BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN SỬ DỤNG ATLAT đề 1

Chia sẻ: Trần Lê Kim Yến | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
115
lượt xem
39
download

BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN SỬ DỤNG ATLAT đề 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo bài viết 'bài tập và đáp án sử dụng atlat đề 1', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN SỬ DỤNG ATLAT đề 1

  1. BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN SỬ DỤNG ATLAT Câu 1 (3 điểm)
  2. Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu (chủ yếu là chế độ nhiệt và chế độ mưa của nước ta). ĐÁP ÁN + Hướng nghiêng chung của địa hình và hướng núi có ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm khí hậu: - Do địa hình nước ta có hướng nghiên chung là Tây Bắc – Đông Nam, thấp dần ra biển, kết hợp với các loại gió thịnh hành trong năm tạo điều kiện gió biển có thể tác động sâu vào trong lục địa. (0,5đ) - Hướng núi có ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ và lượng mưa: * Hướng vòng cung của các cánh cung ở Đông Bắc tạo điều kiện gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ nước ta, khiến các địa phương phía bắc nhiệt độ xuống thấp. Hướng vòng cung của Trường Sơn Nam cũng gây nên tính song song với hướng gió của bộ phận Duyên Hải khiến nhiều khu vực có lượng mưa thấp. (0,5đ) * Hướng Tây Bắc – Đông Nam: # Hướng Tây Bắc – Đông Nam của dãy Hoàng Liên Sơn có tác dụng ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến khu Tây Bắc làm cho vùng này có mùa đông ngắn hơn khu Đông Bắc. (0,25đ)
  3. # Hướng Tây bắc – Đông Nam của dãy Trường Sơn vuông góc với gió Tây Nam, khiến sườn Đông chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng vào mùa hạ, nhiệt độ cao, mưa ít. (0,25đ) # Hướng Tây – Đông của dãy núi Hoành Sơn, Bạch Mã có tác dụng ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc xuống phía Nam, làm cho nhiệt độ ở phía Nam cao hơn phía Bắc. (0,25đ) * Các địa điểm nằm ở sườn đón gío của các dãy núi có lượng mưa lớn, nằm ở sườn khuất gió lượng mưa nhỏ hơn. (0,25đ) * Độ cao của địa hình là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu đặc biệt là chế độ nhiệt. (0,25đ) - Do điện tích đồi núi chiếm phần lớn lãnh thổ nên ngoài sự phân hóa nhiệt độ theo chiều Bắc – Nam thì nhiệt độ còn có sự phân hóa theo độ cao khá rõ. (0,5đ) - Theo qui luật đai cao cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,50C. Vì vậy những vùng núi cao có nhiệt độ thấp hơn nền nhiệt độ trung bình của cả nước. (0,25đ) Câu 2 (3 điểm)
  4. Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa đa dạng. Bằng kiến thức đã học, dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy chứng minh sự phân hóa theo Bắc Nam và giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó. Đáp án Thiên nhiên phân hóa theo Bắc-Nam:(Ranh giới là dãy Bạch Mã 160B) Phần lãnh thổ phía Bắc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nền nhiệt độ trên 200C có từ 2 đến 3 tháng nhiệt độ trung bình <180C, biên độ nhiệt năm lớn. Có sự phân hóa thiên nhiên theo mùa khá rõ. Phần lãnh thổ phía Nam: Khí hậu cận xích đạo gió mùa. Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm >250C, không có tháng nào <200C, biên độ nhiệt độ năm nhỏ, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt. Nguyên nhấn của sự phân hóa theo Bắc – Nam là do ảnh hưởng của vị trí địa lí và địa hình . Phần lãnh thổ phía Bắc có vị trí gần với chí tuyến Bắc nên góc nhập xạ trong năm đã nhỏ hơn so với phần lãnh thổ phía Nam. Mặt khăc do ảnh hưởng của hướng địa hình, với hướng vòng cung của 4 vòng cung lớn, mở ra ở hướng Bắc và qui tụ lại ở Tam Đảo đã tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc tràn sâu vào lãnh thổ nước ta mà đặc biệt là khu vực Đông
  5. Bắc, ranh giới cuối cùng hoạt động của gió mùa đông bắc là dãy Bạch Mã Chính ví thế mà ở phía Bắc có mùa đông lanh, còn phía Nam thì không. Phần lãnh thổ phía Nam có vị trí gần với đường xích đạo, có góc nhập xạ quanh năm lớn, nên nhiệt độ cao đều trong năm vì thế biên độ nhiệt năm nhỏ. Chịu ảnh hưởng của gió mùa rõ rệt nên có sự phân hóa mừa mưa và khô rõ rệt Tóm lại thiên nhiên có sự phân hóa theo Bắc Nam chủ yếu là do sự phân hóa khác biệt về khí hậu giữa 2 miền mà ranh giới là dãy Bạch Mã.. Câu 3: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và ý nghĩa vị trí địa lí nước ta (3đ) ĐÁP ÁN: * Đặc điểm vị trí địa lí:(0,5 đ) - Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của vùng Đông Nam Á - Vị trí bán đảo, vừa gắn liền với lục địa Á- Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương rộng lớn - Nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải,đường bộ và hàng không quốc tế quan trọng
  6. - Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới. * Ý nghĩa của vị trí địa lí: - Ý nghĩa tự nhiên: (1,0) + Do vị trí từ vĩ độ 23023/B đến 8034/B nên nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc. Do đó thiên nhiên nước ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt ẩm cao, chan hòa ánh nắng. + Nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Châu Á, khu vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt, mùa đông bớt lạnh và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều. + Nước ta giáp biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển đông. Vì thế thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tốt, không bị biến thành sa mạc hoặc bán sa mạc như một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Tây Phi. + Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng Châu Á – Thái Bình Dương nên có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú. Đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đa ngành. + Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật khiến cho tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú. + Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các miền tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng với miền núi, ven biển và hải đảo.
  7. + Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai - Về kinh tế: (0,5) + Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế nên có điều kiện phát triển các loại hình giao thông, thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực. Việt Nam còn là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, đông bắc Thái Lan, Campuchia và khu vực tây nam Trung Quốc. + Vị trí nước ta có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. - Về văn hóa – xã hội: (0,5) Việt Nam nằm ở nơi giao thoa của các nền văn hóa khác nhau, nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nước trong khu vực, tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển. - Về an ninh – quốc phòng: (0,5) + Nước ta có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới + Biển Đông của nước ta có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng phát triển và bảo vệ tổ quốc.
  8. Câu 4: So sánh đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? (3 đ) ĐÁP ÁN: (mỗi đặc điểm 0,5 đ) Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Bộ Ranh giới phía tây – tây nam Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy của miền dọc theo tả ngạn Bạch Mã Phạm vi sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ - Hướng vòng cung của địa - Địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, dốc mạnh hình (4 cánh cung) - Đồi núi thấp. Độ cao trung - Hướng TB – ĐN, nhiều bề mặt bình khoảng 600m sơn nguyên, cao nguyên, đồng Địa hình bằng giữa núi - Nhiều địa hình đá vôi - ĐB. Bắc Bộ mở rộng. Bờ - Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, từ đồng bằng châu thổ sang đồng
  9. quần đảo bằng ven biển - Nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp Giàu khoáng sản: than, sắt, Khoáng sản có: thiếc, sắt, crôm, Khoáng sản thiếc, vonfram, vật liệu xây titan, apatit,… dựng,… - Mùa hạ nóng, mưa nhiều. - Gió mùa ĐB suy yếu và biến Mùa đông lạnh, ít mưa tính. Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở - Khí hậu thời tiết có nhiều vùng thấp) Khí hậu biến động. - BTB có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa chậm hơn, vào tháng 8 đến tháng 12, tháng 1. Lũ tiểu mãn tháng 6. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Sông ngòi hướng TB –ĐN (ở BTB Sông ngòi Hướng TB – ĐN và hướng hướng T – Đ) sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thủy điện. vòng cung - Đai cận nhiệt đới hạ thấp Có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt - Trong thành phần rừng có đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió các loài cây cận nhiệt (dẻ,re) mùa trên đất muàn thô, đai ôn đới Thổ > 2600m. Nhiều thành phần loài và động vật Hoa Nam nhưỡng, cây của cả 3 luồng di cư. sinh vật
Đồng bộ tài khoản