Bài tập về CO2 và SO2

Chia sẻ: jerry84sp

Tài liệu tham khảo về một số bài tập môn hoá phần CO2 và SO2 dành cho học sinh hệ trung học phổ thông ôn thi đại học - cao đẳng và ôn thi tốt nghiệp tham khảo ôn tập và củng cố kiến thức.

Nội dung Text: Bài tập về CO2 và SO2

 

  1. Dương Minh Phong Jerry84sp Bài tập về CO2 và SO2 Câu 1: Hấp thụ hết 0,4 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,5 mol Ca(OH)2. Tính khối lượng kết tủa thu được. A. 10 gam B. 15 gam C. 20 gam D. 30 gam Câu 2: Có 2 thí nghiệm : + Hấp thụ hết a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 được 20 gam kết tủa. + Hấp thụ hết 2a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 được 30 gam kết tủa Tìm các giá trị a và b A. 0,2 và 0,3 B. 0,2 và 0,5 C. 0,2 và 0,6 D. 0,2 và 0,35 Câu 3: X là dung dịch chứa a mol Ca(OH)2. Hấp thụ hết 0,3 mol CO2 vào X được 2b mol kết tủa, còn hấp thụ hết 0,4 mol CO2 vào X được b mol kết tủa. Vậy giá trị a,b lần lượt là: A. 0,25và 0,1 B. 0,15và 0,1 C. 0,2 và 0,1 D. 0,25và 0,15 Câu 4: Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,6M. Tính khối lượng kết tủa thu được A. 17,73 gam B. 16,69 gam C. 22,15 gam D. 1,779 gam Câu 5: Cho 0,448 lít CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M được m gam kết tủa. Giá trị m là: A. 3,94 gam B. 1,182 gam C. 2,364 gam D. 1,97 gam Câu 6: Hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M được 19,7 gam kết tủa. Tìm V: A. 0,448 và 0,896 B. 2,24 và 11,2 C. 2,24 và 0,448 D. 11,2 và 1,344 Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là: A. 0,032 B. 0,048 C. 0,06 D. 0,04 Câu 8: Sục V lít CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 2,24 và 4,48 B. 2,24 và 3,36 C. 3,36 và 2,24 D. 22,4 và 3,36 Câu 9: Sục 2,24 lít CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch NaOH. Số mol Na2CO3 và NaHCO3 là: A. 0,05 và 0,05 B. 0,06 và 0,06 C. 0,05 và 0,06 D. 0,07 và 0,05 Câu 10: Hấp thụ hoàn toàn x lít CO2 (đkc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì được 1 gam kết tủa. Giá trị của x là : A. 0,224 và 0,672 B. 0,224 và 0,336 C. 0,24 và 0,672 D. 0,42 và 0,762 Câu 11: Dẫn 10 lít hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 (đktc) sục vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được 1 gam kết tủa. Tính thành phần trăm theo thể tích CO2 trong hỗn hợp khí A. 2,24% và 15,68% B. . 2,4% và 15,68% C. . 2,24% và 15,86% D. . 2,8% và 16,68% Câu 12: Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được 3,52 gam chất rắn B và khí C. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 2 lít dung dịch Ba(OH)2 thu được 7,88 gam kết tủa. Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạo thành thêm 3,94 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng m và nồng độ mol/l của Ba(OH)2? A. 7.04 và 0,03M B. 6,93 và 0,03M C. 4,7 và 0,05M D. 0,42 và 0,762 Câu 13:Cho 10,8 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Chất khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thì thu được 23,64 gam kết tủa. Hai muối cacbonat và phần trăm khối lượng của chúng trong hỗn hợp là: A. 58,33% và 41,67% B. . 53,33% và 44,67% C. 60,3% và 39,7% D. 59,5% và 40,5% Câu 14: Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam muối cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được khí B và chất rắn A. Toàn bộ khí B cho vào 150 lít dung dịch Ba(OH)2 0,001M thu được 19,7 gam kết tủa. Khối lượng A và công thức của muối cacbonat là : 1
  2. Dương Minh Phong Jerry84sp A. 11,2 g; CaCO3 B. 12,2 g ; MgCO3 C. 12 g; BaCO3 D. 11,2; MgCO3 Câu 15: Cho 112 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 400 ml dung dịch nước vôi trong, ta thu được 0,1 gam kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch nước vôi trong là: A. 0,0075M B. 0,075M C.0,025M D.0,0025M Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước được dung dịch A. Nếu cho khí cacbonic sục qua dung dịch A và sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa. Số lít CO2 đã tham gia phản ứng là: A. 0,56 lít và 8,4 lít B. 0,6 lít và 8,4 lít C.0,56 lít và 8,9 lít D.0,65 lít và 4,8 lít Câu 17: Khử 1,6 gam Fe2O3 ( cho ra Fe) bằng khí CO lấy dư. Hỗn hợp khí CO và CO 2 khi qua nước vôi trong dư cho 3 gam kết tủa. Tính % Fe2O3 đã khử và thể tích (đkc) CO đã dùng A. 100%; 0,224 lít B. 100%; 0,672t C. 80% ;0,448 lít D. 75%;0,672 lít Câu 18: Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp gồm N2 và CO2 vào bình chứa 0,08 mol Ca(OH)2 thu được 6 gam kết tủa. Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp ban đầu là: A. 30% B. 40% C.50% D.60% Câu 19: Hoà tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A và dung dịch B. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam muối khan. Xác định công thức của oxit sắt FxOy. A. FeO B. Fe3O4 C.Fe2O3 D.tất cả đều sai Câu 20: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa rồi nung nóng phần còn lại thu được 5 gam kết tủa. V bằng bao nhiêu ? A. 3,36 B. 4,48 C.2,24 D.1,12 Câu 21: Hoà tan 11,2 lít CO2 (đktc) vào 800 ml dung dịch NaOH 1M. Nồng độ mol/l của chất trong dung dịch tạo thành là: A. 0,25M B. 0,375M C.0,625M D.cả A và B Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được là : A. 10,85 B. 16,725 C.21,7 D.32,55 Câu 23: Cho 3,36 lít CO2 (đkc) hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,18 mol NaOH sẽ thu được dung dịch chứa: A. 0,15 mol Na2CO3 B. 0,09 mol Na2CO3 C.0,03 mol NaHCO3 và D.0,03 mol Na2CO3 và 0,12 mol Na2CO3 0,12 mol NaHCO3 Câu 24: Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,01M. Sục 2,24 lít khí CO2 vào 400 ml dung dịch A ta thu được một kết tủa có khối lượng là bao nhiêu? A. 1,5 g B. 10 g C.4 g D.0,4 g 2
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản