BÀI TẬP VIẾT PHƯƠNG TRÌNH THEO YÊU CẦU ĐẦU BÀI VÀ CÁC PHÉP TÍNH ĐƠN GIẢN.

Chia sẻ: Ha Yen Thu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

0
173
lượt xem
28
download

BÀI TẬP VIẾT PHƯƠNG TRÌNH THEO YÊU CẦU ĐẦU BÀI VÀ CÁC PHÉP TÍNH ĐƠN GIẢN.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luyện viết phương trình theo yêu cầu đầu bài và các phép tính đơn giản trong ôn thi môn Hóa. Tài liệu tham khảo ôn tập thi tuyển sinh đại học, cao đẳng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI TẬP VIẾT PHƯƠNG TRÌNH THEO YÊU CẦU ĐẦU BÀI VÀ CÁC PHÉP TÍNH ĐƠN GIẢN.

  1. NguyÔn Minh TuÊn:§HSP Hµ Néi  BÀI TẬP VIẾT PHƯƠNG TRÌNH THEO YÊU CẦU ĐẦU BÀI VÀ CÁC PHÉP TÍNH ĐƠN GIẢN. Bài 1 : Cho m gam than (thể tích không đáng kể) vào một bình dung tích 5,6 lit chứa không khí ( 20% thể tích O 2 và 80% thể tích N2) ở đktc. Nung bình để than phản ứng hết thì thu được hỗn hợp 3 khí có tỉ khối so với H 2 bằng 14,88. Tính m. Bài 2 : Nung hỗn hợp gồm KClO3 và KMnO4 đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A. Cho A phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được khí C. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra . Bài 3 : Cho hỗn hợp gồm Mg và Cu phản ứng với dung dịch chứa CuSO4 và AgNO3. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra. Bài 4 : Hoà tan hỗn hợp gồm CaC2 và Al4C3 vào trong nước thu được dung dịch A, kết tủa B và hỗn hợp khí C. Cho C phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được kết tủa vàng. Lấy lượng kết tủa này cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được khí D. Đốt cháy hoàn toàn D rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch A, được dung dịch A’ và lại thu được kết tủa. Viết các phương trình phản ứng và cho biết A, B, C, D, A’ gồm những chất gì? Bài 5 : cho một lượng Cu2S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng. Phản ứng tạo thành dung dịch A1 và làm giải phóng ra khí A2 không màu, bị hoá nâu trong không khí. Chia A1 thành hai phần. Thêm dung dịch Bacl2 vào phần 1, thấy tạo thành kết tủa trắng A3 thực tế không tan trong axit dư. Thêm lượng dư dung dịch NH3 vào phần hai đồng thời khuấy đều hỗn hợp, thu được dung dịch A4 có màu xanh đậm. a.Hãy xác định A1 , A2 , A3 , A4 là gì? b.Viết phương trình phản ứng mô tả các quá trình hoá học vừa nêu trên. Bài 6 : Đốt cháy cacbon trong không khí ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp khí A. cho A tác dụng với Fe 2O3 nung nóng được khí B và hỗn hợp rắn c. cho B tác dụng với dung dịch ca(OH) 2 được kết tủa K và dung dịch D ; đun sôi D lại được kết tủa K. cho c tan trong dung dịch Hcl thu được khí và dung dịch E. cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa hai hidroxit kim loại F. Nung F trong không khí được một oxit duy nhất. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Bài 7: Trong các đồng phân của hợp chất c3h6o3, đồng phân A vừa có tính chất của rượu vừa có tính chất của axit. Viết các phương trình phản ứng của A với c 2h5oh, ch3cooh, naOH, phản ứng trùng ngưng của A và phản ứng tách nước của A tạo chất B làm mất màu nước brom. Bài 8 : Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ cần thiết, viết phương trình điều chế polivinylaxetat, polimetylacrylat, glyxerin.
  2. NguyÔn Minh TuÊn:§HSP Hµ Néi  Bài 9 : cho 1,6 gam một oxit kim loại phản ứng với co dư thu được chất rắn A và hỗn hợp khí B. cho B tác dụng với dung dịch chứa 0,025 mol ca(OH)2 thu được 2 gam kết tủa. Chất rắn A tác dụng với dung dịch Hcl thu được 448ml khí. Xác định công thức của oxit kim loại, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bài 10 : Viết phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion khi cho: a.Mg dư vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và HCl biết sau phản ứng thu được hỗn hợp khí gồm N2 và H2 b.Dung dịch chứa H2SO4 và FeSO4 tác dụng với dung dịch chứa NaOH và Ba(OH)2 đều dư c.Cho NO2 tác dụng với dung dịch KOH dư. Sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với Zn sinh ra hỗn hợp khí NH3 và H2 d.Cho Na tan hết trong dung dịch AlCl3 thu được kết tủa. Bài 11 : Hoà tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch A. Cho 1 lượng Fe vừa đủ vào dung dịch A thu được dung dịch B. - Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch KOH dư thu được dung dịch D và kết tủa E - Nung E trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn F - Thổi một luồng CO qua ống sứ nung nóng chứa F đến dư thu được chất rắn G và khí X - Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Y và dung dịch C - Lọc bỏ kết tủa Y, đun nóng dung dịch C lại tạo kết tủa Y Hãy xác định các chất có trong A, C, B, D, E, F, G, X, Y. Bài 12 : Cho hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 có tỷ lệ m Al : mAl2O3 = 0,18 : 1,02. Cho A tan trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B và 0,72 lít khí H2 đktc. Cho B tác dụng với 200 ml dung dịch HCl được kết tủa D. Nung D ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 3,57 g chất rắn. 1.Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl 2.Nếu pha dung dịch HCl đó đến 10 lần thì pH của dung dịch sau khi pha loãng bằng bao nhiêu Bài 13 : X là hợp chất hoá học tạo ra trong hợp kim gồm Fe và C trong đó có 6,67% cacbon về khối lượng. a.Thiết lập công thức của X. b.Hoà tan X trong HNO3 đặc nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B. Cho A, B lần lượt tác dụng với NaOH dư thì A tạo ra kết tủa A1 còn B tạo ra hỗn hợp B1 gồm ba muối. Nung A1 và B1 ở nhiệt độ cao thì A1 tạo
  3. NguyÔn Minh TuÊn:§HSP Hµ Néi  ra oxít A2 còn B1 tạo ra tạo ra hỗn hợp B2 gồm hai muối. Cho CO khử A2 ở nhiệt độ cao thu được A3 gồm 4 chất rắn. Cho B2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được khí B3 và dung dịch B4. B4 làm mất màu dung dịch KmnO4. Bài 14: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra: -Cho Fe phản ứng với dung dịch HCl vừa đủ sau đó lấy dung dịch thu được phản ứng với dung dịch KmnO4 trong môi trường H2SO4. -Cho từ từ Ba vào dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3 sau đó lọc kết tủa nung trong không khí ở nhiệt độ cao Bài 15 : Cho 11,6 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn tác dụng với 500 ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 a mol/l thu được dung dịch A và 7,84 lit H2 (đktc). Tính khối lượng các muối trong dung dịch A trong các trường hợp sau: a) a a = 0,2. b) a a = 0,3. c) a a = 0,5. Cô cạn dung dịch trong trường hợp b và c thì thu được bao nhiêu gam muối khan. Bài 16 : Cho 4,72 gam hỗn hợp Fe và Cu phản ứng với 500 ml dung dịch HNO3 0,48 M lắc kỹ cho kim loại tan hết thu được dung dịch A và 1,344 lit NO ở 00C và 760 mmHg, trong dung dịch A không có muối amoni. Cô cạn dung dịch A lấy muối khan rồi nung lên ở nhiệt độ cao cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 6,4 gam hỗn hợp hai oxit kim loại. Tính nồng độ phần trăm các muối trong dung dịch A. Bài 17 : Chia 12,8 gam hỗn hợp Mg và MgO thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit H2 (đktc). - Phần hai cho phản ứng với dung dịch HNO 3 tạo thành dung dịch A và 2,688 lit một khí B ở (đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được 30,4 gam muối khan. Tìm công thức của khí B. Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn t mol một axit cacboxylic thu được p mol CO 2 và q mol H2O, biết p - q = t. Hãy tìm công thức chung của axit, cho ví dụ cụ thể. Bài 19: Ba hợp chất hữu cơ A,B,C là đồng phân của nhau, trong phân tử chỉ chứa chức axit và có khối lượng phân tử nhỏ hơn 150 . Cho 1,16 gam hỗn hợp 3 axit trên tác dụng vừa đủ với 100 dung dịch NaOH 0,2M. Xác định CTCT của 3 axit. Bài 20: Oxi hoá 4 gam một rượu đơn chức thu được 5,6 gam một hỗn hợp gồm andehit, nước và rượu dư. Hỗn hợp sau phản ứng nếu phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam bạc.
  4. NguyÔn Minh TuÊn:§HSP Hµ Néi  - Tìm CTPT của rượu. - Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá rượu. - Tính m. Bài 21: Cho hỗn hợp X gồm 3 rượu đơn chức, mạch thẳng. Đun nóng 27,2 gam X với H 2SO4 đặc được 16,4 lit ( 1270C và 1 atm) hỗn hợp ba anken liên tiếp trong dãy đồng đẳng (hiệu suất phản ứng 100%). Xác định CTPT, viết CTCT của 3 rượu trên. Bài 22: Một hợp chất X mạch thẳng, có CTPT C3H10O2N2. X tác dụng với dung dịch KOH tạo ra khí NH3, còn tác dụng với dung dịch HCl tạo muối của amin bậc một. Viết CTCT của X. Bài 23 : Một axit hữu cơ có công thức đơn giản nhất là C3H4O3. Hãy tìm CTPT của axit đó. Bài 24 : Cho chất hữu cơ A có CTPT C7H8O2. A phản ứng với Na và dung dịch NaOH thì số mol H2 bay ra luôn bằng số mol NaOH phản ứng. Viết CTCT của A và các phương trình phản ứng. Bài 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hidrocacbon A thu được m gam nước. Biết rằng 160 < M A< 170, va` A không phản ứng với dung dịch nước brom, không phản ứng với brom khi có mặt bột sắt nhưng khi phản ứng với brom hơi có mặt askt thì thu được một sản phẩm mono brom duy nhất. Xác định CTCT của A. Bài 26: Một hỗn hợp A gồm Ba và Al. Nếu cho m gam A phản ứng với H2O dư thu được 1,344 lit khí, dung dịch B và phần không tan C. Nếu cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lit khí. (các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đều đo ở đktc) - Tính khối lượng từng kim loại trong m gam hỗn hợp A. - Cho 50 ml dung dịch HCl vào dung dịch B. Sau khi phản ứng xong thu được 0,78 gam kết tủa. Xác định nồng độ mol/l của dung dịch HCl. Bài 27: Hai hợp chất thơm A, B đều có công thức CnH2n-8O2. Hơi của A,B có khối lượng riêng là 5,447 g/l (ở 00C và 1 atm). A là hợp chất tạp chức có phản ứng tráng gương, B là axit yếu nhưng mạnh hơn axit cacbonic. - Viết CTCT của A, B. - Theo sự hiểu biết của em về liên kết hidro, hãy cho biết trong phân tử đồng phân ortho của A có khả năng tạo liên kết hidro không? 1.Chất A ( đồng phân ortho) và chất B có thể phản ứng với chất nào trong các chất sau đây H2O; dung dịch Na2CO3, dung dịch KOH, Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH đun nóng. Viết các phương trình phản ứng. 2.Viết phương trình chuyển hoá :
  5. NguyÔn Minh TuÊn:§HSP Hµ Néi  a.Từ o-crezol thành đồng phân ortho của A. b.Từ toluen thành B. Bài 28: a) - So sánh pH của dung dịch có cùng nồng độ mol/l của HCl và CH3COOH. Giải thích - So sánh (có giải thích) nồng độ mol của các dung dịch NaOH và CH3COONa có cùng pH. - Tính thể tích dung dịch Ba(OH) 2 0,025M cho vào 100 ml dung dịch HNO 3 và HCl có pH = 1 để hỗn hợp thu được có pH = 2. b)- Nhôm và Magie có phản ứng với dung dịch HNO3 loãng nóng đều sinh ra NO, N2O, NH4NO3. Viết phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn. .- Khi cho 10 gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng với dung dịch HNO 3 thì có 43,8% khối lượng hỗn hợp đã phản ứng và thu được dung dịch B và 2,688 lit NO (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho một ít dung dịch B phản ứng với dung dịch NaOH dư thì không có khí bay ra. Xác định thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. Bài 29: a) Phân biệt phản ứng tự oxi hoá khử và phản ứng oxi hoá khử nội phân tử. Cho ví dụ minh hoạ Lấy hai phương trình phản ứng minh hoạ muối nitơrat có tính oxi hoá trong môi trường axit và trong môi trường bazơ. b) Cho V lit CO2 (đktc) phản ứng với 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1M và Ba(OH) 2 0,75M thu được 23,64 gam kết tủa. Tính V. Bài 30: - Phèn chua là gì? Viết công thức hoá học của nó. Hãy giải thích (kèm theo phương trình phản ứng) tại sao người ta lại dùng phèn chua để đánh trong nước đục. - Phenol là gì? Phân biệt phenol và rượu thơm. Lấy ví dụ chứng minh trong phân tử phenol các nhóm nguyên tử có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Bài 31: a) Viết phương trình chuyển hoá từ rượu metylic thành rượu etylic và ngược lại. b) - Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M hoá trị không đổi trong dung dịch HCl dư thì được 1,008 lit khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Tính m. - Nếu hoà tan hết cùng lượng hỗn hợp A như trên trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 đặc nóng và H2SO4 thì thu được 1,8816 lit hỗn hợp hai khí (đktc) có tỉ khối hơi so với H 2 là 25,25. Xác định kim loại M.
  6. NguyÔn Minh TuÊn:§HSP Hµ Néi  Bài 32: a) Hoà tan hỗn hợp gồm 6,4 gam CuO và 16 gam Fe2O3 trong 160 ml dung dịch H2SO4 2M đến các phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thấy có m gam chất rắn không tan. Tính m. b) Hoà tan 2,4 gam Mg và 16,8 gam Fe trong 160 ml dung dịch H 2SO4 2M đến các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan. Tính m. c) A, B, C, D, E đều là hợp chất thơm có CTPT C7H8O. A, B, C có phản ứng với Na, NaOH, D chỉ phản ứng với Na, còn E không phản ứng cả hai. Viết CTCT của chúng. Bài 33: Chia 15,54 hỗn hợp gồm FeCO3, BaCO3 và Ag2O làm hai phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong V ml dung dịch HNO 3 1M vừa đủ thu được 1,12 lít(đktc) hỗn hợp hai khí có tỷ khối so với H2 bằng 20,6. Phần 2 phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,49 gam kết tủa. Tính thành phần % khối lượng trong hỗn hợp đầu và giá trị của V. Bài 34: Cho m gam hỗn hợp gồm CaCO3, Na2CO3 và Ca(HCO3)2 hoà tan vào nước thu được chất rắn B và dung dịch C. Chia dung dịch C làm hai phần đều nhau: Phần 1 cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 14,775 gam kết tủa: Phần hai cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,8 lit khí (đktc). Chất rắn B được hoà tan trong H2SO4 loãng dư rồi cho toàn bộ CO2 hấp thụ hoàn toàn trong 2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,04375 M ( d = 1,075 g/ml) thu được dung dịch A và 2,5 gam kết tủa. Tính m và nồng độ % các chất trong dung dịch A. Bài 35: Cho 21,52 gam hỗn hợp A gồm kim loại M hoá trị hai và muối nitơrat của kim loại đó vào bình dung tích không đổi là 3 lit ( không chứa không khí ) rồi nung bình đến nhiệt độ cao đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được là oxit kim loại hoá trị hai . Sau đó đưa bình về 54,6 0C thì áp suất trong bình là p. Chia chất rắn trong bình sau phản ứng làm 2 phần bằng nhau: Phần 1 phản ứng vừa hết với 2/3 lit dung dịch HNO3 0,38 M có khí NO. Phần 2 phản ứng hết với 0,3 lit dung dịch H2SO4 0,2 M ( loãng) được dung dịch B. a.Xác định khối lượng nguyên tử M. b.Tính thành phần % khối lượng các chất trong A. c.Tính áp suất p.
  7. NguyÔn Minh TuÊn:§HSP Hµ Néi  Bài 36: Chia m gam bột kim loại M thành hai phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lit H2 và dung dịch A. Phần 2 hoà tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 1,5V lit SO2 và dung dịch B. Khối lượng muối khan trong dung dịch A bằng 0,76 lần khối lượng muối khan trong dung dịch B.Tìm M biết các khí đo cùng điều kiện. Bài 37: Cho một rượu đơn chức đi qua H2SO4 đặc thu được hỗn hợp A gồm 3 olefin là đồng phân của nhau. Cho A phản ứng với H2 có Ni (xt) thu được n-butan. Xác định CTCT của rượu và 3 olefin. Bài 38: Hai chất A và B là đồng phân của nhau trong phân tử chứa C, H, O. Đốt cháy 8,6 gam hỗn hợp A, B rồi cho sản phẩm thu được vào 300 ml dung dịch Ba(OH) 2 1M thu được 39,4 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm 16,4 gam. 1.Tìm CTPT của chúng biết tỷ khối hơi của A,B so với O2 nhỏ hơn 3. 2.Tìm CTCT của A, B biết A có đồng phân hình học, khi cho 4,3 gam B tác dụng với AgNO 3 trong NH3 dư thu được 9,65 gam kết tủa. Bài 39: Cho m gam NaCl phản ứng hoàn toàn với dung dịch H 2SO4 đậm đặc thu được 2,62 gam hỗn hợp hai muối. Lượng khí thoát ra được hấp thụ hoàn toàn vào nước được 3 lít dung dịch có pH = 2. Tính m và % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp. Bài 40: Cho 4 gam FexOy phản ứng hoàn toàn với CO dư, lấy một phần hỗn hợp khí sinh ra cho phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 13,79 gam kết tủa. Tìm công thức oxit sắt. Bài 41: Nung nóng 2,32 gam FexOy trong một ống sứ rồi cho một luồng CO đi qua một thời gian (giả sử chỉ có phản ứng khử oxit kim loại thành kim loại). Hỗn hợp chất rắn trong ống sứ được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 0,672 lit H2(đktc). Tìm công thức oxit sắt. Bài 42: Trộn đều 4,89 gam hỗn hợp bột gồm Al2O3 và ZnO rồi chia thành hai phần bằng nhau. - Phần 1 phản ứng với 100 ml dung dịch HCl thu được dung dịch A . Cô cạn A thu được 4,515 gam chất rắn. - Phần 2 phản ứng với 200 ml dung dịch HCl cùng nồng độ trên thu được dung dịch C. Cô cạn C thu được 6,02 gam chất rắn. 1.Xác định nồng độ của dung dịch HCl ở trên. 2.Tính thành phần % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu. Bài 43: Bốn chất hữu cơ A, B, C, D có công thức C2H2On (n ≥ 0) trong đó : - Tác dụng với Ag2O/NH3 : có A, B, C.
  8. NguyÔn Minh TuÊn:§HSP Hµ Néi  - Tác dụng với NaOH : có C, D. - Tác dụng với H2O : có A. Xác định A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng. Bài 44: Cho 5,26 gam hỗn hợp gồm M2CO3 và M’CO3 (M và M’ là kim loại kiềm và kim loại nhóm chính nhóm II thuộc cùng một chu kỳ) phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch A và V lít (đktc) khí B. Cô cạn dung dịch A thu được 5,92 gam muối clorua. Tính V, tìm tên hai kim loại. Bài 45: Cho 2,88 gam một oxit kim loại M (có số oxi hoá nguyên) tác dụng với dung dịch HNO3 1M vừa đủ thu được 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 19 và dung dịch A. a.Tìm oxit kim loại. b.Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan. Bài 46: Cho 4,17 gam hỗn hợp glyxin ( axit aminoaxetic) và alanin (axit α aminopropionic) phản ứng với 600 ml dung dịch HCl 0,1M được dung dịch A. Các chất trong dung dịch A phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M. Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu. Bài 47: Nhiệt phân hoàn toàn 2,94 gam muối hidrocacbonat của kim loại M thu được m gam chất rắn. Lượng khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH được dung dịch A chứa a(mol) hỗn hợp hai muối, thêm vào dung dịch A a(mol) Ba(OH)2 thu được 3,4475 gam kết tủa. Tìm công thức của muối và tính giá trị m. Bài 48: Một este (chứa tối đa là 3 chức este) phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được 2,32 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ là đồng đẳng và một rượu. a.Tìm CTCT của hai axit. b.Lượng rượu sinh ra cho phản ứng với K vừa đủ thu được 2,06 gam muối ancolat. Tìm CTCT của este. Bài 49: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H 2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp 3 ete. Đốt cháy một phần hỗn hợp ete trên thu được 33 gam CO2 và 18,9 gam H2O. a) Xác định công thức 2 rượu A, B. b) Oxi hóa 11g hỗn hợp Z chứa A và B ở trên bằng CuO được hỗn hợp Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: * Phần 1 cho phản ứng với lượng dung dịch AgNO3/NH3 thu được 27 gam bạc. * Phần 2 cho phản ứng với Na dư thu được 1,68 lít H2 (đktc). Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá biết hai rượu có hiệu suất bằng nhau.
  9. NguyÔn Minh TuÊn:§HSP Hµ Néi  Bài 50: Trộn 1,6 gam S với 7,225 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại M có hoá trị II rồi nung nóng tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B. Cho B phản ứng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch A và V lit hỗn hợp hai khí có tỷ khối so với H 2 bằng 7,4. Dung dịch A phản ứng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 8 gam oxit. Tìm kim loại M và tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. Bài 51: Cho hỗn hợp A gồm hai muối cacbonat X2CO3 và YCO3 với số mol bằng nhau. Chia A làm ba phần hoàn toàn đều nhau.Nung nóng phần 1 ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn có khối lượng nhỏ hơn khối lượng ban đầu 3,5 lần. Nung nóng hai phần còn lại ở nhiệt độ cao cho phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cho khí thoát ra ở phần này đi qua bình đựng lượng dư dung dịch NaOH, còn phần kia đi qua bình đựng lượng dư H2SO4 thấy thể tích khí hai trường hợp giảm như nhau. Xác định công thức hai muối cacbonat và % khối lượng của chúng trong hỗn hợp. Viết các phương trình phản ứng. Bài 52: Một este đơn chức X ( chứa C, H, O và không có nhóm chức khác). Tỉ khối của X so với O 2 là 3,125. Xác định CTCT của X trong mỗi trường hợp sau đây: a.Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. b.Cho 0,15 gam mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 21 gam muối khan ( X có mạch C không phân nhánh). Bài 53: Cho 1,22 gam một hợp chất hữu cơ A phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,1M chỉ thu được dung dịch chứa 2,16 gam muối khan. Đốt cháy lượng muối này thu được a gam K2CO3,2,64 gam CO2 và 0,54 gam nước. Xác định CTPT, CTCT của A, tính a.Biết MA < 140.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản