Bài thảo luận môn: Nhập môn tài chính - tiền tệ

Chia sẻ: Do Thi Hang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:38

0
651
lượt xem
271
download

Bài thảo luận môn: Nhập môn tài chính - tiền tệ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ- tín dụng với hoạt động thường xuyên là cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.Quá trình hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội, gắn liền với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thảo luận môn: Nhập môn tài chính - tiền tệ

  1. 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 1
  2. Đề tài Trình bày hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Thương mại.Liên hệ với thực tếhoạt động kinh doanh của một Ngân hàng Thương mại mà bạn biết. 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 2
  3. Đề cương I. Khái quát về NHTM 1.1. Khái niệm 1.2. Sự ra đời và phát triển của NHTM 1.3. Chức năng của NHTM 1.4. Vai trò của NHTM II. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM 2.1. Hoạt động huy động vốn. 2.2. Hoạt động cho vay. III. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM cổ phần ngoại thương Việt Nam.(Vietcombank). 3.1. Khái quát về Vietcombank. 3.2. Các hoạt động chủ yếu của Vietcombank. 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 3
  4. I) Khái quát về NHTM 1.1. Khái niệm: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ- tín dụng với hoạt động thường xuyên là cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân. 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 4
  5. 2.2. Sự ra đời và phát triển của NHTM a. Đối với thế giới. Quá trình hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội, gắn liền với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường. - Khi quy mô các hoạt động kinh tế gia tăng, hoạt động mua bán hàng hoá được mở rộng, xuất hiện những nhu cầu mới 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 5
  6. - Trong thời kỳ đầu (từ TK XV đến TK XVIII), các NHTM còn hoạt động độc lập với nhau và thực hiện các chức năng như nhau - Sang TK XVIII, khi lưu thông hàng hoá ngày càng mở rộng và phát triển, việc NHTM thực hiện chức năng phát hành tiền vượt quá tầm kiểm soát khiến nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng. bởi thế cần có sự can thiệp của nhà nước 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 6
  7. -Trong thời kỳ đầu, NHTM chỉ thực hiện các hoạt động : nhận tiền gửi không kỳ hạn hoặc ngắn hạn; cho vay ngắn hạn; thực hiện dịch vụ thanh toán. -Về sau, NHTM mở rộng các nghiệp vụ: huy động vốn với thời gian dài hơn,… -Ngày nay, NHTM tồn tại ở nhiều hình thức sở hữu khác nhau như: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, chi nhánh NHTM nước ngoài 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 7
  8. b. Đối với Việt Nam - Ngày 06/05/1951, ngân hàng Quốc gia Việt Nam ra đời - Tháng 09/1960, ngân hàng Quốc gia Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Tháng 05/1990, hệ thống ngân hàng Việt Nam được chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng 2 cấp - Tháng 10/1990, các NHTM chính thức hoạt động theo pháp lệnh Ngân hàng 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 8
  9. 2.3. Chức năng của NHTM: a, Chức năng trung gian tín dụng Hoạt động chính của NHTM là đi vay để cho vay. Theo đó, NHTM thực sự là một cầu nối giữa người có vốn với người cần vốn; qua đó góp phần tạo lợi ích cho cả 3 bên: người gửi tiền, ngân hàng và người vay. 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 9
  10. b, Chức năng trung gian thanh toán NHTM cung cấp các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, tiết kiệm chi phí cho các chủ thể tham gia thanh toán và nâng cao khả năng tín dụng. Việc mở tài khoản, cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán làm cho NHTM trở thành một trung tâm thanh toán cho nền kinh tế Những dịch vụ thanh toán của NHTM ngày càng được ưa chuộng vì nó đem lại sự thuận tiện, nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí hơn cho những chủ thể trong nền kinh tế. Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nhờ thanh toán chuyển khoản qua NH mà giảm được chi phí in ấn, phát hành và quản lý lưu thông tiền mặt, qua đó góp phần giảm chi phí xã hội. 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 10
  11. c, Chức năng tạo “bút tệ” Trên cơ sở số tiền gửi của khách hàng, NH sẽ cho vay. Nhưng số tiền cho vay không dừng lại ở số tiền mặt ban đầu mà khoản tín dụng do NH thực hiện đã tạo ra tiền dưới dạng “bút tệ”. Cụ thể: Quá trình tạo bút tệ của NHTM được mô tả qua ví dụ sau: Khách hàng A đem đến NH X gửi không kỳ hạn 1 số tiền là 10 trđ TS có NH X TS nợ -TM tại quỹ tăng thêm: -Tiền gửi của ông A: 10trđ 10trđ 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 11
  12. Giả sử, tỷ lệ DTBB là 10% có thể cho vay tối đa là 90 trđ. Nếu g.sử B vay hết số tiền này để trả cho C thì: TS có NH X TS nợ - Tỷ lệ DTBB: 1 trđ - Tiền gửi của ông A: 10 trđ - Cho B vay: 9 trđ Nếu C mở TK tại NH Y thì: TS có NH Y TS nợ -Tiền gửi tại NHTW :9 trđ -Tiền gửi của C : 9 trđ. 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 12
  13. Trên số tiền gửi nhận được, NH Y chỉ cần giữ lại một số tiền dự trữ tối thiểu theo quy định là 10% tức là 0.9 trđ và có thể cho vay tối đa là 8.1 trđ. Giả sử khách hàng D vay số tiền này để trả nợ cho E và E mở tài khoản tại NH Z, ta có: TS có Ngân hàng Y TS nợ -Dự trữ bắt buộc : 0.9 trđ -Tiền gửi của C : 9 trđ -Cho D vay : 8.1 trđ TS có Ngân hàng Z TS nợ -Tiền gửi tại NHTW: 8.1 trđ -Tiền gửi của E: 8.1 trđ 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 13
  14. Đến lượt ngân hàng Z cho vay tình hình cũng diễn ra tương tự. Quá trình này sẽ kết thúc khi nào toàn bộ lượng tiền gửi ban đầu quay về NHTW dưới dạng tiền DTBB. * Ý nghĩa kinh tế: đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền của XH bên cạnh lượng tiền do NHTW phát hành. 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 14
  15. 1.4. Vai trò của NHTM -Thứ nhất, NHTM giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. -Thứ hai, NHTM góp phần phân bổ hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế. -Thứ ba, NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung Ương. -Thứ tư, NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia. 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 15
  16. II. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại 2.1 Hoạt động huy động vốn 2.1.1. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi *Đặc trưng:Là hình thức huy động cổ điển và mang tính đặc thù riêng có của NHTM. Khác biệt với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 2.1.1.1. Tiền gửi thanh toán: *Đối tựợng khách hàng và trường hợp sử dụng: *Thủ tục mở tài khoản: *Tính lãi tiền gửi thanh toán: 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 16
  17. 2.1.1.2. Tiền gửi tiết kiệm a) Tiết kiệm không kì hạn Dành cho khách hàng cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi NH vì mục tiêu an toàn sinh lợi Khách hàng muốn rút bất kỳ lúc nào cũng đươc Thủ tục mở tài khoản tiền gửi rất đơn giản Dịch vụ tiền tiết kiệm không được cung cấp dịch vụ thẻ giao dịch qua máy ATM. 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 17
  18. b) Tiết kiệm định kỳ Đối tượng khách hàng: các cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thừơng xuyên, đó là công ngân và viên chức, hưu trí -Căn cứ vào thời hạn có thể chia thành tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 3tháng, 6tháng, 9tháng, 12tháng và trên 12 tháng. -Căn cứ vào phương thức trả lãi chia thành: .Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ .Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ .Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi theo định kỳ 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 18
  19. Mức lãi suất cao hơn lãi suất cho tiền gửi không kì hạn Về thủ tục mở sổ,theo dõi và tính lãi tương tự tiền gửi tiết kiệm không kì hạn,và khách hàng chỉ được rút tiền gửi đúng kì hạn cam kết c) Các loại tiết kiệm khác Như tiết kiệm tiện ích,tiết kiệm có thưởng,tiết kiệm an khang …tất cả sản phẩm này đều nhằm làm cho các sản phẩm của ngân hàng luôn đổi mới và đáp ứng nhu cầu khách hàng. 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 19
  20. 2.1.2. Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá a) Huy động vốn ngắn hạn Là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng,bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác Để phát hành giấy tờ có giá trong ngắn hạn,tổ chức tín dụng cần lập hồ sơ đề nghị phát hành.Gồm: +Đề nghị phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn trong năm tài chính +Kế hoạch phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn đầu năm tài chính. +Các báo cáo tài chính của 2 năm liên tục gần nhất 05/31/10 Nhóm 03 - NHẬP MÔN TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ 2.2 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản