Bài thảo luận nhóm 4: Phân bón và môi trường đất

Chia sẻ: Nguyễn Thị Huyền | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:89

0
474
lượt xem
287
download

Bài thảo luận nhóm 4: Phân bón và môi trường đất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhu cầu xã hội phát triển cao đòi hỏi con người ngày càng sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để tăng năng suất sản lượng sản phẩm. Một trong số đó chính là việc sử dụng phân bón.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thảo luận nhóm 4: Phân bón và môi trường đất

  1. BÀI THẢO LUẬN NHÓM 4 ĐỀ TÀI: PHÂN BÓN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT Giảng viên: PGS.TS. Lê Văn Thiện Sinh viên: Trương Công Đức Vũ Thị Hồng Hà Đào Thị Lựu Trần Thị Thúy Nguyễn Tiến Trường 1
  2. I. TỔNG QUAN Nhu cầu xã hội phát triển cao đòi hỏi con người ngày càng sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để tăng năng suất sản lượng sản phẩm. Một trong số đó chính là việc sử dụng phân bón. Phân bón là những yếu tố dinh dưỡng thiết yếu, đóng vai trò hết sức quan trọng đối với năng suất, phẩm chất và sản lượng cây trồng Tuy nhiên việc sử dụng phân bón đã bị lạm dụng Việc bón phân không hợp lý đã tác động mạnh mẽ đến môi trường đất gây ra nhiều ảnh hưởng 2 tiêu cực
  3. II. VAI TRÒ VÀ PHÂN LOẠI PHÂN BÓN A. Vai trò của việc bón phân • Cung cấp cho cây một số nguyên tố cần thiết mà cây chưa có khả năng lấy được từ môi trường xung quanh. • Tác động lên toàn bộ hệ sinh thái, lên môi trường xung quanh nhằm thúc đẩy quá trình chuyển hoá các chất, đặc biệt là quá trình khoáng hoá các chất hữu cơ, nhằm tạo ra những nguyên tố cần thiết cho nhu cầu dd của cây. • Tác động lên môi trường, tạo nên một môi trường có các điều kiện phù hợp và thuận lợi cho các hoạt động tạo ra và tích luỹ năng suất cây trồng (môi trường không khí, đất, nước...). 3
  4. B. Phân loại 1. Phân khoáng (phân vô cơ) Đ/n: Phân vô cơ là hợp chất hóa học chứa các chất dinh dưỡng đa lượng hoặc vi lượng ở dạng dễ tiêu cung cấp cho cây, được tổng hợp trên quy mô công nghiệp - Có 13 chất dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với sinh trưởng và phát triển của cây: + 3 nguyên tố đa lượng: N, P, K; + 3 nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, S; + 7 nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, B, Cl; + Một số nguyên tố khác cần thiết cho từng loại cây như: Na, Si, Co, Al… 4
  5.  Phân vô cơ gồm các loại chính : - Phân vô cơ đa lượng : - Phân đạm – Phân lân – Phân kali – Vôi bón ruộng – Phân tổng hợp và phân hỗn hợp - Phân vô cơ trung lượng - Phân vô cơ vi lượng 5
  6. 1.1 Phân đạm  Định nghĩa: Là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm cho cây. Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây  Vai trò: - Đạm là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophyll, protein, các axit amin, các enzym và nhiều loại vitamin trong cây. - Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều; lá cây có kích thước to màu xanh; lá quang hợp mạnh => làm tăng năng suất của cây. - Phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng (giai đoạn cây sinh trưởng mạnh) - Đạm rất cần cho loại cây ăn lá: rau cải, cải bắp… 6
  7. a. Phân urê CO(NH2)2 - Phân urê có 44 - 48% N nguyên chất, là loại phân có tỷ lệ N cao nhất. b. Phân amôn nitrat (NH4NO3) - Phân amôn nitrat có chứa 33-35% N nguyên chất - thích hợp cho nhiều loại cây trồng cạn như thuốc lá, bông, mía, ngô,… 7
  8. c. Phân đạm amôn sunphat (NH4)2SO4 - Chứa 20-21% N nguyên chất; 29% lưu huỳnh (S) và một ít tạp chất - bón tốt cho cây trồng trên đất đồi, đất bạc màu (thiếu S) trừ đất chua và chuyên bón các loài cây đậu đỗ, lạc, ngô… 8
  9. d. Phân đạm clorua (NH4Cl) - Chứa 24-25% N và tỷ lệ clo đến 66,6% - Phân sinh lý chua không nên dùng dể bón cho thuốc lá, chè, khoai tây, hành, tỏi, bắp cải, vừng v.v… e. Phân canxi xianamit (CaCN2): CaC2 + N2 → CaCN2 +C - chứa 20-21% N, 20-28% vôi, 9-12% than - Có phản ứng kiềm, dùng rất tốt ở các loại đất chua. 9
  10. 1.2 Phân lân - Lân có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng: có trong thành phần của hạt, nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận mới của cây - Lân tham gia vào thành phần enzyme, các prôtein, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin. ``- Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa, kết qủa sớm và nhiều. - Cải thiện chất lượng nông sản (rau, cỏ) - Lân làm tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố không thuận lợi - Thiếu lân không những làm cho năng suất cây trồng giảm mà còn hạn chế hiệu quả của phân đạm. 10
  11. a. Supe lân superphôtphat - Ca(H2PO4)2 – Phân phôtphat một lần thay thế Ca3(PO4)2.CaX2 + 7H2SO4 + H2O → Ca(H2PO4)2.H2O + 7CaSO4 + HF (Cl, CO3, OH…) - Trong supe lân có 16-20% lân nguyên chất. b. Thermophôtphat (phân lân nung chảy, lân Văn Điển) - Thành phần thu được là muối canxi-phôtphatkali hay muối canxi phôtphatnatri (4CaNaPO4.Na2CO3 hay 2CaNaPO4.CaSO4; 4CaKPO4.K2CO3). - Tỷ lệ lân nguyên chất là 15-20% - có phản ứng kiềm - phát huy hiệu lực tốt đặc biệt ở các vùng đất chua 11
  12. c. Phôtphat nội địa - Tỷ lệ lân nguyên chất trong phân thay đổi rất nhiều từ 15% đến 25% - Phân có tỷ lệ vôi cao, cho nên có khả năng khử chua. d. Phân lân kết tủa - Phân có tỷ lệ lân nguyên chất tương đối cao, đến 27-31%. Ngoài ra trong thành phần của phân có một ít canxi. e. Phân apatit: - Tỷ lệ lân nguyên chất trong phân thay đổi nhiều. Thường người ta chia thành 3 loại: loại apatit giàu có trên 38% lân; loại phân apatit trung bình có 17 – 38% lân; loại phân apatit nghèo có dưới 17% lân. - Apatit có tỷ lệ vôi cao nên có khả năng khử chua cho đất. 12
  13. 1.3 Phân Kali - Kali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất dinh dưỡng của cây. - Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác dộng không lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh. - Kali tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét. - Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây trồng. - Kali làm tăng hàm lượng đường trong quả, làm cho màu sắc quả đẹp tươi, tăng khả năng bảo quản của quả. 13
  14. a. Phân clorua kali - Hàm lượng kali nguyên chất trong phân là 50 – 60%. - Clorua kali là loại phân chua sinh lý. - Hiện nay, phân clorua kali được sản xuất chiếm đến 93% tổng lượng phân kali. b. Phân sunphat kali . - Hàm lượng kali nguyên chất trong sunphat kali là 45 – 50%. - Sunphat kali là loại phân chua sinh lý. - Sử dụng lâu có thể làm tăng độ chua của đất. 14
  15. c. Một số loại phân kali khác: - Phân kali – magiê sunphat có dạng bột mịn màu xám. Phân có hàm lượng K2O: 20 – 30%; Phân này được sử dụng có hiệu quả trên đất cát nghèo, đất bạc màu. - Phân “Agripac” của Canada có hàm lượng K2O là 61%. thường được dùng để trộn với các loại phân bón khác sản xuất ra phân hỗn hợp. 15
  16. 1.4 Vôi bón ruộng: - Canxi (Ca) chiếm tới 30% trong thành phần các chất khoáng của cây. Vôi cung cấp canxi cho cây trồng. - Vôi còn có tác dụng cải tạo đất chua mặn. Vôi tạo điều kiện cho vi sinh vật có ích trong đất hoạt động tốt thúc đẩy quá trình phân giải chất hữu cơ trong đất. - Vôi làm tăng độ hoà tan các chất dinh dưỡng của cây và tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng cho cây. - Vôi có khả năng tiêu diệt một số loài sâu bệnh hại cây. Vôi khử độc cho cây khi trong đất có thừa Fe, Al, H2S. - Bao gồm :Vôi nghiền, vôi nung, thạch cao 16
  17. 1.5 Phân tổng hợp và phân phức hợp - Còn gọi là phân phức hợp và phân trộn. - Phân tổng hợp là các loại phân đã được sản xuất thông qua các phản ứng hoá học để tạo thành một thể phân bón gồm nhiều nguyên tố dinh dưỡng (gồm hai nguyên tố dinh dưỡng trở lên) => gọi là phân phức hợp - Phân tổng hợp cũng như phân hỗn hợp có các tỷ lệ NPK ở các tổ hợp khác nhau được lựa chọn phù hợp với từng loại đất và từng nhóm cây trồng. - Ở một số nước phát triển người ta còn đưa vào hai loại phân này các loại thuốc diệt cỏ và chất kích thích sinh trưởng, kích thích ra rễ làm cho việc sử dụng các loại phân này có hiệu quả hơn. 17
  18. a. Phân NP  Phân amophor: - Có tỷ lệ các nguyên tố dinh dưỡng (N, P, K) là: 1:1:0. - Phân này được sử dụng để bón trên các loại đất phù sa, đất phèn…  Phân diamophos (DAP): - Phân có tỷ lệ các chất dinh dưỡng (N, P, K) là: 1:2,6:0. - Phân có hàm lượng lân cao, cho nên sử dụng thích hợp cho các vùng đất phèn, đất bazan.  Phân hỗn hợp: 20:20:0; 23:23:0; 10:10:0 được sản xuất ra chuyên sử dụng để bón lót vào đất. 18
  19. b. Phân NK  Phân kali nitrat: bón cho đất nghèo kali. Thường được dùng để bón cho cây ăn quả, cây lấy củ.  Phân hỗn hợp: 30:0:10; 20:0:20; 20:0:10. bón vào cuối thời kỳ sinh trưởng của cây trồng, vì vào thời kỳ này cây không còn yêu cầu đối với lân. c. Phân PK  Phân PK 0:1:3  Phân PK 0:1:2  Phân PK 0:1:2 - Phân này được dùng để bón cho các loại đất nghèo kali và dùng chủ yếu để bón cho các loại ngũ cốc. 19
  20. d. Phân N-P-K - Phân amsuka: Có tỉ lệ NPKlà 1:0,4:0,8. bón cho cây có yêu cầu NPK trung bình, bón các loại đất có NPK trung bình. - Phân nitrophoska: Có hai loại, tỷ lệ NPK – 1:0,4:1,3 và 1:0,3:0,9.được bón cho đất thiếu kali nghiêm trọng và thường được dùng bón cho cây lấy củ. - Phân amphôska: Có tỉ lệ NPK là 1:0,1:0,8. được dùng để bón cho đất trung tính và được dùng để bón cho cây lấy củ. - Phân viên NPK Văn Điển: Có tỉ lệ NPK: 5:10:3. thích hợp cho nhiều loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau. - Phân hỗn hợp NPK ba màu: Do nhà máy phân bón Bình Điền II sản xuất. Có các dạng: 15:15:15; 20:20:15; 15:10:15; 16:16:8; 14:8:6; 15:15:6. - Phân tổng hợp NPK: Do nhà máy phân bón Đồng Nai sản 20 xuất. Có các dạng: 16:16:8; 14:8:6; 10:10:5 ;15:15:20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản