Bài thi Tìm hiểu kiến thức pháp luật về cán bộ công chức

Chia sẻ: Nguyen Van Hien Hien | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:13

0
554
lượt xem
236
download

Bài thi Tìm hiểu kiến thức pháp luật về cán bộ công chức

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu 1: * Về nghĩa Vụ của cán bộ, công chức. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân 1. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia. 2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân. 3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân. 4. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thi Tìm hiểu kiến thức pháp luật về cán bộ công chức

  1. Nguyễn Văn Hiến TT TGPL Hòa Bình Bài viết: "Tìm hiểu kiến thức pháp luật về cán bộ công chức, viên chức và công đoàn". Câu 1: * Về nghĩa Vụ của cán bộ, công chức. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân 1. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia. 2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân. 3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và ch ịu s ự giám sát c ủa nhân dân. 4. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ 1. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hi ện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn k ết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 4. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết ki ệm tài s ản nhà n ước đ ược giao. 5. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không ch ịu trách nhi ệm v ề hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực ti ếp c ủa ng ười ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Đi ều 9 của Lu ật này, cán b ộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: 1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về 1
  2. kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; 2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức; 3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc đ ể x ảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; 4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp lu ật, có thái đ ộ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân; 5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quy ền hoặc ki ến ngh ị c ơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức; 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. * Những việc cán bộ công chức không được làm. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ 1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công. 2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật. 3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi. 4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ng ưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước 1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đ ến bí m ật nhà nước dưới mọi hình thức. 2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quy ết đ ịnh ngh ỉ h ưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, ngh ề mà tr ước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài. 3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối v ới nh ững ng ười ph ải áp dụng quy định tại Điều này. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm 2
  3. Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đ ến s ản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Lu ật phòng, ch ống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy đ ịnh c ủa pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Câu 2: Về Điều động công chức 1. Việc điều động công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức. 2. Công chức được điều động phải đạt yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm mới. Về Bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý 1. Việc bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải căn cứ vào: a) Nhu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; b) Tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ lãnh đạo, quản lý. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. 2. Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm; khi hết thời hạn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. 3. Công chức được điều động đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hoặc được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm. Về Luân chuyển công chức 1. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. 2. Chính phủ quy định cụ thể việc luân chuyển công chức. Về Biệt phái công chức 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức biệt phái công chức đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ. 2. Thời hạn biệt phái không quá 03 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định. 3. Công chức biệt phái phải chấp hành phân công công tác của cơ quan, tổ 3
  4. chức, đơn vị nơi được cử đến biệt phái. 4. Công chức biệt phái đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. 5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức biệt phái có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho công chức khi hết thời hạn biệt phái. 6. Không thực hiện biệt phái công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Về Từ chức hoặc miễn nhiệm đối với công chức 1. Công chức lãnh đạo, quản lý có thể từ chức hoặc miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Không đủ sức khỏe; b) Không đủ năng lực, uy tín; c) Theo yêu cầu nhiệm vụ; d) Vì lý do khác. 2. Công chức lãnh đạo, quản lý sau khi từ chức hoặc miễn nhiệm được bố trí công tác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo hoặc nghỉ hưu, thôi việc. 3. Công chức lãnh đạo, quản lý xin từ chức hoặc miễn nhiệm nhưng chưa được cấp có thẩm quyền đồng ý cho từ chức hoặc miễn nhiệm vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc từ chức hoặc miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Câu 3: 1. Viên chức Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí vi ệc làm, làm vi ệc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, h ưởng l ương t ừ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 2. Về quyền của viên chức: Luật viên chức quy định: Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp 1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp. 2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. 4
  5. 3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc. 4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao. 5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao. 6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật. 7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đ ến tiền lương 1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; đ ược hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu s ố, vùng có đi ều ki ện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù. 2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và ch ế đ ộ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy đ ịnh c ủa pháp lu ật v ề lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử d ụng ho ặc s ử d ụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một kho ản ti ền cho nh ững ngày không nghỉ. 2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa ho ặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp s ố ngày ngh ỉ phép c ủa 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và h ưởng lương theo quy định của pháp luật. 5
  6. 4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và đ ược sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm vi ệc ngoài th ời gian quy định 1. Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn v ị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có s ự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường h ợp pháp lu ật chuyên ngành có quy định khác. Các quyền khác của viên chức Viên chức được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt động kinh t ế xã h ội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo điều kiện học tập hoạt đ ộng nghề nghiệp ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao thì được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật. Câu 4: Luật viên chức quy định: Căn cứ tuyển dụng Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí vi ệc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Nguyên tắc tuyển dụng 1. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật. 2. Bảo đảm tính cạnh tranh. 3. Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm. 4. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. 6
  7. 5. Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân t ộc thi ểu số. Điều kiện đăng ký dự tuyển 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức: a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, ngh ệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể th ấp hơn theo quy đ ịnh c ủa pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản c ủa ng ười đ ại di ện theo pháp luật; c) Có đơn đăng ký dự tuyển; d) Có lý lịch rõ ràng; đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khi ếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đ ơn v ị s ự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức: a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quy ết đ ịnh v ề hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đ ưa vào c ơ s ở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng. Phương thức tuyển dụng Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển. Tổ chức thực hiện tuyển dụng 1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quy ền tự chủ, ng ười đứng đ ầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và ch ịu trách nhiệm về quyết định của mình. 7
  8. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện vi ệc tuy ển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng. 2. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, người đứng đầu đơn vị s ự nghi ệp công l ập ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức. 3. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung liên quan đ ến tuy ển d ụng viên ch ức quy định tại Luật này. Câu 5: Luật công đoàn đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã h ội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990, tại kỳ họp thứ 7, QH khóa VIII. Những nội dung cơ bản về Quyền và trách nhiệm của công đoàn: 1. Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia với Nhà nước xây dựng và thực hiện chương trình phát triển kinh tế – xã hội, chính sách, cơ ch ế quản lý kinh tế, chủ trương, chính sách liên quan đến quy ền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động. Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam có quyền tham dự h ội ngh ị c ủa Hội đồng bộ trưởng. Chủ tịch công đoàn các cấp được dự hội ngh ị của cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức hữu quan khi bàn những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động. 2. Công đoàn có trách nhiệm tuyên truyền Hiến pháp và pháp luật, giáo dục người lao động ý thức chấp hành và tham gia đấu tranh bảo vệ pháp luật, tích cực xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, lao động có kỷ luật, có năng suất, chất lượng và hiệu quả. 3. Công đoàn cơ sở cùng với cơ quan, đơn vị, tổ chức bảo đảm thực hiện quyền làm chủ của tập thể lao động theo quy định của pháp luật. 4. Công đoàn cùng với cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế quốc doanh, đơn vị sự nghiệp và hợp tác xã tổ chức phong trào thi đua xã h ội ch ủ nghĩa, phát huy m ọi tiềm năng của người lao động thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội. Điều 5: 1. Trong phạm vi các vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội và Hội đồng Nhà nước. 8
  9. 2.Công đoàn tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng pháp lu ật, chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, bảo hộ lao động và các chính sách xã h ội khác liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động. 3. Công đoàn có trách nhiệm đôn đốc, giám sát việc thực hiện các chính sách, chế độ về lao động. Điều 6 1. Công đoàn phối hợp với cơ quan Nhà nước nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng các tiêu chuẩn, quy ph ạm an toàn lao đ ộng và vệ sinh công nghiệp. 2.Công đoàn có trách nhiệm giáo dục, vận động người lao động ch ấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường. 3. Công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hộ lao động. Khi phát hiện nơi làm việc có dấu hiệu nguy hiểm đến tính m ạng ng ười lao đ ộng, công đoàn có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các bi ện pháp b ảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động, nếu thấy cần thiết. 4. Việc điều tra các vụ tai nạn lao động phải có đại diện của công đoàn tham gia. Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước hoặc Toà án xử lý người chịu trách nhiệm để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật. Điều 7 Công đoàn tham gia với cơ quan, đơn vị tổ chức hữu quan giải quy ết vi ệc làm, tổ chức dạy nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp, văn hóa, khoa học, kỹ thuật cho người lao động. Điều 8 1. Công đoàn tham gia xây dựng các chính sách xã hội và tham gia với cơ quan Nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. 2. Công đoàn có trách nhiệm cùng cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan chăm lo đời sống văn hóa, hoạt động thể dục thể thao, tổ chức nghỉ ngơi, du lịch cho người lao động. 3.Công đoàn cơ sở phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý và sử dụng quỹ phúc lợi tập thể, phục vụ lợi ích của người lao động. Điều 9 1. Trong phạm vi chức năng của mình, công đoàn kiểm tra vi ệc ch ấp hành pháp luật về hợp đồng lao động, tuyển dụng, cho thôi việc, ti ền l ương, ti ền th ưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và các chính sách liên quan đ ến quy ền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động. 9
  10. 2. Khi kiểm tra, công đoàn yêu cầu thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức trả lời những vấn đề đặt ra, kiến nghị biện pháp sửa chữa các thiếu sót, ngăn ng ừa vi phạm pháp luật và xử lý người vi phạm pháp luật. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải trả lời cho công đoàn bi ết k ết qu ả giải quyết những kiến nghị do công đoàn nêu ra trong thời hạn pháp luật quy định. Những vấn đề không giải quyết được phải nói rõ lý do. Điều 10 Công đoàn đại diện cho người lao động yêu cầu th ủ trưởng c ơ quan, đ ơn v ị, t ổ chức tiếp và trả lời các vấn đề do người lao động đặt ra. Khi cần thiết, công đoàn tổ chức đối thoại giữa tập thể lao động với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động. Điều 11 1. Công đoàn cơ sở đại diện cho người lao động ký thoả ước lao động t ập th ể với giám đốc xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; giám sát vi ệc ký k ết và thực hiện hợp đồng lao động. 2. Công đoàn tham gia với cơ quan Nhà nước giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động theo pháp luật. 3. Công đoàn đại diện cho người lao động thương lượng với thủ trưởng c ơ quan, đơn vị, tổ chức để giải quyết các tranh chấp lao động xảy ra trong c ơ quan, đơn vị, tổ chức mình. Khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc Toà án xét xử tranh ch ấp lao đ ộng phải có đại diện của công đoàn tham dự và phát biểu ý kiến. 4. Người lao động, dù chưa là đoàn viên công đoàn cũng có quy ền yêu c ầu Ban chấp hành công đoàn đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước Toà án, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan. Điều 12 1. Cơ quan Nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức cần phải thảo luận với công đoàn cùng cấp trước khi quyết định những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động. 2. Trước khi quyết định các vấn đề về tiền lương, tiền thưởng, nhà ở, thi hành kỷ luật đến mức buộc người lao động thôi việc hoặc chấm dứt h ợp đồng lao động trước thời hạn thì giám đốc xí nghiệp quốc doanh, th ủ trưởng cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp phải thảo luận, nhất trí với Ban ch ấp hành công đoàn. Trong trường hợp không nhất trí về những vấn đề quy định tại khoản này thì hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết. Trong th ời 10
  11. hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải trả lời. Hội đồng bộ trưởng và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quy đ ịnh c ụ th ể trình tự, thủ tục giải quyết các trường hợp không nhất trí giữa công đoàn với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức. Các vấn đề thuộc phạm vi tranh chấp lao động thì gi ải quy ết theo pháp lu ật v ề giải quyết tranh chấp lao động. 3. Những vấn đề thuộc phạm vi thảo luận và nhất trí giữa Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và Hội đồng bộ trưởng thì giải quyết theo Quy ch ế ph ối h ợp hoạt động giữa hai bên. Điều 13 Căn cứ vào những quy định tại Luật này, Hội đồng bộ trưởng cùng với Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quy định cụ thể quyền và trách nhiệm công đoàn cơ sở phù hợp với đặc điểm của từng loại cơ quan, đơn vị, tổ chức và xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã. Câu 6: Theo Chương trình hành động số 399/Ctr-TLĐ ngày 7/3/2008. Mục tiêu tổng quát 1- Nâng cao nh ận thức của cán b ộ, đoàn viên, công nhân, viên ch ức, lao động cả nước về vị trí, vai trò to l ớn c ủa giai c ấp công nhân Vi ệt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghi ệp hoá, hi ện đ ại hoá đ ất n ước. 2- Góp phần cải thiện và nâng cao đ ời s ống v ật ch ất, tinh th ần, s ức kh ỏe của CBCNVC; nâng cao giác ng ộ giai c ấp, b ản lĩnh chính tr ị, ý th ức t ổ ch ức kỷ luật, tác phong công nghi ệp, trình đ ộ h ọc v ấn, chuyên môn nghi ệp v ụ cho người lao động; xây d ựng đội ngũ CBCNVC l ớn m ạnh. 3- Tiếp tục đổi mới nội dung và ph ương th ức ho ạt đ ộng, xây d ựng t ổ chức công đoàn vững m ạnh đáp ứng yêu c ầu nhi ệm v ụ m ới; nâng cao tinh thần trách nhiệm, chất l ượng và hi ệu qu ả th ực hi ện nhi ệm v ụ xây d ựng đ ội ngũ CBCNVC của tổ chức công đoàn. Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2013 - Tham gia cùng với Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam phấn đấu đến năm 2013, có 95% tr ở lên ng ười lao đ ộng qua đào t ạo chuyên môn, nghiệp vụ; giảm tối đa số vụ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; 100% s ố lao động có hợp đồng lao động được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Hàng năm có 100% c ơ quan, doanh nghi ệp tr ực thu ộc T ập đoàn BCVTVN tổ chức h ội nghị cán b ộ, công ch ức; đ ại h ội công nhân, viên ch ức; tổ chức hội ngh ị người lao đ ộng. 11
  12. - Trong 5 năm (2008-2013), k ết n ạp m ới ít nh ất 15.000 đoàn viên. - Đến năm 2013, có 80% tr ở lên s ố công đoàn c ơ s ở doanh nghi ệp ký tho ả ước lao động tập th ể, 100% cán b ộ công đoàn các c ấp đ ược đào t ạo b ồi dưỡng, tập huấn về lý lu ận nghi ệp v ụ công đoàn. - Hàng năm có trên 90% công đoàn c ơ s ở đ ạt tiêu chu ẩn “ Công đoàn cơ sở vững mạnh”, trong đó có 15% “ Công đoàn cơ sở vững m ạnh xu ất s ắc ” - Giới thiệu mỗi năm ít nh ất 5.000 công nhân ưu tú đ ể các c ấp ủy Đ ảng bồi dưỡng, xem xét, k ết n ạp vào Đ ảng ( chỉ tiêu này đến đ ại hội X công đoàn việt nam xác định là 90.000 ). * Về nhiệm vụ giải pháp: gồm 5 nhóm: 1. Làm tốt công tác tuyên truy ền, giáo d ục, góp ph ần nâng cao ch ất l ượng giai cấp công nhân đáp ứng yêu c ầu đ ẩy m ạnh công nghi ệp hóa, hi ện đ ại hóa đất nước. 2. Chủ động và tham gia giải quyết có hiệu quả những bức xúc của công nhân 3. Đẩy mạnh phát triển đoàn viên, xây d ựng t ổ ch ức công đoàn v ững mạnh, góp ph ần xây dựng đ ội ngũ CBCNVC, xây d ựng Đ ảng, chuyên môn trong sạch, vững mạnh. 4. Vận động công nhân tham gia các phong trào thi đua yêu n ước góp ph ần xây dnựg Tập đoàn BCVTVN phát triển, xây dựng đội ngũ CBCNVC B ưu đi ện lớn mạnh. 5. Đẩy mạnh công tác t ổng k ết th ực ti ễn phong trào CNVC và ho ạt đ ộng công đoàn. Câu 7: Giải quyết tình hu ống 1: - Căn cứ : Điều 6 Nghị định số 158/2007/NĐ-CP: "Điều 6. Những trường hợp chưa thực hiện việc định kỳ chuy ển đổi vị trí công tác 1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật. 2. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị khởi tố, đi ều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra. 3. Cán bộ, công ch ức, viên ch ức đang đi ều tr ị b ệnh hi ểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế, đi h ọc dài h ạn ho ặc đ ược c ử đi bi ệt phái. 4. Cán bộ, công ch ức, viên ch ức n ữ đang trong th ời gian mang thai ho ặc nuôi con dưới 36 tháng tu ổi. Tr ường h ợp ph ải nuôi con nh ỏ d ưới 36 tháng 12
  13. tuổi (do vợ mất hoặc trường h ợp khách quan khác) thì cán b ộ, công ch ức, viên chức nam cũng đ ược áp d ụng nh ư cán b ộ, công ch ức n ữ quy đ ịnh t ại khoản này". - Áp dụng quy đ ịnh t ại kho ản 4, Đi ều 6, NĐ 158/NĐ-CP Ch ị H đang trong thời kỳ nuôi con nh ỏ m ới 13 tháng tu ổi nên ch ưa ph ải th ực hi ện vi ệc đ ịnh kỳ chuyển đổi vị trí công tác. Câu 8: Có 38.500 người tham d ự cu ộc thi này. 13
Đồng bộ tài khoản