Bài thu hoạch thực tế Khoa học hành chính

Chia sẻ: bscongtam

Trong thời gian qua, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân ở nước ta tiếp tục đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Mạng lưới y tế, đặc biệt là y tế cơ sở ngày càng được củng cố và phát triển, nhiều dịch bệnh nguy hiểm được khống chế và đẩy lùi các dịch vụ y tế ngày một đa dạng; nhiều công nghệ mới được nghiên cứu và ứng dụng; việc cung ứng thuốc và trang thiết bị y tế đã có nhiều cố gắng hơn trước. Bảo hiểm y tế được hình...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài thu hoạch thực tế Khoa học hành chính

BÀI THU HOẠCH THỰC TẾ


KHOA HỌC HÀNH CHÍNH




Trang 1
Mục lục
PHẦN THỨ NHẤT: LỜI NÓI ĐẦU ............................................................. 3
PHẦN THỨ HAI:............................................................................................ 4
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:....................................................................................... 4
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ QUỐC GIA
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG PHÚ NĂM 2009:..................... 6
1. Chương trình phòng chống sốt rét: ........................................................... 6
2. Chương trình phòng chống lao:................................................................. 6
3. Chương trình phòng chống phong - da liễu: ............................................ 6
4. Chương trình phòng chống sốt xuất huyết:.............................................. 6
5. Chương trình phòng chống bướu cổ và các rối loạn do thiếu I-ôt:........ 7
6. Chương trình tiêm chủng mở rộng: .......................................................... 7
7. Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi............. 7
8. Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm: ............................................... 7
9. Chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng: .................... 8
10. Chương trình phòng chống HIV/AIDS:.................................................. 8
III. NHẬN XÉT:.............................................................................................. 8
1. Những ưu điểm:........................................................................................... 8
2. Những hạn chế:............................................................................................ 9
3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế: ................................................. 9
4. Bài học rút ra từ thực tế: ............................................................................ 9
5. Ý kiến đề xuất:........................................................................................... 10
PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN...................................................................... 12




Trang 2
PHẦN THỨ NHẤT: LỜI NÓI ĐẦU


Mục tiêu mà Đảng, Nhà nước ta đang phấn đấu là “Dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh”, coi con người là vốn quí của xã
hội, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình phát triển. Con
người được chăm lo cả đời sống vật chất lẫn văn hóa, tinh thần. Trên lĩnh vực
bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan
tâm, coi việc đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư cho phát triển. Công tác phòng
bệnh được xem là chiến lược, chính vì thế Đảng và Nhà nước đã đưa một số
dự án y tế trở thành chương trình mục tiêu của quốc gia.
Trong thời gian qua, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân
dân ở nước ta tiếp tục đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Mạng lưới y tế,
đặc biệt là y tế cơ sở ngày càng được củng cố và phát triển, nhiều dịch bệnh
nguy hiểm được khống chế và đẩy lùi các dịch vụ y tế ngày một đa dạng;
nhiều công nghệ mới được nghiên cứu và ứng dụng; việc cung ứng thuốc và
trang thiết bị y tế đã có nhiều cố gắng hơn trước. Bảo hiểm y tế được hình
thành và bước đầu phát huy tác dụng. Nhân dân ở hầu hết các vùng, miền đã
được chăm sóc sức khỏe tốt hơn.
Tuy nhiên, nhiệm vụ của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe theo tinh thần Nghị quyết 46 NQ-TW của Bộ Chính trị thì còn nhiều
bất cập. Hệ thống y tế chưa thích ứng kịp thời với sự phát triển nhanh của nền
kinh tế và sự thay đổi cơ cấu bệnh tật. Chất lượng các dịch vụ y tế chưa đáp
ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nhân dân. Điều kiện chăm sóc y tế cho
người nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số chưa được quan tâm
đầy đủ. Tổ chức và hoạt động của y tế dự phòng còn nhiều hạn chế. Một bộ
phận nhân dân chưa hình thành được ý thức và thói quen tự bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe. Vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm chưa được
kiểm soát chặt chẽ.
Từ những thực trạng vừa nêu, qua học tập, nghiên cứu chuyên đề:
Quản lý y tế của chính quyền cơ sở - học phần Khoa học hành chính, tôi xin
chọn đề tài nghiên cứu thực tế về “Quản lý thực hiện 10 chương trình mục
tiêu y tế quốc gia tại Trung tâm y tế huyện Long Phú”.
Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ ngày 28/05/2010 đến ngày
03/06/2010 tại Trung tâm y tế huyện và một số trạm Y tế xã thuộc huyện
Long Phú.



Trang 3
PHẦN THỨ HAI:
THU HOẠCH ĐƯỢC QUA NGHIÊN CỨU THỰC TẾ


I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Trong bài sức khỏe và thể dục in trên Báo Cứu Quốc số 199 ra ngày 27-
3-1946, Bác Hồ viết: “Khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức
khỏe”. Sức khỏe, theo quan niệm của Bác bao gồm sự lành mạnh về thể chất
và lành mạnh về tinh thần. Hơn 30 năm khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đưa ra
định nghĩa chuẩn mực về sức khỏe, năm 1978, tổ chức Y tế thế giới đã ra
Tuyên ngôn An-ma A-ta, theo đó: Sức khỏe là tình trạng hoàn toàn thoải mái
về thể chất, tâm thần và xã hội chứ không phải chỉ là không có bệnh hay tật.
Như vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra quan điểm này từ rất sớm, đóng
góp to lớn cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe của nhân dân Việt Nam và toàn
thể loài người. Trong định nghĩa này, sức khỏe đã được quan niệm theo nghĩa
rộng, không chỉ về thể chất mà cả những yếu tố khác cũng rất quan trọng, đó
là tâm thần và xã hội. Nói một cách khác, chỉ riêng ngành Y không thể mang
lại sức khỏe cho con người mà cần phải có sự tham gia của nhiều ngành khác
nữa. Ngoài ra, định nghĩa này cũng hàm ý để có được sức khỏe ta không thể
chỉ thực hiện việc phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi mà còn cần phải thực
hiện các hoạt động mang lại đời sống tâm thần lành mạnh, phong phú cùng
các hoạt động cải thiện điều kiện kinh tế, xã hội. Chăm sóc sức khỏe ban đầu
chính là phương cách thực hiện cụ thể, để đạt được một sức khỏe toàn diện.
Để sự nghiệp y tế đáp ứng yêu cầu phát triển và nhu cầu chăm sóc sức
khỏe cho nhân dân trong điều kiện mới, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết
số 46-NQ/TW ngày 23-2-2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân trong tình hình mới trong đó đã đưa ra các quan điểm và mục
tiêu phát triển sự nghiệp y tế ở nước ta.
Quan điểm 1: Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn
xã hội. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là hoạt động nhân
đạo trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước.
Đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế
độ.
Quan điểm 2: Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công
bằng hiệu quả và phát triển, nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân
được bao vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe với chất lượng ngày càng cao,
phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.


Trang 4
Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân, nhằm tưng nước đạt tới công bằng
trong chăm sóc sức khỏe, thực hiện sự chia sẻ giữa người khỏe với người ốm,
người giàu với người nghèo, người trong độ tuổi lao động với trẻ em, người
già; công bằng trong đãi ngộ đối với cán bộ y tế.
Quan điểm 3: Thực hiện chăm sóc sức khỏe toàn diện: gắn phòng bệnh
với chữa bệnh, phục hồi chức năng và tập luyện thể dục thể thao nâng cao sức
khỏe. Phát triển đồng thời y tế phổ cập và y tế chuyên sâu; kết hợp đông y và
tây y.
Quan điểm 4: Xã hội hóa các hoạt động chăm sóc sức khỏe gắn với
tăng cường đầu tư của Nhà nước; thực hiện tốt việc trợ giúp cho các dối tượng
chính sách và người nghèo trong chăm sóc và nâng cao sức khỏe.
Bảo vệ. chăm sóc và nâng cao sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân
mỗi gia đình và cộng đồng, là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền,
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội, trong đó
ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn và kỹ thuật. Khuyến khích các
thành phần kinh tế đầu tư phát triển các dịch vụ chăm sóc và nâng cao sức
khỏe.
Quan điểm 5: Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào
tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt. Mỗi cán bộ, nhân viên y tê phải không
ngừng nâng cao đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn, xứng đáng với
sự tin cậy và tôn vinh của xã hội, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí
Minh: “người thầy thuốc giỏi đồng thời phải là người mẹ hiền”
Mục tiêu chung: Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, nâng cao sức
khỏe, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực, hình thành hệ thống chăm sóc
sức khỏe đồng bộ từ Trung ương đến cơ sở và thói quen giữ gìn sức khỏe
củanhân dân, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và
bảo vệ Tô quốc.
Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia:
- Chương trình phòng chống sốt rét.
- Chương trình phòng chống lao.
- Chương trình phòng chống phong - da liễu.
- Chương trình phòng chống sốt xuất huyết.
- Chương trình phòng chống bướu cổ và các rối loạn do thiếu I-ôt.
- Chương trình tiêm chủng mở rộng.
- Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi.
- Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng.
- Chương trình phòng chống HIV/AIDS.



Trang 5
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ QUỐC GIA
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG PHÚ NĂM 2009:
Trung tâm y tế huyện Long Phú trực thuộc Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ
quản lý các chương trình dự án quốc gia và một số chương trình y tế địa
phương. Năm 2009 trung tâm có 31 cán bộ, gồm: 03 bác sỹ chuyên khoa I, 02
bác sỹ đa khoa, 26 cán bộ trung học, hiện có 02 cán bộ đang học chuyên tu
bác sỹ, 01 cán bộ đang học cử nhân chính trị, 01 cán bộ đang học trung cấp
chính trị. Trong năm 2009 Trung tâm y tế Dự phòng huyện Long Phú đã đạt
được các mặt công tác như sau:
1. Chương trình phòng chống sốt rét:
- Tổng số mắc sốt rét 15 bệnh nhân, trong đó dương tính với ký sinh
trùng P. Falciparum: 05 bệnh nhân; số thuốc cấp tự cấp điều trị : 407 liều đạt
90,42%;
- Kéo lam máu xét nghiệm : 1.695 người, đạt 113%
- Điều tra côn trùng: 12 lần tại một xã điểm đạt 100%;
- Tẩm mùng hoá chất chống muỗi: 13.000 cái đạt 96,64%; dân số được
bảo vệ chung: 25.127 người, đạt 100%.
2. Chương trình phòng chống lao:
- Khám phát hiện 2.374 bệnh nhân, đạt 103,71%
- Quản lý điều trị: 564 trường hợp, đạt 98,95%
- Điều trị khỏi 271 trường hợp, đạt 91,25%,
- Tổ chức 02 buổi nói chuyện chuyên đề hưởng ứng “Ngày thế giới
phòng chống lao 24/03” với hơn 100 người người tham dự.
3. Chương trình phòng chống phong - da liễu:
- Khám phát hiện bệnh phong cho 30.791 người, tỷ lệ lưu hành bệnh
phong mới : 02/100.000 dân số.
- Giám sát định kỳ 01 lần/01 năm
- Chăm sóc tàn phế tại nhà: 16 bệnh nhân.
- Tỷ lệ điều trị lành lỗ đáo 30%.
- Tỷ lệ người hiểu biết bệnh phong đạt 4.605 người đạt 98,48.
4. Chương trình phòng chống sốt xuất huyết:
- Tình hình dịch diễn biến khá phức tạp, trong năm số bệnh nhân mắc
sốt xuất huyết toàn huyện được chẩn đoán xác định 490 bệnh nhân giảm 84
bệnh nhân so với cùng kỳ 2008, trong đó:
+ Sốt Dengue: 196 bệnh nhân.
+ Sốt xuất huyết độ I-II: 225 bệnh nhân.




Trang 6
+ Sốt xuất huyết Độ III-IV: 40 bệnh nhân.
+ Tử vong do sốt xuất huyết: 01 bệnh nhân tại xã Đại Ngãi.
- Toàn huyện ghi nhận 148 ổ dịch nhỏ giảm 01 ổ dịch so với năm 2008.
5. Chương trình phòng chống bướu cổ và các rối loạn do thiếu I-ôt:
- Giám sát định kỳ 64/60 điểm cung cấp muối đạt 106.30%.
- Giám sát hộ được dùng muối Iốt 2.700/2.700 đạt 100%.
- Số hộ được dùng muối Iốt 2.504/2.700 đạt 92.72%.
- Độ phủ muối đạt 92.53%.
6. Chương trình tiêm chủng mở rộng:
- Miễn dịch đầy đủ 3.394/3.357 trẻ, đạt 101.10%.
- Tiêm viêm gan siêu vi B 3.170/3.357 trẻ, đạt 94.44%.
- Tỷ lệ trẻ được bảo vệ phòng uốn ván sơ sinh 3.062/3.357 đạt 91.22%.
- Tiêm VAT phụ nữ có thai 3182/3.357 đạt 94.79%.
- Tiêm VAT phụ nữ diện đẻ 2.195/2.635 đạt 82.21%.
7. Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi.
- Số trẻ được khám: 2.015 trẻ đạt 125,47%;
- Cân trẻ dưới 5 tuổi: 18.250 trẻ đạt 95,63%;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng 16,64% giảm 0,85%, so với năm 2008 là
17,49%
- Tẩy giun: 7.049 trẻ đạt 56%.
- Số bà mẹ sau sinh uống Vitamin A: 2548/3.357 người, đạt 75.90%.
- Số trẻ từ 6-36 tháng tuổi uống Vitamin A: 8.543/8.391 trẻ, đạt
101.81%.
- Tổ chức 01 lớp giáo dục truyền thông kết hợp với thực hành dinh
dưỡng, kỷ thuật chế biến thức ăn cho bà mẹ mang thai tại 100% xã, thị trấn.
- Tổ chức nói chuyện chuyên đề cho 04 xã trọng điểm; tổ chức thực
hành nuôi con tại 2 xã; Hội thi cộng tác viên dinh dưỡng giỏi tổ chức tại
huyện.
8. Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Lập hồ sơ quản lý 1.099 cơ sở đạt 95.15%.
- Kiểm tra cơ sở kinh doanh, chế biến thực phẩm 248 cơ sở, đạt
101.81%.
- Kiểm tra quán hàng rong 273/264 quán đạt 103.41%.
- Số cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh 1.960 cơ sở đạt 121.21%.


Trang 7
- Số cs vi phạm: 145 cơ sở, cảnh cáo 141 cơ sở , phạt tiền : 04 cơ sở.
9. Chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng:
- Triển khai xã 02 điểm.
- Khám phát hiện bệnh nhân tâm thần mới: 26/25 bệnh nhân đạt 104%.
- Tổng số bệnh nhân quản lý, điều trị bệnh tâm thần phân liệt 323 bệnh
nhân, tỷ lệ bệnh nhân ổn định 240/245 đạt 97,95%.
- Quản lý và điều trị bệnh động kinh là 133 trường hợp, tỷ lệ bệnh nhân
ổn định 105/109 đạt 96,33%.
- Phối hợp với tuyến tỉnh tổ chức 01 lớp tập huấn cho cán bộ quản lý dự
án tuyến xã và 3 lớp tập huấn cho cộng tác viên ở 15 xã.
10. Chương trình phòng chống HIV/AIDS:
- Tổng số tích luỹ HIV/AIDS: 305 bệnh nhân.
- Chuyển sang AIDS: 172 bệnh nhân.
- Số HIV/AIDS còn sống quản lý được: 27 bệnh nhân.
- Số bệnh nhân tử vong: 143 bệnh nhân.
- Số bệnh nhân được tư vấn hổ trợ 27 bệnh nhân, đạt 85.19%.
- Tư vấn trước và sau xét nghiệm: 515 người đạt 107.27%.
- Trong năm 2009 phát hiện thêm 19 trường hợp nhiễm mới, chuyển
sang AIDS 05 bệnh nhân, tử vong do AIDS là 03 người.
III. NHẬN XÉT:
1. Những ưu điểm:
- Có sự chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện hiệu quả công
tác phòng chống dịch trên địa bàn, khống chế được bệnh sốt xuất huyết, cúm
A/H1N1 dịch xãy ra.
- Bệnh nhân sốt xuất huyết liên tục gia tăng trong các tháng 3,4,5,6 và
gây nên các ổ dịch nhỏ, đến tháng 7,8,9,10,11 do được áp dụng nhiều biện
pháp chống dịch nên số lượng bệnh nhân giảm.
- Những bệnh có vắc xin bảo vệ như viêm gan, ho gà, uốn ván, sởi,
bạch hầu, bại liệt được kiểm soát ổn định, không có trường hợp bệnh xãy ra.
- Các dự án mục tiêu Y tế được triển khai thực hiện đồng bộ đúng theo
kế hoạch đề ra. Phần lớn đều đạt chỉ tiêu và kết quả thực hiện cao hơn năn
trước.
- Các chương trình mục tiêu quốc gia được ưu tiên quan tâm, ngày càng
có nhiều người dân tiếp cận được với những lợi ích mà các chương trình này
mang lại, dần có được thói quen sử dung các dịch vụ y tế khi có vấn đề về sức
khoẻ.




Trang 8
2. Những hạn chế:
- Tình hình dịch bệnh trong năm 2009 diễn biến khá phức tạp. Bệnh sốt
xuất huyết có nguy cơ bùng phát thành dịch, xãy ra 1 trương hợp tử vong.
Bệnh cúm A/H1N1, bệnh tay chân miệng xuất hiện trên địa bàn, trong khi đó
ý thức bảo vệ và nâng cao sức khỏe của một bộ phận người dân chưa cao.
- Nguy cơ ngộ độc thực phẩm ở mức cao.
- Các bệnh thuộc chương trình mục tiêu quốc gia như sốt rét, lao, tâm
thần, rối loạn do thiếu I-ốt… trong năm có giảm so với năm 2008 nhưng vẫn
còn ở mức cao.
- Việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia ở từng chương
trình, từng thời điểm vẫn còn tồn tại một vài bất cập, lúng túng, còn mang tính
chất phong trào, hình thức chưa thực sự có chiều sâu.
3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế:
- Nhân lực của Trung tâm y tế chưa đủ so với định biên, cơ cấu theo
chuyên khoa chưa đáp ứng theo nhu cầu.
- Công tác tham mưu cho Ban Chăm sóc sức khoẻ nhân dân của một số
trạm Y tế còn yếu, chưa đề xuất kịp thời những giải pháp nhằm cải thiện chất
lượng công tác y tế.
- Cán bộ phụ trách chương trình ở tuyến xã thường xuyên thay đổi,
kiêm nhiệm nhiều chương trình do đó ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tuy có đầu tư, sữa chữa, nâng cấp
nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu chăm sóc, điều trị của người dân.
- Trình độ cộng tác viên tuyến xã còn hạn chế, thường xuyên thay đổi
nhân sự, kinh phí bồi dưỡng cho cộng tác viên quá ít so với thời giá thị
trường.
4. Bài học rút ra từ thực tế:
- Cán bộ Trung tâm quán triệt được mục tiêu chung, thực hiện nghiêm
chỉnh nhiệm vụ chính trị của ngành và chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà nước.
- Có được sự quan tâm, chỉ đạo của cấp Ủy Đảng, chính quyền đồng
thời được sự chỉ đạo, hổ trợ về kinh phí, chuyên môn kỷ thuật, trang thiết bị
của Sở Y tế và Chuyên khoa đầu ngành tỉnh.
- Công tác xã hội hóa về y tế không ngừng phát triển đã huy động các
ban ngành đoàn thể và đông đảo nhân dân hưởng ứng tham gia cùng ngành Y
tế trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.



Trang 9
- Sử dụng hợp lý, đúng mục đích yêu cầu nguồn kinh phí của Chính
phủ, của các tổ chức tài trợ tạo nên hiệu quả xã hội to lớn.
- Tinh thần đoàn kết, phối hợp và thống nhất cao trong công việc của
tập thể cán bộ, viên chức.
5. Ý kiến đề xuất:
Từ những bài học kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu lý luận về
quản lý nhà nước trên lĩnh vực y tế và từ thực tiễn của đề tài nghiên cứu
“Quản lý thực hiện 10 chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại Trung tâm y
tế huyện Long Phú”, bản thân mạnh dạng đề xuất các biện pháp nâng cao
hiệu quả quản lý tương ứng với 10 chương trình mục tiêu y tế quốc gia như
sau:
1. Tăng cường công tác quản lý bệnh nhân sốt rét, củng cố họat động
các điểm kính hiển vi phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Vận động nhân dân
làm sạch môi trường tránh muỗi đốt, thực hiện tốt công tác tẩm mùng hoá
chất..
2. Tăng cường công tác tuyên truyền phòng chống bệnh lao với nhiều
hình thức. K khám ngoại viện tại cộng đồng nhằm phát hiện sớm bệnh lao
mới.
3. Tăng cường công tác tuyên truyền kiến thức về bệnh phong qua các
phương tiện thông tin đại chúng, chủ động phát hiện sớm bệnh phong, nâng
cao chất lượng công tác chăm sóc phòng ngừa tàn tật như nâng cao tỷ lệ điều
trị lành lỗ đáo, tỷ lệ bệnh nhân diện chăm sóc không bị tàn tật thêm.
4. Chỉ đạo, tổ chức triển khai các biện pháp phòng chống dịch sốt xuất
huyết trên địa bàn huyện. Thành lập đội chống dịch cơ động, chuẩn bị đầy đủ
phương tiện, hoá chất chống dịch. Giám sát công tác điều tra côn trùng và
diệt lăng quăng tại nhà. Duy trì hệ thống hồ nuôi và cung cấp cá bảy màu, cá
thia lia tại các xã, phục vụ các chiến dịch diệt lăng quăng.
5. Thực hiện công tác giám sát muối I-ốt thường qui tại các hộ gia đình
và các điểm bán lẻ. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền toàn dân dùng muối I-ốt
bằng nhiều hình thức, tổ chức “Ngày toàn dân mua và dùng muối I-ốt”.
6. Nâng cao chất lượng tiêm chủng, thực hiện tốt công tác an toàn tiêm
chủng. Đảm bảo dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin. Kiểm tra đánh giá thường
xuyên tiến độ tiêm chủng hàng tháng. Thực hiện công tác an toàn trong tiêm
chủng. Tổ chức chiến dịch tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản và chiến dịch
tiêm vắc xin Sởi liều bổ sung cho lứa tuổi học sinh lớp 1.




Trang 10
7. Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng hợp lý, phòng chống thiếu vitamin A
và thiếu sắt, tổ chức tốt chiến dịch uống Vitamin A cho trẻ từ 6 tháng đến 36
tháng tuổi.Hướng dẫn các bà mẹ biết cách phát hiện xử trí, chăm sóc tại nhà
khi trẻ mắc bệnh tiêu chảy, viêm đường hô hấp... Triển khai tốt “ Ngày vi
chất dinh dưỡng”, “ Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển”.
8. Tập huấn và khám sức khỏe cho người tham gia chế biến, kinh doanh
thực phẩm. Triển khai thực hiện các quy định bảo đảm an toàn vệ sinh thức
ăn đường phố.
9. Tổ chức khám phát hiện bệnh nhân tâm thần lập sổ quản lý, điều trị.
Nâng cao chất lượng công tác vãng gia phục hồi chức năng cho bệnh nhân
tâm thần.
10. Mở các đợt truyền thông tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS với
quy mô trên toàn huyện. Tổ chức tập huấn về chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm
HIV/AIDS cho cán bộ làm công tác phòng chống HIV/AIDS.
Ngoài ra phải thực hiện tốt và đồng thời các giải pháp hỗ trợ như:
- Hợp đồng với đài truyền thanh huyện phát thanh tuyên truyền các kiến
thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe, các chiến dịch và nội dung hoạt động
thường xuyên của các chương trình mục tiêu y tế.
- Nâng cao trình độ chuyên môn của các xét nghiệm viên trong lĩnh vực
y tế dự phòng, đáp ứng các yêu cầu của các chương trình.
- Tiếp tục thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của
Chính Phủ ; điều chỉnh bổ sung Quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với thực tế.
Quan tâm nâng cao trình độ cho cán bộ bằng việc đưa đi đào tạo theo nhu cầu
của đơn vị: chuyên tu đại học, chính trị, ngọai ngữ, tin học…
- Đổi mới phương thức hoạt động, tăng cường hiệu lực quản lý: nhân
lực, kế hoạch, chuyên môn kỹ thuật, tài chính, dược và trang thiết bị. Thực
hiện tốt quy chế dân chủ và công tác thi đua - khen thưởng.
- Tăng cường sự lãnh đạo và chỉ đạo của các cấp ủy đảng và chính
quyền các cấp, sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các tổ chức
xã hội vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân.




Trang 11
PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN


Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân có vai trò
quan trọng đối với việc xây dựng nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát
triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Đảng và Nhà nước ta đã
nhấn mạnh sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi người và của xã hội, do đó
chính sách y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân có vị trí hàng đầu trong hệ thống
các chính sách kinh tế - xã hội của đất nước.
Tuy còn những vấn đề đặt ra cần tiếp tục khắc phục, dưới sự lãnh đạo
của Đảng và sự quản lý của Nhà nước trong thời gian qua đã đạt dược những
thành tựu to lớn, góp phần to lớn vào những thành quả vĩ đại của nước ta
trong công cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc, cũng như trong công cuộc bảo vệ
đất nước. Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ban đầu cho nhân dân là nhiệm vụ
quan trọng của ngành y tế nói riêng và của các cấp chính quyền nói chung đặc
biệt là chính quyền cơ sở.
Quản lý nhà nước về y tế, đặc biệt là y tế ở tuyến huyện, xã trong đó
coi trọng việc Quản lý thực hiện 10 chương trình mục tiêu y tế quốc gia
chính là đảm bảo chất lượng về thể lực, tâm lực cho nguồn nhân lực địa
phương. Là tiền đề cho sự phát triển về kinh tế xã hội của địa phương./.




Trang 12
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản