Bài thuyết trình: Bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Chia sẻ: munmapmap

Môi truờng nhân tạo là môi trường do bản thân con người tạo nên. Môi trường tự nhiên: là toàn bộ những hoạt động và đối tượng có sẵn trong tự nhiên Môi trường xã hội là môi trường được hình thành trong các mối quan hệ xã hội

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài thuyết trình: Bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TP.HCM
Thuyết trình:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI KỲ
CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA


Nhóm thực hiện:
1) Phạm Thị Huyền Nhi
2) Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
3) Đặng Minh Trí
4) Nguyễn Văn Hiệp
5) Lê Thị Thùy Trang
6) Nguyễn Đức Thắng
7) Lạc Diệu Xương
Nội Dung:


I. Chủ trương của Đảng và Nhà nước trong
việc bảo vệ môi trường
II. Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo
vệ môi trường
III. Giải pháp của nhóm 7
Chủ trương của Đảng,
Nhà nước trong việc
BVMT
Hệ quả của quá trình CNH – HĐH
Chất lượng không khí KCN
Số liệu Thế Việt
giới Nam
Hàng triệu héc-ta đất bị sa mạc hóa 
Mỗi năm có khoảng 500 ngàn tấn 
dầu phế thải đổ vào đại dương.
Hơn một tỉ người sử dụng nước ô 
nhiễm.
68 loài động vậtđang bị đe dọa tiệt 
chủng.
Ô nhiễm không khí vượt quá giới hạn 
cho phép (SO2 vượt 14 lần, CO2
vượt 47 lần).
Môi trường sống của con
người:

Môi truờng nhân tạo là môi
trường do bản thân con
người tạo nên.
Môi trường tự nhiên: là toàn
bộ những hoạt động và đối
tượng có sẵn trong tự nhiên.
Môi trường xã hội là môi
trường được hình thành
trong các mối quan hệ xã
hội.
Chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước về bảo vệ và cải thiện
môi trường
Những đặc trưng để nhận biết, phân biệt trình độ đạt
được trong tiến trình Công Nghiệp Hóa:


c) Về môi trường:
9. Tỷ lệ che phủ rừng 42% (Việt Nam dự kiến là
45%);
10. Tỷ lệ đô thị hóa từ 50 - 60% (Việt Nam dự kiến
trên 40%);
11. Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch 90 - 100% (Việt
Nam - 100% dân số đô thị và 85% dân số nông thôn);
Tầm quan trọng của môi trường:
Một trong ba trụ cột chính của Phát
triển bền vững


1. Kinh tế phát triển
2. Xã hội công bằng
3. Môi trường trong lành


Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền
vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt
trong Chiến lược.
1992 Hội nghị LHQ về Môi trường và Phát
Năm
triển Rio de Janeiro, Brazil 3- 4/6/1992, ký các văn kiện
và công ước chính về Môi trường đã thông qua tại Hội
nghị;
Năm 1993, Luật Bảo vệ Môi trường, ban hành theo
Nghị quyết Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa IX
ngày 27/12/1993;
Năm 2005, Luật bảo vệ Môi trường, ban hành theo
Nghị quyết Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI
Kỳ họp thứ 8 từ 18/10 đến 29/11/2005.
Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc hội
thông qua ngày 27/12/1993 và được Chủ tịch nước ra
Quyết định số 29L/CTN ban hành vào tháng 1/1994, là
quy định pháp luật cao nhất của Nhà nước về môi
trường (gồm 7 chương, 55 điều). 10
Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ

Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005

được sửa đổi gồm 15 chương, 136 điều.
Nghị định 175/CP 18/10/94, về hướng dẫn thi hành Luật

BVMT
Nghị định 26/CP 26/4/96, về xử phạt vi phạm hành chính về

bảo vê môi trường.
Thông tư 1420/MTg ngày 26/11/94, về hướng dẫn đánh giá tác

động môi trường (ĐTM) đối với các cơ sở đang hoạt động.
Thông tư 715/MTg ngày 3/4/95, về hướng dẫn lập và thẩm

định báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư trực tiếp của
nước ngoài. 11
Quyết định 1806/MTg ngày 31/12/1994, quy định về quy

chế và tổ chức hoạt động của Hội đồng Thẩm định báo
cáo đánh giá tác động của môi trường (ĐGTĐMT).
Công văn 714/MTg ngày 3/4/1995, về việc ban hành phiếu

thẩm định báo cáo ĐGTĐMT.
Chỉ thị 487 - TTg ngày 30/7/1996 của Thủ tướng Chính

phủ, về tăng cường quản lý Nhà nước đối với tài nguyên
nước.
Quyết định 07 -TTg ngày 0/1/1997 của Thủ tướng Chính

phủ, về việc thành lập ban điều hành quốc gia về quỹ môi
trường toàn cầu của Việt Nam.
Thông tư 490/1998/TT - BKHCN&MT ngày 29/4/1998 của

12
+ Các văn bản luật khác liên quan:
- Luật đất đai. - Luật dầu khí.
- Luật khoáng sản. - Các tiêu chuẩn Môi trường.
+ Các văn bản Luật Quốc tế về môi trường Việt Nam
đã tham gia ký kết bao gồm:
Công ước về vùng ngập nước có tầm quan trong quốc

tế, đặc biệt như là nơi cư trú của loài chim nước
(RAMSAR).
Công ước của Liên Hiệp Quốc về sự biến đổi của

môi trường.
Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí

hậu. 13
CÁC MỤC TIÊU THIÊN NIÊN KỶ VÀ CÁC
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ
7. Đảm bảo bền vững môi trường:
7.1. Lồng ghép các nguyên tắc phát triển bền vững vào
trong các chính sách và chương trình quốc gia và đẩy lùi sự
mất tài nguyên, môi trường;
7.2. Giảm bớt mất đa dạng sinh học, tới 2010 đạt được
giảm đáng kể về tỷ lệ mất mát;
7.3. Tới 2015 giảm ½ tỷ lệ người không được tiếp cận
bền vững nước sinh hoạt an toàn và vệ sinh cơ bản;
7.4. Tới 2020 đạt được việc cải tiến đáng kể trong cuộc
sống của ít nhất 100 triệu người sống ở các khu ổ chuột.


(Tuyên bố thiên niên kỷ đã được 189/192 quốc gia thành
viên của LHQ thông qua năm 2000 tại Hội nghị thượng 14
đỉnh của Liên hợp quốc vào tháng 9 năm 2000 gồm 8 mục
Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại
hóa (CNH – HĐH) của Đảng ta thời kỳ
đổi mới:
gồm có 5 quan điểm cơ bản


Thứ năm, phát triển nhanh, hiệu quả và bền
vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi
trường tư nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
Hiến pháp năm 1992: “Kinh tế, xã hội, văn
hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và
bảo vệ môi trường”

THEO KHỎAN 4, ĐIỀU 3 LUẬT BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG:
“ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀ PHÁT
TRIỂN ĐÁP ỨNG ĐƯỢC CÁC YÊU CẦU
CỦA THẾ HỆ HIỆN TẠI MÀ KHÔNG LÀM
TỔN HẠI ĐẾN KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU
CẦU ĐÓ CỦA CÁC THẾ HỆ TƯƠNG LAI
TRÊN CƠ SỞ KẾT HỢP CHẶT CHẼ, HÀI
HÒA GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, BẢO
ĐẢM TIẾN BỘ XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI 16
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến 2010 và định
hướng đến 2020
Quan điểm
(1) Chiến lược Bảo vệ môi trường là bộ phận cấu thành
không thể tách rời của Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội;
(2) Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của
các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và của mọi
người dân; bảo vệ môi trường mang tính mang tính qu ốc
gia, khu vực và toàn cầu;
(3) Bảo vệ môi trường phải trên cơ sở tăng cường qu ản lý
nhà nước, thể chế và pháp luật hóa đi đôi với việc nâng
cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mọi người dân,
của toàn xã hội;
(4) Bảo vệ môi trường là việc làm thường xuyên, lâu dài.


Quyết định số 256/2003/QĐ/TTg ngày 02/12/2003
(Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia)17
Quyết định số 256/2003/QĐ/TTg ngày 02/12/2003
(Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia)
Mục tiêu
(1) Những định hướng đến 2020: Ngăn chặn về cơ bản mức độ gia
tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường,
bảo đảm phát triển bền vững đất nước, bảo đảm cho mọi người dân
được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất,
nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn
mực do Nhà nước quy định.
(2) Mục tiêu đến năm 2010:
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và
cải thiện chất lượng môi trường;
- Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai,
của sự biến đổi khí hậu bất lợi đối với môi trường;
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn8
1
Quyết định số 256/2003/QĐ/TTg ngày
02/12/2003 (Chiến lược Bảo vệ môi trường
Quốc gia)
Các nội dung, nhiệm vụ cơ bản về bảo vệ môi trường:
(1) Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm;
(2) Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm
trọng;
(3) Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên
nhiên;
(4) Bảo vệ và cải thiện môi trường các vùng trọng điểm;
(5) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
19
Chủ trương của Đảng,
Nhà nước trong việc
BVMT


Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, lần đầu
tiên quy định chính sách bảo vệ môi trường,
bao gồm 9 nhóm chính sách:

1. Khuyến khích, tạo điều kiện để toàn xã hội
tham gia bảo vệ môi trường

2. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục kết hợp
áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế…
Chủ trương của Đảng,
Nhà nước trong việc
BVMT

4. Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường búc xúc, tập
trung xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và
phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm, chú trọng bảo vệ
môi trường đô thị, khu dân cư

5. Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển, đa
dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường, bố trí
khoản chi riêng cho sự nghiệp môi trường trong ngân sách nhà
nước hàng năm.

6. Ưu đãi về cho các hoạt động bảo vệ môi trường: đất đai,
thuế, tài chính…
Chủ trương của Đảng,
Nhà nước trong việc
BVMT

7. Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu, áp dụng và
chuyển giao công nghệ về bảo vệ môi trường, hình thành
và phát triển ngành công nghiệp môi trường

8. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực
hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về môi trường và khuyến
khích tổ chức, cá nhân hợp tác quốc tế về bảo vệ môi
trường

9. Phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường, tăng
cường và nâng cao năng lực quốc gia về bảo vệ môi trường
Chủ trương của Đảng,
Nhà nước trong việc
BVMT

VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
 Luật Tài nguyên nước.
179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 về thi hành Luật tài
 NĐ
nguyên nước.
67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/03 về thu phí BVMT đối
 NĐ
với nước thải.
149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/04 về cấp phép thăm dò,
 NĐ
khai thác, sử dụng Tài nguyên nước, xả thải vào nguồn
nước.
117/2007/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng nước sạch.
 NĐ
VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG
SẢN
 Luật Khoáng sản (1996).
 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản
(2005)
160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/05 quy định chi tiết và
 NĐ
hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật khoáng sản.
VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN THỦY SẢN
 Luật thủy sản.
 NĐ 27/2005/NĐ-CP ngày 08/03/05 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản.
 NĐ 59/2005/NĐ-CP ngày 04/05/2005 về điều kiện sản xuất,
kinh doanh một số ngành nghề Thủy sản.
 NĐ 123/2006/NĐ-CP về quản lý hoạt động khai thác thủy
sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển.
 NĐ 32/2010/NĐ-CP ngày 18/11/04 về quản lý hoạt động của
tàu cá nước ngoài trong vùng biển của VN.
Hội nghị thượng đỉnh Rio – 92, Brazil
Tầm quan trọng của môi trường:


Tuyên bố RIO - 92


“...Những vấn đề môi trường được giải
quyết tốt nhất với sự tham gia của các công
dân quan tâm...”
(Trích Nguyên tắc 10 trong tổng số 27
nguyên tắc của Tuyên bố RIO - 92 về môi
trường và phát triển năm 1992 )
Tầm quan trọng của môi trường:


Quan điểm BVMT của Việt Nam


‘...3. BVMT là quyền lợi và nghĩa vụ của
mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi
người…”

(Trích 5 quan điểm BVMT trong Nghị quyết
số 41 - NQ/TVV ngày 15/11/2004 của Bộ chính
trị "Về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,
HĐH đất nước")
Tầm quan trọng của môi trường:


Quy định trong Luật BVMT năm 2005


Điều 4. Nguyên tắc BVMT…
2. BVMT là sự nghiệp của toàn xã hội,
quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước,
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

( Trích Luật BVMT năm 2005 )
Đại hội khóa X:
“Trong việc bảo vệ môi trường cần kết hợp chặt chẽ giữa ngăn
ngừa, khắc phục ô nhiễm với khôi phục và bảo vệ môi trường sinh
thái; phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch và tiêu dùng sạch. Coi
trọng nghiên cứu, dự báo và thực hiện các giải pháp ứng phó với quá
trình biến đổi khí hậu. Bảo vệ và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài
nguyên quốc gia.”
Chủ trương của Đảng,
Nhà nước trong việc
BVMT

HỘI NGHỊ BCHTƯ 4 (KHÓA XI)

“... bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh
và giữ vững chủ quyền quốc gia, xây dựng
MỤC TIÊU:




nông thôn mới, thu hẹp khoảng cách vùng
ĐẾN miền và nâng cao đời sống của nhân dân, cơ
2020 bản đạt được quy mô và trình độ của nước
CN theo hướng HĐ vào năm 2020.”
HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 5 (KHÓA XI)




11/12/12 31
Nội dung chủ yếu của Đại hội XI
2.1. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong TK quá độ (bổ sung 2011)
2.1.4. Vai trò của GD - ĐT và KHCN thể hiện trong Cương lĩnh
Giải quyết tốt các mối quan hệ lớn:
Đổi mới - Ổn định – Phát triển; Độc lập, tự chủ - Hội nhập QT…
Tăng trưởng kinh tế - Phát triển văn hóa - Thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội - Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với BĐKH…
Phát triển kinh tế: Là nhiệm vụ trung tâm thực hiện CNH, HĐH đất nước gắn
với phát triển tri thức và chú trọng bảo vệ TN - MT, ứng phó với BĐKH
Xây dựng nền văn hoá VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Xây dựng con người Việt Nam
Xây dựng tổ chức học tập
Phát triển bền vững bảo vệ môi trường
Đào tao, bồi dưỡng nguồn nhân lực tài năng
Quốc phòng, an ninh
Thực hiện đường lối đối ngoại.
Quá trình thực hiện đã đạt
được về bảo vệ môi
trường
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường


1990: Thành lập Cục môi trường; 2003 Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
1991: Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn
1991-2000.
1993: Luật bảo vệ môi trường. Sửa đổi 2005.
1998: Nghị quyết của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường
trong thời kỳ CNH, HĐH.
8/2000: Chính phủ quyết định soạn thảo Chương trình
nghị sự 21 quốc gia.
2003: Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường.
8/2004: Định hướng chiến lược về phát triển bền vững
(Chương trình nghị sự 21 quốc gia).
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường



Xét về độ an toàn của môi trường, Việt Nam đứng cuối
bảng trong số 8 nước ASEAN, và xếp thứ 98 trên tổng
số 117 nước đang phát triển.


Việt Nam đã có nhiều nỗ lực nhằm khắc phục những
hậu quả môi trường do chiến tranh để lại. Nhiều chính
sách quan trọng về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường đã được xây dựng và thực
hiện trong những năm gần đây.

Nội dung bảo vệ môi trường đã được đưa vào giảng
dạy ở tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc
dân.
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường


SỰ RA ĐỜI CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật Bảo vệ môi trường đã
được Quốc hội Khoá XI chính thức thông qua tại kỳ họp
thứ tám.


=> Theo đánh giá của các chuyên gia trong nước và quốc
tế, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 là một bước phát
triển về chất trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật
bảo vệ môi trường, Luật đã bao quát được hầu hết các
hoạt động bảo vệ môi trường, với các quy định chi tiết và
cụ thể.
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường


Luật Bảo vệ môi trường 2005 gồm 03 nội dung chính:
- Quy định hoạt động bảo vệ môi trường;
- Chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi
trường;
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
trong bảo vệ môi trường.



=> Phạm vi điều chỉnh của Luật Bảo vệ môi trường
2005 bao quát hơn so với Luật Bảo vệ môi trường năm
1993
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường


 Kể từ khi có Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15
tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước và Luật Bảo vệ môi trường
năm 2005, công cuộc bảo vệ môi trường đã đạt
được nhiều kết quả quan trọng, đó là nhờ có các
chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà
nước, cùng với sự tham gia, đóng góp tích cực của
các cộng đồng dân cư và các cấp, các ngành
từ trung ương đến địa phương.
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường

Nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trường trong
các tầng lớp nhân dân cũng không ngừng nâng cao trong các
cấp uỷ, chính quyền và cộng đồng xã hội. Công tác quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường được tập trung đẩy mạnh,
từ việc quán triệt đầy đủ các qui định của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2005 đến việc xây dựng, ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách để triển khai
thực hiện.

Việc xã hội hóa, huy động, khuyến khích sự tham gia
của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong công tác bảo vệ
môi trường đang được thực hiện tương đối đồng bộ, nhất là
sự tham gia của Mặt trận và các đoàn thể nhân dân vào hoạt
động bảo vệ môi trường được tăng cường.
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường

Bộ TN&MT ký nghị quyết liên tịch BVMT với các
tổ chức chính trị - xã hội:


Mặt trận Tổ quốc VN ( tháng 10/2004)
Ø



Tổng Liên đoàn Lao đông VN ( tháng 1/2004)
Ø



( năm 1995, thời kỳ Bộ
Đoàn Thanh niên CS HCM
Ø



KH, CN& MT )
Liên hiệp hội Phụ nữ VN ( tháng 1/2005)
Ø



Hội Nông dân VN ( tháng 5/2005)
Ø



Hội Cựu Chiến binh VN ( năm 2006 )
Ø



Liên hiệp các hội KHKT VN ( tháng 12/2004)
Ø
40
Bộ TN&MT tổng kết Nghị quyết liên tịch
với Hội Nông dân Việt Nam (2005-2010) 41
Bộ TN&MT ký liên tịch cam kết môi trường với
6 tỉnh thành phía Bắc.
II. VAI TRÒ CỘNG ĐỒNG BVMT VÀ PTBV
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường
Tổ chức, cá nhân thuộc khối cộng đồng, khối nhà nướcđược nhận
Giải thưởng Môi trường VN từ năm 2001
Cộng đồng Nhà nước
Năm
2001 7 5
2002 9 9
2003 10 4
2004 12 6
2005 8 10
2006 8 11
2007 8 9
2008 12 8
2009 9 11
26 ( Bắt đầu trao 2 năm/ lần )
2011 24
43
Trung bình: Cộng đồng 53%; Nhà nước 47%
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường

NGUYÊN TẮC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Bao gồm 5 nguyên tắc chính:
1. Gắn kết với phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội để phát
triển bền vững đất nước; gắn với BVMT khu vực và toàn
cầu

2. Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội

3. Là hoạt động thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính
kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi
trường

4. Phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hoá, lịch
Các biện pháp bảo vệ môi trường
Sự phân nhóm trong quy hoạch môi trường:
* Nhóm các biện pháp vệ sinh.
Quản lý rác thải sinh hoạt.


Quản lý rác thải sản xuất.


Quản lý chất thải khí.


Quản lý các nguồn ô nhiễm khác.


* Nhóm các biện pháp sản xuất.
Các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất công

nghiệp và xây dựng.
Các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông

lâm, ngư nghiệp. 45
* Nhóm các biện pháp về tài nguyên:
Các biện pháp làm giàu tài nguyên.


Các biện pháp chống mất mát tài nguyên.


Các biện pháp chống giảm chất lượng tài nguyên.


Các biện pháp đổi mới tài nguyên.


Các biện pháp sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên.


* Nhóm các biện pháp xử lý môi trường:
Các biện pháp quan trắc môi trường.


Các biện pháp kiểm tra, phát hiện sự cố. Đánh giá tác động môi

trường.
Các biện pháp xử lý sự cố môi trường.


Các biện pháp tăng cường cơ quan quản lý môi trường.


Các thể chế, chính sách liên quan đến xử lý các vấn đề môi

46
trường.
Sơ đồ phương pháp luận quản lý môi trường

Các hoạt động Các hệ
Yêu cầu
đời sống thống quản
Tài nguyên tham gia lý môi
Môi trường trường
Nhân dân
Mục tiêu 1:
tài nguyên
Kiểm soát
thiên nhiên
Mục tiêu 2:
Các hoạt động
Hỗ trợ
Tham gia
Ô nhiễm sản xuất kinh
Mục tiêu 3:
quản lý, kiểm
doanh Thúc đẩy
soát




Quản lý
47
Sơ đồ các biện pháp môi trường trong quy hoạch quản
lý môi trường
Các biện pháp môi trường



Các biện pháp trực tiếp Các biện pháp gián tiếp



Chống ô nhiễm Chống ô nhiễm Sản Công nghệ
Các Các
tập trung phẩm sản xuất
phân tán biện biện
sạch tiên tiến,
pháp về
pháp
hơn và sử dụng ít
pháp chính
giảm năng lượng
Các Nghiên Các
Các luật và sách và
thiểu hóa thạch
biện cứu thử biện
biện thể chế c ơ c hế
chất thải
nghiệm pháp cải
pháp
pháp
đối với đối với thiện:
đối với
chất việc cải nạo vét,
chất
thải tạo môi lắng
thải
nước trường lọc, rửa
rắn


Cải tạo lưu vực,
khu vực 48
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường


1. Giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ
- BVMT là nội dung của chương trình chính khoá ở các
cấp học phổ thông
- Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực và khuyến khích tổ
chức, cá nhân tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho bảo vệ
môi trường
- Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao công
nghệ, giải pháp về bảo vệ môi trường và có những chính
sách ưu đãi đối việc chuyển giao công nghệ giải quyết các
vấn đề môi trường búc xúc
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường


2. Tài chính:
2.1 Nguồn tài chính cho bảo vệ môi trường được hình
thành từ các nguồn sau:

- Ngân sách nhà nước

- Vốn của tổ chức, cá nhân đầu tư bảo vệ môi trường
đối với hoạt động của mình

- Vốn của tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, công nghiệp và dịch vụ về môi
trường

- Tiền bồi thường thiệt hại, thuế môi trường, phí bảo
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường


- Đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước
- Vốn vay ưu đãi, tài trợ từ quỹ bảo vệ môi trường
- Vốn vay từ ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức
khác theo quy định của pháp luật

2.2. Ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường
- Có mục chi riêng cho sự nghiệp môi trường, phù hợp
với yêu cầu bảo vệ môi trường của từng thời kỳ; hằng năm
bảo đảm tỷ lệ tăng chi ngân sách cho sự nghiệp môi trường
cao hơn tỷ lệ tăng chi ngân sách nhà nước
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường


- Ngân sách nhà nước được sử dụng và các mục
đích sau:
+ Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng BVMT công
cộng
+ Chi thường xuyên cho sự nghiệp môi trường
Luật quy định các hạng mục chi sự nghiệp môi trường
-
tại khoản 2 Điều 111
- Hàng năm, Bộ TNMT có trách nhiệm tổng hợp kinh phí
cho sự nghiệp môi trường của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và phối hợp vớI Bộ KHĐT và Bộ TC trình Chiính phủ
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường


3. Hệ thống quản lý và con người
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Vụ Môi trường, Vụ Thẩm
định và Đánh giá tác động môi trường và Cục Bảo vệ môi trường


- Bộ, ngành: tổ chức hoặc bộ phận chuyên môn về bảo vệ
môi trường


- Địa phương:
+ Tham mưu UBND tỉnh có Sở TNMT
+ Tham mưu UBND huyện có Phòng TNMT.
+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã có cán bộ phụ trách bảo vệ
môi trường
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường



- Các Tổng công ty nhà nước, cá tập đoàn kinh tế, ban
quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
chất thải nguy hại hoặc tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố môi
trường phải có bộ phận chuyên môn hoặc cán bộ phụ trách
về bảo vệ môi trường.



=> Chính phủ sẽ có quy định chi tiết về hệ thống quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường

Hạn chế trong BVMT
Các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng là những cơ sở:
Đang sử dụng các công nghệ lạc hậu, thiết bị, máy móc cũ kỹ,
thậm chí rất lạc hậu nên mức phát thải rất cao.
Hầu hết chưa hoặc không có biện pháp xử lý và giảm thiểu chất
thải.
Thiếu hoặc không có vốn đầu tư các công trình xử lý chất thải
và thay đổi công nghệ.
Nhận thức không đầy đủ về vấn đề BVMT của lãnh đạo, cán
bộ và nhân viên.
Phân bố theo không gian không hợp lý (nhất là các cơ sở tư
nhân).
Trình độ quản lý còn yếu kém, làm ăn thua lỗ.
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường


Nguyên nhân:

1. Trình độ dân trí thấp.
2. Thiếu ý thức của con ngừơi.
3. Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.
4. Chế độ chính sách chưa thống nhất.
5. Pháp luật chưa nghiêm.
6. Dân số tăng nhanh.
7. Chiến tranh xảy ra.
8. Thời tiết thay đổi.
Quá trình thực hiện đã đạt được về bảo vệ môi trường
Giải pháp sơ bộ
Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở
sản xuất kinh doanh bằng các hình thức:
Đầu tư công nghệ, thiết bị xử lý chất thải đảm bảo các tiêu
chuẩn môi trường.
Đầu tư đổi mới công nghệ và các thiết bị theo hướng sản
xuất sạch hơn, vừa nâng cao công suất, hiệu suất, chất lượng
sản phẩm, vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Di chuyển một phần hay toàn bộ cơ sở ra khỏi địa bàn đang
hoạt động.
Đình chỉ một phần hay toàn bộ, tạm thời hay vĩnh viễn
hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất.
Phục hồi lại môi trường.
Giải pháp của nhóm 7
Bảo vệ môi trường
là trách nhiệm của
ai?


“Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn
dân. Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm
bảo vệ môi trường, thi hành pháp luật về bảo
vệ môi trường, có quyền và có trách nhiệm
phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường.”
(Điều 6 bộ luật Môi trường Việt Nam)
Là sinh viên, chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi
trường?
Giữ gìn trật tự, vệ sinh
lớp học, nơi ở và nơi
công cộng; không vứt rác,
xả rác bừa bãi.
Bảo vệ và sử dụng tiết
kiệm tài nguyên thiên
nhiên.
cực tham gia tổng
Tích
vệ sinh, tham gia “trồng
cây gây rừng”.
thái độ phê phán tố
Có
GIẢI PHÁP CỦA NHÓM 7

Giảm thiểu tải lượng ô
nhiễm môi trường:
chương trình sản xuất
sạch hơn, sử dụng nhiên
liệu sạch, xử lý chất thải,
cấp nhãn môi trường;
phân loại CTR và xử lý
bằng công nghệ hợp lý;
chất thải nguy hại, chất
thải bệnh viện thu gom và
xử lý riêng; hạn chế sử
dụng hóa chất nông
nghiệp.
GIẢI PHÁP CỦA NHÓM 7

Cải thiện chất lượng môi trường: nâng cấp hệ thống cấp
thoát nước, đường giao thông; thu gom và xử lý nước thải
tập trung; nạo vét, cải tạo hệ thống kênh rạch sông hồ;
tăng diện tích rừng và diện tích cây xanh...



Cân bằng sinh thái: nghiên cứu và tìm ra các nguồn năng
lượng sạch; hạn chế tối đa và phục hồi các hệ sinh thái ở
vùng khai khoáng; tăng diện tích rừng ngập mặn, khu bảo
tồn thiên nhiên, vườn quốc gia…
GIẢI PHÁP CỦA NHÓM 7

Chiến lược quản lý môi trường: phòng ngừa hơn là khắc
phục. Tăng cường sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý
môi trường.

Tăng cường công tác Giáo dục, tuyên truyền trong cộng
đồng, nâng cao ý thức, trách nhiệm tiến đến xã hội hóa
công tác bảo vệ môi trường.

Đẩy mạnh các công tác quan hệ quốc tế về môi trường,
hòa nhập theo xu hướng toàn cầu.
Chân thành cảm ơn
cô Hồng và các bạn
đã hỗ trợ nhóm hoàn
thành buổi thuyết
trình.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản