Bài thuyết trình "Các yếu tố của môi trường tác động đến hoạt động của doanh nghiệp như thế nào?"

Chia sẻ: Kanguru | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

0
958
lượt xem
178
download

Bài thuyết trình "Các yếu tố của môi trường tác động đến hoạt động của doanh nghiệp như thế nào?"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Theo quan điểm vạn năng (quản trị là tất cả) nhà quản trị chịu trách nhiệm trực tiếp về sự thành công của tổ chức. Thành công của huấn luận viên được chia sẽ qua vinh quang chiến thắng. Khi có mâu thuẩn bất kỳ nào thì huấn luận viên là đích cho mủi tên công kích, như vậy địa vị họ phụ thuộc vào sự chiến thắng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình "Các yếu tố của môi trường tác động đến hoạt động của doanh nghiệp như thế nào?"

  1. Bài thuyết trình "Các yếu tố của môi trường tác động đến hoạt động của doanh nghiệp như thế nào?" -1-
  2. MỤC LỤC BÀI THUYẾT TRÌNH .................................................................................................. 2 MÔI TRƯỜNG THEO QUAN ĐIỂM QTNS .............................................................. 3 Những yếu tố ảnh hưởng đến QTNS: ........................................................................... 5 Cc nhn tố mơi trường bên ngoài. ..................................................................................... 6 Cc nhn tố thuộc về tổ chức. ............................................................................................. 9 - Cổ đông – Công đoàn :................................................................................................ 10 Cc nhân tố thuộc về người lao động và các lnh đạo........................................................ 11 BÀI THUYẾT TRÌNH -2-
  3. Cu hỏi : Các yếu tố của môi trường tác động đến hoạt động của doanh nghiệp như thế nào?  Tổng quát môi trường  Theo quan điểm vạn năng (quản trị là tất cả) nhà quản trị chịu trách nhiệm trực tiếp về sự thành công của tổ chức. Thành công của huấn luận viên được chia sẽ qua vinh quang chiến thắng. Khi có mâu thuẩn bất kỳ nào thì huấn luận viên là đích cho mủi tên công kích, như vậy địa vị họ phụ thuộc vào sự chiến thắng.  Theo quan điểm biểu tượng thì nhà quản trị ảnh hưởng hạn chế đền kết quản của tổ chức bởi vì có nhiều yếu tố môi trường o Môi trường là: Không khí văn hoá của tổ chức - Môi trường tổng quát kinh tế, chính trị, xã hội, khoa học kỹ thuật – Môi trường đặc thù (bên công ty vi mô và tác vụ: khách hàng, đối thủ, cung ứng, lao động, chính quyền) MÔI TRƯỜNG THEO QUAN ĐIỂM QTNS  Môi trường theo quan điểm QTNS -3-
  4. Chiến Sứ lược,chí mạng nh sách LUẬT VĂN PHP Marketting Sản xuất HÓA XH QUẢN TRỊ NHN SỰ Taì chính Chức KHOA năng HỌC khác Cổ đông CHÍNH KỸ Văn hóa công QUYỀN THUẬ đoàn ĐOÀN THỂ T KHCH ĐỐI THỦ HNG CẠNH TRANH -4-
  5. Những yếu tố ảnh hưởng đến QTNS: Thay đổi nhận thức về giá trị: những nhân viên tạo ý nghĩa cho cuộc sống – tha mn nhu cầu c nhn gia tăng. Địi hỏi về tự do c nhn tăng. Thay đổi trong môi trường kinh tế: toàn cầu hóa về kinh tế - cạnh tranh trên toàn cầu quyết liệt. Thay đổi trong môi trường lao động: Tỷ lệ nhân viên nữ gia tăng – trình độ học vấn gia tăng, tay nghề gia tăng, - về hưu trễ. -5-
  6. Thay đổi về môi trường công nghệ: Công nghệ phát triển mạnh – giá công nghệ hạ - chu kì sản phẩm ngắn. Tư duy chất lượng, sáng tạo quản trị được địi hỏi hnh động cao. Cc nhn tố mơi trường bên ngoài. - Sự thay đổi nhanh chống của bên ngoài (khoa học kỹ thuật ):Các thay đổi về kỹ thuật sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhu cầu tương lai của một tổ chưc về nhân lực. o Khi công nghệ được cải tiến, bản chất của công việc trở nên phức tạp hơn, vì vậy nhu cầu của tổ chức đối với loại công nhân có kỹ năng đặc biệt sẽ tăng lên.Tuy nhiên tổ chức thường phải đương đầu với sự thiếu hụt loại nhân công kỹ thuật cao này do sự chậm chạp trong đào tạo nhân viên quen với kỹ thuật mới. Bởi sự đào tạo thường diễn ra sau và chậm hơn so với sự đổi mới về kỹ thuật và công nghệ. o Doanh nghiệp địi hỏi nguồn nhn lực cĩ chất lượng như vậy sẽ giảm bớt áp lực về nhân sự. - Khung cảnh kinh tế : Chu kỳ kinh tế là sự biến động chung của 1 chu kỳ nhất định là tăng trưởng, suy thoái, phục hồi. o Xu hướng tồn cầu hĩa nền kinh tế:Các bước ngoặt của nền kint tế có thể ảnh hưởng đến nhu cầu về nhân lực.  Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển, nhu cầu về nhân lực có thể tăng lên.  Trong giai đoạn nền kinh tế suy thối, nhu cầu về nhn lực cĩ thể giảm. Lúc này các nhà quản trị nhân sự sẽ tính đến việc sa thải nhân viên nào và giữ nhân viên nào trong thời gian khủng hoảng. -6-
  7. - Đối thủ cạnh tranh :Sức ép cạnh tranh toàn cầu sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu tương lai của tổ chức về nhn lực. o Đối thủ cạnh tranh là người luôn dịm ngĩ lao động, nguồn nhân lực tài giỏi để thu hút về doanh nghiệp đó. Vì doanh nghiệp no cng nhiều nhn vin giỏi thì sẽ thắng trn thương trường.Vì vậy cc doanh nghiệp cần phải cĩ cc chính sách và chế độ hậu đi thích hợp đối với các nhân viên tài giỏi để có thể giữ các nhân viên này làm việc cho doanh nghiệp mình lu di. - Các yếu tố văn hĩa, x hội : Sự thay đổi các giá trị văn hoá như phụ nữ đi làm ngày càng nhiều, việc thay đổi chế độ làm việc và nghĩ ngơi… cũng gây ra những thách đố cho các nhà quản trị nhân sự. Sự thay đổi lối sống trong x hội ảnh hưởng đến cấu trúc của các công ty.  Như về sắc tộc, luôn tuyển mộ dân tộc kinh vì cĩ kinh nghiệm trong giao tiếp hay sự nhanh nhạy hơn cc dn tộc khc vì cc dn tộc khc khơng cĩ trình độ theo kịp.Điều này sẽ lm cho 1 số lao động dân tộc khác không có việc làm  thất nghiệp tăng. - Dân số, lực lượng lao động : Nếu dn số trẻ thì nguồn lao động sẽ rất dồi do  dễ tuyển dụng hơn, ngược lại nếu dn số gi thì nguồn lao động sẽ rất khó khăn. Và khi trình độ dân trí ngày càng cao thì thời gian lao động sẽ muộn hơn và sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc tuyển dụng của doanh nghiệp. Hiện nay đang có sự chuyển dịch lao động, muốn thu hút đựơc cc nguồn lao động thì phải cĩ cc chính sch đi ngộ thích hợp. o Các điều kiện của thị trường nhân công cho một công việc cụ thể có thể được đánh giá bởi tỷ lệ thất nghiệp của những người làm nghề đó. Khi mà tỷ lệ thất nghiệp cao (nghĩa là cung lớn hơn cầu), thị trường nhân công được coi là ”thừa” và như vậy việc tuyển dụng sẽ tương đối dễ. Ngược lại, khi tỷ lệ thất -7-
  8. nghiệp thấp ( nghĩa là cầu lớn hơn cung), thị trường nhân công cũng được coi là “thiếu” và việc tuyển dụng sẽ khó khăn hơn. - Sự quan tm v ủng hộ của Chính phủ Việt Nam cho cc DN: Những thay đổi về chính trị hay pháp luật cũng có thể ảnh hưởng đến nhu cầu nhân lực tương lai của tổ chức. o Luật lao động của nhà nước: Luật lao động tác động mạnh nhất thong qua đó điều chỉnh mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động như bộ luật quản lí lao động của sở thương binh lao động x hội. o Luật của các tổ chức công đoàn: Hợp đồng lao động tho ước, lao động tập thể dựa vào qui luật lao động để trở thành người lao động trong một công ty thì trước khi làm việc người lao động và người sử dụng lao động đ thỗ thuận với nhau qua bản hợp đồng lao động. Mỗi công ty có một hợp đồng lao động riêng nhưng đều dựa trên luật lao động mà nhà nước ban hành.  Ví dụ như luật lệ nhà nước sẽ lm cho doanh nghiệp hạn chế tuyển dụng lao động nữ vì doanh nghiệp sẽ phải giải quyết rất nhiều chế độ cho lao động nữ khi cĩ chồng hoặc cĩ con …  cc ràng buộc của luật pháp hay các luật đầu tư sẽ mở ra 1 số ngành nghề thu hút 1 nguồn lao động nữ cĩ trình độ qua các doanh nghiệp nước ngoài mà doanh nghiệp trong nước sẽ không có nguồn lao động giỏi này nếu không có đi ngộ tốt. - Khch hng : Do nhu cầu ngy cng cao nn doanh nghiệp làm sao để có được những người luôn sáng tạo và thông minh tạo ra những sản phẩm mới, sẽ thu hút được 1 lượng khách hang lớn  làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đây là điều mà doanh nghiệp no cũng mong muốn.Vì vậy nn đối với những nhân viên có đầu óc nhạy bén và nhanh nhạy trong công việc thì doanh nghiệp luơn tìm cch giữ họ lại, vì đây là điều mà doanh nghiệp cần có ở các nhân viên. -8-
  9. Cc nhn tố thuộc về tổ chức. - Qui mơ của doanh nghiệp cũng như số lượng cơng nhn trong cc doanh nghiệp:Giảm qui mô và thiết kế lại công việc để đối phó với sức ép cạnh tranh sẽ làm giảm nhu cầu nhn lực. - Loại hình kinh doanh: Áp dụng kỹ thuật mới, công nghệ mới là xu hướng tất yếu của sự phát triển và điều này đưa đến những thay đổi trong cơ cấu lao động và số lượng lao động. - Những nhu cầu nhân công chất lượng cao sẽ tăng lên và tổng số lao động có thể sẽ giảm đi. Yếu tố kỹ thuật và công nghệ vừa mang tính bên ngoài lẫn bên trong của tổ chức. - Cấu trc tổ chức doanh nghiệp: - Cc yu cầu của cơng việc. - Sứ mạng mục tiêu của công ty :  Hiểu – ảnh hưởng đến các bộ phận – Các bộ phận dựa vào đó định hướng cho bộ phận mình như thế nào  Nếu biết được sứ mạng, mục tiêu thì sẽ biết được là đang thiếu gì ?ở đâu ?để bổ sung vào. - Chính sách chiến lược của công ty  Chính sách chỉ nam hướng dẫn hay giải thích cân nhắc, ảnh hưởng đến hành xử của các cấp quản trị như thế nào. Vấn đề rắc rối ở các cấp giải quyết như thế nào giữa các cấp. Các chính sách ảnh hưởng:  Đầu tư cho tương lai … nhưng phải đạt những tiêu chuẩn của -9-
  10. hiện tại.  Chấp nhận rủi ro … nhưng không được thất bại nghiêm trọng.  Nâng cao chất lượng hiệu quả công việc … nhưng phải quan tâm hơn nữa đến người lao động.  Hết lịng vì tầm nhìn … nhưng phải năng động và thích ứng.  Ln việc hết mình v phải thnh cơng … nhưng phải biết chăm sóc gia đình. * Nơi làm việc an toàn – khuyến khích làm việc – trả lương đãi ngộ cho năng suất cao về phẩm và lượng – ưu tiên cứu xét địa vị trong công ty nếu họ chứng tỏ được - Cổ đông – Công đoàn :  • Cổ đông không điều hành nhưng gây ảnh hưởng trong hội đồng quản trị công ty, họ có quyền chấp vấn lãnh đạo. Cổ đông là người quan trọng vì họ l người quyết định tăng hay giảm sự đầu tư cho dn. Nếu tăng đầu tư thì sẽ mở rộng sản xuất  tăng nguồn ld. Cịn nếu cổ đông bỏ dn thì hoạt động kinh doanh sẽ co hẹp lại  nguồn nhn lực sẽ giảm.  • Ở các nước tư bản công đoàn là một lực lượng đối phó mạnh, họ có cấp công đoàn từ cơ sở đến trung ương, họ sẽ đình công nếu kết quả tồi với họ - 10 -
  11. Cc nhân tố thuộc về người lao động và các lnh đạo. - Sự thay đổi lao động như nghỉ hưu, từ chức, kết thúc hợp đồng, bỏ việc, thuyên chuyển … là những thay đổi sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu tương lai về nhn lực của tổ chức. - Những thay đổi về chất lượng lao động như tính năng động, tinh thần trách nhiệm, trình độ thành thạo về kỹ thuật … - Sự nhận thức về vai trị của cc cơng tác quản trị nhân lực trong cơng ty cũng như mối quan hệ quản trị nhân lực với các chức năng quản lý khc trong cơng ty của cán bộ quản lý v chủ doanh nghiệp. - Các yếu tố khác rất khó dự báo trước như: sự vắng mặt, chết … đây là các yếu tố mà các nhà quản trị rất khó tiên liệu trước đựơc. - Sự nhận thức về vai trị của nguồn nhn lực trong cơng ty. Thin về khía cạnh l nguồn lực hay yếu tố con người trong quản trị sản xuất kinh doanh. - Công nhân làm việc là năng động sáng tạo hay thụ động. - Cơng nhn lm việc chỉ vì tiền hay vì cc nhu cầu khc nữa. - Kỹ năng, tay nghề của các cơng nhân là cao hay thấp. - Cơng nhn cĩ kế hoạch pht triển c nhn di hạn hay chỉ ch ý đến từng giai đoạn ngắn. - 11 -
  12.  Nói chung các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nhân lực của tổ chức liên quan đến: o Khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh hay dịch vụ của doanh nghiệp. o Khả năng phát triển thị trường mới, mở ra những cơ sở mới. o Việc năng cao chất lượng sản phẩm hay chất lượng dịch vụ. o Sự thay đổi và áp dụng công nghệ kỹ thuật mới. o Thiết kế lại cơng việc v tổ chức lại bộ my. o Khả năng tài chính của doanh nghiệp. o Sự thay đổi về chất lượng và nhân cách của nhân viên. o Tỉ kệ thuyn chuyển v thay thế dự kiến. - 12 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản