Bài thuyết trình - Công nghệ sinh học

Chia sẻ: Pham Van Vi | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:63

0
697
lượt xem
375
download

Bài thuyết trình - Công nghệ sinh học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công nghệ sinh học là một lĩnh vực công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học về sự sống, kết hợp với quy trình và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo ra các công nghệ khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vât để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ cho lợi ích, nhu cầu của con người đồng thời phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. gày nay, công nghệ sinh học...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình - Công nghệ sinh học

  1. MÔN: SINH HỌC PHÂN TỬ GVHD: NGUYỄN THỊ DUY KHOA GVHD: NGUYỄN THỊ DUY KHOA
  2. 1.NGUYỄN ĐÌNH BẢO 2. TRẦN QUỐC HỌC 3. NGUYỄN HỮU SĨ 4. PHAN NGỌC THỊNH 5. TRẦN XUÂN ÁI 6. QUÁCH THỊ QUỲNH MAI VÕHTHỊ BẢO SANG 7. Ồ THỊ NHƯ ÁI 8. PHẠM THỊ TỈNH 9. VÕ THỊ BẢTRẦN ĐÔNG ANH O ÁI TRẦN QUỐC H C THỊNH PHAN NGỌ 10. NGUYỄN THỊ THU LỰU ỌC NGUYỄN ĐÌNH BẢOÁI TRẦN ỄN TH MINH THẬỰ NGUYXUÂNN Ị THU LT U 11. NGUYỄ PHẠM THNGUYỄNỊỮU SĨ THẬT QUÁCH TH QUỲNH MAI Ị TỈNH N H NGUYỄ MINH
  3. I. KHÁI NIỆM  PCR là chữ viết tắt của cụm từ Polymerase Chain Reaction  PCR là Phản ứng chuỗi trùng hợp hay gọi là "phản ứng khuếch đại gen".  PCR là một kỹ thuật phổ biến trong sinh học phân tử nhằm khuyếch đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn DNA mà không cần sử dụng các sinh vật sống như E. coli hay nấm men.  PCR được sử dụng trong các nghiên cứu sinh học và y học phục vụ nhiều mục đích khác nhau, như phát hiện các bệnh di truyền, nhận dạng, chẩn đoán những bệnh nhiễm trùng, tách dòng gene, và xác định huyết thống
  4. II. LỊCH SỬ Phương pháp căn bản chạy PCR được Kary Mullis phát minh, ông đã đoạt giải Nobel về Hóa học vào tháng 10 năm 1993 cho thành tựu này, chỉ sau 7 năm khi ông đưa ra ý tưởng. Ý kiến của Mullis là phát triển một quy trình mà DNA có thể nhân lên nhiều lần một cách nhân tạo qua nhiều chu kỳ sao chép bởi enzyme DNA polymerase
  5. III. THỰC NGHIỆM PCR  PCR được dùng để khuếch đại một đoạn DNA ngắn, đã xác định được một phần. Đó có thể là một gen đơn, hay một phần của gen.  PCR cần rất nhiều thành phần. - DNA mẫu (template) chứa mảnh DNA cần khuếch đại - Cặp mồi(primer), - DNA-polymerase enzym xúc tác cho việc nhân lên của DNA. - Nucleotides (ví dụ dNTP)là nguyên liệu cho DNA-polymerase để xây dựng DNA mới. - Dung dịch đệm, cung cấp môi trường hóa học cho DNA-polymerase
  6. III. THỰC NGHIỆM PCR chu kỳ nhiệt. Đây là máy đun nóng và làm nguội trong ống phản ứng ở nhiệt độ chính xác cho mỗi phản ứng. Để ngăn ngừa sự bay hơi của hỗn hợp phản ứng, phần nắp đậy của máy PCR cũng được đun nóng, trường hợp lượng dung dịch phản ứng quá ít, người ta cho một lớp dầu (natural oil) lên trên bề mặt hỗn hợp phản ứng. Năm 2004, giá máy khoảng 2500 PCR machine USD Phản ứng PCR được thực hiện trong
  7. III.1 Đoạn mồi Mồi là những đoạn ngắn, sợi DNA nhân tạo – không quá 50 (thường 18-25) nucleotides (vì DNA thường là sợi đôi, chiều dài của nó được xác định bằng số lượng cặp base (bp); chiều dài của sợi đơn DNA được đo bằng base hay nucleotides)
  8. III.2 Quy trình Quy trình PCR gồm 20 đến 30 chu kỳ. Mỗi chu kỳ gồm 3 bước: - Nhiệt độ tăng lên 94-96°C để tách hai sợi DNA ra. Bước này gọi là biến tính, nó phá vỡ cầu nối hydrogen nối 2 sợi DNA. - Sau khi 2 sợi DNA tách ra, nhiệt độ được hạ thấp xuống để mồi có thể gắn vào sợi DNA đơn. Bước này gọi là gắn mồi. - Cuối cùng, DNA polymerase gắn tiếp vào sợi trống. Nó bắt đầu bám vào và hoạt động dọc theo sợi DNA. Bước này gọi là kéo dài
  9. IV. Những ứng dụng của PCR  Vân tay di truyền  Kiểm tra huyết thống  Chuẩn đoán bệnh di truyền  Tách dòng gen  Gây đột biến điểm  Phân tích mẫu DNA cổ  Xác định gen của các đột biến  So sánh mức độ biểu hiện của gen
  10. Bến Tre ứng dụng công nghệ PCR Real-time trong xét nghiệm bệnh tôm Việc xét nghiệm bệnh tôm bằng hệ thống PCR Real-time được tiến hành theo qui trình khép kín. Trước tiên, mẫu tôm Post được nghiền nhuyễn trong một dung dịch tách chiết gen di truyền (DNA). Sau đó, hỗn hợp này được đưa qua nồi hấp cách thủy trong vòng 10 phút nhằm làm sốc nhiệt để trích ly DNA.
  11. Bến Tre ứng dụng công nghệ PCR Real-time trong xét nghiệm bệnh tôm Hỗn hợp dung dịch và tôm post nghiền nhuyễn lại trải qua công đoạn làm lạnh nhanh, cho vào tủ đông ở nhiệt độ (-200C) trong vòng 15 phút. Hỗn hợp tiếp tục được đưa vào máy ly tâm khoảng 5 phút, với tốc độ 780.000 vòng/h để loại tạp chất. Phần cặn bã và chất hữu cơ bị lắng xuống đáy. Phần dung dịch còn lại có chứa DNA.
  12. Bến Tre ứng dụng công nghệ PCR Real-time trong xét nghiệm bệnh tôm Dùng thiết bị chuyên dụng lấy khoảng 2 µl (microlít) dung dịch này cho vào một ống có chứa hóa chất gọi là ống phản ứng. Ống phản ứng được đặt vào máy lưu nhiệt trong vòng 2 tiếng đồng hồ. Tại đây sẽ diễn ra quá trình phản ứng nhân bản DNA.
  13. ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR KHẢO SÁT SƠ BỘ TẦN SUẤT PHÂN BỐ CÁC ALEN CỦA LOCUS D7S820 NGƯỜI VIỆT NAM
  14. I. Phương pháp nghiên cứu 1. Nguyên liệu: - Máu tươi của những người khoẻ mạnh không có cùng quan hệ huyết thống do Viện Quân y 108 cung cấp. - Hoá chất: Hoá chất cho tách chiết ADN (hãng Sigma); hoá chất dùng cho quá trình PCR đối với locus D7S820 (mồi đặc hiệu cho locus D7S820 của hãng Pharmacia-Thuỵ Điển; Taq ADN polymeraza-của Viện Sốt rét Ký sinh trùng và Côn trùng Trung ương); hoá chất dùng cho điện di và nhuộm băng ADN (của các hãng Promega, Pharmacia, Sigma, MERCK).
  15. 2. Phương pháp: a. Tách ADN: ADN từ máu được tách chiết theo phương pháp chuẩn dùng phenol và chloroform để tinh sạch. Kết quả tách chiết thu được ADN có độ tinh sạch khá cao với OD trung bình 1,75 và hàm lượng >50ng/ml b. Kỹ thuật PCR: Quá trình PCR với các giai đoạn cơ bản: biến tính, gắn mồi và tổng hợp. Quá trình được thực hiện với các nhiệt độ gắn mồi khác nhau được lựa chọn từ 50oC đến 58oC. Sản phẩm PCR sau đó được kiểm tra trên gel agaroza 2%, nhuộm ethidium bromide (25mg/ml).
  16. 2. Phương pháp: c. Kỹ thuật điện di: Các mẫu sau khi thực hiện quá trình PCR đã được kiểm tra trên gel agaroza 2% sau đó được điện di trên gel polyacrylamide 6% sử dụng ure 7M. Băng ADN được phát hiện bằng phương pháp nhuộm bạc của Bassam, 1991.
  17. d. Phương pháp chọn lọc và xây dựng thang alen * Đánh số alen theo quy ước riêng: Dựa vào các alen quan sát được của các mẫu khác nhau trên bản điện di, chúng tôi chọn ra các mẫu mang các alen khác nhau và đánh số alen theo thứ tự từ dưới lên trên (đánh số alen từ băng ADN có trọng lượng phân tử thấp nhất đến băng ADN có trọng lượng phân tử cao nhất). Việc đánh số ở đây chỉ mang tính quy ước sao cho mỗi alen xác định được có ký hiệu riêng, vì đây là quá trình khảo sát ban đầu chưa có thang alen chuẩn để so sánh.
  18. d. Phương pháp chọn lọc và xây dựng thang alen * Xây dựng thang alen: Trong quá trình đánh số, chúng tôi đồng thời chọn ra những mẫu mang những alen khác nhau tập hợp lại để tạo thang alen. Thang alen được tạo bằng phương pháp trộn mẫu. * Chuẩn thang alen: ký hiệu lại các alen đã khảo sát được theo quy ước quốc tế. Alen của locus D7S820 được ký hiệu từ 6 đến 14 căn cứ vào số đoạn lặp của mỗi alen.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản