Bài thuyết trình Đa dạng sinh học: Đa dạng các loài chim Việt Nam

Chia sẻ: Tran Phuong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:62

0
367
lượt xem
124
download

Bài thuyết trình Đa dạng sinh học: Đa dạng các loài chim Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chim trĩ thường sống ở vùng đồi núi thấp, có độ cao lên tới 800m, nơi có nhiều cây cỏ, bụi rậm và rừng thông . Trĩ cũng là một loài co tên trong sách đỏ việt nam . Như là : trĩ đỏ(Phasianus colchicus) : Loài chim có tên trong sách đỏ, thuộc loài chim quý hiếm cần bảo vệ, thuộc lớp chim (AVES), bộ gà.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình Đa dạng sinh học: Đa dạng các loài chim Việt Nam

  1. GVHD: LÊ NGỌC THÔNG
  2. THÀNH VIÊN NHÓM : LỚP : MSSV: 1.NGUYỄN KHA MINH TUẤN DH09SP 09132021 2.NGUYỄN THỊ THANH XUÂN DH09SP 09132023
  3. Theo tài liệu chúng tôi tìm được thì có khoảng 66 loài chim ở việt nam . •Gồm có : 1/ HỌ TRĨ (PHASIANIDAE ): -Chim trĩ thường sống ở vùng đồi núi thấp, có độ cao lên tới 800m, nơi có nhiều cây cỏ, bụi rậm và rừng thông . -Trĩ cũng là một loài co tên trong sách đỏ việt nam . Như là : trĩ đỏ(Phasianus colchicus) : Loài chim có tên trong sách đỏ, thuộc loài chim quý hiếm cần bảo vệ, thuộc lớp chim (AVES), bộ gà -Trong họ trĩ bao gồm một số loài sau:
  4. • Đa đa, gà gô (Francolinus pintadeanus ) • Cây Trung quốc (Coturnix chinensis ) • Gà so cổ hung (Arborophila davidi ) • Gà so ngực gụ (Arborophila charltonii ) •... Bạch trĩ
  5. 2/ HỌ LE (ANATIDAE ) -Tiêu biểu cho họ le là Le nâu .Le nâu sống thành bầy ở những nơi chúng ưa thích. Môi trường sống là các hồ nước ngọt, với nhiều thực vật, Thức ăn của chúng là hạt và các loại thực vật khác. Đôi khi chúng cũng tạm cư trú ngoài biển, nhưng ngoài khu vực nhiều sóng . Le nâu chủ yếu sống định cư, di chuyển nhỏ theo vùng nước . Le nâu
  6. 3 / PHÂN HỌ NGỖNG (ANSERINI ) - Chi Ngỗng (danh pháp khoa học: Anser) bao gồm các loài ngỗng xám và ngỗng trắng. Nó thuộc về phân họ chứa các loài ngỗng thật sự và thiên nga, với tên khoa học gọi là Anserinae - Các loài ngỗng chủ yếu là động vật ăn cỏ ở các vùng đất lầy lội, với khả năng bơi lội tốt nhờ các chân màng, mặc dù chúng cũng tích cực gặm cỏ tại các vùng đất khô. Khi kiếm ăn trong nước, chúng thường lặn cắm đầu xuống để tìm kiếm các loại cỏ mọc ngầm dưới nước. - Họ ngỗng gồm một số loài : •Ngan cánh trắng (Cairina scutulata ) •Le le khoang cổ (Nettapus coromandelianus ) •…
  7. Le le khoang cổ
  8. 4 / PHÂN HỌ VỊT (ANATINI ) - Vịt là tên gọi phổ thông cho một số loài thuộc họ Vịt (Anatidae), bộ Ngỗng (Anseriformes). Các loài này được chia thành một số phân họ trong toàn bộ các phân họ thuộc họ Anatidae. Vịt chủ yếu là một loài chim nước, sống được ở cả vùng nước ngọt lẫn nước mặn, có kích thước nhỏ hơn so với những người bà con của chúng là ngan, ngỗng, và thiên nga . V ịt
  9. 5 / HỌ CUN CÚT (TURNICIDAE ) - Họ Cun cút là một họ nhỏ bao gồm một số loài chim trông tương tự, nhưng không có họ hàng gì với chim cút [1] thật sự. - Các loài cun cút theo truyền thống được đặt trong bộ Sếu (Gruiformes) hay họ Trĩ (Phasianidae). Phân loại Sibley-Ahlquist nâng cấp chúng lên thành một bộ và gọi là bộ Cun cút (Turniciformes). - Các nghiên cứu di truyền ở mức phân tử gần đây (Paton và những người khác., 2003; Fain & Houde, 2004) chỉ ra rằng các loài chim cun cút chính xác là thuộc về bộ Choi choi (Charadriiformes). - Họ Cun cút gồm một số loài : • Cun cút lưng hung (Turnix tanki ) • Cun cút lưng nâu (Turnix suscitator ) •…
  10. Cun cút lưng nâu
  11. 6 / HỌ GÕ KIẾN (PICIDAE ) -Chim gõ kiến có rất nhiều loài ,sau day là một số loài tiêu biểu : • Gõ kiến lùn đầu vàng (Picumnus innominatus ) •Gõ kiến vàng nhỏ (Dinopium javanese ) •Gõ kiến xanh bụng vàng (Picus vittatus ) •… Gõ kiến vàng
  12. 7 / HỌ CU RỐC (MEGALAIMIDAE ) - là một họ của các loài chim mà thường được gọi là Asian barbets . Môi trường sống tự nhiên là các khu rừng . Chúng là loài chim sống đơn độc, ăn côn trùng và trái cây . - Cu rốc gồm một số loài sau : • Cu rốc đầu đen (Megalaima australis ) • Cu rốc cổ đỏ (Megalaima haemacephala ) • Cu rốc đầu đen (Megalaima asiatica ) •… Cu rốc đầu đỏ
  13. 8 / HỒNG HOÀNG (BUCEROTIDAE ) - Chi Hồng hoàng (danh pháp khoa học: Buceros) là một chi trong họ Bucerotidae, chứa các loài hồng hoàng có kích thước to lớn, sinh sống tại khu vực Nam Á và Đông Nam Á. - Hồng hoàng sống khá thọ với tuổi thọ đạt tới 50 năm trong điều kiện nuôi nhốt. thức ăn của hồng hoàng chủ yếu là các loại quả. Nó cũng ăn cả các loài thú, chim, thằn lằn rắn và côn trùng nhỏ . - Hồng hoàng có một số loại sau : • Cao cát bụng trắng (Anthracoceros albirostris ) •Niệc mỏ vằn (Aceros undulatus ) •… Hồng Hoàng (Buceros bicornis)
  14. 9 / HỌ ĐẦU RÌU (UPUPIDAE ) - Ở nước ta loài này có hầu hết ở các vùng từ bắc vào nam. Thức ăn của chim đầu rìu la côn trùng nhỏ và ấu trùng côn trùng.
  15. 10 / HỌ NUỐC (TROGONIDAE ) - Họ nuốc có một số loài sau : • Nuốc bụng vàng (Harpactes oreskios ) • Nuốc bụng đỏ (Harpactes erythrocephalus ) 11 / HỌ SẢ RỪNG (CORACIIDAE ) Nuốc bụng vàng - Họ Sả rừng (Coraciidae) là một họ chim tương tự như chim sẻ. Chúng là các loài chim ăn côn trùng, thông thường bắt mồi trong không khí - Họ sả rừng có một số loài sau : • Yểng quạ (Eurystomus orientalis ) • Sả rừng (Coracias benghalensis ) •… Sả rừng hoa cà
  16. 12 / HỌ BỒNG CHANH (ALCEDINIDAE ) - Họ Bồng chanh hay họ Bói cá sông (Alcedinidae), là một trong ba họ chim trong nhóm bói cá. - Gồm có : • Bồng chanh tai xanh (Alcedo meninting ) • Bồng chanh đỏ (Ceyx erithacus ) • Bồng chanh (Alcedo atthis ) •… Bồng Chanh (Alcedinidae atthis)
  17. 13 / HỌ SẢ (HALCYONIDAE ) - Bộ Sả (danh pháp khoa học: Coraciiformes) là một nhóm của các loài chim tương tự như chim sẻ thường là có bộ lông lòe loẹt, bao gồm bói cá , đầu rìu, trảu, sả và chim hồng hoàng. -Bao gồm một số loài : • Sả mỏ rộng (Halcyon capensis ) • Sả đầu nâu (Halcyon smyrnensis ) •… Sả rừng (Coracias gamulus )
  18. 14 / HỌ BÓI CÁ (CERYLIDAE ) - Họ Bói cá (danh pháp khoa học: Cerylidae) là một trong ba họ chim thuộc nhóm bói cá, hai họ kia là họ Bồng chanh (Alcedinidae) và họ Sả (Halcyonidae). - Họ này có :Bói cá nhỏ . Bói cá
  19. 15 / HỌ TRẢU (MEROPIDAE ) - Họ này gồm : • Trảu đầu hung (Merops orientalis ) • Trảu ngực nâu (Merops supercilious ) •… Trảu đầu nâu
  20. 16 / HỌ CU CU (CUCULIDAE ) - Họ Cu cu (danh pháp khoa học: Cuculidae) là một họ chim cận sẻ thuộc về bộ Cu cu (Cuculiformes). - Họ Cu Cu gồm có : • Chèo chèo lớn (Cuculus sparverioides ) • Bắt cô trói cột (Cuculus micropterus ) •… Baét coâ troùi coät

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản