Bài thuyết trình Kỹ thuật PCR và Ứng dụng trong Y học

Chia sẻ: Nguyễn Huy Hoàng | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:26

1
978
lượt xem
277
download

Bài thuyết trình Kỹ thuật PCR và Ứng dụng trong Y học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhờ phát minh kĩ thuật PCR mà ngành sinh học phân tử và nhiều ngành khoa học khác có sử dụng kĩ thuật sinh học phân tử được tiếp cận với một phương pháp mới đem lại kết quả có ý nghĩa to lớn, trong đó có các nghiên cứu về các lĩnh vực y tế, khoa học đời sống. PCR là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, có độ nhậy và tính đặc hiệu rất cao; do đó, PCR rất thích hợp cho xét nghiệm chẩn đoán trong lĩnh vực y học....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình Kỹ thuật PCR và Ứng dụng trong Y học

  1. Dương Văn Tuân Phan Kiều Trang Nguyễn Anh Tuấn Phan Thị Lệ Thuý Phan Văn Tuấn Đặng Thị Hoàng Yến Đặng Xuân Viên Nguyễn Thị Thu Thuỷ Đào Thị Hồng Thu Nguyễn Thị Trang Bùi Thị Nguyên Trâm Hoàng Thị Thuỷ Tiên    
  2. Đặt vấn đề •          Nhờ phát minh kĩ thuật PCR mà  ngành sinh học phân tử và nhiều ngành  khoa học khác có sử dụng kĩ thuật sinh học  phân tử được tiếp cận với một phương pháp  mới đem lại kết quả có ý nghĩa to lớn, trong  đó có các nghiên cứu về các lĩnh vực y tế,  khoa học đời sống. PCR là phương pháp  đơn giản, dễ thực hiện, có độ nhậy và tính  đặc hiệu rất cao; do đó, PCR rất thích hợp  cho xét nghiệm chẩn đoán trong lĩnh vực y  học.    
  3. • I. Giới thiệu nguyên lý kỹ thuật PCR • II. Nguyên lí hoạt động của PCR • III. Một số ứng dụng của PCR trong y học • Giới thiêu các bước cơ bản của kỹ thuật PCR trong việc lấy mẫu đem phân tích • 1. Xác định quan hệ huyết thống • 2. Xác định bệnh lao nhờ vsv • 3. Xác định bệnh HIV, HBV, HCV, KST, Dengue virus • 4. Ứng dụng kỹ thuật PCR xác định thành phần ,   cơ cấu ký sinh trùng sốt rét   
  4. I.Giới thiệu nguyên lý kỹ thuật PCR •  Dựa vào cơ chế tổng hợp gen đặc hiệu trong  tế bào, nhà hóa sinh người Mĩ Karry Mullis  đã phát minh ra kĩ thuật tổng hợp gen trong  ống nghiệm (PCR) vào năm 1985. PCR là  phương pháp in vitro để tổng hợp một đoạn  DNA đặc thù nhờ công hiệu của 2 mồi  oligonucleotide gắn vào 2 sợi đôi của đoạn  DNA đích với sự tham gia của DNA  polymerase.     
  5. •  Phản ứng PCR được thực hiện  qua 3 giai đoạn trong 1 chu kì: ­ Giai đoạn biến tính  (denaturation) ­ Giai đoạn bắt cặp (annealing) ­ Giai đoạn kéo dài (elongaction)          Chu kì này được lặp đi  lặp lại từ 20 ­ 40 lần và cho ra  các sản phẩm cuối cùng của PCR  là các đoạn DNA hoặc RNA  phiên bản. Số lượng các bản sao  này được tính theo hàm số mũ. Máy PCR    
  6.    
  7. II.Nguyên lí hoạt động của PCR 1. Các thành phần tham gia vào phản ứng PCR ( PCR mix): • - DNA khuôn • - Taq. DNA polymerase. • - d NTPs (dATP, dCTP, dGTP, dTTP). • - Primer ( oligonucleotide). • - PCR buffer. 2. Ba giai đoạn phản ứng PCR thực hiện trên máy luân nhiệt (Thermalcycles) - Giai đoạn biến tính (denaturation): 92 – 98 độ C - Giai đoạn bắt cặp (annealing) 45 thoi gian 20s-2phut - Giai đoạn kéo dài (elongaction) nhiệt độ 68-72     
  8. Giới thiêu các bước cơ bản của kỹ thuật PCR trong việc lấy mẫu đem phân tích Các bệnh phẩm y học ↓ Ly trích pre - nucleic acide ↓ Ly trích acide nucleic tinh khiết ↓ PCR ( RT - PCR) Thực hiện xét nghiệm chẩn ↓ đoán bằng PCR Phân tích phát hiện sản phẩm PCR bằng quang phổ   hay điện di  
  9. Sáu khâu chính của quy trình xét nghiệm bằng kỹ thuật PCR • 1. Lấy mẫu: ADN có thể tách chiết từ những mẫu khác nhau, như máu tươi, máu khô, tế bào niêm mạc, nước xúc miệng, tóc, da, phân, v.v... Mẫu có thể lấy tại chỗ hoặc gửi từ xa hàng nghìn kilômet, mất nhiều Lấy mẫu đem phân tích ngày, trong phong bì bình thường, qua bưu điện, không cần bảo quản lạnh.    
  10. • 2. Tách chiết ADN: Nhiều  quy trình tách chiết ADN  khác nhau của thế giới đã  được nghiên cứu, thử nghiệm  và thích ứng với điều kiện  nước ta. Do vậy, góp phần  giảm giá thành, tiết kiệm  kinh phí. Với mỗi loại mẫu có  Tách chiết ADN  một quy trình tách chiết  thích hợp riêng. Đảm bảo  chất lượng và số lượng ADN  từ những lượng mẫu nhỏ.     
  11. • 3. Nhân ADN đặc hiệu: Đây là khâu quan trọng nhất của quy trình. Các hỗn hợp hoá chất khác nhau và các chu trình nhiệt khác nhau đã được thử nghiệm cho từng cặp mồi. Trên cơ sở đó, đã Nhân ADN đặc hiệu  tối ưu hoá thành phần của từng hỗn hợp, từng chu trình nhiệt cho từng cặp mồi, dựa vào những hoá     chất sẵn có trên thị trường
  12. • 4. Điện di: Điện di được dùng  để tách biệt các đoạn ADN có  độ dài ngắn khác nhau. Độ tách  biệt này phụ thuộc nhiều yếu  tố. Các yếu tố đã được lựa chọn  và tối ưu hoá trên cơ sở vật liệu  sẵn có, hạ giá thành đáng kể và  tăng độ phân giải lên hàng trăm  Điện di  lần, giúp phân biệt rõ các đoạn  ADN chỉ chênh lệch nhau bốn  nucleotid.     
  13. • 5. Nhuộm màu ADN: Chất  lượng điện di và kết quả nhân  ADN đặc hiệu chỉ có thể hiện  rõ trên bản gel với quy trình  nhuộm ADN được tối ưu hoá  và phương pháp nhuộm thích  hợp được lựa chọn. Ngoài ra,  kinh nghiệm và kỹ năng của  Nhuộm màu ADN kỹ thuật viên cũng rất cần  thiết, góp phần hạ giá thành  chung     
  14. • 6. Phân tích kết quả: Bản gel  sau khi nhuộm xong sẽ có dạng  như hình trên. Các đoạn ADN có  độ dài khác nhau hiện rõ trên  bản gel, có thể quan sát bằng  mắt thường và đo đếm. Trong  một số trường hợp, có thể xác  định trình tự ADN để có kết luận  Phân tích kết quả  cuối cùng. Hàng nghìn bản gel  như thế đã được phân tích và  hiện được lưu giữ tại Phòng thí  nghiệm.     
  15. III. Một số ứng dụng của PCR trong  y học 1.  Xách định quan hệ huyết thống • Để xác đinh quan hệ huyết thống giữa hai người, có thể lấy ADN tách chiết từ những mẫu khác nhau như: máu tươi, máu khô, tế bào viêm mạc miệng... • Có hai cách để lấy mẫu đem phân tích đó là:    
  16.  Cách thu thập mẫu ADN bằng tăm bông  •   Xúc miệng bằng nước sôi để nguội cho thật sạch, khoảng mười lần. ầ LLy mấộque tăm bông trong phong bì có tên t mình, không chạm tay vào đầu có bông. Há rộng miệng, đưa đầu bông vào phía trong má rồi chà xát đầu bông vào thành má lên xuống tối thiểu mười lần, vừa chà xát, vừa xoay tròn đầu tăm bông để toàn bộ các mặt của đầu tăm được thấm tế bào má. m LLy xong que thấứ ất, đưa trả lại ngay vào nh phong bì mà bạn vừa lấy ra. ấ LLp lặạnhư thế với ba que tăm còn lại (nên nhớ i là có bốn que thì hai que lấy tế bào má bên trái, hai que lấy tế bào má bên phải).    
  17.  Việc lấy mẫu máu khô sẽ do y tá thực hiện, theo tiến  trình sau:  •   Chuẩn bị một miếng vải bông trắng sạch (mới), kích thước khoảng 3x3 cm. Viết tên người cho mẫu vào mép miếng vải trước khi lấy mẫu. ẫ Dùng cc n và bông lau sồạ đầu ngón tay. Dùng ch kim chích máu chích vào đầu ngón tay. Nhỏ ba - bốn giọt máu thấm vào giữa miếng vải. Sau đó, phơi hoặc hong khô. ặ Sau khi khô, mmi mỗẫ được cho vào một túi ny- u lông sạch, mới .    
  18. 2. Xách định bệnh lao nhờ vsv . Phát hiện M. tuberculosis: • Lao phổi: tốt nhất là đờm (được lấy vào buổi sáng  sớm sau khi súc miệng thật sạch với nước muối  sinh lý hay nước lọc, tránh lấy quá nhiều bọt). • Lao ngoài phổi: lao màng não (dịch não tủy), lao  màng phổi (dịch màng phổi), lao màng bụng (dịch  màng bụng), lao xương/khớp (dịch hay mủ), lao  đường tiết niệu (nước tiểu), lao hạch (chọc dịch  hạch), lao màng tim (dịch màng tim).    
  19. 3. Xách định bệnh HIV, HBV, HCV, KST, Dengue virus Đờm và • Máu bệnh nhân lúc đói dịch Dịch cơ • Mẩu sinh thiết mô gan nhầy thể khác Mẫu • 2. Xử lí bệnh phẩm: Bệnh  sinh phẩm phải đựng trong  thiết biopure hay PCR tube • Sau khi lấy để ngay ở nhiệt  độ 40C hay ­ 200C Làm Xử lí với proteinase K và đồng • Bệnh phẩm phải lấy đúng  nhất, khử thuốc tẩy rửa vị trí, đúng phương pháp  tạp và đúng thời gian Ly trích     DNA, RNA tinh khiết
  20. 4. Ứng dụng kỹ thuật PCR xác định thành phần , cơ cấu ký sinh trùng sốt rét • Xác định chính xác từng loài KSTSR gây bệnh trên  người là một khởi đầu quan trọng cho việc lựa chọn  phác đồ điều trị phù hợp. Một vấn đề mà kỹ thuật  viên xét nghiệm KSTSR cần biết là P. faciparum  kháng thuốc và sự biến đổi gen đã làm biến dạng  hình thái các chủng loại KST SR . Hiện nay đối với  sốt rét, ngoài phương pháp nhuộm giemsa phát hiện  KST SRcòn có nhiều kỹ thuật mới đã và đang được  áp dụng như : nhuộm Acridine Orange (AO),  Paracheck, Para­sight F …và đặc biệt là kỹ thuật  PCR.    

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản