Bài thuyết trình pháp luật đại cương: Những vấn đề về pháp lý và kết hôn

Chia sẻ: hoagiaytrang269

tại Khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân Gia đình 2000 như sau: “ Kết hôn là việc nam nữ xác định quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng kí kết hôn”.K t hôn ế là tiền đề để xác lập quan hệ hôn nhân. Và như vậy, một khi tiền đề được xác định một cách chặt chẽ và hợp lý sẽ dẫn đến việc hình thành nên những quan hệ hôn nhân tiến bộ, hạnh phúc và bền vững....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài thuyết trình pháp luật đại cương: Những vấn đề về pháp lý và kết hôn

Bộ môn: Pháp luật đại cương

Nhóm: Hướng dương

Lớp: 11DTC1
Tình huống mở đầu
Chương 7: 
 Luật Hôn nhân và Gia đình
• Các điều luật trích dẫn sau đây đều từ Luật
Hôn nhân và Gia đình 2000
• Tài liệu tham khảo:
• www.luathonnhangiadinh.com
• www.vietnamnet.vn
• www.phapluat.com
I. Khái niệm về kết hôn
• Kết hôn được chính thức định nghĩa
tại Khoản 2 Điều 8 Luật Hôn
nhân Gia đình 2000 như sau: “ Kết
hôn là việc nam nữ xác định quan
hệ vợ chồng theo quy định của
pháp luật về điều kiện kết hôn và
đăng kí kết hôn”.
I. Khái niệm về kết hôn
• Kết hôn là tiền đề để xác lập quan
hệ hôn nhân. Và như vậy, một khi
tiền đề được xác định một cách
chặt chẽ và hợp lý sẽ dẫn đến việc
hình thành nên những quan hệ hôn
nhân tiến bộ, hạnh phúc và bền
vững.
II. Điều kiện kết hôn

Điều 9. Điều kiện kết hôn
Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều
kiện sau đây:
1. Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám
tuổi trở lên;
2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết
định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên
nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
3. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường
hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật
này.
II. Điều kiện kết hôn
Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn
Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp
sau đây:
1. Người đang có vợ hoặc có chồng;

2. Người mất năng lực hành vi dân sự;

3. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ;
giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

4. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã
từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con
dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của
vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

5. Giữa những người cùng giới tính.
III. Đăng kí kết hôn
III. Đăng kí kết hôn

Điều 11. Đăng ký kết hôn

•Việc kết hôn phải được đăng ký và do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền (sau
đây gọi là cơ quan đăng ký kết hôn)
thực hiện theo nghi thức quy định tại
Điều 14 của Luật này.
•Mọi nghi thức kết hôn không theo quy
định tại Điều 14 của Luật này đều
không có giá trị pháp lý.
III. Đăng kí kết hôn

Điều 11. Đăng ký kết hôn

•Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà
chung sống với nhau như vợ chồng thì
không được pháp luật công nhận là vợ
chồng.
•Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại
với nhau cũng phải đăng ký kết hôn.
•Chính phủ quy định việc đăng ký kết
hôn ở vùng sâu, vùng xa.
III. Đăng kí kết hôn

• Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

• Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi
cư trú của một trong hai bên kết hôn là
cơ quan đăng ký kết hôn.
• Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài là cơ
quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt
Nam với nhau ở nước ngoài.
III. Đăng kí kết hôn
• Điều 13. Giải quyết việc đăng ký kết hôn

• 1. Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ
theo quy định của pháp luật về hộ
tịch, cơ quan đăng ký kết hôn kiểm
tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu xét
thấy hai bên nam nữ có đủ điều
kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký
kết hôn tổ chức đăng ký kết hôn.
III. Đăng kí kết hôn
• Điều 13. Giải quyết việc đăng ký kết hôn

• 2. Trong trường hợp một bên hoặc
cả hai bên không đủ điều kiện kết
hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn từ
chối đăng ký và giải thích rõ lý do
bằng văn bản; nếu người bị từ chối
không đồng ý thì có quyền khiếu
nại theo quy định của pháp luật.
III. Đăng kí kết hôn
• Điều 14. Tổ chức đăng ký kết hôn

• Khi tổ chức đăng ký kết hôn phải có mặt
hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện cơ
quan đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên
cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu
hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện cơ
quan đăng ký kết hôn trao Giấy chứng
nhận kết hôn cho hai bên.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ
Nghị định số 69/2006/ NĐ-CP
• Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:
• Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

• a) Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở
Tư pháp
• b) Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục
tại trụ sở Sở Tư pháp.
• c) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn.
• d) Báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương
sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn
IV. Vấn đề kết hôn trái pháp luật
• Điều 18 (Nghị định 68/2002/NĐ-CP) Từ chối
đăng ký kết hôn
• 1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong các
trường hợp sau đây:
• a) Một hoặc cả hai bên đương sự chưa
đủ tuổi kết hôn theo pháp luật Việt Nam;
• b) Bên đương sự là người nước ngoài
chưa đủ tuổi kết hôn theo pháp luật của
nước mà người đó là công dân hoặc
thường trú (đối với người không quốc
tịch);
IV. Vấn đề kết hôn trái pháp luật
• Điều 18 (Nghị định 68/2002/NĐ-CP) Từ chối
đăng ký kết hôn
• 1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong các
trường hợp sau đây:
• c) Việc kết hôn không do nam, nữ
tự nguyện quyết định;
• d) Có sự lừa dối, cưỡng ép kết hôn;
• đ) Một hoặc cả hai bên đương sự
là người đang có vợ, đang có
chồng;
IV. Vấn đề kết hôn trái pháp luật
• e) Một hoặc cả hai bên đương sự
là người mất năng lực hành vi dân
sự;
• g) Các đương sự là những người
cùng dòng máu về trực hệ hoặc có
họ trong phạm vi ba đời;
IV. Vấn đề kết hôn trái pháp luật
• h) Các đương sự đang hoặc đã
từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi,
bố chồng và con dâu, mẹ vợ và
con rể, bố dượng và con riêng của
vợ, mẹ kế và con riêng của chồng;
• i) Các đương sự cùng giới tính
(nam kết hôn với nam, nữ kết hôn
với nữ).
IV. Vấn đề kết hôn trái pháp luật

• 2. Việc đăng ký kết hôn cũng bị từ chối,
nếu kết quả thẩm tra, xác minh cho thấy
việc kết hôn là giả tạo, không nhằm mục
đích xây dựng gia đình no ấm, bình
đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; kết
hôn nhằm mục đích mua bán phụ nữ,
xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc
vì mục đích trục lợi khác.
V. Vấn đề về hủy hôn
• Điều 15. Người có quyền yêu cầu hủy việc
kết hôn trái pháp luật

• 1. Bên bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn có
quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề
nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án hủy
việc kết hôn trái pháp luật do việc kết
hôn vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 9
của Luật này.
V. Vấn đề về hủy hôn
• Điều 15. Người có quyền yêu cầu hủy việc
kết hôn trái pháp luật

• 2. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Toà
án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi
phạm quy định tại khoản 1 Điều 9 và
Điều 10 của Luật này.
V. Vấn đề về hủy hôn
• Điều 15. Người có quyền yêu cầu hủy việc
kết hôn trái pháp luật
• 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây có quyền
tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện
kiểm sát yêu cầu Toà án hủy việc kết hôn trái
pháp luật do vi phạm quy định tại khoản 1 Điều
9 và Điều 10 của Luật này:
• a) Vợ, chồng, cha, mẹ, con của các bên kết
hôn;
• b) Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
• c) Hội liên hiệp phụ nữ.
V. Vấn đề về hủy hôn
• Điều 15. Người có quyền yêu cầu hủy việc
kết hôn trái pháp luật

• 4. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác
có quyền đề nghị Viện kiểm sát
xem xét, yêu cầu Toà án huỷ việc
kết hôn trái pháp luật.
V. Vấn đề về hủy hôn

• Điều 16. Hủy việc kết hôn trái pháp luật

• Theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ
chức quy định tại Điều 15 của Luật này,
Toà án xem xét và quyết định việc hủy
kết hôn trái pháp luật và gửi bản sao
quyết định cho cơ quan đã thực hiện việc
đăng ký kết hôn.
V. Vấn đề về hủy hôn
• Điều 17. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết
hôn trái pháp luật

• 1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị
hủy thì hai bên nam, nữ phải chấm
dứt quan hệ như vợ chồng.
• 2. Quyền lợi của con được giải
quyết như trường hợp cha mẹ ly
hôn.
• 3. Tài sản được giải quyết theo
nguyên tắc tài sản riêng.
*** Kết hôn giữa công dân Việt Nam và 
người nước ngoài
• Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ
Nghị định số 69/2006/ NĐ-CP
• Điều 19. Đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại
giao, Lãnh sự Việt Nam

• 1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Cơ quan
Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam có trách
nhiệm:
• a) Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày
liên tục tại trụ sở Cơ quan;
• b) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký
kết hôn.
Điều 19.  Đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh 
sự Việt Nam


• c) Nếu xét thấy các bên đương sự đáp
ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc
một trong các trường hợp từ chối đăng ký
kết hôn quy định tại Điều 18 của Nghị
định này thì người đứng đầu Cơ quan
Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ký Giấy
chứng nhận kết hôn.
Điều 19. Đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại
giao, Lãnh sự Việt Nam

• 2. Trong trường hợp xét thấy vấn đề cần
xác minh thuộc chức năng của cơ quan
Công an, Tư pháp hoặc cơ quan hữu
quan khác ở trong nước thì Cơ quan
Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam có công
văn nêu rõ vấn đề cần xác minh gửi cơ
quan hữu quan ở trong nước đề nghị xác
minh theo chức năng chuyên ngành.
Điều 19.  Đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh 
sự Việt Nam


• 3. Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức
trong thời hạn 07 ngày, trừ trường
hợp có lý do chính đáng mà đương
sự có yêu cầu khác về thời gian,
nhưng không quá 90 ngày; nếu quá
thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết
hôn từ đầu.
Điều  19.  Đăng  ký  kết  hôn  tại  Cơ  quan  Ngoại 
giao, Lãnh sự Việt Nam

• 4. Lễ đăng ký kết hôn được tổ
chức trang trọng tại trụ sở Cơ
quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt
Nam.
Điều  19.  Đăng  ký  kết  hôn  tại  Cơ  quan  Ngoại 
giao, Lãnh sự Việt Nam

• 5. Giấy chứng nhận kết hôn có giá
trị kể từ ngày tổ chức Lễ đăng ký
kết hôn và ghi vào sổ đăng ký theo
quy định tại khoản 4 Điều này.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 
68/2002/NĐ­CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ 
Nghị định số 69/2006/ NĐ­CP

• Điều 20. Công nhận việc kết hôn đã được tiến
hành ở nước ngoài

• 1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam
với nhau hoặc với người nước ngoài đã
được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài, phù hợp với pháp luật
của nước đó thì được công nhận tại Việt
Nam, nếu vào thời điểm kết hôn, công
dân Việt Nam không vi phạm quy định
của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết
hôn.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 
68/2002/NĐ­CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ 
Nghị định số 69/2006/ NĐ­CP

• Điều 20. Công nhận việc kết hôn đã được tiến
hành ở nước ngoài

• 2. Việc công nhận kết hôn quy định
tại khoản 1 Điều này được ghi chú
vào sổ đăng ký theo quy định của
pháp luật về đăng ký hộ tịch.
***Quy định áp dụng Luật Hôn nhân và Gia 
đình đối với dân tộc thiểu số




Đám cưới dân tộc Khmer Đám cưới dân tộc H’Mông
Nghị định 32/2002/NĐ­CP

• Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

• Nghị định này quy định việc áp dụng
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 đối
với công dân thuộc các dân tộc thiểu số
đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa; quy
định việc áp dụng các phong tục, tập
quán về hôn nhân và gia đình của các
dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng
sâu, vùng xa.
Nghị định 32/2002/NĐ­CP

Áp dụng phong tục, tập quán về hôn
• Điều 2.
nhân và gia đình

• 1. Phong tục, tập quán tốt đẹp về hôn
nhân và gia đình của các dân tộc thiểu
số thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc,
không trái với những nguyên tắc quy
định của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2000 thì được tôn trọng và phát
huy.
Nghị định 32/2002/NĐ­CP

Áp dụng phong tục, tập quán về hôn
• Điều 2.
nhân và gia đình
• 2. Phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và
gia đình của các dân tộc thiểu số trái với
những nguyên tắc quy định của Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2000 thì bị nghiêm
cấm hoặc vận động xoá bỏ.
• Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước đối với
Nghị định 32/2002/NĐ­CP
quan hệ hôn nhân và gia đình của người
dân thuộc các dân tộc thiểu số

• 1. Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về hôn nhân và gia
đình, vận động người dân phát huy
truyền thống, phong tục, tập quán
tốt đẹp và xoá bỏ phong tục, tập
quán lạc hậu về hôn nhân và gia
đình.
• Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước đối với
Nghị định 32/2002/NĐ­CP
quan hệ hôn nhân và gia đình của người
dân thuộc các dân tộc thiểu số

• 2. Tăng cường tuyên truyền, vận
động, hướng dẫn và giúp đỡ người
dân thực hiện chính sách dân số và
kế hoạch hoá gia đình.
• Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước đối với
Nghị định 32/2002/NĐ­CP
quan hệ hôn nhân và gia đình của người
dân thuộc các dân tộc thiểu số

• 3. Khuyến khích mọi người giáo
dục thế hệ trẻ bảo tồn, phát
triển ngôn ngữ, chữ viết và phát
huy các giá trị văn hoá, truyền
thống tốt đẹp của mỗi dân tộc.
Nghị định 32/2002/NĐ­CP
• Điều 4. Tuổi kết hôn

• Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười
tám tuổi trở lên mới được kết hôn. Các
cơ quan chính quyền có trách nhiệm
tuyên truyền vận động người dân xoá bỏ
phong tục, tập quán kết hôn trước tuổi
quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2000 (tảo hôn).
Nghị định 32/2002/NĐ­CP

• Điều 5. Bảo đảm quyền tự do kết hôn của
nam, nữ
• 1. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết
định; không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín
ngưỡng; không bên nào được ép buộc, lừa dối
bên nào. (…)
• 2. Nghiêm cấm tục cướp vợ để cưỡng ép
người phụ nữ làm vợ.
• Không ai được lợi dụng việc xem tướng số
hoặc các hình thức mê tín dị đoan khác để cản
trở việc thực hiện quyền tự do kết hôn của
nam và nữ.
Nghị định 32/2002/NĐ­CP
• Điều 6. Bảo đảm quyền tự do kết hôn
của người phụ nữ goá chồng, người
đàn ông goá vợ
• 1. Người phụ nữ goá chồng, người đàn
ông goá vợ có quyền kết hôn với người
khác và không phải trả lại tiền cưới cho
nhà chồng hoặc nhà vợ cũ.
• 2. Nghiêm cấm tập quán buộc người vợ
goá, chồng goá phải lấy một người khác
trong gia đình chồng cũ hoặc gia đình vợ
cũ mà không được sự đồng ý của người
đó.
Nghị định 32/2002/NĐ­CP
• Điều 7. Việc kết hôn giữa những
người cùng dòng máu về trực hệ và
giữa những người trong dòng họ với
nhau
• Nghiêm cấm tập quán kết hôn giữa
những người có cùng dòng máu về trực
hệ hoặc có liên quan dòng họ trong
phạm vi ba đời.
• Vận động xoá bỏ phong tục, tập quán
cấm kết hôn giữa những người có liên
quan dòng họ trong phạm vi từ bốn đời
trở lên.
Nghị định 32/2002/NĐ­CP

• Điều 8. Đăng ký kết hôn
• Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú
của một trong hai bên kết hôn, thực
hiện việc đăng ký kết hôn.
Nghị định 32/2002/NĐ­CP
• Điều 9. Áp dụng phong tục, tập quán về
nghi thức cưới hỏi

• 1. Các nghi thức cưới hỏi tiết kiệm,
lành mạnh.
• 2. Nghiêm cấm việc thách cưới cao
mang tính chất gả bán và các hành
vi cản trở việc kết hôn hoặc xâm
phạm đến nhân phẩm của người
phụ nữ.
Điều kiện áp dụng phong tục tâp quán về hôn
nhân và gia đình:
Thứ nhất, phong tục, tập quán được áp
dụng có nội dung không trái với các nguyên
tắc cơ bản của Luật hôn nhân và gia đình.
Thứ hai, chỉ áp dụng những phong tục,
tập quán đã trở thành thông dụng, được
đông đảo mọi người sinh sống trên cùng
địa bàn, cùng dân tộc, cùng tôn giáo thừa
nhận.
Điều kiện áp dụng phong tục tâp quán về hôn
nhân và gia đình:
Thứ ba, phong tục, tập quán chỉ được áp dụng
trên địa bàn có thói quen xử sự theo tập quán đó
Thứ tư, tôn trọng sự thoả thuận của đương sự
trong việc áp dụng phong tục, tập quán về hôn
nhân và gia đình.
Thứ năm, , phát huy vai trò của những người
đứng đầu cộng đồng (già làng, trưởng bản) hoặc
các chức sắc tôn giáo trong việc áp dụng phong
tục, tập quán giải quyết các tranh chấp hôn nhân
và gia đình.
1 • Nam lên Thái Nguyên lập nghiệp, làm ở một
xưởng chè, gặp được Nhi. Sau một thời gian,
Nam và Nhi kết hôn và đăng kí kết hôn tại Thái
Nguyên, chung sống với nhau được 1 năm thì
bị ông Đông, bố của Nam tại quê nhà phát hiện
và ông Đông đã nhờ tòa án thành phố can
thiệp và giải quyết dùm, vì tại quê nhà Nam đã
có hôn ước với người khác.
• Theo anh (chị) trong trường hợp này ông Đông
có thể ngăn cản anh Nam và chị Nhi tiếp tục
chung sống không? Tòa án thành phố có th ể
can thiệp và giải quyết không? Tại sao?
2
(nguồn: www.baophapluat.com.)

•Qua mai mối, anh P và cô N đã gặp nhau. Sau đó hai gia
đình đồng ý định ngày cưới cho đôi trẻ. Lúc đám hỏi, nha
trai mang sinh lễ đến nhà gái theo đúng phong tục địa
phương. Ai nấy đều vui vẻ mong đến ngày thành hôn.
•Tuy nhiên, lúc chuẩn bị đám cưới, gia đình hai bên nảy
sinh mâu thuẫn gay gắt. Trong một buổi gặp gỡ dàn xếp,
cha chú rể bỗng đứng lên tuyên bố hủy hôn.
•Nhưng sau đó, cha chú rể lại kiện ra TAND huyện Giá Rai,
yêu cầu phía nhà gái phải trả lại toàn bộ lễ vật.
•Theo tòa, đây là hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện.
Nguyên đơn dùng số tiền, vàng trên làm lễ vật tặng nhà gái
là để đạt điều kiện hai trẻ cưới nhau. Thực tế không có đám
cưới, nhà trai đòi lại lễ vật là hợp lý, cần chấp nhận. Cạnh
đó, các bên không yêu cầu bồi thường thiệt hại do không
thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho tài sản nên tòa không
xem xét đến phần lỗi của các bên.
•Theo anh(chị) việc TAND huyện Giá Rai xét xử vụ việc
trên có hợp tình hợp lý không? Tại sao?
3 • Đám cưới của hai bạn trẻ đồng tính nữ Q.N và T.L
được tổ chức linh đình ngày 14/12 vừa qua, khiến
không ít người bị sốc. Trước đó, Q.N và T.L đã quen
và yêu nhau được khoảng hơn 1 tháng. Tuy thời gian
không dài, nhưng họ yêu nhau thắm thiết. "Cô dâu",
hiện đang học tại trường Quốc tế R. Hà Nội, còn
"chú rể" đang làm giám đốc dự án của một công ty
truyền thông quảng cáo ở Hà Nội. Sau đám cưới,
cặp đôi này về chung sống cùng với bố mẹ.
• Đám cưới được tổ chức hoành tráng, những người đến dự
đám cưới hôm đó chủ yếu là các bạn trẻ, một số người
cũng thuộc thế giới thứ ba (người đồng tính). Mọi người
đều ủng hộ, cảm thông và động viên cho hạnh phúc của
cặp đôi đặc biệt này. Mẹ của chú rể cũng có mặt trong
ngày hạnh phúc của con mình.

• Theo anh (chị) đám cưới người đồng tính có được
coi là hợp pháp không? Và nếu pháp luật không cho
phép thì xử lý việc chung sống như vợ chồng của
những cặp đồng tính như thế nào?
www.luotbao.com.
4 • Câu chuyện của ông Đinh Văn Miên (SN 1953) ở huy ện
An Lão, tỉnh Bình Định và bà Đinh Thị Miễu (SN 1951)
được đăng tải trên báo Pháp luật và thời đại. Ông Miên
bị thất lạc gia đình từ nhỏ, sau đó lớn lên ông
gặp gỡ, yêu và kết hôn với bà Đinh Thị Miễu.
Cuộc sống của họ rất hạnh phúc với sự góp
mặt của hai người con khỏe mạnh, ngoan
ngoãn. 12 năm sau, khi trở về quê cũ ông Miên
và bà Miễu mới bàng hoàng khi biết họ có quan
hệ máu mủ, là chị em ruột. Trước sự thật động
trời này, đôi vợ chồng đau khổ vẫn kiên quyết
ở lại bên nhau dù dân làng phản đối kịch liệt.
Năm 1988, ông Miên bị xử phạt 2 năm tù giam vì tội loạn
luân. Bản án này và mối tình đau đớn của đôi vợ chồng
trên đã khiến dư luận không khỏi xôn xao.
• Theo anh (chị) tòa án tuyên phạt ông Đinh Văn Miên có
hợp lý không? Tại sao?

• :www.vietnamnet.vn.
• Trong trường hợp này, mặc dù tại quê nhà anh Nam đã
1 có hôn ước với người khác, nhưng giữa anh Nam và
người đó chưa có đăng kí kết hôn cũng như giấy chứng
nhận đăng kí kết hôn thì trên thực tế hai người chưa
phải vợ chồng. Ngay cả khi anh Nam và người đó đã kết
hôn nhưng nghi thức kết hôn không theo quy định t ại
Điều 14 của Luật Hôn Nhân Gia đình 2000 đều không có
giá trị pháp lý.
• Điều 14: Tổ chức đăng kí kết hôn “khi tổ chức đăng
kí kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại
diện cơ quan đăng kí kết hôn yêu cầu hai bên cho
biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý
kết hôn thì đại diện cơ quan đăng kí kết hôn trao
giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên”.
• Do đó, ông Đông có nhờ Toà án can thiệp thì Toà án
cũng không thể thụ lý vụ án mà giải quyết huỷ kết hôn
trái pháp luật giữa anh Nam và chị Nhi được, vì bản chất
giữa anh Nam và chị Nhi là vợ chồng, giữa họ hình
thành quan hệ hôn nhân hợp pháp, không trái pháp lu ật .
2
• Luật sư Đặng Trường Thanh (Đoàn Luật sư TP.HCM) cho rằng
ngay cả trong trường hợp hai đương sự không yêu cầu, tòa
cũng phải hỏi nguyên nhân vì sao đám cưới không thực hiện
được để xác định lỗi của các bên. Nếu nhà gái chủ động từ
chối đám cưới, họ phải trả lại lễ vật là đương nhiên. Ngược lại,
nhà trai có lỗi thì không có cơ sở tuyên nhà gái trả lại sính lễ.
• Trường hợp hai bên có lỗi ngang nhau… thì mỗi bên chịu thiệt
theo phần lỗi của mình. Bản án trên là cứng nhắc, thiếu sót cả
về lý lẫn tình.
• Xét về lý, bản thân đám hỏi là một giao kèo và sính lễ chính là
tiền đặt cọc để thực hiện một nghĩa vụ tình cảm sau đó. Do
vậy, ai có lỗi thì phải đền cọc. Còn xét về tình thì bất cứ trường
hợp nào, phía nguyên đơn cũng phải bồi thường cho cô N. vì
cô bị mất uy tín… Tòa khi xem xét lỗi phải thấu đáo như vậy thì
bản án mới có sức thuyết phục
• Chị N có thể làm đơn khiếu kiện bồi thường danh dự,uy tín cho
mình. Cạnh đó, nếu đúng nguyên nhân hủy cưới là do nhà trai
thì họ sẽ bị mất toàn bộ số lễ vật đó. Bởi thực chất đó là tài
sản họ cho con dâu tương lai nhưng bản thân họ không thừa
nhận tư cách người con dâu đó. Do vậy những gì đã cho là
không thể lấy.
3 • Trước hết phải khẳng định việc kết hôn này chỉ mang ý
nghĩa xã hội, không có giá trị pháp lý vì vậy đương nhiên
không được đăng kí kết hôn. Điều 10 Luật Hôn nhân và
Gia đình quy định những trường hợp cấm kết hôn, trong
đó có trường hợp cấm kết hôn giữa những người cùng
giới tính với nhau. Trường hợp hai bạn này có được giấy
đăng kí kết hôn thì khi đó mới xét việc kết hôn này là trái
quy định của pháp luật và bị hủy bỏ, người có trách
nhiệm trong việc đăng kí kết hôn xác nhận sự kiện kết
hôn này cũng sẽ bị xem xét xử lý.
• Về bản chất, đây chỉ là việc 2 người phụ nữ về ở với
nhau, việc này pháp luật không cấm đối với người đã
trưởng thành, chưa có gia đình riêng và hai người phụ
nữ cũng không thể nào sống như vợ chồng theo cấu
thành của một số tội trong chương tội phạm xâm phạm
chế độ hôn nhân gia đình. Nếu hai người về ở với bố mẹ
của một trong hai bên thì cần làm thủ tục đăng kí theo
quy định của Luật Cư trú.
• Sau khi ông Miên và bà Miễu đã biết là mình là ch ị em
4 và ông Miên cam kết không quan hệ vợ chồng với chị
gái mình, không sinh con chỉ chăm sóc quan tâm t ới
nhau những năm tháng cuối đời và chăm lo cho con cái
thì họ có thể sống chung với nhau. Bởi là chị em ở
chung một nhà thì có gì sai đâu? Nhưng nếu sau khi đã
biết mà vẫn cố tình quan hệ tình dục, sinh thêm con…
thì ông Miên có thể bị khởi tố hình sự. Nếu họ đã đăng
ký kết hôn, tòa án phải tuyên hủy đăng ký kết hôn này.
• Theo điều 146 BLHS 1985: vô ý phạm tội là phạm tội
trong những trường hợp sau đây:
• a) Người phạm tôi do cẩu thả mà không thấy trước khả
năng gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải
thấy trước và có thể thấy trước.
b) Người phạm tội tuy thấy hành vi của mình có thể gây
ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu
quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được”.
Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe!


Nhóm: Hướng dương
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản