Bài thuyết trình về thuế giá trị gia tăng

Chia sẻ: Truong Truong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:28

1
824
lượt xem
303
download

Bài thuyết trình về thuế giá trị gia tăng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuế GTGT: -có nguồn gốc từ thuế doanh thu - Ra đời tại Pháp vào 1954 - đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình về thuế giá trị gia tăng

  1. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Nhóm I Lớp 31K07.3 Company LOGO
  2. NỘI DUNG 3 1 KHÁI NIỆM CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 2 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 3 CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ 4 CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM THUẾ ĐĂNG KÝ - KÊ KHAI - NỘP THUẾ - QUYẾT TOÁN THUẾ - HOÀN THUẾ 3 5
  3. KHÁI NIỆM Thuế GTGT - là một loại -có nguồn gốc thuế doanh thu từ thuế doanh thuế tính trên đánh vào mỗi thu khoản giá trị giai đoạn sản - Ra đời tại tăng thêm của xuất, lưu thông Pháp vào 1954 hàng hoá, dịch sản phẩm hàng - đến nay đã vụ phát sinh hoá trong quá trình - được cộng vào có khoảng 130 giá bán hàng quốc gia áp sản xuất, lưu hoá, dịch vụ, và dụng thuế giá thông đến tiêu do người tiêu trị gia tăng. dùng. dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch
  4. VAI TRÒ CỦA THUẾ GTGT Vai trò của thuế GTGT trong lưu thông hàng hóa 1 2 3 sau khi áp dụng góp phần ổn giá cả càng hợp thuế GTGT giá định giá cả, mở lý hơn, chính cả các loại hàng rộng lưu thông xác hơn vì tránh hoá, dịch vụ đều hàng hoá, góp được thuế ít thay đổi, , mức phần thúc đẩy chồng lên thuế tiêu dùng cuả sản xuất phát dân chúng triển và đẩy không sút giảm mạnh xuất khẩu
  5. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THUẾ GTGT sản phẩm, hàng hoá dù qua nhiều khâu hay ít khâu đều chịu thuế như nhau người bán hàng lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng . Còn người bán hàng ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm Thuế giá trị gia tăng không chịu ảnh hưởng bởi kết qủa sản xuất, kinh doanh của đối tượng nộp thuế Thuế GTGT do người tiêu dùng chiụ nhưng người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc
  6. VAI TRÒ CỦA THUẾ GTGT TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ 1 2 3 -tạo được nguồn -Nâng cao được -bảo hộ sản xuất thu lớn và tương đối tính tự giác trong ổn định cho ngân kinh doanh hàng việc thực hiện đầy sách nhà nước nội địa đủ nghĩa vụ cuả -việc tổ chức quản lý - Tạo điều kiện người nộp thuế thu tương đối dễ thuận lợi cho việc - góp phần làm dàng hơn các loại chống thất thu cho hệ thống thuế trực thu. thuế đạt hiệu quả chính sách thuế - tạo điều kiện cho cao cuả Việt Nam ngày hàng xuất khẩu có -ít thuế suất, bảo càng hoàn thiện thể cạnh tranh thuận đảm sự đơn giản, lợi trên thị trường rõ ràng quốc tế
  7. ÐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - Đối tượng chịu thuế GTGT: Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A Thông tư 32/2007/TT-BTC - Đối tượng nộp thuế GTGT: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.
  8. Đối tượng không chịu thuế GTGT -Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thuờng - Sản phẩm muối - Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt - Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất - Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê - Hoạt động cho vay vốn cuả các tổ chức tín dụng, Ngân hàng, … - các loại bảo hiểm khôngnhằm mục đích kinh doanh. -Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, điều dưỡng sức khoẽ - Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục thể thao mang tính phong trào, quần chúng - Sản xuất phim các loại - Dạy học, dạy nghề - Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. -In, xuất bản và phát hành - Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước - Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hoá, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng
  9. Đối tượng không chịu thuế GTGT -Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại cho nhân dân - Ðiều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản cuả nhà nước - Tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nước sạch do các nhân tự khai thác - Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do bộ Tài chính cùng Bộ Quốc phòng, Bộ nội vụ xác định cụ thể - Hàng hoá miễn thuế ở các cửa hàng bán miễn thuế - Hàng hoá, dịch vụ cuả các cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước. - Các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại
  10. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng Căn cứ tính thuế GTGT Giá tính Thuế suất thuế
  11. Giá tính thuế giá trị gia tăng  Giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:  1- Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng;  2- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng với thuế nhập khẩu;  3- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;  4- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng kỳ;  5- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là giá bán của hàng hóa, tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ;  6- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công;  7- Đối với hàng hóa, dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định;  Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.  Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế
  12. THUẾ SUẤT THUẾ GTGT 0% 5% 10% a) Nước sạch phục Dầu mỏ, khí đốt, than vụ sản xuất và sinh đá, quặng… áp dụng đối với hoạt; Điện thương phẩm hàng hoá, dịch b) Phân bón, quặng Sản phẩm điện tử, cơ vụ xuất khẩu; để sản xuất phân khí, đồ điện hàng hoá, dịch bón; thuốc trừ sâu Hóa chất, mỹ phẩm vụ không thuộc bệnh và chất kích Sợi, vải, sản phẩm diện chịu thuế thích tăng trưởng may mặc, thêu ren GTGT xuất khẩu vật nuôi, cây trồng; Giấy và sản phẩm c) Thiết bị và dụng bằng giấy cụ y tế; bông và Các loại khác băng vệ sinh y tế; d) Các loại khác
  13. Giá trị hàng tồn kho Nước ngọt bánh kẹo thực phẩm: 5 triệu đồng Rượu các loại: 8 tr Đồ chơi trẻ em: 6 trăm ngàn Đồ dùng học tập: 1 triệu Giá trị hnagf nhập trong tháng Nước ngọt bánh kẹo thực phẩm: 100 triệu đồng Rượu: 200 triệu Đồ chơi: 10 triệu Đồ dùng học tập: 20 triệu Giá trị hàng tồn kho cuối tháng Rượu: 6 triệu Nước ngọt: 4 triệu Đồ chơi: 300 ngàn DỤng cụ học tập: 2 triệu Doanh số bán hàng: Nước ngọt: 130 triệu Rượu: 230 triệu Đồ chơi trẻ em: 20.3 triệu Dụng cụ học tập: 30 triệu
  14. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng khấu tính trực tiếp trừ thuế trên giá trị gia tăng
  15. Phương pháp khấu trừ thuế Số thuế phải nộp bằng thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất. Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng tổng số thuế giá trị gia tăng đã thanh toán được ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu.
  16. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng Số thuế phải nộp bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng. GTGT của hàng hóa, dịch vụ bằng doanh số của hàng hóa dịch vụ bán ra trừ đi giá vốn của hàng hóa dịch vụ bán ra Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau: a) Cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; b) Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý.
  17. Hóa đơn, chứng từ 1- Việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ đều phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. 2- Các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng và phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định, trong đó ghi rõ giá bán, khoản phụ thu, phí thu thêm, khoản thuế giá trị gia tăng, giá thanh toán. Trong trường hợp hóa đơn không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán theo hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng. 3- Đối với các loại tem, vé được coi là chứng từ thanh toán đã in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  18. CHẾ ÐỘ MIỄN GIẢM THUẾ  Ðối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải trong những năm đầu áp  dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn  hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm  thuế giá trị gia tăng phải nộp.   Mức được xét giảm thuế giá trị gia tăng đối với từng cơ sở tương ứng với  số  lỗ  do  nguyên  nhân  nêu  trên,  nhưng  tối  đa  không  vượt  quá  50%  số  thuế phải nộp cuả hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải cuả năm được  xét giảm thuế.  Thời  gian  giảm  thuế  giá  trị  gia  tăng  được  xét  từng  năm  được  tính  theo  năm dương lịch và chỉ thực hiện trong thời gian ba năm đầu  Việc xét giảm  thuế được căn cứ  vào kết quả kinh doanh và quyết  toán  thuế cuả cơ sở kinh doanh; đối với những cơ sở chưa có quyết toán mà  dự toán năm phát sinh lỗ, để giảm bớt khó khăn về tài chính cho cơ sở,  cơ quan thuế xem xét, giải quyết cho tạm giảm thuế
  19. Ðăng ký nộp thuế  ­ Cơ sở kinh doanh kể cả các cơ sở trực thuộc của cơ sở đó phải đăng ký  nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng  dẫn của cơ quan thuế. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian  đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày  được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp sáp  nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh,  cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày  trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi  kinh doanh.   2­ Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị  gia tăng nếu thực hiện đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán, tự  nguyện đăng ký áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì  cơ quan thuế xem xét để thực hiện. 
Đồng bộ tài khoản