Bài tiểu luận: “Bộ chứng từ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam”

Chia sẻ: Truong Van Hung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:54

2
1.841
lượt xem
870
download

Bài tiểu luận: “Bộ chứng từ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày nay nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển nhờ vào các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng như áp dụng nhiều công nghệ hiện đại. Quan trọng hơn khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, đã tạo ra một bước ngoặt khá lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế thế giới nói riêng. Nhưng trong cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới gần đây, mặc dù Việt Nam đã cố gằng vượt qua cơn bão khắt nghiệt này nhưng vẫn còn vướng mắc những rào cản về xuất khẩu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tiểu luận: “Bộ chứng từ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam”

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG Khoa Quản Trị Kinh Doanh Môn Học: KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG Chủ Đề: BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM GVHD: Ths. Cao Minh Trí Mail:tricm@uef.edu.vn Lớp: 08QQ1D Nhóm: 04
  2. Danh sách nhóm 4: Mai Trần Đăng Giang (nhóm trưởng) 080853Q Khưu Bạch Thuý Trang 082732Q Nguyễn Hàn Tuấn Hải 082681Q Nguyễn Hoàng Phúc 082712Q Đào Văn Hoan 082687Q Nguyễn Văn Thành 082725Q Đoàn Thị Mỹ Hẹn 080856Q Lê Như Quỳnh 080874Q Huỳnh Thị Xuân Trang 082731Q 2
  3. MỤC LỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG ................................................................... 1 Khoa Quản Trị Kinh Doanh ......................................................................................... 1 Môn Học: ....................................................................................................................... 1 KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG ............................................................ 1 Chủ Đề: .......................................................................................................................... 1 Lớp: 08QQ1D ................................................................................................................ 1 Nhóm: 04........................................................................................................................ 1 Danh sách nhóm 4: ........................................................................................................ 2 LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 4 MỤC LỤC ...................................................................................................................... 5 VIII. GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH .................................................................. 5 CHAMBER OF COMMERCE & INDUSTRY OF VIETNAM ..................................... 10 CAN THO CITY BRANCH .......................................................................................... 10 Ô Số 10:........................................................................................................................ 13 CHAMBER OF COMMERCE AND INDUSTRY OF VIETNAM................................ 14 CAN THO BRANCH .................................................................................................... 14 2.7, Form D: ................................................................................................................. 19 Giữa nhóm 3 và 4 cũng như giữa nhóm 4 và 5 có dấu gạch chéo “/” .............................. 21 1) Nếu xét theo dấu hiệu trên vận đơn có ghi chú xấu về hàng hóa hay không, thì vận đơn được chia làm hai loại:.......................................................................................... 28 2) Nếu xét theo dấu hiệu người vận tải nhận hàng khi hàng đã được xếp lên tàu hay chưa, thì B/L được chia làm hai loại: .......................................................................... 28 3) Nếu xét theo dấu hiệu qui định người nhận hàng sẽ có các loại vận đơn: .............. 28 4) Nếu theo dấu hiệu hàng hóa được chuyển bằng một hay nhiều tàu thì có các loại vận đơn:........................................................................................................................ 31 Ngoài các loại B/L cơ bản kể trên, trong thực tế còn gặp các loại B/L khác như: .... 31 Ngoài ra còn có Surrendered B/L Seaway bill, Congen bill… ........................................ 32 Air waybill ................................................................................................................... 33 Mặt sau Fedex vận đơn hàng không quốc tế ............................................................... 34 Những nội dung cần lưu ý khi lập và kiểm tra phiếu đóng gói: ................................... 38 Những điểm cần lưu ý khi lập và kiểm tra hoá đơn thương mại: ............................. 43 V. CHỨNG TỪ BẢO HIỂM ..................................................................................... 44 VII. GIẤY CHỨNG NHẬN SỐ LƯỢNG TRỌNG LƯỢNG .................................... 45 VIII. GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH .. 45 IX. THUẬN LỢI HOÁ THƯƠNG MẠI..................................................................... 48 TÓM TẮT.................................................................................................................... 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 49 PHỤ LỤC .................................................................................................................... 50 3
  4. LỜI MỞ ĐẦU Kính chào thầy và các bạn, Ngày nay nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển nhờ vào các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng như áp dụng nhiều công nghệ hiện đại. Quan trọng hơn khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, đã tạo ra một bước ngoặt khá lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế thế giới nói riêng. Nhưng trong cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới gần đây, mặc dù Việt Nam đã cố gằng vượt qua cơn bão khắt nghiệt này nhưng vẫn còn vướng mắc những rào cản về xuất khẩu ở một số nước như: Mỹ, Trung Quốc… Chúng ta , ai cũng biết rằng cán cân xuất nhập khẩu đóng một vai trò rất quan trọng đối với các nước phát triển và các nước đang phát triển. Công việc hết sức quan trọng của các nhà xuất khẩu là phải lập được bộ chứng từ, còn đối với nhà nhập khẩu là phải kiểm tra được các chứng từ1. Vậy để các nhà quản trị tài ba trong tương lai không mắc phải những sai lầm trong việc thanh toán cũng như trong các chứng từ thương mại, nhóm chúng em hôm nay xin gửi đến thầy và các bạn bài tiểu luận của nhóm chúng em về “Bộ chứng từ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam”. Vì nhóm chúng em chưa hề làm một bộ chứng từ nào trong thực tế nên bài tiểu luận này chỉ mang tính chất là khái niệm bao quát và những bộ chứng từ mà chúng em có được chỉ là sưu tầm và tìm kiếm trên mạng vì thế sẽ có rất nhiều sai sót. Mong thầy chỉ dẫn thêm và các bạn đóng góp ý kiến. Chân thành cảm ơn thầy và các bạn. 1 Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 315. 4
  5. MỤC LỤC CÁC CHỨNG TỪ TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU I. GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (C/O). 5 1,Khái niệm 5 2,Các loại giấy chứng nhận xuất xứ. 5 II. VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN (BILL OF LADING) 26 A.B/L có ba chức năng cơ bản sau: 26 B.Có nhiều loại vận đơn 27 C.Nội dung của vận đơn 34 Những nội dung cần lưu ý khi lập và kiểm tra Bill of lading (B/L) 35 III. PHIẾU ĐÓNG GÓI (PACKING LIST) 37 IV. HOÁ ĐƠN THƯƠNG MẠI (COMMERCIAL INVOICE) 39 1.Khái niệm 39 2.Phân loại hoá đơn thương mại 40 Những điểm cần lưu ý khi lập và kiểm tra hoá đơn thương mại 42 V. CHỨNG TỪ BẢO HIỂM 43 VI. GIẤY CHỨNG NHẬN PHẨM CHẤT (Certificate of quality) 44 VII. GIẤY CHỨNG NHẬN SỐ LƯỢNG TRỌNG LƯỢNG 44 VIII. GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH 44 IX. THUẬN LỢI HOÁ THƯƠNG MẠI 47 TÓM TẮT VÀ PHỤ LỤC 48,49 5
  6. CÁC CHỨNG TỪ CHỦ YẾU TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU I. GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (Certificate of Origin - C/O) 1,Khái niệm: là chứng từ do nhà sản xuất hoặc do cơ quan có thẩm quyền, thường là Phòng thương mại/Bộ thương mại cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa. 2,Các loại giấy chứng nhận xuất xứ: 2.1, Form A2 : 3 2 Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 331, 332. link: http://my.opera.com/CNQTDN/blog/mau-c-o-form-a-huong- dan-khai-bao-co-form-a 3 Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn 6
  7. Form A là loại C/O dùng cho các mặt hàng xuất khẩu để được hưởng ưu đãi thuế quan trong khuôn khổ Hiệp định ưu đãi thuế quan phổ cập GSP (Generalized system of preferences) Form A có 12 mục: Ô số 1 Tên đầy đủ và địa chỉ của người xuất khẩu hàng. Ô số 2 Tên địa chỉ của người nhập khẩu hàng. Ô số 3 Chi tiết vận tải :ghi rõ được chuyển từ nước nào đến nước nào, loại phương tiện, tên tàu, vận đơn. Ô số 4 Để trống. Ô số 5 Số thứ tự các mặt hàng khác nhau trong lô hàng xuất khẩu (nếu có). Ô số 6 Tên hàng và các mô tả khác về hàng hoá như quy định trong hợp đồng hoặc L/C. Ô số 7 Tiêu chuẩn xuất xứ HSP mà hàng hoá xuất khẩu đã đáp ứng để được hưởng ưu đãi. Ô số 8 Ghi rõ số code hàng hóa của lô hang tùy vào từng loại hàng và từng loại quốc gia. Ví dụ:Hàng gia công ghi “W”+số code hang hóa, Hàng tự doanh ghi “P”, Hàng gia công đi các nước Bắc Mĩ ghi “G”,đi các nước Đông Âu ghi “Y”. Ô số 9: Trọng lượng hay số lượng hàng hoá xuất khẩu. Ô số 10 Số và ngày của hoá đơn thương mại. 7
  8. Ô số 11 Xác nhận của cơ quan cấp. Ô số 12 - Dòng thứ nhất ghi tên nước sản xuất hàng hoá (Việt Nam). - Dòng thứ hai ghi tên nước nhập khẩu hàng hoá. - Dòng thứ ba ghi nơi khai C/O+ ngày tháng năm + ký và đóng dấu của người xuất khẩu. 2.2 Form B:4 Ô số 1: kê khai tên, địa chỉ, quốc gia của người xuất khẩu (Việt Nam), có thể ghi đại diện cho một công ty khác, tên công ty này sẽ được ghi sau phần tên và địa chỉ đầy đủ của công ty xuất khẩu Việt Nam. Ô số 2: kê khai tên, địa chỉ, nước của người nhận hàng. Trường hợp nhận hàng theo chỉ định sẽ được khai báo là TO ORDER hoặc TO ORDER OF , Ghi thống nhất với vận đơn và các chứng từ giao nhận hợp lệ khác. Ô số 3: kê khai về vận tải (càng chi tiết càng tốt) như - Hình thức vận chuyển; - Tên phương tiện vận chuyển; 4 Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 332 link: http://www.vccimekong.com.vn/VCCICT/html/HDCO/kekhaimauB.htm 8
  9. - Số và ký hiệu chuyến, hành trình; - Cửa khẩu xuất hàng; - Cửa khẩu nhận hàng cuối cùng; Lưu ý : cửa khẩu nhận hàng cuối cùng trên ô 3 và người nhận hàng (đích danh) trên ô 2 phải cùng một nước nhập (ô 10). 5 5 Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn 9
  10. Ô số 4: Tên, địa chỉ, nước của cơ quan thẩm quyền cấp C/O. Cụ thể C/O cấp tại Chi nhánh VCCI Cần Thơ khai : CHAMBER OF COMMERCE & INDUSTRY OF VIETNAM CAN THO CITY BRANCH 12 Hoa Binh str, Ninh Kieu Dist, Can Tho City, Vietnam Ô số 5: Ghi chú của cơ quan cấp C/O. Có các ghi chú sau : - C/O cấp sau ngày xuất hàng: đóng dấu thông báo ISSUED RETROSPECTIVELY - Cấp phó bản do bị mất bản chính : DUPLICATE Ô số 6: Kê khai nhãn hiệu, số và loại của thùng hàng (nếu có); tên và mô tả hàng. Ô số 7: Kê khai trọng lượng gộp hoặc số lượng khác của hàng hóa. Ô số 8: kê khai số và ngày của hóa đơn. Trường hợp hàng xuất không có hóa đơn phải ghi rõ lý do. Ô số 9: kê khai địa điểm, ngày phát hành C/O. * Lưu ý. Ngày phát hành C/O bằng hoặc sau ngày các chứng từ đã được khai báo trên C/O như Invoice, tờ khai hải quan hàng xuất, giấy phép xuất khẩu. Ngày phát hành C/O là ngày làm việc. * Trừ trường hợp tháng được khai bằng chữ (April, May,..), nếu ghi bằng số thì khai thống nhất theo dạng dd/mm/yyyy. Ô số 10: - Kê khai nước nhập khẩu phía trên dòng (importing country). Nước nhập khẩu này được khai đúng với ô số 8 của TKHQ hàng xuất của lô hàng. 10
  11. - Kê khai địa điểm, ngày ký và ký tên của người ký có thẩm quyền (của người xuất khẩu Việt Nam, chữ ký đã được đăng ký hợp pháp tại điểm cấp C/O). 2.3: Form hàng dệt vào EU(Form T):6 C/O form Textile (chỉ cấp cho hàng dệt may thuộc diện quản lý hạn ngạch theo Hiệp định dệt may Việt Nam - EU. Mỗi form chỉ cấp cho một loại Category). 7 6 Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 333 7 Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn 11
  12. Ô số 1: kê khai tên, địa chỉ, nước của người xuất khẩu Việt Nam. Ô số 2: kê khai số C/O gồm 4 chữ và 8 số : 2 chữ đầu VN; 2 chữ tiếp theo đối với hàng xuất khẩu sang Austria kê khai chữ AT. Tương tự : Belgium, Luxembourg và Netherlands: BL, Denmark: DK, Finland: FI, France: FR, Germany: DE, Greece: GR, Ireland: IR, Italy: IT, Portugal: PL, Spain: ES, Sweden: SE, United Kingdom: UK; 1 số đầu chỉ năm, 2 số tiếp theo chỉ địa bàn cấp E/L , 5 số cuối cùng chỉ số thứ tự C/O do tổ chức cấp C/O cung cấp (ví dụ tại điểm cấp C/O Cần Thơ số C/O form T bắt đầu là 80600001) Ô số 3: kê khai năm hạn ngạch (lÔ số hàng XK sử dụng hạn ngạch của năm nào thì sẽ kê khai năm đó) Ô số 4: kê khai số cat (category). Ô số 5: kê khai tên, địa chỉ, nước của người nhận hàng. Trường hợp nhận hàng theo chỉ định sẽ được khai báo là TO ORDER hoặc TO ORDER OF , thống nhất với vận đơn và các chứng từ giao nhận hợp lệ khác. Ô số 6: kê khai nước xuất xứ (VIETNAM) Ô số 7: kê khai nước nhập khẩu cuối cùng (thuộc EU) Ô số 8: kê khai về vận tải (càng chi tiết càng tốt) như hình thức vận chuyển, tên phương tiện vận chuyển, số và ký hiệu chuyến, hành trình (cửa khẩu xuất hàng, cửa khẩu nhận hàng cuối cùng), số và ngày vận đơn. 12
  13. Lưu ý : cửa khẩu nhận hàng cuối cùng trên Ô số 8 và người nhận hàng (đích danh) trên Ô số 5 phải cùng một nước nhập (Ô số 7). Ô số 9: Ghi chú của cơ quan cấp C/O. Thường có các ghi chú sau : - C/O cấp sau ngày xuất hàng : đóng dấu thông báo ISSUED RETROSPECTIVELY. - Cấp thay thế C/O cho trường hợp cấp lại C/O nhưng chưa trả bản chính C/O cũ : THIS C/O REPLACE THE C/O No. DATED Ô Số 10: - Kê khai nhãn hiệu, số và loại của thùng hàng (nếu có); mô tả rõ ràng về hàng hóa. - Ghi rõ số, ngày tờ khai hải quan hàng xuất (nếu đã có) trên Ô số 6 : CUSTOMS DECLARATION FOR EXPORT COMMODITIES No. DATED . Trường hợp người khai báo hải quan và người gửi hàng khác nhau phải ghi rõ thêm về người khai báo: DECLARED BY . Ô Số 11: Kê khai trọng lượng tịnh (kg) và cả số lượng khác theo quy định cho category. Ô Số 12: Kê khai trị giá FOB của hàng (theo loại tiền trong hợp đồng mua bán). * Lưu ý : + Ô Số 10,11,12 phải khai thẳng hàng: tên, trọng lượng tịnh (hoặc số lượng khác), và trị giá FOB của mỗi loại hàng. + Trường hợp tên hàng và mô tả nhiều có thể khai báo sang trang tiếp, mỗi trang khai báo rõ số thứ tự trang ở góc dưới Ô số 10 (ghi to be continue on attached list). Ô Số 12: kê khai trị giá FOB của mỗi loại hàng xuất. 13
  14. Ô Số 13: kê khai địa điểm, ngày phát hành C/O. * Lưu ý: Ghi ngày phát hành C/O là làm việc. * Trừ trường hợp tháng được khai bằng chữ (April, May,..), ngày khai thống nhất theo dạng dd/mm/yyyy. * Ngày phát hành C/O sau hoặc trùng ngày các chứng từ ghi trên C/O như Invoice, tờ khai hải quan hàng xuất… Ô số 14: kê khai tên, địa chỉ đầy đủ, nước của cơ quan thẩm quyền cấp C/O (xem phần các cơ quan có thẩm quyền cấp C/O). C/O form Textile được cấp bởi VCCI Cần Thơ kê khai Ô số 14 nội dung sau : CHAMBER OF COMMERCE AND INDUSTRY OF VIETNAM8 CAN THO BRANCH 12 HOA BINH STR, CAN THO CITY, VIET NAM 2.4: Form hàng dệt thủ công vào EU:9 Chỉ cấp cho các hàng dệt may thủ công xuất sang các nước thành viên EU. 8 Link: http://www.vccimekong.com.vn/VCCICT/html/HDCO/kekhaiformT.htm 9 Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 333, 334. 14
  15. Ô số 1: Tên, địa chỉ đầy đủ, nước của Ô số 8: Mã hiệu và số - số loại kiện người xuất khẩu. hàng - chỉ dẫn về hang hóa. Ô số 2: Số tham chiếu. Ô số 9: Số lượng. Ô số 3: Tên, địa chỉ đầy đủ, nước của Ô số 10: Trị giá FOB. người nhập khẩu. Ô số 11: Chứng nhận của cơ quan Ô số 4: Nước xuất xứ. thẩm quyền (người có thẩm quyền của phòng thương mại và công nghiệp Việt Ô số 5: Nước đến. Nam kí tên và đóng dấu). Ô số 6: Nơi và ngày xếp hang,phương Ô số 12: Tên và địa chỉ đầy đủ của cơ tiện vận chuyển. quan có thẩm quyền. Ô số 7: Thông số bổ sung. 2.5: Form O:10 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Form O Café được cấp cho café xuất khẩu sang các nước thành viên ICO.Giấy chứng nhận xuất xứ hang hóa Form O Café phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy.Nội dung khai phải phù hợp với quy định của hợp đồng hay thư tín dụng và các chứng từ khác như: hóa đơn thương mại, vận đơn… 10 Sách tham khảo: Tr.313,314-Sách giáo trình Kĩ thuật ngoại thương-PGS.TS.Đoàn Thị Hồng Vân năm 2005 15
  16. 11 11 Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn 16
  17. Ô số 1: Thời hạn có hiệu lực của C/O. Ô số 10: Số mã hiệu (Việt Nam đăng kí với ICO). Ô số 2: Số tham chiếu: A, Mã xác nhận của ICO( mã nước,mã Mã nước Việt Nam: 145 ICO,số thứ tự lô hàng xuất khẩu). Mã cảng( mỗi cảng dung 1 mã riêng). B, Mã khác. Số thứ tự. Ô số 11: Số bao hoặc container. Ô số 3: Nước sản xuất café. Ô số 12: Mô tả café: Xanh( thô), Rang, Ô số 4: Nước đến. Hòa tan, Loại khác. Ô số 5: Tên tàu và phương tiện vận Ô số 13: Trọng lượng tịnh. chuyển khác. Ô số 14: Đơn vị trọng lượng: khai báo Ô số 6: Cảng xếp hàng lên tàu, cảng trọng lượng 1 đơn vị bao bì (theo quy trung gian. định của C/O mỗi bao nặng 60kg). Ô số 7: Ngày xếp hàng. Ô số 15: Các thông tin khác. Ô số 8: Bỏ trống. Ô số 16: Xác nhận của cơ quan hải quan tại nơi xuất hàng. Ô số 9: Cảng đến hoặc điểm đến. Ô số 17: Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. 17
  18. 2.6, Form X Café:12 Được cấp cho café xuất khẩu sang các nước không phải là thành viên của ICO. Ô số 1: Tên và địa chỉ của người xuất khẩu. Ô số 2: Tên và địa chỉ của người nhập khẩu. Ô số 3: Số tham chiếu. Mã nước Việt Nam: 145 Mã cảng (mỗi cảng dùng 1 mã riêng). Số thứ tự. Ô số 4: Nước sản xuất café. Ô số 5: Nước đến. Ô số 6: Tên tàu và phương tiện vận chuyển khác. Ô số 8: Ngày xếp hàng Ô số 9: Bỏ trống. Ô số 10: Cảng đến hoặc điểm đến. Ô số 11: Số mã hiệu (Việt Nam đăng kí với ICO). 12 Sách tham khảo : Tr.314,315-Sách giáo trình Kĩ thuật ngoại thương-PGS.TS.Đoàn Thị Hồng Vân năm 2005 18
  19. A, Mã xác nhận của ICO( mã nước, mã ICO, số thứ tự lô hàng xuất khẩu.) B, Mã khác. Ô số 12: Số bao hoặc container. Ô số 13: Mô tả café: Xanh( thô), Rang, Hòa tan, Loại khác. Ô số 14: Trọng lượng tịnh. Ô số 15: Đơn vị trọng lượng: khai báo trọng lượng 1 đơn vị bao bì (theo quy định của C/O mỗi bao nặng 60kg). Ô số 16: Các thông tin khác. Ô số 17: Xác nhận của cơ quan hải quan tại nơi xuất hàng. Ô số 18: Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền 2.7, Form D:13 C/O dùng cho các mặt hàng xuất khẩu để được hưởng chế độ thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT – Common Effecive Preferential Tariff). C/O Mẫu D phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phải phù hợp với tờ khai hải quan đã được thanh khoản và các chứng từ khác như vận đơn, hoá đơn thương 13 Link: http://www.docstoc.com/docs/4792210/HUONG-DAN-KHAI-CO-FORM-D/ 19
  20. mại và giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ của Công ty Giám định hàng hoá (trong trường hợp có yêu cầu giám định). 14 14 Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản