Bài tiểu luận "Cây chè"

Chia sẻ: kim142

Cây chè (Thea sinensis L): Chè là một cây công nghiệp lâu năm có đời sống kinh tế lâu dài và mau cho sản phẩm. Công dụng: Cafein và một số hợp chất ancaloit trong chè có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương là cho tinh thần minh mẫn nâng cao hiệu quả làm việc.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài tiểu luận "Cây chè"

 

  1. Bài tiểu luận CÂY CHÈ
  2. TỔNG QUAN I. Giới thiệu chung về cây chè. II.Đặc điểm sinh vật học của cây chè. Điều kiện sinh thái của cây chè. III. IV.Các phương pháp trồng chè và bón phân cho chè V. Tình hình sản xuất chè trong nước, trên thế giới và định hướng cho việc phát triển chè.
  3. I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY CHÈ 1.Tên gọi và công dụng của cây chè: - Cây chè (Thea sinensis L) - Chè là một cây công nghiệp lâu năm có đời sống kinh tế lâu dài và mau cho sản phẩm. * Công dụng - Cafein và một số hợp chất ancaloit trong chè có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương là cho tinh thần minh mẫn nâng cao hiệu quả làm việc
  4. - Hỗn hợp tanin trong chè có khả năng giải khát và chữa một số bệnh đường ruột như tả, lị, thương hàn - Chè còn chứa một số loại vitamin A, B1, B2, B6 vitamin PP, và một số loại vitamin C - Chè có tác dụng chống phóng xạ( chống được chất stronti (Sr)90 là một trong những đồng vị phóng xạ rất nguy hiểm).
  5. 2.Phân loại chè: Người ta phân loại chè dựa vào: - Cơ quan sinh dưỡng - Cơ quan sinh thực - Đặc tính sinh hóa
  6. * Phân loại của Cohen stuart(1919): - Chè Trung Quốc lá nhỏ. - Chè Trung Quốc lá to. - Chè Shan - Chè Ấn Độ. Cả 4 loại chè này đều trồng ở Việt Nam nhưng nhiều nhất là chè Shan và chè Trung Quốc lá to.
  7. 3. Sự phân bố  Chè hình thành ở ba vùng: ôn đới, nhiệt đới và vùng á nhiệt đới. Trong đó vùng nhiệt đới là chè sinh trưởng tốt nhất và có nhiều triển vọng cho sản lượng cao nhất.  Ở Việt Nam có 7 vùng chè chủ yếu: Vùng Tây Bắc, vùng chè Việt Bắc- Hoàng Liên Sơn, vùng chè trung du bắc bộ, vùng chè bắc trung bộ, vùng Tây nguyên, vùng Duyên hải miền trung, vùng chè cánh cung Đông Bắc
  8. II.ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA CÂY CHÈ 1. Thân và cành: - Chè chỉ có một thân chính và sau đó mới phân ra các cấp cành. - Do hình dạng phân cành khác nhau nên người ta chia thân chè ra làm 3 loại:  Thân gỗ  Thân bán gỗ  Thân bụi
  9. - Cành chè do mầm dinh dưỡng phát triển thành.Trên cành chia làm nhiều đốt. - Từ thân chính cành chè được chia ra làm nhiều cấp: I, II,III. - Thân và cành chè đã tạo nên khung tán của cây chè.Số lượng cành thích hợp và cân đối trên khung tán, chè sẽ cho sản lượng cao.
  10. 2.Mầm chè - Mầm sinh dưỡng: phát triển thành cành lá. - Mầm sinh thực: nằm ở nách lá.Bình thường ở mỗi nách lá có 2 mầm sinh thực hoặc nhiều hơn và khi đó ở nách lá sẽ có một chùm hoa.
  11. 3.Búp chè - Là một đoạn non của 1 cành chè. - Búp được hình thành từ các mầm dinh dưỡng gồm có tôm và hai hoặc ba lá non. - Kích thước của búp thay đổi tùy thuộc vào giống, loại và liều lượng phân bón,các khâu kỹ thuật canh tác như đốn, hái và điều kiện địa lý nơi trồng trọt. - Búp chè có hai loại: + búp bình thường +búp mù
  12. Hình ảnh búp chè a. Búp bình thường b. búp mù
  13. 4. Lá chè - Lá chè mọc cách trên cành, mỗi đốt có một lá. - Lá chè có gân rất rõ, những gân chính của lá chè thường không phát triển ra tận rìa lá. - Rìa lá chè thường có răng cưa, hình dạng răng cưa trên lá chè khác nhau tùy thuộc vào giống, - Người ta thường dựa vào số đôi gân lá để phân biệt các giống chè.
  14. * Các dạng lá chè: - Lá vẩy ốc: có vẩy rất nhỏ,màu nâu, cứng. - Lá cá: là lá thật thứ nhất nhưng không phát triển bình thường. - Lá thật: mọc trên cành chè theo các thế khác nhau.
  15. 5.Rễ chè - Hệ rễ chè gồm: rễ trụ, rễ bên và rễ hấp thu. * Quá trình sinh trưởng và phát triển của bộ rễ có đặc điểm: - Khi hạt mới nảy mầm rễ trụ phát triển rất nhanh. Khoảng 3-5 tháng sau rễ trụ phát triển chậm lại và rễ bên phát triển. - Sự phát triển của thân chè và rễ chè có hiện tượng xen kẽ nhau. Khi thân lá phát triển mạnh thì rễ phát triển chậm lại và ngược lại.
  16. - Rễ trụ của chè thường ăn sâu xuống đất hơn 1m.Ở những nơi đất tơi xốp thì rễ thường ăn sâu từ 2-3m. - Rễ hấp thu phân bố tập trung ở lớp đất từ 10-40 cm thời kì cây chè lớn rễ tập trung giữa hai hàng chè. - Sự phân bố của rễ chè phụ thuộc vào giống, tuổi của cây, điều kiện đất đai và chế độ canh tác. - Lượng dinh dưỡng trong đất có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của bộ rễ nhất là lượng đạm.
  17. - Rễ chè kị vôi nên yêu cầu đất có phản ứng chua . - Canxi cần cho cây chè vì thế nó có mặt ở những nơi phân bào và sinh trưởng như mút rễ, ngọn cây, là thành phần của màng tế bào… - Chè trồng ở những nơi đất có phản ứng kiềm, dễ bị hại và không sinh trưởng được.
  18. *** Chu kì phát dục của cá thể cây chè. 1. Tổng chu kì phát dục của cá thể chè: - Giai đoạn phôi thai: là quá trình hình thành hạt hoặc là quá trình phôi mầm phát dục phân hóa cho đến khi thành một búp. - Giai đoạn cây non: từ lúc hạt nảy mầm đến khi cây ra hoa kết quả lần đầu tiên.
  19. - Giai đoạn cây non: tính từ lúc cây ra hoa kết quả lần đầu tiên cho đến lúc cây được định hình (có bộ khung tán rõ) - Giai đoạn cây chè lớn: Sự phát dục của các cá khí quan trong cá thể chè đạt mức cao nhất sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực là mạnh nhất - Giai đoạn cây chè già: các khí quan của cá thể cây chè đã bắt đầu già yếu,cơ năng sinh lý giảm sinh trưởng sinh dưỡng kém. Khả năng sinh thực ở thời kì này cũng giảm sút.
  20. 2. Chu kì phát dục hàng năm Chu kì này bao gồm hai giai đoạn: sinh trưởng và tạm ngừng sinh trưởng. - Trong giai đoạn sinh trưởng: các loại mầm dinh dưỡng sẽ phát triển thành búp, lá non và những đợt búp chè mới; hệ rễ tiếp tục phát triển hình thành các rễ bên và rễ hấp phụ. - Sinh trưởng dinh dưỡng cũng như sinh trưởng thực phụ thuộc vào giống, tuổi của cây, điều kiện ngoại cảnh, trình độ quản lí chăm sóc.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản