BÀI TIỂU LUẬN: KỸ NĂNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CTY-TNHH-THỦY HẢI SẢN- SAIGONMEKONG

Chia sẻ: anhtaisaigonmekong

Vấn đề trọng tâm hiện nay mà các doanh nghiệp đang đối mặt không phải là khan hiếm hàng hóa mà là khan hiếm khách hàng. Hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới có thể sản xuất hàng hóa nhiều hơn nhiều so với số người tiêu thụ trên thế giới có thể mua. Sự vượt mức này do các đối thủ cạnh tranh riêng lẻ dự báo một sự tăng trưởng lớn hơn khả năng có thể . Nếu mỗi công ty dự báo mức tăng trưởng 10% doanh thu của nó và tổng thị trường chỉ tăng...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BÀI TIỂU LUẬN: KỸ NĂNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CTY-TNHH-THỦY HẢI SẢN- SAIGONMEKONG

KHOA KT.LUẬT&NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN KINH TẾ
LỚP DX 10 QKD




BÀI TIỂU LUẬN: MÔN KỸ NĂNG CSKH
KỸ NĂNG CSKH: CTY-TNHH-THỦY HẢI SẢN-
SAIGONMEKONG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
CH.HUỲNH ĐIỆP NHƯ 1- LÂM THỊ LỆ HOA. 142210014
2- TRƯƠNG THỊ NƯƠNG 142210068
3- NGÔ VĂN TÀI 142210007




TRÀ VINH . THÁNG 12 NĂM 2011




NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……

………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 2
DX10QKD
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ………… ……… ……… ……… ……
………… ……… ……… ……… ……… … ……


MỤC LỤC
Lời mở
đầu………………………………………………………………………
……………………………………4
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG THỂ VỀ CÔNG TY TNHH THỦY HẢI SẢN
SAIGON-MEKONG
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………5
HOẠT ĐỘNG TẠI
I.TÌNH HÌNH KINH DOANH CÔNG
TY………………………………………………….5
1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG
TY……………………………………………………………………………………………
………5
HOẠT ĐỘNG TẠI
2.TÌNH HÌNH KINH DOANH CÔNG
TY……………………………………6
II.CHỨC NĂNG QUYỀN

HẠNG……………………………………………………………………………………………
……7
1.Chức năng nhiệm vụ của công
ty………………………………………………………………...7
Quyề n
2.
hạn…………………………………………………………………………………
………………………...7
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
III. CÔNG
TY…………………………………………………………………………………………..8
T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 3
DX10QKD
1.Sơ đồ cơ cấu tổ
chức:………………………………………………………………………………
………..8
2.Chức năng nhiệm vụ của
và các phòng
ban…………………………………………….9
3.Mô tả cách điều hành sản xuất của các chức danh cua nhà máy: BGĐ
Nhà Máy, Đội Trưởng ,
KCS(QC)……………………………………………………………………….………………
…10
thiết bị sử dụng trong sản xuất của nhà
4.Trang
máy……………………………11
IV.NHẬN ĐỊNH ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH 6 THÁNG ĐẦU
NĂM , KẾ HOẠCH 6 THÁNG CUỐI NĂM VÀ DỀ ÁN CHO NĂM 2011……………….11
sả n xuất đấ u
1.Tình hình kinh doanh 6 tháng
năm…………………………………11
2.Kết quả đạ t
được………………………………………………………………………………
……………..12
3.Nhận định đánh
giá…………………………………………………………………………………
………12
4. Đề án phương hướng nhiệ m vụ sản xuất kinh doanh , chiến lược
chăm sóc khách hàng và biện pháp thực hiện sáu tháng cuối năm 2011 và nă m
2012………………………………………………………………………………
………………………………………………………………13
CHƯƠNG 2 KỸ NĂNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA
CTY………………………………………..15
I .MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHĂM SÓC KHÁCH
TẠI THỦY HẢI SẢN
HÀNG CÔNG TY TNHH SAIGON-
MEKONG……………………………………15
giải về sả n
1. Nhóm pháp
phẩ m……………………………………………………………………15
2.Nhóm giải pháp về nghiệp vụ kinh doanh, xúc tiến thương mại….16.
3. Nhóm giải pháp về tổ chức, cán bộ và đào
tạo…………………………………..16
4.Nhóm các giải pháp
khác………………………………………………………………………………1
6
CHƯƠNG 3: KẾT
LUẬN……………………………………………………………………………………………
…………………………...19
TÀI LIỆU THAM
KHẢO……………………………………………………………………………………………
……………………………20
T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 4
DX10QKD
LỜI MỞ ĐẦU

- Vấn đề trọng tâm hiện nay mà các doanh nghiệp đang đối mặt không phả i
là khan hiếm hàng hóa mà là khan hiế m khách hàng. Hầu hết các doanh nghiệp
trên thế giới có thể sản xuất hàng hóa nhiều hơn nhiều so với số người tiêu thụ
trên thế giới có thể mua. Sự vượt mức này do các đối thủ cạnh tranh riêng lẻ dự
báo một sự tăng trưởng lớn hơn khả năng có thể . Nếu mỗi công ty dự báo mức
tăng trưởng 10% doanh thu c ủa nó và tổng thị trường chỉ tăng 3%, kết quả là sự
vượt mức. Như thế dẫn đến sự cạnh tranh rất gay gắt, các đối thủ cạnh tranh tìm
cách lôi cuốn các khách hàng, hạ giá bán của họ và bổ sung quà tặng. Vậy làm
thế nào để công ty có được khách hàng và giữ họ lại lâu hơn với công ty?. Ngoài
việc bán sản phẩ m có chất lượng, giá cả mang tính cạnh tranh, đội ngũ bán hàng
chuyên nghiệp công ty cần chú ý đến công tác chăm sóc khach hàng và hướng
vào thõa mãn nhu cầu khách hàng một cách toàn diện
- Trước thực trạng trên đòi hỏi Công ty TNHH Thủy Hải Sản Sài Gòn-
MeKong cần có những đổi mới trong cách nghĩ , cách làm để giải bài toán chă m
sóc khách hàng theo phương pháp hiện đại, vận dụng lý thuyết về quản lý chất
lượng chă m sóc khách hàng, ứng dụng vào thực tế, tổ chức thực hiện chă m sóc
khách hàng chuyên nghiệp, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng chăm sóc khách
hàng chuyên nghiệp tạo sự hài lòng cho khách hàng để giữ khách hàng tại công
ty
- Là một người quản lý trong công ty Sài gòn-me kong, đứng trước khó khă n
và thách thức của thị trường, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt đông chă m
sóc khách hàng là cần thiết và cấp bách của công ty. Bản thân tôi mong muố n
được ứng dụng những lý luận về quản trị kinh doanh nói chung , lý thuyết về
quản lý chất lượng và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng mà các thầy cô đã
trao dồi để đánh giá , nhìn nhận và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn vào
nghiên cứu tại công ty nhằn góp phần thực hiện tốt bài tiểu luận của mình đồng
thời góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chă m sóc khách hàng được tốt hơn .
Đó là lý do khiến em cùng các bạn thực hiện bài tiểu luận “ Một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại công ty TNHH Thủy Hải
sản Sài Gòn- MeKong” . Mong sự đóng góp thêm của thầy cô để em được hoàn
thiện hơn nữa phần làm đề tài của minh

CHƯƠNG 1
T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 5
DX10QKD
GIỚI THIỆU TỔNG THỂ VỀ CÔNG TY TNHH THỦY HẢI
SẢN SAIGON-MEKONG
I.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Tên gọi: Công Ty TNHH Thủy Hải Sản Saigon- Mekong
Tên giao dịch: Saigon – Mekong Fishery Co.Ltd
Địa chỉ: Ấp Vĩnh Hội , Xã Long Đức. TP.Trà Vinh. Tỉnh Trà Vinh
Tel: 0743.746.767

Fax: 0743.746.670

Website: htt://www.saigon-mekong.com

E-mail:saigonmekong@vnn.vn/maidanghoa@yahoo.com logocông ty




Một số mặt hàng hiện nay của công ty :



T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 6
DX10QKD
Cá tra Cắt Khứa .Cá Tra Cắt Loi .Cá Tra Fillet




Cá tra cắt đầu Nghiêu nguyên con Cá tra cắt khúc




2.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
2.1. Qúa trình hình thành và phát triển:
- Công ty nằm tại ấp Vĩnh Hội , Xã Long Đức , Thành Phố Trà Vinh , Tỉnh
Trà Vinh phía sau công ty là nhánh sông cổ chiên
- Ở vị trí này thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy lẫn đường
bộ , thuận lợi cho việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ thong mại với các tỉnh đồng
bằng sông cữu long , cũng như trong và ngoài nước
Đồng bằng sông cữu long nói chung và đặc biệt ở Trà Vinh nói riêng có tiề m
năng kinh tế thủy hải sản rất lớn . Trà Vinh là tỉnh ven biển thuộc hạ lưu sông
Hồng có 65 km bờ biển với khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thuận lợi cho việc nuôi
trồng và phát triển nguồn lợi thủy sản . Dựa vào lợi thế này mà Tổng Giám Đốc
Công Ty TNHH Thủy hải sản Saigon-mekong đầu tư và được ra đời vào nă m
2006 và chính thức hoạt động năm 2008 và phát triển cho đến nay.
2.2. Các chi nhánh:
2.2.1 Văn phòng đại diện tại TPHCM
Địa chỉ: 189 Tuệ Tĩnh, P.12.Q 11 TP.Hồ Chí Minh
ĐT : +84 8 39620 1107
Fax : +84 8 3858 2753
2.2.2 Chi Nhánh tại MỸ:
T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 7
DX10QKD
- SAMEFICO USA,INC
Địa chỉ : 528 South Sixth Avenue, City of Industry, CA91746 USA
Tel : (626) 934-9800
Fax : (626) 934-9818
II.CHỨC NĂNG VÀ QUYỀN HẠNG
1.Chức năng nhiệm vụ của công ty
- Tổ chức thu mua, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản và mở rông sản xuất kinh
doanh
2. Quyền hạn
- Được giao dịch ký kết hợp đồng mua bán, kinh doanh, hợp tác đầu tư sản xuất
kinh doanh, nghiên cứu và áp dung khoa học vào việc kinh doanh với các tổ chức
trong và ngoài nước
- Được vay vốn tại NHNN Việt Nam, được huy động các nguồn vốn khác của tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước để kinh doanh theo chế độ, chính sách và pháp
luật trong và ngoài nước
- Được tham gia hội chợ và quảng cáo
- Được quyền tuyển chọn lao động và tổ chức bộ máy quản lý, mạng lưới kinh
doanh phù hợp với nhiệ m vụ của công ty
- Được quy định chức năng, nhiệ m vụ, mối quan hệ, lề lối làm việc theo các
phòng ban
- Được tố tụng khiếu nại trước cơ quan pháp luật nhà nước đối với các tổ chức ,
cá nhân vi phạ m hợp đồng kinh tế đã ký kết, vi phạm chế độ quản lý, tổ chức của
nhà nước, làm thiệt hại tới tài sản, hàng hóa và uy tính của công ty




III. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức:




T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 8
DX10QKD
Tổng Gíam Đốc




Phó.Tổng Gíam Đốc Phó.Tổng Gíam Đốc Phó.Tổng Gíam
Thu Mua, nuôi trồng Sản Xuất Đốc Kinh Doanh




Khâu thu mua, B.GĐ Nhà máy B.GĐ Nhân sự
Khâu ao nuôi




Tiếp nhận nguyên B.GĐ Kinh doanh
Định hình
liêu




B.GĐ Chất lượng
Phân màu Kiểm định hình




Bao gói Kỹ thuật thiết bị B ảo vệ




VPĐD.TPHCM CHI NHÁNH TẠI MỸ



2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 9
DX10QKD
2.1 -Tổng giám đốc : Phụ trách chung và xuyên suốt các hoạt động của
công ty và trực tiếp phụ trách các phần việc như sau:
- Quyết định công tác kinh doanh, chiến lược kinh doanh và công tác đối ngoại,
trực tiếp đàm phán và ký các hợp đồng xuất khẩu thủy hải sản, làm việc với các
đoàn khách đến đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương
- Quyết định giá mua, bán trong các hoạt đông kinh doanh
- Hoạch định các vấn đề về tổ chức bộ máy điều hành và bố trí cán bộ để đả m
bảo hiệu quả cao
- Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra và sử lý các vi phạm điều lệ công ty
- Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.-Phó tổng giám đốc
- Quản lý việc thu chi hàng ngày của công ty, quyết toán tài chính quý , năm
- Thay mặt giám đốc điều hành các công việc và hoạt động kinh doanh thường
xuyên toàn công ty
- Ký nhận các khoản vay và trả nợ ngân hàng theo ủy quyền của giám đốc
- Kiể m tra số liệu nhập khẩu mua bán hàng ngày, tháng quý, năm
- Hàng tha1ngto63 chức hợp cơ quan để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ trong
tháng và triển khai kế hoạch thời gian tới
2.3.- B.GĐốc chất lượng :
- Là phòng thực hiện những chức năng đảm nhiệ m về chất lượng sản phẩ m và
chịu trách nhiệm về sản lượng sản phẩm xuất ra
- Luôn kiểm tra thực hiện các chương trình vệ sinh quản lý chất lượng trong nhà
máy
- Tổ chức các lớp tập huấn về chất lượng sản phẩm cho người lao động , thiết kế
xây dựng chương trình sản xuất , bố trí day chuyền công nghệ cho nhà máy
- Nghiên cứu , xây dựng hòa thiện quá trình công nghệ hiện có đồng thời tiếp
nhận công nghệ mới từ khách hàng và tổ chức kinh tế kỹ thuật trong và ngoài
nước
2.4-.B.GĐ hành chánh
- Có chức năng quản lý về nhân sự , lao động tiền long , bảo hiểm xã hội , bảo
hiể m lao động , các chính sách đào tạo , bồi dưỡng , khen thưởng kỹ thuật, thực
hiện công tác hành chính văn phòng
- Theo dõi tài sản , công cụ lao động , vật tư tồn kho , quản lý công tác đầu tư,
xây dựng cơ bản và sũa chữa tài sản …
2.5.-Phòng kế toán
- Có chức năng quản lý tài chính của công ty , thực hiện nhiệ m vụ về kế toán và
thủ quỹ , thống kê nghiệp vụ ngân hàng , lập các báo cáo quyết toán quý , quyết
toán đầu tư.
- Thưc hiện , lập kế toán quản trị , phân tích và lập kế hoạch tài chính của nă m
2.6 -Bộ phận kỹ thuật thiết bị


T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 10
DX10QKD
- Quản lý sử dụng trang thiết bị , máy móc , cơ điện , nước của công ty , quá
trình vận hành , bảo trì các loại máy móc , thiết bị đã được huấn luyện , hướng
dẫn đảm bảo khai thác đạt hiệu quả cao nhất
- Căn cứ theo yêu cầu đặt hàng , bảo trì , sũa chữa của ban giám đốc xưởng và
được ban giám đốc công ty phê duyệt hoặt phòng trực tiếp mua nhận quản lý , sử
dụng các thiết bị , vật tư kỹ thuật , công dụng sữa chữa đúng theo quy định sữa
chữa , chế độ quản lý hiện hành của công tyn
3.Mô tả cách điều hành sản xuất của các chức danh cua nhà máy: BGĐ
Nhà Máy, Đội Trưởng , KCS(QC)
3.1.BGĐ Nhà Máy:
-Có trách nhiệm triển khai kế hoạch làm hàng của xưởng chế biến mà mình quả n
lý, kiểm tra, quản lý,tiết giảm chi phí mà nhà máy sản xuất ra sản phẩ m
- Xây dựng định hướng hoạt động của phân xưởng , chịu trách nhiem trước
ban tổng giám đốc mọi sự cố sảy ra nơi mình quản lý, đề ra các biện pháp thực
hiện các chỉ tiêu, đề ra kế hoạch đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả ,
-Khai thác và chịu trách nhiệm quản ly, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả
nguồn vốn, tài sản công ty ,
- Quản lý và phân công lao động hợp lý , quan tâm đời sống vật chất , tinh thầ n
cho cán bộ , nhân viên của mình
3.2. Đội trưởng
- Quản lý và theo dõi hoạt đông của các thành viên trong tổ
- Thực hiện , giám sát theo quy trình mà quản đốc đưa ra
- Kiểm tra các dụng cụ sản xuất , đôn đốc công nhân mình quản lý làm có năng
xuất cao
- Chịu trách nhiệm trước ban quản đốc khi sảy ra những sự cố trong phạm vi
mình quản lý
3.3.KCS(QC)
- Kiể m soát chất lượng sản phẩm ở từng khâu sản xuất , thường xuyên theo dõi
để hạn chế tỷ lệ hau hụt, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Phân tích kiểm tra vi sinh , hóa lý các mặt hàng chế biến tại công ty và chất
lượng hàng hóa
- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc khi để sảy ra những mặt hàng kém chất
lượng
3.4. Quy trình sản xuất cá tra fillet
- Tiếp nhận nguyên liệu -> ngâm rữa,cắt tiết -> Fillet -> Lạn da ->Định hình ->
Kiể msoi ký sinh trùng, phân cỡ sơ bộ -> ngâm tăng trọng , phân cỡ -> rữa , đông
IQF -> Đóng gói -> nhập kho
4.Trang thiết bị sử dụng trong sản xuất của nhà máy.
4.1. Máy băng tải
- Dùng vận chuyển nguyên liệu vào nhà máy
- Công xuất hoạt động 100 tấn/ ngày
4.2. Máy lạn da
T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 11
DX10QKD
- dùng lạn da sau khi fillet
- Công suất 6 máy 80 tấn / ngày
4.3. Máy quay tăng trong
- gồm 10 náy với công xuất 45 tấn / ngày
4.4 .Máy băng chuyền IQF
- Gồm 3 băng chuyền với công xuất 1500kg/ máy/ giờ, đạt khoảng 30 tấn thành
phẩ m trong ngày
4.5. Và một sốt trang thiết bị hổ trợ trong sản xuất để đảm bảo công
xuất nhà máy đạt 100 tấn nguyên liệu mỗi ngày,

IV.NHẬN ĐỊNH ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH
DOANH 6 THÁNG ĐẦU NĂM , KẾ HOẠCH 6 THÁNG CUỐI
NĂM VÀ DỀ ÁN CHO NĂM 2011
1.Tình hình sản xuất kinh doanh 6 tháng đấu năm
1.1. Khó khăn :
- So với năm 2010 , thì tình hình kinh doanh cực kỳ khó khăn hơn do các nước
chịu ảnh hưởng của hậu khủng hoảng kinh tế thế giới , tất cả chi phí đột biến tăng
( nguyên liệu , điện nước, lương, bảo hiểm…), trong khi công ty không còn được
khoảng vai ưu đãi 4%
- Riêng bản thân công ty , chi phí lãi vay tăng mạnh , còn do vòng quay vố n
chậm , hàng hóa tồn kho tăng
- Trong lĩnh vực nuôi trồng , suốt 6 tháng đầu năm 2011, giá thành nuôi cao trong
khi giá bán ra thấp , ảnh hưởng chi tiêu hiệu quả
- Chưa có chiến lược chăm sóc khách hàng hiệu quả , cần nắ m bắt thị trường
nhiều hơn đặc biệt là nhu cầu của khách hàng đối với cty
1.2. Thuận lợi :
-Được sự đoàn kết thống nhất trong ban lãnh đạo công ty và nổ lực và quyết tâm
cao của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty
- Được sự hổ trợ tích cực của các ban nghành tỉnh
- Được sự quan tâm ủng hộ của khách hàng tạo động lực thúc đẩy nhà máy gia
tăng công xuất đạt hiệu quả cao
2.Kết quả đạt được
2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty
- Doanh thu thực hiện 312tỷ104 triêu so với kế hoạch đạt 130.04%, so với cùng
kỳ đạt 173.35%
- Sản lượng 5.379 tấn , so với kế hoạch đạt 99,61%, so với cùng kỳ đạt 120,23%
- Kim nghạch xuất khẩu 13triệu278USD , so với kế hoạch đạt 110,65%, so vớ i
cùng kỳ đạt 149,95%
- Lao động bình quân 900 người so với kế hoạch đạt 93,75%, so với cùng kỳ đạt
130,25%


T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 12
DX10QKD
-Thu nhập bình quân 2triệu500nghìn đồng / người / tháng , so với kế hoạch
đạt 113,64%, so với cùng kỳ đạt 131,16%
- Hiệu quả đạt 7 tỷ , so với kế hoạch đạt 350%, so với cùng kỳ đạt 1,400%
3.Nhận định đánh giá
3.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh
- Mặt làm được
- Mặc dù khó khăn , Công ty đã có nhiều nổ lực nay mạnh hoạt động xuất khẩu ,
gầy dựng được khá nhiều khách hàng thị trường , có được đầu ra ổn định , hiệ n
đang đứng thou bậc 30 trên tổng số 150 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra , basa cả
nước . Đặc biệt trong quý 4 , công ty đạt kết quả tốt trong khi nhiều nhà máy
khác không có nguyên liệu , phải ngừng sản xuất
-Công ty tiếp tục duy trùy hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuan
HACCP,CodeEU, GMP,SSOP,ISO9001-2000. Trong quý 4, công ty đạt được
những thành quả quan trọng về mặt chất lượng như : Chứng nhận Global Gap cho
khu vực nuôi trồng , tiêu chuan bán lẻ quốc tế IFS và đạt thuế suất chống phá giá
bằng 0% đối với thị trường Mỹ
-So với năm 2010, xưởng chế biến đã tiết giảm định mức chế biến , định mức tiêu
hau nguyên vật liệu điện nước , định mức lao động
- Thực hiện tốt việc kiểm tra , giám sát công tác bảo vẹ môi trường
- Công tác tuyển dụng đào tạo thực hiện theo đúng quy trình ISO
- Công đoàn phối hợp chính quyền tổ chức thực hiện và giám sát công tác Bảo hộ
lao động , An toàn vệ sinh lao động , tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua
, vận động người lao động tích cực tham gia các hoạt động xã hội , đóng góp Qũy
An sinh xã hội tĩnh
- Nhờ duy trùy được các mặt hoạt động chăm sóc khách hàng, sản xuất kinh
doanh đã tạo điều kiện ổn định việc làm , đời sống cho người lao động , giúp gắ n
bó với công ty hơn
- Mặt tồn tại :
-Xuất nhập khẩu đạt cao nhưng chỉ tập trung thị trường Mỹ, chưa đạt các thị
trường khác như: EU,châu âu, Trung đông , Châu phi ,.Nguyên nhân về mặt
khách quan , thị trường EU xuất ít do ảnh hưởng khủng hoảng nợ Ireland và Hy
Lạp , hàng đi trung đông và châu phi thấp do yêu cầu cá chất lượng thấp , giá
thấp , Công ty không đủ đáp ứng . Về mặt chủ quan do định mức chế biến còn
cao , tỷ lệ cá rách cao , quản lý chất lượng còn nhiều sai lổi làm hàng trả về , chi
phí sản xuất còn cao
- Chưa phối hợp tốt giữa các bộ phận , làm ảnh hưởng việc kiểm soát chất lượng
hàng hóa , việc thực hiện các đơn hàng
-Định mức chế biến nguyên vật liệu , điên nước , định mức lao động tuy đã giãm
so với trước nhưng còn cao so với mặt bằng chung
- Các phòng chưa theo sát thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh đơn vị
, phòng kinh doanh chưa cập nhật công nợ bán hàng , phòng kế toán báo cáo tình

T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 13
DX10QKD
hình tài chính cho Tổng giám đốc còn chậm , phòng tổ chức chưa xây dựng
được kế hoạch nâng bậc lương cho công nhân lao động
- Ý thức công nhân chưa cao , sử dụng dụng cụ dễ hư hỏng , sáng kiến cải tiế n
sản xuất chưa nhiều , dđội An toàn vệ sinh thực phẩm hầu như ngưng hoạt động ,
không hổ trợ được cho xưởng chế biến
- Hoạt động công đoàn chưa mạnh chưa điều tay do một số thành viên trong ban
chấp hành bận công tác chuyên môn
4. Đề án phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh , chiến lược chă m
sóc khách hàng và biện pháp thực hiện sáu tháng cuối năm 2011 và năm
2012
.4.1.Phương hướng nhiệm vụ
-Năm 2011, ban Tổng giám đốc dự đoán tình hình kinh tế vẫn còn nhiều khó
khăn chưa lường hết được , ngay từ đầu năm chính phủ đã thông báo tăng giá
điện nước , lãi vay , giá xăng dầu cũng tăng làm ảnh hưởng tăng giá thành sản
xuất , đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức tiết kiệm chi phí
- Năm 2011, công ty dự kiến tăng 50% kế hoạch , yêu cầu phòng kinh doanh phố i
hợp xưởng chế biến phải tính toán lại công xuất phân xưởng , tập trung các vấn
đề đầu tư chiều sâu , máy móc thiết bị, kho lạnh, lực lượng công nhân , phấn đấ u
giả m định mức chế biến xuống còn 2.35
- Về thị trường xuất khẩu , định hướng của công ty là tiếp tục xuất khẩu theo
hướng đa phương hóa thị trường , không chỉ tập trung thị trường Mỹ, EU
- Mở rộng chiến lược chăm sóc khách hàng, nhằ m giữ chân khách hàng cũ lâu
năm và tìm thêm khách hàng, đối tác mới nhằ m tăng hiệu quả kinh doanh cho
năm sau
-Năm 2012, công ty dự kiến tăng 70% kế hoạch năm 2011, đòi hỏi tất cả các
phòng ban phải hết sức phấn đấu không được lơ là , tập trung giảm tất cả các định
mức , đăc biệt là định mức điện , nước và định mức chế biến xuống còn 2.2, đặc
biệt là cố gắn tìm hiểu nhu cầu khch hng v đưa ra những nhu cầu hậu mi để chă m
sóc khách hàng tốt hơn
4.2. Chỉ tiêu cụ thể năm 2011và 2012 là
- Doanh thu 450 tỷ , so với thực hiện năm 2010 đạt 144,23% và đến năm 2012
đạt 150%
- Sản lượng 7300 tấn so với thực hiện nă m 2010 đạt 135,71% đến nă m 2012 đạt
145,25%
- Kim nghạch xuất khẩu 20 triệu USD, so với năm 2010 đạt 150,625 đến nă m
2012 phải đạt 190%
- Thu nhập bình quân 2 triệu 700 nghìn /người/ tháng , so với thực hiện nă m 2010
đạt 108%, dự kiến năm 2012 đạt 120%
-Hiệu quả 9 tỷ , so với kế hoạch thực hiện năm 2010 đạt 128,575, đến năm 2012
phải đạt 145,65%
4.3. Biện pháp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 và
2012
T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 14
DX10QKD
- Nhà máy chế biến
- Tiếp tục thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP,
CodeEU, GMP, SSOP, ISO 9001-2000, duy trì chứng nhận Global Gap- IFS
- Rà soát lại các yếu tố ảnh hưởng đến định mức chế biến, định mức điện nước,
nguyên vật liệu, định mức lao động, để có biện pháp tiết giả m
- Đầu tư chiều sâu , cải thiện hệ thống kho, máy móc thiết bị đảm bảo đáp ứng
công xuất nhà máy tăng lên 50%
- Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ đội ngũ
cán bộ quản lý, cũng như tay nghề công nhn
- Tăng cường đoàn kết nội bộ trong sản xuất tạo môi trường cạnh tranh thi đua
lành mạnh
-Phịng kinh doanh
- Tiếp tục nâng tầm hoạt động văn phịng đại diện, nâng cao năng lực chuyn mơ n
của bộ phn chăm sóc khách hàng
- Tăng cường giám sát việc bắt hàng, giám sát thức ăn, giám sát bán hàng ….
- Bộ phận quản lý ti chính
- Rà soát lại toàn bộ chi phí để tiết giảm ngay các khoảng chi không hợp lý
- Tăng cường các biện pháp phối hợp với phịng kinh doanh để theo sát thu hồ i
cơng nợ
- Phịng tổ chức
- tập trung công tác huấn luyện, bổ xung nhân sự đủ sức đáp ứng yêu cầu sản
xuất kinh doanh của công ty
- Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách, quyền lợi của người lao động
- Đảm bảo công tác an ninh trật tự, phịng chy chữa chy, phịng chĩng luc bảo
trong tồn cơng ty


CHƯƠNG 2

KỸ NĂNG CHĂM S ÓC KHÁCH HÀNG CỦA CTY

I. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỦY HẢI
SẢN SAIGON-MEKONG
1. Nhóm giải pháp về sản phẩm:
- Đảm bảo đúng số lượng và chất lượng sản phẩm mà khách hàng và công ty đã
thỏa thuận trong hợp đồng
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho chế biến xuất khẩu, hệ thống kho
chứa…. Nhằ m nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho chế biến và xuất khẩu : máy phân cỡ,
máy chạy IQF, máy nén….
T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 15
DX10QKD
- Đa dạng hóa sản phẩ m xuất khẩu đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Tạo sản phẩm có thương hiệu riêng của công ty, điều này vừa có lợi cho khách
hàng , vừa có lợi cho công ty. Khi sản phẩm có thương hiệu thì khách hàng sẽ
nhớ đến và cảm thấy hài lòng khi họ đã mua, đang sử dụng sản phẩm có tên tuổi
- Chú trọng hơn đến bao bì hàng hóa, các đặc tính của sản phẩm, cách bảo quản,
trọng lượng giúp cho khách hàng dễ dàng nhận được những thông tin về sả n
phẩ m
- Thực hiện mua bán theo tiêu chuẩn HACCP.ISO 9001:2008,IFS, GLOBAL
G.A.P
2.Nhóm giải pháp về nghiệp vụ kinh doanh, xúc tiến thương mại
- Để tìm hiểu rõ hơn về nhu cầu khách hàng và đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu
của khách hàng về việc thắc mắc, khiếu nại, công ty đã xem xét thành lâp vă n
phòng đại diện ở sài gòn và chi nhánh ở nước ngoài
- Mở rông hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc mua bán, ký kết
hợp đồng , khách hàng có thể tìm kiếm thông tin, thỏa thuận và ký hợp đồng vớ i
công ty qua mạng để giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí
- Đối với những khách hàng mua sản phẩm với số lượng nhiều, thời hạn thanh
toán nhanh thì được hưởng chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán.
- Thông báo kịp thời đến khách hàng về sản phẩm mới, thay đổi giá cả
3. Nhóm giải pháp về tổ chức, cán bộ và đào tạo
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của từng thành viên
trong tập thể công ty, nêu cao nhận thức của mỗi thành viên về tầ m quan trọng
của khách hàng cho dù đó là nhân viên ngoại thương, nhân viên kế toán, nhân
viên thu mua hoặc là nhân viên xuất khẩu
- Nâng cao năng lực, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ kinh doanh về chuyên
môn nghiệp vụ, ngoại ngữ và tin học nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu kinh doanh
- Tổ chức các khóa học ngắn hạn cho nhân viên về nghiệp vụ chăm sóc khách
hàng
- Tạo môi trường làm việc thuận lợi mà ở đó các nhân viên dễ dàng trao đổi vớ i
nhau những kinh nghiệm trong quá trình công tác
- Nêu rõ mục tiêu và tiến hành kiểm tra việc thực hiện mục tiêu đã đề ra một cách
thường xuyên trong mỗi kỳ họp của công ty
- Thường xuyên cập nhật các khiếu nại của khách hàng và tiến hành giải quyết
đúng thời hạn
- Thành lập một bộ phận chuyên về chăm sóc khách hàng, bộ phận này có thể
thuộc phòng kinh doanh hoặc tách riêng thành một phòng độc lập. Như vậy các
vấn đề về khách
Hàng sẽ được chuyển về một mối, công ty sẽ dễ dàng quản lý các mối quan hệ
khách hàng và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu khách hàng
4.Nhóm các giải pháp khác:
a. Công ty nghiên cứu và ứng dụng chuỗi công thức CASCADE vào công tác
chăm sóc khách hàng:
T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 16
DX10QKD
+ Cam kết : Khách hàng sẽ an tâm hơn khi biết rằng toàn công ty từ cấp
lãnh đạo cao nhất đến các thành viên điều tỏ rõ sự cam kết thực hiện thỏa mãn
khách hàng
+ Khả năng : Trong quá trình tuyển dụng nhân viên phải đặc biệt chú ý đế n
kỹ năng cần thiết cho từng chức vu công việc để đạt được chuẩn mực. Nhân viên
ngoại thương đàm phán, ký kết hợp đồng phải giỏi ngoại ngữ, tin học, khéo ă n
nói và có tính thuyết phục, có ngoại hình. Nhân viên kinh doanh ngoài những yêu
cầu giỏi về chuyên môn nghiệp vụ phải nhanh nhẹn hoạt bát
+ các chuẩn mực : Công ty phải đặc ra các chuẩn mực cụ thể như: đả m bảo
thực hiện đúng các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng, khi nhận khiếu nại của
khách hàng sẽ tiến hành sử lý và trả lời khiếu nại của khách hàng trong thời gian
ngắn nhất nếu có thể, thời hạn tối đa một tuần kể từ ngày nhận được khiếu nại.
Các chuẩn mực đã được đặc ra cần phải đo lường, qua đó mọi người sẽ nhận thấ y
những gì đã làm được, nếu chưa đạt thì cần phải làm gì để đạt chuẩn mực
+ Trao đổi thông tin: Khi đề ra những cam kết, chuẩn mực đã nêu trên thì
việc trao đổi thông tin giữa các nhà quản lý với nhân viên phải được thực hiệ n
một cách thỏa đáng để tránh những hiểu lầm và sai phạ m. Lãnh đạo công ty đưa
ra những ý kiến chỉ đạo, nhân viên cấp dưới có thể nêu quan điể m của mình và
mọi người cùng thỏa thuận để đi đến giải pháp cuối cùng
+ Quan tâm : Ban lãnh đạo công ty cần có sự quan tâm, đông viên kịp thờ i
đến nhân viên, giám sát việc thực hiện, chỉ ra sự khác biệt giữa những người chỉ
nói và những người thật sư làm đúng cam kết để thành công. Qua các cuộc hợp
hàng tháng, hàng quý c ủa công ty nên đánh giá, nhận xét công tác chă m sóc
khách hàng dựa vào các phiếu đánh giá thỏa mãn khách hàng biểu dương tập thể
và cá nhân đạt thành tích xuất sắc
+ Chi tiết : Việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng có thể được bắt đầu t ừ
những nhu cầu rất nhỏ, chẳng hạn như việc trả lời khách hàng qua điện thoại cho
đến những lời xin lổi đúng lúc, tất cả tạo nên ấn tượng của khách hàng đối vớ i
công ty và góp phần hình thành văn hóa chăm sóc khách hàng trong công ty
+ Xuất sắc : Nếu thực hiện đầy đủ và thành công các bước nêu trên công ty
sẽ đạt được kết quả tốt trong công tác chăm sóc khách hàng
b. Công ty nên tiến hành phân loại khách hàng của mình thành những nhóm
khác nhau theo các tiêu chí như: thời gian hợp tác làm ăn của khách hàng vớ i
công ty, số lượng hàng hóa trao đổi, khả năng sinh lời, sự gắn bó của khách hàng
với công ty… sau khi đã phân
loại các nhóm khách hàng thì công ty sẽ có những cách phục vụ khác nhau đố i
với mỗi nhóm, các khách hàng tốt hơn sẽ được cung cấp nhiều lợi ích hơn
° Những lợi ích công ty cung cấp cho khách hàng:
+ Được ưu tiên trong việc thực hiện các điều khoảng hợp đồng như là giao
hàng sớm, hưởng chiết khấu, được nhận những thông tin về sự thay đổi giá cả,
phương thức giao dịch, sản phẩ m mới,… một cách sớm nhất

T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 17
DX10QKD
+ Nhân những dịp như lễ kỹ niệ m thành lập công ty, kỹ niệm ngày công ty
và khách hàng thiết lập mối quan hệ mua bán, nên gửi thiệp và quà chúc mừng
đến khach hàng để chứng tỏ sự quan tâm sâu sắc của công ty đối với khách hàng
+ Mời khách hàng tham dự những ngày lể kỹ niệm có ý nghĩa quan trọng của
công ty
+ Nhân dịp công ty được khen thưởng về thành tích xuất sắc trong hoạt động
kinh doanh cũng nên mời những khách hàng lớn đến tham dự qua đó gửi lời cám
ơn đến họ, coi họ là phần không thể thiếu góp phần nên sự thành công của công
ty
+ Công ty có thể dùng những loại quà biếu đơn giản như : áo thun, áo đi mưa,
túi sách, cặp táp……. Có in logo của công ty để biếu khách hàng
+ Hàng năm tổ chức chương trình hội nghị khách hàng nhằ m thông báo đến
khách hàng những thành quả hoạt động kinh doanh của công ty, đó là nhờ vào sự
hợp tác chí tình của khách hàng đối với công ty. Tổ chức những buổi tiệc thân
mật giữa ban lãnh đạo của công ty và khách hàng, qua đó nhằm tìm hiểu những
nhu cầu hiện tại và cũng có thể nghe những lời than phiền từ khách hàng. Đây là
dịp rất tốt để hai bên có thể trao đổi với nhau một cách thoải mái về nhu cầu cũng
như những ý kiến đóng góp và thỏa thuận về những hợp đồng mới




CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN


- Từ tình hình được nêu trên cho thấy Công Ty TNHH Thủy Hải Sản Saigon-
Mekong đang đứng trước những thử thách trong quá trình phát triển của mình.
Công ty đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị khác trong cùng
nghành kinh doanh. Hiện nay công ty đã cải tiến và đổi mới về nhiều mặt để phát
triển và giữ vai trò là đơn vị đầu nghành trong lĩnh vực xuất khẩu thủy hải sản.
Khi mà các yếu tố như nguồn vốn kinh doanh, điều kiện mặt bằng nhà xưởng,
trang thiết bị kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn
T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 18
DX10QKD
thiện thì vấn đề còn lại công ty cần quan tâm đến là khách hàng. Như đã trình
bày ở các phần trên có thể nói rằng khách hàng là nguồn dinh dưỡng của doanh
nghiệp. Ban lãnh đạo công ty cần phát huy những thành tích về công tác chă m
sóc khách hàng mà công ty đã thực hiện được, xây dựng công ty thành đơn vị có
kết quả xuất sắc về công tác chăm sóc khách hàng. Từ đó công ty sẽ giữ được
khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng tiềm năng, đem lại hiệu quả kinh
tế trong hoạt động kinh doanh của công ty
- Từ những kiến thức đã học, tham khảo từ sách báo và những số liệu từ phòng
kinh doanh của Công Ty TNHH Thủy Hải Sản Saigon-Mekong. Mặc dù em đã
cố gắn trong việc thực hiện đề tài nhưng do hạn chế về thời gian, bản thân còn
thiếu những kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế rất ít nên đề tài không
tránh khỏi thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của cô hướng dẫn để
em hoàn thiện tốt hơn trong phần trình bày của mình




TÀI LIỆU THAM KHẢO



Tên tác giả Năm xuất bản Tên tài liệu Nhà xuất bản

1. Ths.Ngô Đình Dũng Chăm sóc khách hàng NXB Trẻ
2002

Thu thập thông tin về k/hàng NXB Trẻ
2001

2.Nguyễ Thị Như Liên Marketing căn bản
2001 NXB GD

3. Các bảng báo cáo tổng hợp 6 tháng đầu năm 2011 của Công Ty TNHH
T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 19
DX10QKD
Thủy Hải Sản Saigon-Mekong

4. các tài liệu khác




T RÖÔØNG ÑAÏI HOÏC TRAØ VINH – VIEÄN PHAÙT TRIEÅN NGUOÀN NHAÂN LÖÏC- LÔÙP 20
DX10QKD

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản