Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay"

Chia sẻ: ngocprodhqb

Tham khảo luận văn - đề án 'bài tiểu luận: “thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam trong giai đoạn hiện nay"', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay"

Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.




----------




Bài Tiểu Luận: Thực trạng và giải pháp
nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay




Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
1
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.




DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


LỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHUƠNG I : LÍ LUẬN CHUNG..................................................................................... 6
1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ .................................................................................... 6
a. Đầu tư .............................................................................................................................. 6
b. Đầu tư nước ngoài ........................................................................................................... 6
b.1. Khái niệm...................................................................................................................... 6
b.2 Bản chất và hình thức đầu tư nước ngoài ..................................................................... 6
b.3 Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài.................................................... 7
2.CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ........................................... 7
3. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ... 14
a. Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ............................. 14
b. Tính tất yếu khách quan phải thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam .......... 16
4. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG
PHÁT TRIỂN ............................................................................................................................. 17
a Tác động tích cực............................................................................................................ 17
b. Tác động tiêu cực .......................................................................................................... 18
5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI. ................................................................................................................. 19
5.1 Luật đầu tư. .................................................................................................................. 19
5.2. Ổn định chính trị......................................................................................................... 20
5.3. Cơ sở hạ tầng .............................................................................................................. 20
5.4. Đặc điểm thị trường của nước nhận vốn .................................................................... 20
5.5. Khả năng hồi hương của vốn ...................................................................................... 20
5.6. Chính sách tiền tệ ....................................................................................................... 20
5.7. Các chính sách kinh tế vĩ mô...................................................................................... 21
CHUƠNGII : TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM.......................................................................................................... 22
1. THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
2
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN ĐẦU NĂM 2010 ......................................................... 22
2. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM ........................................................................................... 23
3. NHỮNG TỒN TẠI CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI. .............................. 25
3.1 Chính sách pháp luật chưa hoàn thiện ......................................................................... 25
3.2 Nguồn thu hút vốn hẹp ................................................................................................ 26
3.3 Cơ cấu đầu tư chưa hợp lí............................................................................................ 26
3.4 Về hình thức đầu tư ..................................................................................................... 26
3.5 Về chuyển giao công nghệ .......................................................................................... 27
3.6 Hiệu quả đầu tư chưa cao và không đồng đều............................................................. 27
3.7 Những hạn chế khác .................................................................................................... 27
4.TRIỂN VỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM ............. 28
CHUƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI CÓ HIỆU QUẢ ................................................................................................ 31
1. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI TRONG VIỆC THU HÚT,
QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI. ..................................................... 31
a. Các nước ASEAN .......................................................................................................... 31
b. Trung Quốc.................................................................................................................... 32
b.1. Các chính sách biện pháp chủ yếu ............................................................................. 32
b.2. Tình hình sữ dụng vốn FDI trong một số ngành công nghiệp.................................... 33
2. MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM ............................................................. 34
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng ............................................................ 34
Điều 3. Áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán đầu
tư quốc tế..................................................................................................................................... 34
Điều 4. Ngôn ngữ sử dụng ................................................................................................. 35
Điều 6. Thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện dự án đầu tư ........................................... 35
Điều 7. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư ........................................... 36
Điều 8. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài36
Điều 10. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp36
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ ............................................................ 37
Điều 11. Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh....................................................................... 37
Điều 12. Quyền tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng, đất đai và tài nguyên .............. 37
Điều 13. Quyền thuê, sử dụng lao động và thành lập tổ chức công đoàn ........................ 37

Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
3
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

Điều 14. Quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị,.............................................. 37
Điều 15. Quyền mua, bán hàng hoá giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa . 38


Điều 16. Quyền mở tài khoản và mua ngoại tệ ................................................................. 38
Điều 19. Quyền của nhà đầu tư đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất,ế ............... 39
Điều 20. Quyền được bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách 40
Điều 21. Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà đầu tư ............................................................ 41
3. CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ....................................... 41
2.1 Các giải pháp trước mắt............................................................................................... 42
2.2 Các giải pháp lâu dài ................................................................................................... 43
2.2.1 Phát triển nguồn nhân lực ........................................................................................ 44
2.2.2 Cải thiện môi trường pháp lí về đầu tư .................................................................... 46
2.2.3 Xúc tiến và lựa chọn đối tác đầu tư .......................................................................... 47
2.2.4 Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ...................................................................... 48
2.2.5 Giữ vững ổn định chính trị - xã hội .......................................................................... 49
2.2.6 Xây dựng bộ máy nhà nước các cấp quản lí đầu tư nước ngoài mạnh về mọi mặt. 50
4.MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở QUẢNG BÌNH ................................................................ 50
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 53




Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
4
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.




LỜI MỞ ĐẦU
Vốn nước ngoài là một nhân tố cực kỳ quan trọng và cần thiết cho quá trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở bất kỳ một nước hay một nền kinh tế đang phát
triển nào. Đặc biệt là trong giai đoạn hiên nay khi mà xu hướng mở cửa hội nhập
quốc tế đã trở thành phổ biến. Hơn nữa nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu
trình độ kỹ thuật thấp kém, năng suất lao động thấp, tích luỹ nội bộ thấp, lại chịu
hậu quả nặng nề của chiến tranh. Do dó vấn đề về vốn hiện nay đang là vấn đề nan
giải và khó giải quyết nhất. Trước tình hình đó Việt Nam đã thực thi nhiều giải pháp
để tạo nguồn vốn đặc biệt là các giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nước
ngoài. Tháng 12 năm 1987 nước ta đã ban hành luật đầu tư nước ngoài, từ đó đến
nay đã có trên 60 quốc gia, vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt nam, trong đó có
những tập đoàn lớn như SONY, HONDA …. Đầu tư nước ngoài đã góp phần không
nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong hơn mười năm qua, như giải
quyết vấn đè về vốn, công nghệ, nâng cao trình độ quản lý.
Lý do chọn đề tài : Do nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư
nước ngoài cũng như sự đóng góp của nó vào sự phát triển kinh tế xã hội của nước
ta trong những năm gần đây, cho nên em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp
nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay”. Với trình độ hiểu biết cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế cho nên bài
viết không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm. Em rất mong được sự góp ý của
thầy cô giáo để học hỏi thêm và bổ sung cho bài viết được hoàn thiện hơn.




Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
5
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

PHẦN I : LÍ LUẬN CHUNG
1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ
a. Đầu tư
Đầu tư là một hoạt động kinh tế, là một bộ phận của sản xuất - kinh doanh của
các doanh nghiệp. Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh tế
nói chung của từng doanh nghiệp nói riêng, là động lực để thúc đẩy xã hội đi lên.
Do vậy, trước hết cần tìm hiểu khái niệm về đầu tư.
Khái niệm: Đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh những nguồn lực ở hiện tại (tiền, sức
lao động, của cải vật chất, trí tuệ ...) nhằm đạt được những kết quả có lợi cho chủ
đầu tư trong tương lai.
Về mặt địa lý, có hai loại hoạt động đầu tư:
- Hoạt động đầu tư trong nước.
- Hoạt động đầu tư nước ngoài.
b. Đầu tư nước ngoài
b.1. Khái niệm
Đầu tư nước ngoài là phương thức đầu tư vốn, tài sản ở nước ngoài để tiến
hành sản xuất - kinh doanh, dịch vụ với mục đích kiếm lợi nhuận và những mục tiêu
kinh tế xã hội nhất định.
b.2 Bản chất và hình thức đầu tư nước ngoài
Xét về bản chất, đầu tư nước ngoài là những hình thức xuất khẩu tư bản, một
hình thức cao hơn xuất khẩu hàng hoá. Tuy nhiên, hai hình thức xuất khẩu này lại
có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ và bổ sung nhau trong chiến lược xâm
nhập, chiếm lĩnh thị trường của các nhà đầu tư nước ngoài.
Hoạt động buôn bán hàng hoá ở nước sở tại là bước đi tìm kiếm thị trường, tìm
hiểu luật lệ để có cơ sở ra quyết định đầu tư. Ngược lại, hoạt động đầu tư tại các
nước sở tại là điều kiện để các nhà đầu tư nước ngoài xuất khẩu máy móc, vật tư,
nguyên liệu và khai thác tài nguyên thiên nhiên của nước đó.
Hoạt động đầu tư nước ngoài diễn ra dưới hai hình thức:

Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
6
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.



Đầu tư trực tiếp ( FDI ).
Đầu tư gián tiếp ( PI ).
Trong đó đầu tư trực tiếp là hình thức chủ yếu còn đầu tư gián tiếp là “bước
đệm”, tiền đề để tiến hành đầu tư trực tiếp.
Đầu tư trực tiếp là một hình thức đầu tư nước ngoài trong đó chủ đầu tư, đầu tư
toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn đầu tư vào các dự án nhằm dành quyền điều hành
hoặc tham gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc
thương mại.
b.3 Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thứ nhất: đây là hình thức đầu tư mà các chủ đầu tư được tự mình ra quyết
định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi. Hình
thức đầu tư này mang tính khả thi và có hiệu quả cao, không có những ràng buộc về
chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
Thứ hai: chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ hoặc một phần công việc
của dự án.
Thứ ba: chủ nhà tiếp nhận được công nghệ kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh
nghiệm quản lý hiện đại... của nước ngoài.
Thứ tư: nguồn vốn đầu tư không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu mà còn có
thể được bổ sung, mở rộng từ nguồn lợi nhuận thu được từ chủ đầu tư nước ngoài.
2. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Theo xu hướng thế giới hiện nay, hoạt động đầu tư nước ngoài diễn ra chủ yếu
dưới các hình thức:
Hình thức 1: Thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế
thì thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp,
pháp luật có liên quan và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và
Nghị định này.
2. Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
7
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

đầu tư và thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư và Nghị định này. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Đối với nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt
Nam:
+) Trường hợp có dự án đầu tư mới mà không thành lập tổ chức kinh tế mới thì thực
hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư và Nghị định này;
+) Trường hợp có dự án đầu tư mới gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế mới thì
thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Hình thức 2: Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư
1. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức
100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp
danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có
liên quan.
2. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được
hợp tác với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp
100% vốn đầu tư nước ngoài mới.
3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp
luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Hình thức 3: Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước
và nhà đầu tư nước ngoài
1. Nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu
tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần,
công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
2. Doanh nghiệp thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này được liên doanh
với nhà đầu tư trong nước và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập tổ chức
kinh tế mới theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
3. Doanh nghiệp thực hiện đầu tư theo hình thức liên doanh có tư
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
8
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày
cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Hình Thức 4: Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
1. Trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa một hoặc
nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước thì nội dung
hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có quy định về quyền lợi, trách nhiệm và phân
chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên hợp doanh.
2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác
dầu khí và một số tài nguyên khác theo hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và Luật Đầu tư.
3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa các nhà đầu tư trong nước với
nhau để tiến hành đầu tư, kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp
đồng kinh tế và pháp luật có liên quan.
4. Trong quá trình đầu tư, kinh doanh, các bên hợp doanh có quyền thoả thuận
thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên hợp doanh thỏa thuận. Ban điều
phối không phải là cơ quan lãnh đạo của các bên hợp doanh.
5. Bên hợp doanh nước ngoài được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam
để làm đại diện cho mình trong việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Văn phòng điều hành của bên hợp doanh nước ngoài có con dấu; được mở tài
khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh
trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư và hợp
đồng hợp tác kinh doanh.
Hình Thức 5: Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại
doanh nghiệp
1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp
để tham gia quản lý hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp
luật có liên quan. Doanh nghiệp nhận sáp nhập, mua lại kế thừa các quyền và nghĩa
vụ của doanh nghiệp bị sáp nhập, mua lại, trừ trường hợp các bên
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
9
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

có thoả thuận khác.
2. Nhà đầu tư khi góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp tại Việt
Nam phải: thực hiện các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường; tuân thủ các quy
định về điều kiện tập trung kinh tế của pháp luật về cạnh tranh và pháp luật về
doanh nghiệp; đáp ứng điều kiện đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh
vực đầu tư có điều kiện.
Theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996, hoạt động
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam được diễn ra dưới ba hình thức:
Một là: Đầu tư thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết
giữa hai bên hoặc nhiều bên, gọi là các bên hợp doanh, quy định phân chia trách
nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh
ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.
Hai là: Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên
hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết
giữa chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, hoặc là doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam, hoặc do doanh nghiệp liên
doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Ba là: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam.
Ngoài ra, các hình thức và môi trường thu hút vốn đầu tư là: khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao....
Thực hiện công cuộc đổi mới, Nhà nước đã ban hành nhiều Văn bản pháp Luật
liên quan đến đầu tư như: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật khuyến khích
đầu tư trong nước, Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước... tạo nên một
khung pháp lý quan trọng điều chỉnh các hoạt động đầu tư phù hợp với đường lối,
quan điểm của Đảng và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với yêu cầu hội
nhập; tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư thuộc mọi thành
phần kinh tế. Nhờ hiệu quả của hệ thống chính sách Pháp luật về đầu tư
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
10
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

đã ban hành, việc huy động nguồn lực đầu tư cho tăng trưởng kinh tế ngày càng gia
tăng.
Như vậy, việc ban hành Luật Đầu tư đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu
tư có nhiều cơ hội đầu tư hơn. Một số điều luật về hình thức đầu tư tại Việt Nam
năm 2005 đang được thực hiện tốt như:
Điều 21. Các hình thức đầu tư trực tiếp
1. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100%
vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
2. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà
đầu tư nước ngoài.
3. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO,
hợp đồng BT.
4. Đầu tư phát triển kinh doanh.
5. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
6. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
7. Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
1. Căn cứ vào các hình thức đầu tư quy định tại Điều 21 của Luật này, nhà đầu
tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế sau đây:
a) Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
b) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ
chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;
c) Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch
vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;
d) Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài các tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư trong
nước được đầu tư để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động
theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Đầu tư theo hợp đồng
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
11
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

1. Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh) để
hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác
kinh doanh khác.
Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách
nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên
thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số
tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo
quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT (hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển
giao), hợp đồng BTO (hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh) và hợp đồng
BT (hợp đồng xây dựng - chuyển giao) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết
cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước,
xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức
thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo
hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT.
Điều 24. Đầu tư phát triển kinh doanh
Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:
1. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;
2. Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi
trường.
Điều 25. Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại
1. Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt
Nam. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh
vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định.
2. Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh.
Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
12
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

của Luật này, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Điều 26. Đầu tư gián tiếp
1. Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau
đây:
a) Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
b) Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
2. Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy
định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tuy nhiên, những yêu cầu của sự nghiệp đổi mới sâu rộng nền kinh tế, chủ
động hội nhập quốc tế đã và đang đặt ra những đòi hỏi khách quan đối với việc cần
thiết phải xây dựng một khung khổ pháp lý thống nhất về đầu tư nhằm tăng cường
huy động mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể:
- Đường lối đổi mới kinh tế của nước ta là tiếp tục xây dựng và hoàn thiện
đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải phóng mạnh
mẽ sức sản xuất, tạo động lực mới cho phát triển kinh tế quốc tế; nâng cao đời sống
nhân dân. Một trong các giải pháp quan trọng thực hiện chủ trương trên là phải tạo
môi trường pháp lý và cơ chế chính sách thuận lợi, huy động và sử dụng có hiệu quả
mọi nguồn nội lực và ngoại lực.
- Thực tiễn tiến hành công cuộc Đổi mới thời gian qua cho thấy, hệ thống Pháp
luật về đầu tư tại Việt Nam không ngừng được hoàn thiện, theo hướng bình đẳng,
không phân biệt, tạo lập “cùng một sân chơi chung” cho các thành phần kinh tế. Tuy
nhiên, do các luật liên quan đến đầu tư trong nước và nước ngoài được ban hành ở
các thời điểm khác nhau, có phạm vi đối tượng khác nhau nên các chính sách đầu tư
chưa có sự nhất quán, chưa thực sự tạo được “một sân chơi” bình đẳng; tình trạng
phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư vẫn còn tồn tại, đã hạn chế việc phát huy các
nguồn lực. Những bất cập của hệ thống pháp luật tách biệt theo thành
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
13
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

phần kinh tế ngày càng bộc lộ rõ trước sự phát triển năng động đa dạng của Doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Do đó, cần cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, môi trường pháp lý nhằm củng cố niềm tin của các nhà đầu tư thuộc mọi
thành phần kinh tế.
- Nước ta đã ký kết nhiều hiệp định song phương và đa phương liên quan đến
hoạt động đầu tư như những cam kết trong khuôn khổ AFTA, Hiệp định khung về
khu vực đầu tư ASEAN, Hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ, Hiệp định
tự do, Khuyến khích và bảo hộ đầu tư với Nhật Bản và đang tích cực đàm phán gia
nhập WTO. Việc ký kết và thực hiện các cam kết quốc tế trên một mặt đòi hỏi Việt
Nam phải mở cửa thị trường, xóa bỏ các rào cản thuế quan, phi thuế quan hoặc các
trợ cấp không phù hợp với thông lệ quốc tế, mặt khác vẫn phải duy trì một số chính
sách bảo hộ sản xuất trong nước có điều kiện, có thời gian, mở cửa thị trường theo
lộ trình xác định.
- Cuộc cạnh tranh thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới và khu vực đang
diễn ra ngày càng gay gắt và các nước trong khu vực đang cải cách mạnh mẽ môi
trường đầu tư theo hướng tự do hóa đầu tư, thương mại, làm cho hệ thống luật pháp
về đầu tư nước ngoài của ta được coi là hấp dẫn, nay đang giảm dần tính cạnh tranh
so với các nước trong khu vực. Do đó, cần có chính sách ưu đãi, khuyến khích có
tính cạnh tranh cao hơn, hoặc ít ra cũng tương đương so với các nước trong khu
vực.
3. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI
a. Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới, nhiều quốc gia đã đạt được
nhiều thành tựu to lớn trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế của mình.
Những quốc gia này đã có sự đầu tư rất lớn vào sản xuất và khai thác các dạng tài
nguyên thiên nhiên. Khi trình độ phát triển kinh tế đạt đến mức cao, nhu cầu về vốn
ở trạng thái bão hoà, dư thừa, cơ hội đầu tư ít, chi phí cao thì khi đó các quốc gia có
nhu cầu đầu tư vào các quốc gia khác trên thế giới nhằm tận dụng
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
14
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

những lợi thế về lao động, tài nguyên thiên nhiên, thị trường của những nước đó.
Mặt khác, các quốc gia có những lợi thế đó thì nhu cầu về vốn cho phát triển
kinh tế rất bức xúc. Vì vậy, họ đã có nhiều chính sách để thu hút những nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư vào. Có nhu cầu vốn, có nguồn cung cấp từ đó làm xuất hiện
những dòng vốn qua lại giữa các quốc gia. Các dòng vốn di chuyển tuân theo đúng
quy luật từ nơi nhiều đến nơi ít một cách khách quan, do vậy hoạt động đầu tư ra
nước ngoài mang tính tất yếu khách quan.
Ngày nay, hoạt động đầu tư nước ngoài diễn ra một cách sôi nổi và rộng khắp
trên toàn cầu. Các nguồn vốn đầu tư không chỉ di chuyển từ các nước phát triển, nơi
nhiều vốn sang các nước đang phát triển, nơi ít vốn, mà còn có sự giao lưu giữa các
quốc gia phát triển với nhau. Hiện tượng này xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Thứ nhất: quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra nhanh chóng với
quy mô và tốc độ ngày càng lớn tạo nên một nền kinh tế thị trường toàn cầu trong
đó tính phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế mỗi quốc gia ngày càng tăng. Quá
trình này diễn ra nhanh chóng sau thời kỳ chiến tranh đã chi phối thế giới trong nửa
thế kỷ, làm cho các nền kinh tế của từng quốc gia đều theo xu hướng mở cửa và
theo quỹ đạo của nền kinh tế thị trường, bằng chứng là phần lớn các quốc gia đã gia
nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), chấp nhận xu hướng tự do hoá thương
mại và đầu tư. Trong điều kiện trình độ phát triển sản xuất, khả năng về vốn và công
nghệ, nguồn tài nguyên thiên nhiên, mức độ chi phí sản xuất ... ở các nước khác
nhau thì nguồn vốn đầu tư nước ngoài sẽ tuân theo những quy luật của thị trường
vốn là đi từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn với mục tiêu lợi nhuận. Mặt khác, cuộc cách
mạng khoa học - công nghệ đã tạo nên sự biến đổi nhanh chóng và kì diệu của sản
xuất. Thời gian từ khâu nghiên cứu đến ứng dụng vào sản xuất rất ngắn, chu kỳ
sống của sản phẩm ngày càng ngắn lại, sản phẩm hàng hoá phong phú và đa dạng
hơn. Đối với doanh nghiệp, nghiên cứu và đổi mới thiết bị có ý nghĩa sống còn cho
sự hạn chế và phát triển. Còn đối với các quốc gia thì việc làm chủ và đi đầu trong
khoa học - công nghệ sẽ quyết định vị trí lãnh đạo chi phối hay phụ thuộc vào các
nước khác trong tương lai. Chính vì vậy, cuộc đua giữa các quốc
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
15
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

gia đặc biệt là các nước phát triển bên thềm thế kỷ XXI diễn ra ngày càng quyết liệt.
Bên cạnh đó, sự phát triển một cách nhanh chóng của cách mạng thông tin, bưu
chính viễn thông, phương tiện giao thông vận tải đã khắc phục sự xa cách về không
gian, giúp các chủ đầu tư thu thập xử lý thông tin kịp thời, đưa ra những quyết định
đầu tư, điều hành sản xuất kinh doanh đúng đắn mặc dù ở xa hàng vạn km. Những
điều này đã tạo nên một sự dịch chuyển vốn giữa các quốc gia, mở rộng quy mô để
chuyển vốn giữa các quốc gia, mở rộng quy mô để chuyển vốn trên toàn cầu đến các
địa chỉ đầu tư hấp dẫn.
Tại các nước công nghiệp phát triển, khi trình độ kinh tế phát triển ở mức cao
đã góp phần nâng cao mức sống và khả năng tích luỹ vốn của các nước này. Điều
đó, một mặt dẫn đến hiện tượng “thừa” tương đối vốn ở trong nước, mặt khác làm
cho chi phí tiền lương cao, nguồn tài nguyên thu hẹp và chi phí khai thác tăng đẫn
đến giá thành sản phẩm tăng, tỷ suất lợi nhuận giảm dần, sức cạnh tranh trên thị
trường yếu. Chính vì thế, các nhà đầu tư trong nước tìm kiếm cơ hội đầu tư ở nước
ngoài để giảm chi phí sản xuất, tìm kiếm thị trường mới, nguồn nguyên liệu mới
nhằm thu lợi nhuận cao.
Hiện nay, trình độ phát triển kinh tế giữa các nước công nghiệp phát triển và
các nước đang phát triển ngày càng giãn cách nhưng sự phát triển của một nền kinh
tế toàn cầu đang đòi hỏi phải kết hợp chúng lại. Các nước phát triển không chỉ tìm
thấy ở các nước đang phát triển những cơ hội đầu tư hấp dẫn do chi sản xuất giảm,
lợi nhuận cao, thuận lợi trong việc dịch chuyển thiết bị, công nghệ lạc hậu mà còn
thấy rằng sự thịnh vượng của các nước này sẽ nâng cao sức mua và mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm. Ngược lại, các nước đang phát triển cũng đang trông chờ
và mong muốn thu hút được vốn đầu tư, công nghệ của các nước phát triển để thực
hiện công nghiệp hoá, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng xa.
b. Tính tất yếu khách quan phải thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam
Ngày nay xu hướng quốc tế hoá toàn cầu hoá đang diễn ra một cách mạnh mẽ
trên thế giới. Các nền kinh tế tác động, bổ sung và phụ thuộc lẫn nhau.
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
16
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

Các quốc gia bị cuốn vào vòng xoáy của quá trình hội nhập kinh tế, chuyên môn
hoá, hợp tác hoá nhằm tận dụng vốn, công nghệ và trình độ quản lý của nhau.
Xuất phát điểm của nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu. Hơn 70% dân số
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: năng suất lao động thấp, trình độ kỹ thuật
thấp, tích luỹ nội bộ thấp, sử dụng viện trợ nước ngoài không có hiệu quả. Ngoài ra,
nước ta vừa ra khỏi cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nên những tàn dư mà ta chưa
khắc phục được còn nhiều: cơ sở hạ tầng thấp kém, đời sống nhân dân còn khó
khăn, chính sách chưa đồng bộ .... Vì vậy, nhiệm vụ cấp bách của chúng ta hiện nay
là phải phát triển kinh tế, nâng cao mức sống của nhân dân, xây dựng cơ sở hạ tầng.
Để thực hiện điều đó thì chúng ta cần một lượng vốn rất lớn. Trong điều kiện khả
năng đáp ứng của nền kinh tế là có hạn thì chúng ta không còn con đuờng nào khác
là thu hút sự hợp tác đầu tư của nước ngoài. Để thực hiện điều đó, tại đại hội VI
(12/1986), Đảng và Nhà nước đã chủ trương mở cửa nền kinh tế, đẩy mạnh hoạt
động kinh tế đối ngoại nhằm tận dụng “những khả năng to lớn của nền kinh tế thế
giới về di chuyển vốn, mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm
để bổ sung và phát triển có hiệu quả các lợi thế và nguồn lực trong nước”. Đảng chủ
trương “Đa phương hoá và đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại” với quan điểm
“Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới”. Tại đại hội VIII, Đảng
chủ trương “Vốn trong nước là chính, vốn nước ngoài cũng quan trọng”. Tất cả
những tư tưởng đổi mới của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động kinh tế đối ngoại nói chung, hoạt động đầu tư nước ngoài nói riêng.
Như vậy, quá trình thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là một xu thế tất
yếu phù hợp với xu thế của thế giới và yêu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam.


4. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI CÁC
NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động không nhỏ đối với các
nước nhận đầu tư, đặc biệt các nước phát triển trên cả hai mặt: tích cực và tiêu cực
a Tác động tích cực
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
17
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

Thứ nhất: nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã bổ sung một nguồn quan
trọng bù đắp sự thiếu hụt vốn đầu tư cho phát triển kinh tế ở các nước đang phát
triển.
Thứ hai : đầu tư trực tiếp đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Để tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân
công lao động quốc tế , thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư nước ngoài đòi hỏi mỗi
quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế của mình cho phù hợp. Mặt khác, sự gia tăng
của hoạt động đầu tư nước ngoài làm xuất hiện nhiều ngành mới, lĩnh vực mới góp
phần thúc đẩy sự phát tiển nhanh chóng trình độ kĩ thuật - công nghệ của nhiều
ngành kinh tế thúc đẩy sự gia tăng năng suất lao động ở các ngành này và tăng tỷ
phần của nó trong nên kinh tế. Nhiều ngành được kích thích phát triển còn nhiều
ngành bị mai một và đi đến xoá sổ.
Thứ ba: hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần phát triển nguồn
nhân lực, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Các dự án đầu tư trực
tiếp nước ngoài thường đòi hỏi nguồn lao động có chất lượng cao do đó sự gia tăng
các dự án đầu tư nước ngoài đã đặt ở các nước sở tại trước yêu cầu khách quan là
phải nâng cao chất lượng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ ngoại ngữ ... cho
người lao động.
Thứ tư: hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài đã góp phần tăng tỷ trọng
xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước .
Thứ năm: đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế ở các
quốc gia này. Tận dụng, tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, các nước đang
phát triển đã sử dụng để thực hiện các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế
nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế, thoát khỏi vòng luẩn quẩn của sự nghèo
đói.
b. Tác động tiêu cực
Bên cạnh những ưu điểm trên, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài còn bộc
lộ nhiều mặt hạn chế.
Một là: đầu tư nước ngoài đã tạo ra một cơ cấu bất hợp lí. Mục
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
18
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

đích của các nhà đầu tư nước ngoài là tìm kiếm lợi nhuận ngày càng nhiều do đó họ
chủ yếu đầu tư vào các ngành công nghiệp, dịch vụ nơi có mức tỷ suất lợi nhuận
cao.
Hai là :hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại hiện tượng “chảy máu
chất xám”. Các nhà đầu tư nước ngoài đã tạo điều kiện thuận lợi về thu nhập, việc
làm do đó đã lôi kéo một bộ phận không nhỏ cán bộ khoa học, nhà nghiên cứu, công
nhân lành nghề của nước ta về làm việc cho họ.
Ba là: chuyển giao công nghệ lạc hậu. Dưới sự tác động của cuộc cách mạng
khoa học - kỹ thuật, quá trình nghiên cứu - ứng dụng ngày càng được rút ngắn, máy
móc thiết bị nhanh chóng trở nên lạc hậu. Để loại bỏ chúng, nhiều nhà đầu tư đã cho
chuyển giao sang các nước nhận đầu tư như một phần vốn góp. Việc làm đó đã làm
cho trình độ công nghệ của các nước nhận đầu tư ngày càng lạc hậu.
Bốn là : chi phí để tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn. Các nước
nhận đầu tư đã phải áp dụng nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài như: giảm
thuế, miễn thuế, giảm tiền thuê đất, nhà xưởng . . .
Năm là : hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo ra sự cạnh tranh với các
doanh nghiệp trong nước. Với ưu thế về vốn, công nghệ, các dự án đầu tư nước
ngoài đã đặt các doanh nghiệp trong nước vào vòng xoáy cạnh tranh khốc liệt về thị
trường, lao động và các nguồn lực khác.
Sáu là : các tác động tiêu cực khác. Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài còn
có thể gây ra những bất ổn về chính trị, mang theo nhiều tệ nạn xã hội mới xâm
nhập vào nước ta.
5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.
Đầu tư nước ngoài là một hoạt động kinh tế có vai trò rất lớn đối với các nước
trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển và chưa phát triển. Tuy thế, việc
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ
quan và khách quan.
5.1 Luật đầu tư.
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
19
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

Nhân tố này sẽ kìm hãm hoặc thúc đẩy sự gia tăng của hoạt dộng đầu tư trực
tiếp nước ngoài thông qua cơ chế, chính sách, thủ tục, ưu đãi, được quy định trong
luật.


5.2. Ổn định chính trị.
Đây là nhân tố không thể xem nhẹ bởi vì rủi ro chính trị có thể gây thiệt hại lớn
cho các nhà đầu tư nước ngoài.
5.3. Cơ sở hạ tầng
Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng như giao thông, vận tải, thông tin
liên lạc, điện nước ... sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các dự án đầu tư
trực tiếp nước ngoài.
5.4. Đặc điểm thị trường của nước nhận vốn
Đây có thể nói là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư nước
ngoài. Nó được thể hiện ở quy mô, dung lượng của thị trường, sức mua của các
tầng lớp dân cư trong nước, khả năng mở rộng quy mô đầu tư ..., đặc biệt là sự hoạt
động của thị trường nhân lực. Mặt khác, với giá nhân công rẻ sẽ là mối quan tâm
hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài, nhất là với những dự án đầu tư vào lĩnh
vực sử dụng nhiều lao động. Ngoài ra trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ học
vấn, khả năng quản lý... cũng có ý nghĩa nhất định. Bởi vậy, lợi thế về thị trường sẽ
có sức hút rất lớn đối với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
5.5. Khả năng hồi hương của vốn
Mặt khác, khả năng hồi của vốn cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ tơi khả năng
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nếu vốn và lợi nhuận đợc tự do qua lại biên giới.
5.6. Chính sách tiền tệ
Mức độ ổn định của chính sách tiền tệ và mức độ rủi ro của tiền tệ ở nước nhận
vốn đầu tư là một nhân tố góp phần mở rộng hoạt động xuất khẩu của các nhà đầu
tư. Tỷ giá hối đoái cao hay thấp đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu. Mức
độ lạm phát của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, lợi nhuận
thu được của các dự án có tỷ lệ nội địa hoá trong sản phẩm cao.
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
20
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

5.7. Các chính sách kinh tế vĩ mô
Các chính sách này mà ổn định sẽ góp phần thuận lợi cho hoạt động của các
nhà đầu tư nước ngoài. Không có những biện pháp tích cực chống lạm phát có thể
làm các nhà đầu tư nản lòng khi đầu tư vào các nước này. Một chính sách thương
mại hợp lý với mức thuế quan, hạn ngạch và các hàng rào thương mại sẽ kích thích
hoặc hạn chế đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Ngoài ra, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài còn chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố khác nhau: hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, bảo vệ quyền sở hữu Vì
vậy, để hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài diễn ra một cách thuận lợi
thì chúng ta cần xem xét, đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố trên trong mối
quan hệ biện chứng nhằm tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu tư trong nước.




Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
21
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.




PHẦN II : TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
1. THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN ĐẦU NĂM 2010
Cơ cấu kinh tế nuớc ta đang từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp
hoá - hiện đại hoá, đời sống cùa người dân ngày càng được nâng cao cả về vật chất
và tinh thần, xã hội đang từng ngày thay đổi. Tất cả những thành tựu trên cho thấy
nền kinh tế nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và đang từng bước tiến
vào thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Một trong những
nguyên nhân của thành tựu đó là chủ trương mới của. Đảng về hoạt động kinh tế đối
ngoại, trong đó có hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
Trong những năm gần đây, kể từ khi có luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
(12/1987) đến hết năm 2005, nước ta đã cấp giấy phép cho 780 dự án đầu tư nước
ngoài với tổng vốn đăng ký 96880 tr.USD.
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Năm 1988, là năm đầu
tiên thực hiện luật đầu tư nước ngoài, chúng ta đã cấp giấi phép đầu tư cho 37 dự
án với tổng vốn đăng ký là 336 tr. USD.
Kết quả đó tuy nhỏ nhưng có ý nghĩa rất quan trọng đối với nước ta. Nó đánh
dấu sự thành công ban đầu của công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế, thực hiện
đường lối mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta.
Sau ba năm tiến hành thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, chúng ta đã cấp giấy
phép cho 218 dự án với tổng vốn đăng ký 1417 tr. USD. Tốc độ tăng trưởng hàng
năm đạt 255/năm.
Quy mô mỗi dự án đạt khoảng 7tr.USD/dự án. lĩnh vực đầu tư chủ yếu trong
thời kì này là thăm dò dầu khí 32,2%, khách sạn 20,6% và bưu chính
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
22
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

viễn thông, còn các lĩnh vực khác thì rất ít như chưa được triển khai.
Tổng số vốn thực hiện của cả thời kì đạt 40tr.USD bằng 27% tổng vốn đăng
ký. Nguyên nhân của việc gia tăng vốn đầu tư chậm do đây là một lĩnh vực còn rất
mới đối với nước ta, chúng ta "vừa học, vừa làm", kinh nghiệm chưa có nhiều. Mặt
khác, đối với các nhà đầu tư nước ngoài, nước ta là một thị trường mới mẻ vừa xa
lạ, vừa hấp dẫn do đó họ thận trọng không dám mạo hiểm, vừa làm vừa thăm dò.
Tuy thế những kết quả đạt được trên đây đã chứng minh triển vọng lạc quan
của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong thời gian tới. Do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ. Phần lớn vốn đầu tự trực tiếp nước
ngoài là thu hút từ các nhà đầu tư trong khu vực nên khi xảy ra khủng hoảng, các
nhà đầu tư trong khu vực gặp khó khăn về tài chính do đó họ giảm việc đầu tư ra
nước ngoài dẫn đến lượng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giảm. Do sức hấp
dẫn của môi trường đầu tư nước ta ngày càng giảm vì sự thay đổi của một số chủ
trương, chính sách cũng như một sự biến động của tỉ giá hối đoái, giá cả, sức mua
của thị trường trong nước.
Mắc dù có sự giảm mạnh về số lượng đăng kí nhưng mức vốn vẫn không
ngừng tăng lên khoảng 50%/năm và đang có sự chuyển biến lớn trong xu hướng
đầu tư: từ đầu tư theo chiều rộng chuyển sang đầu tư theo chiều sâu.
2. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM
Những năm qua, hoạt động đầu tư nước ngoài đã có nhiều đóng góp cho sự
phát triển của kinh tế - xã hội của Việt Nam.
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã bổ sung một phần quan trọng vào
nguồn vốn cho phát triển kinh tế của đất nước ta, khắc phục tình trạng thiếu vốn của
đất nước ta thời kì đổi mới. Vào thập kỉ 70 và đầu thập kỉ 80 nền kinh tế nước ta
đang vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tỉ lệ tiết kiệm thấp, thậm chí còn
âm. Tuy nhiên, từ sau đổi mới tỉ lệ tiết kiệm nước ta đã tăng lên đáng kể nhưng chưa
đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế trong nước. Hơn nữa, nước ta
hàng năm phải trả nhiều nợ cho nước ngoài trong khi ngân sách nhà
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
23
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

nước luôn trong tình trạng thâm hụt. Chính vì vậy, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài trở thành một nguồn quan trọng cung cấp vốn cho sự nghiệp đổi mới ở nước
ta.
Thứ nhất, đầu tư nước ngoài đã đóng góp tích cực cho sự tăng trưởng và phát
triển của nền kinh tế: từ mức đóng góp trung bình 12,4% của GDP trong giai đoạn
2000 – 2005, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã tăng lên 13,3% GDP. Trong
thời kỳ 2005 – 2009, tỷ trọng trên đạt trung bình là 19,6% GDP.
Thứ hai, đầu tư nước ngoài là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư
đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển toàn xã hội và tăng trưởng kinh tế đất nước
Thứ ba, đầu tư nước ngoài góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng
lực sản xuất công nghiệp
Thứ tư, đầu tư nước ngoài góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến
vào Việt Nam, phát triển một số ngành kinh tế quan trọng của đất nước như viễn
thông, thăm dò và khai thác dầu khí, hoá chất, cơ khí chế tạo điện tử, tin học, ô tô,
xe máy… Nhìn chung, trình độ công nghệ của khu vực đầu tư nước ngoài cao hơn
hoặc bằng các thiết bị tiên tiến đã có trong nước và tương đương các nước trong khu
vực. Hầu hết các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng phương thức
quản lý tiên tiến, được kết nối và chịu ảnh hưởng của hệ thống quản lý hiện đại của
công ty mẹ.
Thứ năm, tác động lan toả của đầu tư nước ngoài đến các thành phần kinh tế
khác trong nền kinh tế:
Thông qua sự liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với các
doanh nghiệp trong nước, công nghệ và năng lực kinh doanh được chuyển giao từ
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đến các thành phần khác của nền kinh tế. Sự
lan toả này có thể theo hàng dọc giữa các doanh nghiệp trong ngành dọc hoặc theo
hàng ngang giữa các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành.
Thứ sáu, đầu tư nước ngoài đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước và các
cân đối vĩ mô, đồng thời góp phần quan trọng trong tạo ra việc làm cho người lao
động:
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
24
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

Thứ bảy, đầu tư nước ngoài góp phần giúp Việt Nam tiếp cận và mở rộng thị
trường quốc tế, nâng cao năng lực xuất khẩu:
Thứ tám, đầu tư nước ngoài góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội
nhập kinh tế với khu vực và thế giới của Việt Nam:
Đầu tư nước ngoài đã góp phần quan trọng và tạo điều kiện mở rộng quan hệ
kinh tế quốc tế theo hướng đa phương hoá và đa dạng hoá, thúc đẩy Việt Nam chủ
động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đẩy mạnh tiến trình tự do hoá thương
mại và đầu tư. Đến nay, Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN, APEC,
ASEM và WTO. Đồng thời, đã ký kết 51 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư,
trong đó có Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA), Hiệp định tự do hoá,
khuyến khích và bảo hộ đầu tư với Nhật Bản. Thông qua tiếng nói và sự ủng hộ của
các nhà đầu tư nước ngoài , hình ảnh và vị thế của Việt Nam không ngừng được cải
thiện.
Bên cạnh những kết quả tích cực đạt được, hoạt động đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam trong thời gian qua vẫn còn một số hạn chế cần giải quyết. Vốn đầu tư
nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt là trong các năm trong năm 2006 và 2007, vốn
thực hiện tăng qua các năm nhưng chậm nên khoảng cách giữa vốn đăng ký và vốn
thực hiện ngày càng giãn ra; đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông, lâm, ngư
nghiệp còn thấp; đầu tư từ các nước phát triển có thể mạnh về công nghệ như Hoa
Kỳ, một số quốc gia thuộc EU… tăng chậm; việc cung cấp nguyên liệu, phụ tùng
của các doanh nghiệp trong nước cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
còn hạn chế; đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao tuy ngày càng gia tăng nhưng vẫn
chậm… Điều này đòi hỏi nước ta cần phải có các giải pháp tổng thể để khắc phục
dần những hạn chế nêu trên trong thời gian tới.
3. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.
Bên cạnh những vai trò to lớn trên, hoạt động đầu tư nước ngoài còn bộc lộ
nhiều hạn chế không nhỏ.
3.1 Chính sách pháp luật chưa hoàn thiện
Nhiều đối tác nước ngoài đã lợi dụng quan hệ hợp tác đầu tư hay
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
25
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

sự sơ hở trong chính sách và pháp luật của Việt Nam để buôn lậu và trốn thuế, gây
thiệt hại không nhỏ cho nước ta. Điển hình như vụ buôn lậu 1,2 tr gói "caraven"của
công ty trách nhiệm hữu hạn hàng hải Lizera năm1999 hoặc vụ nhà máy thuốc lá
Lotabava nhà máy thuốc lá khánh hoà hợp tác sản xuất Malbro giả để xuất khẩu
sang Hà Lan năm 1995.
3.2 Nguồn thu hút vốn hẹp
Nguồn thu hút vốn chủ yếu của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là từ các
nước trong khu vực. đây là một trong những nguyên nhân lí giải cho sự giảm sút
của hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong một vài năm trở lại đây.
3.3 Cơ cấu đầu tư chưa hợp lí
Xét về mặt địa lí, qua thực tế mười năm cho thấy vốn đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam chủ yếu tập trung ở những vùng có điều kiện thuận lợi như: Hà Nội, Hải
Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh ... trong đó chủ yếu là Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh. Năm 2005, số vốn vào hai địa phương này chiếm 51,28% tổng số
vốn đăng kí của cả nước.
Xét về mặt cơ cấu, phần lớn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tập trung vào các
lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
3.4 Về hình thức đầu tư
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu tập trung vào các hình thức: doanh
nghiệp liên doanh (65%), doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (18%), hợp đồng hợp
tác kinh doanh (7%). Về loại hình BOT, nước ta mới chỉ có một vài dự án. Đa số
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều tập trung trong các khu công
nghiệp, khu chế xuất vì nơi đây đảm bảo các điều kiện về cơ sở hạ tầng, tránh được
nhiều thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp.
Hiện nay, đang có xu hướng chuyển từ loại hình doanh nghiệp liên doanh sang
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Giải thích cho hiện tượng trên, chúng ta thấy
nổi lên một số nguyên nhân chủ yếu sau:
- Sau một thời gian hoạt động, các nhà đầu tư nước ngoài đã quen với cách làm

Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
26
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

việc, quen với thủ tục hành chính cũng như thị trường và tập quán sống của dân cư
bản địa.
- Các nhà đầu tư nước ngoài muốn được độc lập tự chủ tự mình quản lí doanh
nghiệp.
- Bên Việt Nam thiếu vốn, yếu về trình độ quản lí và đôi khi còn tỏ ra không
hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài.
3.5 Về chuyển giao công nghệ
Nhiều công nghệ lạc hậu, thiếu đồng bộ, củ kĩ, sản xuất từ những năm 1950
vẩn trở thành vốn góp của bên nước ngoài và còn được định giá cao từ 15% - 20%
so với giá thị trường và chuyển giao vào nước ta. Điều đó đã gây cho nước thiệt hại
khoảng 50 tr.USD. ngoài thiệt hại về vật chất có thể tính toán được, việc chuyển
giao đó có nguy cơ biến nước thành "bãi rác công nghệ", gây ô nhiểm môi trường,
ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động và dân cư, gia tăng hơn nguy cơ lạc
hậu về công nghệ của nước ta.
3.6 Hiệu quả đầu tư chưa cao và không đồng đều
Một số dự án mặc dù đã đi vào hoạt động được 2 đến 3 năm nhưng vẫn bị thua
lỗ. Nguyên nhân có nhiều song chủ yếu là chi phí vật chất và khấu hao tài sản cố
định, chi phí quảng cáo và tiếp thị quá lớn .... Tuy nhiên, cũng không loại trừ trường
hợp các nhà đầu tư nước ngoài cố ý tạo ra tình trạng kinh doanh thua lỗ để trốn thuế
thông qua hiện tượng chuyển giá.
3.7 Những hạn chế
Đầu tư nước ngoài đã và đang tạo ra sự cạnh tranh gay gắt với các doanh
nghiệp nội địa về lao động, kỉ thuật, thị trường. Bên cạnh các tác động tích cực như:
khuyến khích các doanh nghiệp nội địa đổi mới công nghệ nhằm tăng năng suất, hạ
giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh, nâng cáo tính năng động, linh hoạt trong
việc năm bắt nhu cầu thị trường ... thì sự cạnh tranh đó cũng làm xuất hiện nhiều
yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp trong nước, rõ
nhất là sản xuất bia, bột giặt, dệt, da, lắp ráp điện tử ... (ví dụ: công ngiệp điện tử
liên doanh tăng 35% thì khu vực trong nước giảm đi 5%).
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
27
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

Mục đích của các nhà đầu tư nước ngoài nhằm thu được lợi nhuận cao do đó
họ luôn tìm cách khai thác lợi thế so sánh của nước ta là giá thuê lao động rẻ. Ở một
số xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư đã tìm cách tăng cường độ
lao động, cắt xén tiền công, điều kiện bảo hiểm, thậm chí xúc phạm nhân phẩm của
người lao động, phản ứng tiêu cực với cán bộ công đoàn ... nên đã dẫn đến nhiều
tranh chấp về lao động xảy ra trong xí nghiệp đó.
Trong thời gian tới, để hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hiệu quả
hơn thì chúng ta cần có biện pháp khắc phục những hạn chế trên. Đây là cách để tạo
ra một môi trường đầu tư lành mạnh nhằm thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư
nước ngoài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước trong
thời gian tới.
4. TRIỂN VỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Nền kinh tế thế giới được kỳ vọng sẽ thoát khỏi khủng hoảng, tăng trưởng của
một số nền kinh tế lớn của thế giới sẽ tốt hơn trong năm 2010. Điều tra triển vọng
đầu tư thế giới (WIPS) 2009 – 2011 của (Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và
Phát triển) UNCTAD cho thấy Việt Nam vẫn đang được các (các tập đoàn xuyên
quốc gia) TNCs đánh giá như một trong 15 nền kinh tế là điểm đến hấp dẫn cho đầu
tư.
Kết quả điều tra cảm nhận môi trường kinh doanh năm 2009 cũng cho thấy
cộng đồng doanh nghiệp có cái nhìn lạc quan về môi trường kinh doanh năm 2010
và các năm tiếp theo với niềm tin nền kinh tế sẽ sớm phục hồi.
Tình hình chính trị ổn định, vị thế quốc tế của Việt Nam đang được nâng cao
cùng với các hoạt động kinh tế đối ngoại tích cực trong năm 2009 của lãnh đạo cấp
cao của Đảng và Nhà nước ta sẽ tiếp tục củng cố lòng tin và làm gia tăng mối quan
tâm của các nhà đầu tư nước ngoài đối với nước ta trong năm 2010 và thời gian tới.
Môi trường pháp lý và thể chế kinh tế thị trường của nước ta tiếp tục được
hoàn thiện hơn và phù hợp với khu vực và thế giới. Các văn bản pháp lý cơ bản
hướng dẫn thực thi Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp đang được tiến
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
28
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

hành rà soát và sẽ được sửa đổi như Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, Nghị định số 88/2006/NĐ-CP
về đăng ký kinh doanh. Bên cạnh đó các bộ, ngành và địa phương cũng đang tích
cực triển khai các giải pháp để tiếp tục thu hút và nâng cao hiệu quả của đầu tư nước
ngoài theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 7-4-2009 của Chính phủ. Những sửa đổi
này sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động của các doanh nghiệp FDI tại Việt
Nam cũng như tiếp tục góp phần đáng kể cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam
để thu hút đầu tư nước ngoài .
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và những năm tiếp
theo, Đảng và Chính phủ đưa ra chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế trong những năm tới
của Việt Nam là 9% - 10%/năm và phấn đấu đến năm 2020 đưa mức GDP bình
quân đầu người tăng lên 8 - 10 lần so với hiện nay, tương đương 2000 - 3000
USD/người/năm. Để thực hiện mục tiêu đó, yêu cầu về vốn là một trong những
thách thức lớn nhất và khó giải quyết nhất đối với nền kinh tế nước ta hiện nay.
trong giai đoạn 2001 - 2012 chúng ta cần 250 - 300 tỷ USD. So với năng lực tiết
kiệm nội địa hiện tại của Việt Nam thì con số này rất lớn. Mặt khác, nguồn vốn
ODA (Hỗ trợ phát triển chính thức ) không tăng thêm thậm chí còn giảm. vì vậy,
chúng ta cần phải tính đến khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hơn nữa, hiện nay xu hướng đầu tư nước ngoài đang từng bước chuyển biến về
khu vực châu Á. Nước ta lại nằm ở vị trí thuận lợi của châu Á, là đầu mối của các
tuyến giao thông. Môi trường đầu tư của nước ta đang dần cải thiện nhằm nâng cao
tinh hấp dẫn, mà trước mắt là việc sửa đổi luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Chúng ta đã gia nhập nhiều tổ chức trên thế giới như APEC, ASEAN và tiến tới là
WTO .... Tất cả những điều trên đây cho thấy triển vọng hoạt động đầu tư nước
ngoài tại Việt nam sẽ gia tăng nhanh trong thời gian tới.
Trong số các nước đang phát triển, thì các nước Đông, Nam và Đông Nam Á
vẫn nhận được nhiều FDI nhất và triển vọng FDI vào khu vực này vẫn sẽ tiếp tục
tăng trong giai đoạn 2009 – 2012 nhờ thị trường được mở rộng, lao động rẻ. Tuy
nhiên, xu hướng chung của thế giới hiện nay là thu hẹp đầu tư về chính
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
29
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

quốc, do đó việc tìm kiếm những nhà đầu tư nước ngoài mới đối bất cứ một quốc
gia nào trên thế giới đều khó khăn, điều này đòi hỏi sự nỗ lực của các quốc gia trong
việc đề ra những chính sách kinh tế như việc thực hiện xúc tiến đầu tư, theo dõi tình
hình kinh tế thế giới để xác định nơi luồng vốn đầu tư nước ngoài đang đổ về, lựa
chọn những lĩnh vực đầu tư vừa mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà đầu tư nước
ngoài, vừa phù hợp với phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Năm 2010, số dự án
đầu tư theo hướng lâu dài, bền vững sẽ gia tăng và các lĩnh vực thu hút sự quan tâm
lớn nhất của các nhà đầu tư nước ngoài sẽ là ngành lọc hoá dầu, khai khoáng và bất
động sản. Những nhân tố tích cực đóng góp vào xu hướng tăng trưởng FDI bao gồm
môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng tốt hơn, những thay đổi công nghệ và kỹ
năng cạnh tranh của các công ty tốt hơn. Cuộc cạnh tranh toàn cầu thúc đẩy các
công ty tìm kiếm địa điểm đầu tư có chi phí thấp. Xét về mọi mặt thì cả chính phủ
nước đầu tư và chính phủ nước sở tại đều muốn tiếp tục khuyến khích đầu tư nước
ngoài và tin tưởng rằng xu hướng đầu tư nước ngoài sẽ tăng.




Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
30
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.




PHẦN III: GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CÓ HIỆU QUẢ
1. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI TRONG VIỆC
THU HÚT, QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.
Nhìn vào lịch sử phát triển của các nước trên thế giới, ta thấy hầu như các nước
khi bước vào công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước đều phải trải qua một giai
đoạn chuẩn bị nhằm tạo tiền đề và cơ sở cho các bước tiếp theo. Trong giai đoạn
này phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, đặc biệt là vốn cho quá trình đó.
Tuy nhiên, tuỳ vào điều kiện và lợi thế của mình mà mỗi nước có những cách thức
tạo vốn khác nhau, nhưng nhìn chung có thể phân thành hai cách thức tạo dựng vốn
cơ bản sau.
Thứ nhất, các nước tìm cách tạo dựng vốn theo con đường hướng nội tức
nguồn vốn được tạo dựng dựa vào tích luỹ nội bộ, đề ra các cách thức các biện pháp
nhằm thu hút và huy động nguồn vốn từ dân chúng.
Thứ hai, các nước tìm cách tạo dựng vốn theo con đường hướng ngoại. Bằng
cách đưa ra các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. Ở phần này em
xin trình bày kinh nghiệm của một số nước châu Á trong việc thu hút và sử dụng
nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
a. Các nước ASEAN
Để thúc đẩy nhanh chóng quá trình công nghiệp hoá, sử dụng FDI của các
nước ASEAN không chỉ nhằm giải quyết các khó khăn về nguồn vốn, kỉ thuật mà
còn nhằm vào mục tiêu nâng dần vai trò quản lí và cải thiện vị trí của các thành
phần kinh tế trong nước, đặc biệt giai cấp tư bản tư nhân nội địa.
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
31
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

Tính chất này được thể hiện rõ ràng trong các đạo luật thu hút đầu tư nước ngoài,
các chính sách phân bố và sử dụng các luồng FDI của các nước ASEAN. Khi các
nước ASEAN bước vào thập kỷ 90, do những thay đổi về mặt cầu thị trường quốc tế
đòi hỏi các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và hàm lượng kỷ thuật cao đã dẫn đến
những thay đổi về tỷ lệ phân bố FDI trong các ngành kinh tế ở các nước này Mặc
dù tỷ lệ FDI trong các ngành công nghiệp chế biến vẩn lớn hơn công nghiệp chế tạo.
Nhưng bên cạnh các ngành đó đã xuất hiện nhiều dự án đầu tư trong các ngành sản
xuất sản phẩm trung gian. Mặt khác cùng với nhữg thay đổi về kết cấu đầu tư, các
hình thức đàu tư của các nước ASEAN cũng có những biến đổi. Hiện nay, bên cạnh
các hình thức liên doanh còn xuất hiện các hình thức công ty cổ phần, các xí nghiệp
100% vốn của tư bản nội địa, thậm chí các hình thức liên doanh giữa các nước
ASEAN với các đối tác khác ngoài ASEAN hoặc là các hình thức tiếp nhận FDI và
tái đầu tư từ ASEAN sang các nền kinh tế chậm phát triển hơn.
b. Trung Quốc
Trung Quốc được coi là một trong những nước có tốc độ phát triển mạnh nhất
khu vực châu Á cũng như toàn thế giới, Trung Quốc chỉ đứng thứ hai sau Hoa Kỳ
xét về khối lượng thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Để đạt được kết quả đó là nhờ
vào các chính sách, cơ cấu đầu tư hợp lý của nhà nước, cụ thể là:
b.1. Các chính sách biện pháp chủ yếu
Một là. Mở rộng địa bàn thu hút vốn và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
Đối với các khu vực ven biển có nhiều thuận lợi hơn về giao thông, cơ sở hạ tầng ...
được chọn mở cửa trước. Đồng thời với quá trình mở rộng địa bàn thu hút vốn,
trung Quốc thực hiện những chính sách tạo dựng môi trường đầu tư thuận lợi. Đó là
dùng vốn vay kết hợp với huy động các nguồn lực trong nước để xây dựng và cải
tạo cơ sở hạ tầng, phát triển các tuyến đường bộ, đường sắt, sân bay …
Hai là. Các chính sách ưu đãi. Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách ưu
đãi đặc biệt là về thuế. Bên cạnh ưu đãi về thuế, Trung Quốc còn ưu nhiều đãi khác
áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm khuyến khích các

Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
32
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

hoạt động: tái đầu tư, kéo dài kỳ hạn kinh doanh hay những ưu đãi về khu vực đầu
tư.
Ba là. Đa dạng hoá các hình thức đầu tư và chủ đầu tư.
- Về hình thức đầu tư: Cho đến nay, ở Trung Quốc vẫn chỉ có ba hình thức
chính đó là xí nghiệp chung vốn kinh doanh, xí nghiệp hợp tác kinh doanh, và xí
nghiệp 100% vốn nước ngoài.
- Về chủ đầu tư: Trung Quốc quan tâm khuyến khích đầu tư đối với các hoa
kiều .Trong những năm cuối thế kỷ này, Trung Quốc liên tục ban hành nhiều chính
sách, biện pháp quan trọng để cải thiện môi trường đầu tư cho phù hợp với những
đòi hỏi của nền kinh tế.
+ Trọng tâm của các yêu cầu về đầu tư nước ngoài được chuyển từ số lượng
sang chất lượng.
+ Từng bước xoá bỏ các chính sách ưu tiên đối với FDI thông qua tái điều
chỉnh biểu thuế quan cho phù hợp với các xu hướng mới của quốc tế.
+ Thúc đẩy cải cách tài chính và cải cách hệ thống ngoại thương giảm tối thiểu
việc hạn chế những hoạt động của các xí nghiệp dùng vốn nước ngoài.
+ Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các khu vực miền trung
và miền tây.
+ Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường bảo vệ quyền lợi của các
nhà kinh doanh nước ngoài qua tăng cường các quy định pháp luật.
b.2. Tình hình sữ dụng vốn FDI trong một số ngành công nghiệp
Trong những lĩnh vực, sản phẩm của các doanh nghiệp dùng vốn FDI chiếm
một tỷ phần áp đảo. FDI tập trung vào hai lĩnh vực thu lợi cao là: sản xuất các loại
lốp xe và cacbonatnatri. Tốc độ thu hút FDI trong ngành dược phẩm dường như cao
hơn. Thực tế cho thấy, FDI không chỉ giúp Trung Quốc có thêm nguồn vốn, kỷ
thuật tiên tiến cần thiết cho phát triển kinh tế và công nghiệp hoá mà còn đem đến
cho Trung Quốc các kinh nghiệm quản lý có hiệu quả, đồng thời tăng sức cạnh
tranh của các sản phẩm Trung Quốc trên thị trường quốc tế. Tóm lại, kinh nghiệm
thu hút và sử dụng vốn nước ngoài của một số nước khu vực châu Á
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
33
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

xuất phát từ đặc thù của từng nước, nhóm nước. Mổi một hình thức sữ dụng vốn bên
ngoài có tác dụng hiệu quả đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phù hợp với cách
lựa chọn của mổi nước. Không thể có sự sao chép và áp dụng máy móc phương
pháp của một nước này cho nước khác.




2. MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005 về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh;
quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
khuyến khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam;
b) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài; hoạt động đầu tư theo hình thức Hợp đồng
xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh
doanh, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao thực hiện theo quy định riêng của Chính
phủ;
c) Hoạt động đầu tư gián tiếp theo các hình thức mua cổ phần, cổ phiếu, trái
phiếu và giấy tờ có giá khác, đầu tư chứng khoán và đầu tư thông qua định chế tài
chính trung gian khác mà nhà đầu tư không tham gia trực tiếp vào quản lý, điều
hành tổ chức kinh tế, thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp
luật có liên quan;
d) Hoạt động đầu tư đặc thù quy định trong pháp luật chuyên ngành thì thực
hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm: nhà đầu tư quy định tại
khoản 4 Điều 3 của Luật Đầu tư; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư.
Điều 3. Áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
34
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế
1. Việc áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập
quán đầu tư quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Luật Đầu tư.
2. Trường hợp pháp luật Việt Nam được ban hành sau khi Việt Nam là thành
viên của điều ước quốc tế có quy định thuận lợi hơn so với quy định của điều ước
quốc tế đó thì nhà đầu tư có quyền lựa chọn việc áp dụng theo quy định của điều
ước quốc tế hoặc pháp luật Việt Nam.
Điều 4. Ngôn ngữ sử dụng
Hồ sơ dự án đầu tư và các văn bản chính thức gửi các cơ quan nhà nước Việt
Nam đối với dự án đầu tư trong nước được làm bằng tiếng Việt; đối với dự án có
vốn đầu tư nước ngoài được làm bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài thông dụng. Trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt và bản tiếng
nước ngoài thì áp dụng bản tiếng Việt.
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Điều 6. Thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế
thì thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp,
pháp luật có liên quan và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và
Nghị định này.
2. Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và
thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của
Luật Đầu tư và Nghị định này. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
3. Đối với nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt
Nam:
a) Trường hợp có dự án đầu tư mới mà không thành lập tổ chức kinh tế mới thì
thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của
Luật Đầu tư và Nghị định này;
b) Trường hợp có dự án đầu tư mới gắn với việc thành lập tổ
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
35
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

chức kinh tế mới thì thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 7. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư
1. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức
100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp
danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có
liên quan.
2. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được
hợp tác với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp
100% vốn đầu tư nước ngoài mới.
3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp
luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Điều 8. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và
nhà đầu tư nước ngoài
1. Nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư
thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công
ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
2. Doanh nghiệp thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này được liên doanh
với nhà đầu tư trong nước và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập tổ chức
kinh tế mới theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
3. Doanh nghiệp thực hiện đầu tư theo hình thức liên doanh có tư cách pháp
nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy
chứng nhận đầu tư.
Điều 10. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại
doanh nghiệp
1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp
để tham gia quản lý hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp
luật có liên quan. Doanh nghiệp nhận sáp nhập, mua lại kế thừa các quyền và nghĩa
vụ của doanh nghiệp bị sáp nhập, mua lại, trừ trường hợp các bên có thoả thuận
khác.
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
36
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

2. Nhà đầu tư khi góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp tại
Việt Nam phải: thực hiện các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường; tuân thủ các
quy định về điều kiện tập trung kinh tế của pháp luật về cạnh tranh và pháp luật về
doanh nghiệp; đáp ứng điều kiện đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh
vực đầu tư có điều kiện.


QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 11. Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh
1. Nhà đầu tư có quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh theo quy định tại Điều 13
của Luật Đầu tư, trừ trường hợp đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực cấm đầu tư, cấm
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Đối với lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư có quyền tự chủ đầu tư,
kinh doanh nếu đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Quyền tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng, đất đai và tài nguyên


Nhà đầu tư có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn
tín dụng, đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quyền thuê, sử dụng lao động và thành lập tổ chức công đoàn
Nhà đầu tư có quyền:
1. Thuê lao động trong nước, lao động nước ngoài làm công việc quản lý, lao
động kỹ thuật và chuyên gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Trường hợp điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định
của điều ước quốc tế đó.
2. Quyết định về tiền lương và mức lương tối thiểu của người lao động theo
quy định của pháp luật về lao động.
3. Thành lập tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật.
Điều 14. Quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
37
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư
Nhà đầu tư có quyền:
1. Trực tiếp xuất khẩu, uỷ thác xuất khẩu; trực tiếp nhập khẩu, ủy thác nhập
khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu và hàng hoá cho hoạt động đầu tư;
quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại hàng hoá liên quan đến hoạt động đầu
tư theo quy định tại Điều 15 của Luật Đầu tư và quy định của pháp luật về thương
mại.
2. Đầu tư trong lĩnh vực nhập khẩu, xuất khẩu, phân phối và dịch vụ thương
mại khác phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thương mại và
điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều 15. Quyền mua, bán hàng hoá giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường
nội địa
1. Doanh nghiệp chế xuất được mua hàng hoá từ thị trường nội địa để sản xuất,
gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hoá thuộc diện
cấm xuất khẩu.
2. Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa hàng hóa sau:
a) Sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất và không thuộc diện cấm nhập
khẩu;
b) Sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất mà thị trường nội địa có nhu
cầu;
c) Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất không thuộc diện cấm
nhập khẩu hoặc thuộc diện được phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật về
thương mại và pháp luật có liên quan.
3. Quan hệ mua, bán hàng hoá giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội
địa thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại.
Điều 16. Quyền mở tài khoản và mua ngoại tệ
1. Nhà đầu tư được mở tài khoản đồng Việt Nam và tài khoản ngoại tệ tại tổ
chức tín dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Trường
hợp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, nhà đầu tư được
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
38
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

mở tài khoản tại ngân hàng ở nước ngoài.
Điều kiện, thủ tục mở, sử dụng và đóng tài khoản tại tổ chức tín dụng ở Việt
Nam và ngân hàng ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý
ngoại hối và pháp luật có liên quan.
2. Nhà đầu tư được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép kinh doanh
ngoại tệ để đáp ứng cho giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch được
phép khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
3. Chính phủ hỗ trợ cân đối ngoại tệ trong trường hợp các tổ chức tín dụng
được phép không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ của nhà đầu tư đối với một số dự án
đầu tư quan trọng trong các lĩnh vực sau:
a) Năng lượng;
b) Xử lý chất thải;
c) Xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm cân đối ngoại tệ cho nhà đầu
tư có dự án đầu tư trong các lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều này. Bảo đảm cân
đối ngoại tệ được quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.
Điều 19. Quyền của nhà đầu tư đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế
1. Ngoài các quyền quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Nghị
định này, nhà đầu tư đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế còn có các quyền sau:
a) Thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi đã xây dựng trong khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế để phục vụ sản xuất, kinh
doanh;
b) Sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình
dịch vụ, bao gồm hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông
tin liên lạc, xử lý nước thải, xử lý chất thải và các công trình dịch vụ, tiện ích công
cộng khác trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
c) Được chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
39
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế để xây dựng nhà xưởng, văn
phòng và các công trình khác phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp
luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
2. Nhà đầu tư đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế có quyền:
a) Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế để bán hoặc cho thuê;
b) Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ
thuật; định mức phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình
dịch vụ khác trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh
tế; định giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và định mức phí dịch
vụ;
c) Thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện
ích công cộng trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh
tế theo quy định của Bộ Tài chính;
d) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất và cho thuê lại đất đã xây
dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao và khu kinh tế cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đất đai và
pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Điều 20. Quyền được bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật,
chính sách
1. Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến
lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tư đã được hưởng trước khi pháp luật, chính sách mới
đó có hiệu lực thì nhà đầu tư được bảo đảm hưởng các ưu đãi được quy định tại
Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp
sau:
a) Tiếp tục hưởng các quyền và ưu đãi;
b) Được khấu trừ phần thiệt hại vào thu nhập chịu thuế;
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
40
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

c) Được điều chỉnh mục tiêu của dự án;
d) Được xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần thiết.
2. Đối với biện pháp bồi thường quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, cơ
quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo
đảm lợi ích của nhà đầu tư do việc thay đổi pháp luật, chính sách có ảnh hưởng bất
lợi đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
Điều 21. Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà đầu tư
1. Nghĩa vụ của nhà đầu tư:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư; thực hiện hoạt động đầu tư theo
đúng nội dung văn bản đăng ký đầu tư, nội dung Giấy chứng nhận đầu tư;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê;
d) Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, lao động; tôn
trọng danh dự, nhân phẩm và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động;
đ) Tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập, tham gia
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện quy định của pháp luật về môi trường;
g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của nhà đầu tư:
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung văn bản đăng
ký đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư và tính hợp pháp của các văn bản trong hồ sơ dự án
đầu tư;
b) Báo cáo về hoạt động đầu tư của mình theo quy định tại Nghị định này,
pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội
dung báo cáo;
c) Cung cấp các văn bản, tài liệu, thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra,
thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
3. CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
41
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

Trên cơ sở thực trạng về triển vọng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam, để thu hút và sử dụng ngày càng có hiệu quả nguôn vốn này, em xin kiến
nghị hai giải pháp sau.
2.1 Các giải pháp trước mắt
Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực vừa đi qua, các nhà
đầu tư nước ngoài sau những khó khăn to lớn thì bây giờ đang dần khôi phục. Nước
ta chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng ít hơn các nước trong khu vực nên trong
thời gian tới, để thu hút và sử dụng có hiêu quả nguồn vốn đàu tư nước ngoài,
chúng ta cần tiến hành theo các hướng: trước hết, cần tiếp thu cao độ công tác quản
lí, điều hành tháo gở khó khăn, hỗ trợ các dự án đang hoạt động. cách làm này có
tính thuyết phục cao vừa khuyến khích các dự án đang hoạt động vừa cá tác dụng
thu hút, lôi cuốn các nhà đầu tư mới các dự án mới.
Đối với các dự án đang trong quá trình làm thủ tục hành chính hoặc xây dựng
cơ bản cần bải bỏ các thủ tục giấu tờ không cần thiết, công bố rõ quy trình, trách
nhiệm và thời gian xử lí các thủ tục quy định. Cố gắng tập trung đầu mối tránh phân
quyền cho quá nhiều cơ quan làm phức tạp quá trình xử lí và gây khó khăn phiền hà.
chỉ đạo thực hiện nhanh chóng việc đền bù giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến
độ thực hiện các dự án đã được cấp giấy phép, nghiên cứu khả năng đền bù vào giá
tiền thuê đất đảm bảo tính cạnh tranh so với các nước trong khu vực về giá cho thuê
đất. Hoãn hoặc miễn tiền thuê đất đối với những dự án xin dừng, hoãn tiến độ triển
khai hoặc những dự án khó khăn về tài chính do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
tài chính tiền tệ trong khu vực, tiếp tục thực hiện việc giảm chi phí đầu tư, bổ sung
các chính sách ưu đãi thiết thực, khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất và chế biến
nông lâm thuỷ sản. Nhà nước cần và đưa ra một số ưu đãi cho các dự án như: thời
gian, mức giảm thuế lợi tức, giá thuê đất mới, thuế đầu tư ... đối với những dự án
thực sự đang kinh doanh thua lỗ. Hỗ trợ bán ngoại tệ cho các doanh nghiệp đang
thực sự khó khăn. Cho phép tăng tỉ lệ nội tiêu đối với các dự án đầu tư nước ngoài
đang sản xuất sản phẩm để xuất khẩu. Giảm thuế thu nhập các nhân đối với các dự
án qúa khó khăn về tài chính trong một vài năm. Áp dụng nguyên tắc
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
42
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

không hối tố đối với các dự án đã được cấp giấy phép đầu tư mà luật mới của ta có
những quy định gây khó khăn và làm đảo lộn lớn trong phương án kinh doanh của
các dự án này. Nghiên cứu và xem xét kĩ, lựa chọn và chuyển một số doanh nghiệp
liên doanh đang thua lỗ mà phía Việt Nam không có khả năng gánh chịu thành
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Hạn chế việc cấp giấy phép xây dựng mới và dãn tiến độ xây dựng khu công
nghiệp, khu chế xuất để tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động và vận động đầu tư
lấp đầy các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện có. Tách giá thuê đất với gía thuê cơ
sở hạ tầng, ưu đãi cao nhất đối với các dự án phát triển hạ tầng xã hội đồng bộ với
khu công nghiệp, khu chế xuất, đảm bảo hạ tầng ngoài khu vực đó. Rà soát lại các
chính sách hiện có, loại bỏ các văn bản pháp lí chồng chéo hoặc loại trừ lẫn nhau.
Thực hiện việc giảm giá điện, cước phí điện thoại, các loại phí khác có thể có với
các dự án đầu tư nước ngoài. Theo đánh gía hiện nay thì các chi phí đầu vào này ở
Việt Nam rất cao như gía điện thoại gấp 2 - 3 lần các nước trong khu vực.
Đối với các dự án trong một số lĩnh vực cụ thể như: bưu điện, xây dựng cơ sở
hạ tầng thì có thể xem xét và xử lí linh hoạt về hình thức đầu tư, tỷ lệ vốn góp và
các đối tác nước ngoài cho một số dự án có tính khả thi, lành mạnh mà không ảnh
hưởng tiêu cực đến lợi ích của nước ta.
Cuối cùng, chúng ta cần cải cách thủ tục hành chính phiền hà, phức tạp hiện
nay theo hướng đơn giản gọn nhẹ. Gấp rút nâng cao năng lực điều hành của các cơ
quan quản lí nhà nước.
Tất cả các giai pháp trên đây, trong tương lai gần sẻ tạo ra một môi trường đầu
tư thuận lợi cho các dự án đầu tư vào Việt Nam, đặc biệt là trong điều kiện vừa qua
khỏi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ.
2.2 Các giải pháp lâu dài
Trên đây là các giải pháp tình thế có tác dụng trong ngắn hạn. tuy nhiên trong
tương lai thì chúng ta cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ có tác dụng lâu dài
trong quá trình thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài. Xét một cách chi tiết thì
các giải pháp đưa ra là nhằm cài thiện tính hấp dẫn của môi trường đầu
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
43
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

tư nước ta nhằm tạo ra những cơ hội đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư. môi
trường đầu tư thì chiụ sự tác động của rất nhiều các nhân tố, do vậy để cải thiện độ
hấp dẫn của môi trường đầu tư chúng ta cần giải quyết tốt sự ảnh hưởng của các
nhân tố đến môi trường đầu tư theo hướng có lợi. Trong phạm vi đề tài này, em xin
kiến nghị một số giải pháp lâu dài để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sau.
2.2.1 Phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của mổi quốc gia
nói chung cũng như sự hoạt động của các dự án nói riêng. Nếu chỉ có vốn mà không
có con người thì nguồn vốn đó cũng trở nên vô ích. Ở Việt Nam hiện nay, nguồn
nhân lực còn rất nhiều bất cập: Trình độ kĩ thuật lao động thấp, trình độ cán bộ khoa
học, quản lí yếu, cơ cấu đào tạo bất hợp lí, phân bổ không đồng đều tập trung ở
vùng đồng bằng và thưa thớt ở vùng miền núi và trung du. Chính vì vậy, để tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư nước ngoài, theo em, chúng ta cần giải quyết
những hạn chế theo hướng sau.
Trước hết, công tác giáo dục và đào tạo, Nhà nước cần đề ra kế hoạch, chính
sách giáo dục và đào tạo để tạo ra sự hợp lí trong cơ cấu sản phẩm đào tạo, chú
trọng vào việc đào tạo đội ngũ công nhân kỉ thuật, những người trực tiếp tham gia
sản xuất, nhằm khắc phục tình trạng "thừa thầy thiếu thợ" hiện nay. Thực tế hiện
nay cho thấy, để tuyển dụng một công nhân kỉ thuật dưới 30 tuổi tay nghề bậc năm
còn khó hơn là tuyển dụng một sinh viên tốt nghiệp đại học.
Tiến hành đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kỉ thuật bằng
các khoá huấn luyện ngắn hoặc dài ngày tại các trường, trung tâm đào tạo hay tại
chính các doanh nghiệp. Nhà nước cũng cần tăng cường công tác đào tạo ở các địa
phương nhằm giảm bớt gánh nặng cho các trường ở trung ương cũng như thoả mản
nhu cầu học tập của những người dân địa phương đó. Muốn vậy, Nhà nước cần có
biện pháp hổ trợ về vốn, cán bộ giảng dạy cho những địa phương này. Gắn công tác
đào tạo với nhu cầu thị trường, kết hợp giáo dục phổ thông với giáo dục dạy nghề,
kết hợp lí thuyết với thực hành, trang bị các thiết bị máy móc cần thiết, xây dựng
cấc trung tâm thí nghiệm có đủ năng lực. Tiến hành xã hội hoá giáo
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
44
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

dục nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu khoa học - công nghệ hiện đại,
trình độ quản lí tiên tiến của nước ngoài cũng như tạo tác phong công nghiệp trong
lao động sản xuất. Sản phẩm của hệ thống giáo dục - đào tạo là một đội ngủ trí thức,
lao động kỉ thuật nên phải đặt vấn đề chất lượng lên hàng đầu. Hiệu quả của công
tác giáo dục và đào tạo phải được đo bằng năng lực trí tuệ, bằng trình độ chuyên
mộn vững vàng, khả năng tư duy sáng tạo, chứ không phải bằng số lượng được đào
tạo. chúng ta cần quán trriệt quan điểm "cần chất lượng hơn số lượng". Để có được
điều đó Nhà nước cần thống nhất quan lí công tác giáo dục - đào tạo, ban hành một
hệ thống thống nhất các văn bản chứng chỉ, quy chế thi cử, tiêu chuẩn cấp bằng, hệ
thống học hàm học vị, nội dung chương trình giảng dạy, hoàn thiện luật giáo dục.
Tất cả những điều đó nhằm tạo uy tín cho hệ thống giáo dục của Việt Nam trên thế
giới. Nhà nước cần dành một khoản đầu tư thích đáng từ ngân sách cho công tác
giáo dục - đào tạo, có các quy định về việc góp quỹ đào tạo của các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài nhằm giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước cũng như
nâng cao tinh thần trách nhiệm, hành vi ứng xử của các nhà đầu tư nước ngoài trong
việc sử dụng lao động Việt Nam.
Tiếp theo là giải pháp có liên quan đến phân bố, tổ chức, và xử lí nguồn nhân
lực. Chúng ta cần hoàn thiện bộ luật lao động và các quy đinh có liên quan về tiền
lương, chế độ lao động, điều kiện lao động ... của lao động Việt Nam trong các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm bảo vệ những lợi ích chính đáng của
bộ phận này. Chúng ta cần thành lập các tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, để một mặt đại diện cho công nhân Việt Nam đàm phán
với các nhà đầu tư nước ngoài để bảo vệ lợi ích của người lao động Việt Nam, mặt
khác tiếp thu những ý kiến chính đáng từ các nhà đầu tư nước ngoài để phản ánh tới
các cơ quan hửu trách. Việc làm này sẻ tạo ra sự tin cậy, hiểu biết, hoà hợp giửa
những người lao động Việt Nam với nhà đầu tư nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của dự án.
Nhà nước cần phân bố lại nguồn nhân lực giữa các vùng, các miền nhằm giải
toả bớt ách tắc đầu ra của công tác giáo dục - đào tạo, mặt khác góp
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
45
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

phần tạo điều kiện thuận lợi về lao động các vùng miền núi trung du. Bố trí những
cán bộ có năng lực vào làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
giáo dục và nâng cao ý thức cộng đồng, tinh thần dân tộc của họ đối với lợi ích của
bên Việt Nam cũng như đối với các nhà đầu tư nước ngoài, tạo tiền đề cho mối quan
hệ hợp tác lâu dài trên nguyên tắc "đôi bên cùng có lợi".
2.2.2 Cải thiện môi trường pháp lí về đầu tư
Môi trường pháp lí về đầu tư mà cụ thể là luật đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lí điều
chỉnh trực tiếp đến hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài nên nó có thể
thúc đẩy hoặc cản trở các nhà đầu tư nước ngoài. Một môi trường pháp lí thông
thoáng chặt chẽ có tác dụng lôi cuốn các nhà đầu tư nước ngoài hơn là một môi
trường pháp lí rắc rối, chồng chéo nhiều bất hợp lí.
Thu hút đầu tư nước ngoài là một lĩnh vực rất mới mẻ đối với chúng ta. Từ khi
ra đời tới nay luật đầu tư nước ngoài đã liên tục sửa đổi bổ sung nhằm tạo điều kiện
thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên theo đánh giá thì luật đầu tư
nước ngoài hiện nay mặc dù có thông thoáng hơn các nước trong khu vực nhưng
vẩn còn nhiều bất cập. Vì vậy, để tạo ra một môi trường pháp lí thông thoáng, hấp
dẫn hơn thì trong thời gian tới ta cần tiến hành theo các hướng sau.
Trong quá trình soạn thảo cần quy định rõ ràngcụ thể các điều khoản thực thi
để tránh trường hợp luật mới ra đời nhưng vẩn không thể thực thi vì còn chờ nghị
định hướng dẫn thực hiện, quy dịnh rõ ràng các khung pháp lí thay choviệc sử dụng
những từ ngữ chung chung gây khó khă hiểu lầm trong thực thi.
Về hình thức đầu tư, ngoài ba hình thức đầu tư đã quy định thì cần bổ sung
thêm một số hình thức đầu tư mới như: Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển
giao (Hợp đồng BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (Hợp đồng
BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT) hợp đồng kí trên cơ sở
hiệp định .... Điều này nhằm tạo ra nhiều cơ hội đầu tư để các nhà đầu tư nước ngoài
lựa chọn.
Xem xét và sửa đổi một số điều trong luật điển hình như điều 14
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
46
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

khoản 1 “... nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên có mặt trong cuộc họp ...” .
điều này sẻ là khó khăn cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi các bên
có khúc mắc và không hợp tác với nhau trong việc giải quyết các vấn đề có liên
quan đến sản xuất kinh doanh.
Mở rộng thêm các lĩnh vực cho phép các loại hình đầu tư khác hoạt động, mà
trước vẩn chỉ quy định cho loại hình doanh nghiệp liên doanh. Quy đinh rõ ràng tỉ lệ
góp vốn của các bên và có thêm quy định về việc chuyển đổi từ doanh nghiệp liên
doanh sang doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong một số lĩnh vực cụ thể.
Trong thời gian tới, chúng ta cần sát nhập luật đầu tư trong nước và luật đầu tư
nước ngoài thành một bộ luật thống nhất nhằm tạo ra một môi trường cạnh tranh
lành mạnh ,xoá bỏ đi những ưu đãi bất hợp lí giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước. Cùng với việc hoàn thiện bổ sung luật
đầu tư nước ngoài thì chúng ta cần rà soát, loại bỏ các văn bản có tác dụng chồng
chéo triệt tiêu nhau trong việc điều chỉnh hoạt động đầu tư nước ngoài, điều chỉnh
và bổ sung một số ưu đãi để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài như: thuế sử
dụng đất, thuế lợi tức .... Cuối cùng, trong các hoạt động tài phán thì chúng ta cần
dành công bằng cho các nhà đầu tư nước ngoài, coi họ là một bộ phận của chúng ta,
xét xử theo đúng pháp luật đã quy định không thiên vị dù là bên Việt Nam.
2.2.3 Xúc tiến và lựa chọn đối tác đầu tư
Xúc tiến đầu tư là một cách quảng cáo nhằm cung cấp thông tin cần thiết để
hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Hoạt động xúc tiến đầu tư ở Việt Nam hiện nay
rát kém, thiếu về thiết bị, yếu về trình độ năng lực. Phần lớn họ chỉ mới đảm nhận
được chức năng tư vấn môi giới còn chức năng tư vấn tác nghiệp thì rất ít. Hê
thống xúc tiến tổ chức manh mún, thiếu đồng bộ, thiếu thống nhất. Trước thực
trạng đó, để thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, theo em
thấy cần phải đẩy mạnh hoạt động tư vấn đầu tư theo các hướng sau: Trước hết,
chúng ta cần nhận thức đúng và nhất quán đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài, coi hoạt động này là một bộ phận của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,
coi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận của cộng
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
47
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

đồng các doanh nghiệp Việt Nam. Tiếp theo, chúng ta cần hoạch định một chiến
lược xúc tiến đầu tư cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu của mục tiê ổn định và phát triển
kinh tế xã hội. Cũng cố bộ phận xúc tiến đầu tư đủ mạnh về đội ngũ, trình độ, năng
lực theo hướng tập trung hóa cao độ. Tăng cường và có kế hoạch đưa các bộ, viện,
trường và các cơ quan làm tốt công tác đối ngoại tham gia vào các hoạt động xúc
tiến đầu tư, phối hợp với các chương trình nghiên cứu nhằm tạo thế chủ động trong
giao tiếp và xử lí các quan hệ với bên ngoài. Thiết lập quan hệ với các cơ quan quản
lí Nhà nước về đầu tư của một số nước để trao đổi thông tin và kinh nghiệm. Đẩy
mạnh quan hệ với các công ty tư vấn pháp luật, dịch vụ đầu tư quốc tế để có nguồn
thông tin và sự trợ giúp từ trong công tác xây dựng luật, vận động đầu tư. Tổ chức
mạng lưới xúc tiến đầu tư ở một số nước, khu vực trọng yếu, trânh thủ sự giúp đỡ
của các tổ chức quốc tế như: Chương trình Phát triển Liên Hơp Quốc (UNDP), Liên
Hiệp Quốc Tổ chức Phát triển Công nghiệp (UNIDO)... và Việt kiều ở nước ngoài
để giới thiệu môi trường đầu tư của Việt Nam. Xem xét lại sự hoạt động của các
công ty tư nhân đang làm chức năng tư vấn trong lĩnh vực đầu tư, kiên quyết thu hồi
giấy phép nếu các công ty hoạt động không có hiệu quả.
Song song với hoạt động xúc tiến đầu tư thì chúng ta cần có sự lựa chọn đối
tác trong đầu tư. Không phải bất kì đối tác nào cũng được hoan nghênh mặc dù thực
tế nước ta hiện nay rất cần nguồn vốn đầu tư này. Việc làm này nhằm mục đích tạo
ra sự ổn định và lành mạnh trong môi trường đầu tư của nước ta. Để làm được điều
đó, theo em, chúng ta chỉ đặt quan hệ với các đối tác có thện chí kinh doanh lâu dài
ở Việt Nam, các đối tác có năng lực cần thiết về tài chính, kinh nghiệm trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh, sẵn sàng chuyển giao công nghệ cần thiết vào Việt Nam.
Phát hiện và loại trừ các đối tác có những tư tưởng kinh doanh không chính đáng
như : manh mún, chộp giật, lừa đảo..., chỉ đạo các cơ quan chức năng như: công an,
hải quan... phát hiện và xử lí nghiêm minh các đối tác vào Việt Nam với mục tiêu
phi kinh tế.
2.2.4 Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng
Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạnh khoa học
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
48
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

-công nghệ hiện nay thì cơ sở hạ tầng hiện đại là điều kiện tiên quyết thu hút đầu tư
nước ngoài vì một công nghệ kĩ thuật hiện đại chỉ được phát huy trong một cơ sở hạ
tầng thích hợp.
Hiện trạng cơ sở hạ tầng của Việt Nam hiện nay còn yếu kém và chưa đầy đủ
phù hợp với các yêu cầu của hoạt động chuyển giao công nghệ hiện đại: hệ thống
giao thông vận tải còn non kém, chất lượng thấp, nhiều nơi chưa có đường giao
thông, phương tiện vận tải cũ nát, hệ thống cấp thoát nước lạc hậu điển hình như
nhiều nơi hiện nay vẫn thiêú nước về mùa khô hoặc ngập lụt về mùa mưa .... Nếu so
với hơn mười năm về trước thì hệ thống cơ sở hạ tầng chúng ta đã có nhiều tiến bộ.
Tuy nhiên, để đáp ứng cho nhu cầu thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài thì Nhà nước cần giải quyết tốt các mối quan hệ về kinh tế - chính trị với các
quốc gia để tiếp nhận các khoản viện trợ đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng. Hiện
trạng hiện nay nhiều khi một con đường mới vừa được làm xong thì đã bị đào lên để
làm hệ thống cấp thoát nước .... Đó là một sự lãng phí rất lớn. Ngoài ra, Nhà nước
cần có các biện pháp để huy động tiềm năng trong nước đưa vào xây dựng cơ sở hạ
tầng như : xây dựng đường giao thông nông thôn, hệ thống cấp thoát nước theo
phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” .... Những điều này nhằm làm
giảm chi phí đầu vào, đầu ra cho các dự án đầu tư từ đó kích thích các nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư vào nước ta.
2.2.5 Giữ vững ổn định chính trị - xã hội
Sự ổn định về chính trị có một ý nghĩa quyết định đến việc thu hút đầu tư, đặc
biệt là đầu tư nước ngoài, bởi vì mỗi khi tình hình chính trị không ổn định thì sẽ dẫn
đến những sự thiệt hại về lợi ích trong đó có thiệt hại của nhà đầu tư nước ngoài nên
làm nản lòng các nhà đầu tư nước ngoài khi đến đầu tư. Đối với nước ta, từ khi thực
hiện đổi mới, tình hình chính trị luôn luôn được bảo đảm.Tuy nhiên, đứng trước
nguy cơ diễn biến hoà bình và sự phá hoại của các thế lực phản động trong nước
cũng như quốc tế thì chúng ta luôn luôn cảnh giác, đồng thời tiếp tục duy trì và tăng
cường sự ổn định hơn nữa. Để giữ vững và tăng cường ổn định chính trị, chúng tá
cần phải tiếp tục thực hiện đổi mới mạnh mẽ hơn nữa cả về kinh tế -
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
49
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

chính trị - văn hoá - tư tưởng, đổi mới hệ thống chính trị, thực hiện cải cách nền
hành chính quốc gia. Yếu tố quyết định sự thành công đó là tăng cường vai trò lãnh
đạo của Đảng, vai trò quản lí của Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân,
thực hiện mục tiêu “dân giàu nước mạnh xã hội văn minh”, kịp thời ngăn chặn mọi
âm mưu của các thế lực phản động, bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ
quyền quốc gia. Cùng với sự ổn định chính trị chúng ta còn thực thi chính sách
ngoại giao mềm dẻo, đảm bảo nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, đa phương
hoá, đa dạng hoá trong quan hệ đối ngoại với phương châm “Việt Nam muốn làm
bạn với tất cả các nước trên thế giới”. Việc làm đó giúp mở rộng quan hệ ngoại giao
và là tiền đề cho việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại trong đó có hoạt động thu
hút vốn đầu tư nước ngoài.
2.2.6 Xây dựng bộ máy nhà nước các cấp quản lí đầu tư nước ngoài mạnh về
mọi mặt. Trong quá trình đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài phải làm việc trực tiếp
với các cơ quan từ trung ương đến địa phương. Vì vậy, mọi việc làm của cơ quan
nhà nước các cấp đều có tính quyết định trực tiếp hoặc gián tiếp đến lợi ích của nhà
đầu tư nước ngoài do đó quyết định đến hoạt động đầu tư của họ.
Do vậy, theo em chúng ta cần nhanh chóng đổi mới bộ máy quản lí đầu tư các
cấp theo hướng tinh giảm gọn nhẹ và có hiệu quả. Cần phải có chiến lược đào tạo
các bộ nhằm nâng cao trình độ của họ. Đội ngũ các bộ chuyên môn nghiệp vụ phải
là những chuyên gia trong từng lĩnh vực, có phong cách giao tiếp trình độ ngoại
ngữ thông thạo. Chúng ta cung cần gửi đi đào tạo ở những trường, viện chuyên
ngành và đi đào tạo ở nước ngoài. Đội ngũ cán bộ, công chức tham gia quản lí hoạt
động đầu tư tại trung ương và địa phương phải được lựa chọn thông qua thi tuyển.
Mục đích của các giải pháp trên đây nhằm tạo ra một môi trường đầu tư thuận
lợi để thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đáp
ứng cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta vì mục tiêu “dân giàu
nước mạnh xã hội công bằng và văn minh”.

4. MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở QUẢNG BÌNH

Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
50
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.



Quảng Bình: là một tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ Việt Nam, nơi giao thoa các
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội giữa hai miền Bắc Nam. Quảng Bình có nguồn
lao động dồi dào, chất lượng lao động ngày càng được nâng cao. Người dân Quảng
Bình cần cù, hiếu học, thông minh Có thể nói Quảng Bình hội tụ đủ các điều kiện để
phát triển kinh tế, xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá hội nhập kinh tế
thế giới vào xu thế chung của cả nước và quốc tế, nhất là khó khăn về cơ sở hạ tầng
đang từng bước được cải thiện, đây là một lợi thế quan trọng.




Trong những năm qua tỉnh Quảng Bình đã nỗ lực phấn đấu, khai thác các tiềm
năng, lợi thế, phát huy các nguồn lực nên nền kinh tế - xã hội đã có bước phát triển
khá. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm tăng, GDP năm 2005 đạt mức
2 con số (tăng 10,3%), cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng công
nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; cơ sở hạ tầng kinh tế từng bước được
đầu tư khá đồng bộ, đặc biệt là hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, cảng biển,
sân bay, các khu du lịch, khu kinh tế và các khu công nghiệp. Mục tiêu phát triển
của tỉnh Quảng Bình trong những năm tới là: Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công
nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển kinh tế, xã hội nhanh và vững chắc, phấn đấu
đến năm 2010 cơ bản đạt trình độ phát triển ngang mức bình quân của cả nước.
Ngoài ra tỉnh có nhiều tiềm năng về du lịch. Vì thế, trong những năm qua nhiều nhà
đầu tư đã đến Quảng Bình để đầu tư phát triển lĩnh vực kinh tế quan trọng này.
Hàng loạt dự án đã khởi công và đi vào hoạt động. Tỉnh Quảng Bình vừa ban hành
chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư ở mức cao nhất. Việc này được xem là
một động thái mạnh mẽ của khu vực miền Trung với khát vọng vươn lên về kinh tế.
Hiện nay Quảng Bình có 25 dự án đăng ký đầu tư vào lĩnh vực du lịch trên địa bàn,
trong đó 14 dự án đã và đang triển khai với số vốn 679 tỷ đồng. Trong số 25 dự án
đã được cấp phép đầu tư giai đoạn 2006- 2010, chỉ có hai dự án thực hiện bài bản là
khách sạn Sài Gòn - Quảng Bình và khu nghỉ mát cao cấp Sun
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
51
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

SpaResort giai đoạn 2 dự kiến đưa vào hoạt động trong năm 2010, số còn lại chưa
triển khai.
Bên cạnh đó Quảng Bình có bờ biển dài 116 km với nhiều bãi tắm đẹp và
hoang sơ. Tiềm năng, lợi thế như vậy làm cho việc triển khai các dự án ven biển
càng sôi nổi và thu hút được nhiều nhà đầu tư. Khu vực di sản thiên nhiên thế giới
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được xem là trung tâm du lịch của Quảng
Bình, đã có 15 dự án đăng ký đầu tư du lịch tại đây, với số vốn cam kết lên đến 17,6
triệu USD.
Những dự án đang được tiến hành đầu tư và đi vào hoạt động ở quảng bình
hiện nay gồm:
+ Nhà máy chế biến thủy sản Hòn La
- Mục tiêu dự án: Xây dựng nhà máy chế biến thủy sản phục vụ nhu cầu trong
nước và xuất khẩu.
- Quy mô dự án: Diện tích đất sử dụng: 5 ha.
- Hình thức đầu tư: BOT (Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao)
- Địa điểm xây dựng dự án: Khu công nghiệp cảng biển Hòn La, huyện Quảng
Trạch.
+ Nhà máy sản xuất xút và sô đa
- Mục tiêu dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất xút và sô đa phục vụ nhu cầu
trong nước.
- Quy mô dự án: Diện tích đất sử dụng: 1 - 3 ha.
- Hình thức đầu tư: BOT (Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao)
- Địa điểm xây dựng dự án: Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới hoặc Khu
công nghiệp Hòn La.
+ Trung tâm thương mại Đồng Hới
- Mục tiêu dự án:
+ Xây dựng khu trung tâm thương mại cấp I phục vụ kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ.

Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
52
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

+ Tạo không gian kiến trúc hài hòa nhằm phát triển Đồng Hới thành 1 đô thị
hiện đại.
- Quy mô dự án: Diện tích đất sử dụng: 2.500 – 3.000 m2.
- Hình thức đầu tư: BOT (Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao)
- Địa điểm xây dựng dự án: Trung tâm thành phố Đồng Hới.
Tiềm năng và cơ hội đầu tư vào tỉnh Quảng Bình còn rất lớn, tỉnh Quảng Bình
cần được sự quan tâm, chú ý của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế. Để đưa nền
kinh tế Quảng Bình ngày càng phát triển.




KẾT LUẬN
Trong những năm qua, hoạt động đầu trực tiếp nước ngoài đã mang lại cho nền
kinh tế - xã hội nhiều đóng góp to lớn, đặc biệt là bổ sung một lượng không nhỏ
lượng vốn đầu tư cho sự phát triển kinh tế của nước ta. Hoạt động đầu tư nước
ngoài đang từng ngày từng giờ góp phần thay đổi bộ mặt của nước ta, đưa nước ta
từ một nước nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá đang dần dần trở thành một
nước công nghiệp hiện đại. Tháng 12/1987, nước ta chính thức ban hành luật đầu tư
nước ngoài, khung pháp lí đầu tiên điều chỉnh trực tiếp hoạt động đầu tư nước
ngoài, và đã được đầu tư bổ sung sữa đổi nhiều lần. Từ đó đến nay, lượng vốn đầu
tư nước ngoài vào nước ta không ngừng gia tăng. Tuy nhiên một vài năm gần đây,
do ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan, đặc biệt là từ sau cuộc
khủng hoảng tài chính - tiền tệ, lượng vốn đầu tư nước ngoài thu hút vào nước ta có
dấu hiệu giảm sút. Nếu xét một cách tổng quát, trong tương lai gần thì hoạt động
đầu tư nước ngoài vào nước ta rất khởi sắc. Vì vậy, bằng các giải pháp đồng bộ
khoa học, chúng ta đang từng bước cải thiện, nâng cao mức độ hấp dẫn của môi
trường đầu tư nước ta nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả hơn nữa nguồn vốn đầu
tư nước ngoài, đặc biệt là cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
hiện nay.
Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
53
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51
Bài Tiểu Luận: “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.




Trang
SVTH : Hµ Ngäc O¸nh Lớp : §H Qu¶n TrÞ Kinh
54
GVHD : TrÇn ThÞ S¸u Doanh
Khãa 51

Tài Liệu Kinh tế - Thương mại Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản