BÀI TOÁN CÓ THÊM MỘT SỐ PHẢN ỨNG PHỤ

Chia sẻ: Ha Yen Thu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

0
173
lượt xem
68
download

BÀI TOÁN CÓ THÊM MỘT SỐ PHẢN ỨNG PHỤ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'bài toán có thêm một số phản ứng phụ', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI TOÁN CÓ THÊM MỘT SỐ PHẢN ỨNG PHỤ

  1. BÀI TOÁN CÓ THÊM MỘT SỐ PHẢN ỨNG PHỤ Bài 1: Quặng đôlômit (CaCO3 và MgCO3) có lẫn Al2O3 . Nung 36,4 gam quặng trên đến phản ứng nhiệt phân xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A và khí B. Cho khí B tác dụng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa. Hoà tan chất rắn A vào nước được chất rắn A1. Chất rắn A1 phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1 M. 1) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong quặng. 2) Từ quặng trên làm thế nào để điều chế được ba kim loại tinh khiết, nguyên lượng. Bài 2 : Cho 76,72 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe 3O4 tác dụng với V ml dung dịch HNO 3 4M đun nóng thu được dung dịch A 6,272 lit khí B gồm NO và N2O có tỷ khối so với hidro bằng 16 còn lại 7,28 gam chất rắn không tan. Lọc rửa để tách chất rắn đó để thu được dung dịch C. Hoà tan chất rắn trong lượng dư dung dịch HCl đun nóng thấy tan hết và thu được 2,912 lit H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. 1) Tính % khối lượng các chất trong A. 2) Khi cô cạn dung dịch C thì thu được bao nhiêu gam muối khan. 3) Tính V. Bài 3: Cho 4,72 gam hỗn hợp Fe và Cu phản ứng với 500 ml dung dịch HNO 3 0,48 M lắc kỹ cho kim loại tan hết thu được dung dịch A và 1,344 lit NO ở 00C và 760 mmHg, trong dung dịch A không có muối amoni. Cô cạn dung dịch A lấy muối khan rồi nung lên ở nhiệt độ cao cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 6,4 gam hỗn hợp hai oxit kim loại. Tính nồng độ phần trăm các muối trong dung dịch A. Bài 4: Cho m gam hỗn hợp gồm CaCO3, Na2CO3 và Ca(HCO3)2 hoà tan vào nước thu được chất rắn B và dung dịch C. Chia dung dịch C làm hai phần đều nhau: Phần 1 cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 14,775 gam kết tủa: Phần hai cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,8 lit khí (đktc).
  2. Chất rắn B được hoà tan trong H2SO4 loãng dư rồi cho toàn bộ CO2 hấp thụ hoàn toàn trong 2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,04375 M ( d = 1,075 g/ml) thu được dung dịch A và 2,5 gam kết tủa. Tính m và nồng độ % các chất trong dung dịch A. Bài 5: : Cho Fe tác dụng với dung dịch hỗn hợp Cu(NO 3)2 và AgNO3 thu được dung dịch A. Cho Mg tác dụng với dung dịch A thu được dung dịch B và chất rắn C gồm hai kim loại không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng tạo khí mùi xốc. Hãy cho biết trong A, B, C có những chất gì? Bài 6 : Có một dung dịch chứa b mol H2SO4 hoà tan hết a mol Fe thu được một khí A và dung dịch B chỉ chứa 42,8 gam muối. Nung lượng muối này ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp khí B. 1) Tính giá trị a, b ( biết b/a = 6 : 2,5). 2) Tính tỉ khối của B so với không khí. Bài 7: Cho 21,52 gam hỗn hợp A gồm kim loại M hoá trị hai và muối nitơrat của kim loại đó vào bình dung tích không đổi là 3 lit ( không chứa không khí ) rồi nung bình đến nhiệt độ cao đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được là oxit kim loại hoá trị hai . Sau đó đưa bình về 54,60C thì áp suất trong bình là p. Chia chất rắn trong bình sau phản ứng làm hai phần bằng nhau: Phần 1 phản ứng vừa hết với 2/3 lit dung dịch HNO3 0,38 M có khí NO. Phần hai phản ứng hết với 0,3 lit dung dịch H2SO4 0,2 M ( loãng) được dung dịch B. a) Xác định khối lượng nguyên tử M. b) Tính thành phần % khối lượng các chất trong A. c) Tính áp suất p. Bài 8 :

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản