BÀI TOÁN TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG SỐ VÀ HIỆU SỐ CỦA CHÚNG

Chia sẻ: Lotus_3 Lotus_3 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
443
lượt xem
30
download

BÀI TOÁN TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG SỐ VÀ HIỆU SỐ CỦA CHÚNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Học sinh biết cách giải các bài toán về tổng và hiệu số của chúng. - Rèn luyện cách giải bài toán có lời văn . - Giáo dục học sinh ham học . II. Các bài tập vận dụng : 1. Các kiến thức cần ghi nhớ. Số lớn = (tổng + hiệu ) :2 Số bé = (tổng - hiệu) : 2 2 . Các bài toán luyện tập : Bài tập 1 . Tìm hai số chẵn liên tiếp có tổng bằng số chẵn lớn nhất có hai chữ số. Hướng dẫn giải : Số chẵn lớn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI TOÁN TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG SỐ VÀ HIỆU SỐ CỦA CHÚNG

  1. BÀI TOÁN TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG SỐ VÀ HIỆU SỐ CỦA CHÚNG I. Mục tiêu : - Học sinh biết cách giải các bài toán về tổng và hiệu số của chúng. - Rèn luyện cách giải bài toán có lời văn . - Giáo dục học sinh ham học . II. Các bài tập vận dụng : 1. Các kiến thức cần ghi nhớ. Số lớn = (tổng + hiệu ) :2 Số bé = (tổng - hiệu) : 2 2 . Các bài toán luyện tập : Bài tập 1 . Tìm hai số chẵn liên tiếp có tổng bằng số chẵn lớn nhất có hai chữ số. Hướng dẫn giải : Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là số 98 .Vậy tổng hai số đó là 98. Hai số chẵn liên tiếp hơn ( kém) nhau hai đơn vị . Vậy hiệu hai số đó là 2. Giải . Sau khi phân tích như trên ta giải tiếp Hai lần số bé là: 98 - 2 = 96 Số bé là:
  2. 96 : 2 = 48 Số lớn là: 48 + 2 = 50 đáp số : 48 và 50 Bài tập 2 : Tìm hai số lẻ liên tiếp cố tổng bằng số chẵn bné nhất có ba chữ số . Gợi ý : Số chẵn bé nhất có ba chữ số là 100. Vậy tổng hai só đó là 100 . Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị > Vậy hiệu số là 2 . Giải Số lớn là : (100 + 2 ) : 2 = 51 Số bé là : 51 - 2 = 49 Đáp số : 49 và 51 Bài tập 3 : Tìm hai số chẵn có tổng là 3976 , biết rằng giữa chúng còn có 5 số chẵn nữa . Phân tích : Trước hết cần tìm hiệu của hai số đó . Ta dùng sơ đồ sau Số chẵn bé 1 2 3 4 5 Số chẵn lớn *\ /* \ / * \ / * \ / *\ /* \ /*
  3. 2 2 2 2 2 2 (Hai số chẵn liên tiếp hơn(kém) nhau 2 đơn vị và các số :1, 2, 3, 4, 5 là số thứ tự của 5 số chẵn phải tìm ) Như vậy , hiệu giữa hai số đó là 2x 6 = 12 Bài giải Sau khi dùng sơ đồ và phân tích như trên để tìm ra hiệu hai số là 12 thì có hai cách giải khác nữa . Cách 3 : Vì giữa hai số chẵn đó còn có 5 số chẵn nữa nên kể cả 2 số phải tìm ta có 7 sso chẵn liên tiếp . Giữa 7 số chẵn liên tiếp ta có 6 khoảng cách . mỗi khoảng cách là 2 đơn vị . Vì số hạng hơn số khoảng cách là 1 nên số khoảng cách là : 7 - 1 = 6 (khoảng cách) Hiệu giữa 2 số chẵn đã cho là : 2 x 6 = 12 Sau đó ta giải như hai cách giải ở trên . đáp số : 1982 và 1994 Bài tập 4 :Tìm hai số chẵn có tổng là 1994 , biết rằng giữa chúng còn có 3 số lẻ nữa . Bài tập 5 :Tìm hai số có tổng là 1993 , biết rằng số lớn hơn số bé một số đơn vị bằng hiệu số giữa số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số với số chẵn lớn nhất có ba chữ số .
  4. Giải bài 4 , 5 : Vì hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị . Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém ) nhau 1 đơn vị . Giữa 3 số lẻcó hai khoảng cách nên hiệu số giữa hai số phải tìm là : 1 x 2 + 2 x 2 = 6 ( đơn vị ) Ta cũng có thể dùng sơ đồ sau: Số chẵn bé số lẻ số lẻ số lẻ số chẵn lớn 1 3 3 * * * * * 1 2 2 1 Dáp số :994 và 1000 Bài tập 5 : Gợi ý : Số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số là 1001 . Số chẵn lớn nhất có ba chữ số là 998 . Vậy hiệu hai số là : 1001 - 998 = 3 Từ đó , tìm được đáp số của bài toán . đáp số : 995 và 998
Đồng bộ tài khoản