Bài toán về tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

Chia sẻ: Kata_0 Kata_0 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
395
lượt xem
71
download

Bài toán về tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài toán về tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. 1- Tổng hai số bằng 1480. Số lớn gấp 4 lần số bé. Tìm hai số đó. 2- Một cửa hàng bán vải hai ngày bán được 540m vải. Ngày thứ nhất bán gấp rưỡi ngày thứ hai.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài toán về tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

  1. Bài toán về tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. 1- Tổng hai số bằng 1480. Số lớn gấp 4 lần số bé. Tìm hai số đó. 2- Một cửa hàng bán vải hai ngày bán được 540m vải. Ngày thứ nhất bán gấp rưỡi ngày thứ hai. Hỏi mỗi ngày bán được bao nhiêu m vải? 3- Tìm hai số có tổng bằng tích của số bé nhất có hai chữ số với số lớn nhất có hai chữ số. Số bé bằng 2/3 số lớn. 4- Tìm hai số có hiệu bằng tổng của số bé nhất có ba chữ số với số bé nhất có hai chữ số. Số bé bằng 3/5 số lớn. 5- Một cửa hàng ngaỳ thứ nhất nhập 78 bao gạo, ngày thứ hai nhập 91 bao gạo. Biết ngày thứ hai nhập hơn ngày thứ nhất 591,5 kg gạo. Hỏi mỗi ngày nhập bao nhiêu kg gạo? 6- Hai lớp 5A và 5B mua chung 616 quyển vở. Lớp 5A có 45 học sinh, lớp 5B có 43 học sinh. Biết mỗi học sinh mua số vở như nhau và giá mỗi quyển vở là 2200 đồng. Tính số tiền mỗi lớp phải trả. 7- Hiệu của hai số là 20,01. Biết số thứ nhất bằng 5/8 số thứ hai. Tìm hai số đó. 8- Một trường có 1370 học sinh. Cứ có 3 nam sinh thì có 2 nữ sinh. Tính số nam sinh và nữ sinh của trường đó. 9- Một trường tiểu học có 1470 học sinh. Biết số nam sinh bằng 75% số nữ sinh. Tính số nam sinh và nữ sinh của trường đó.
  2. 10- Một phép trừ có hiệu số bằng 4 lần số trừ và tổng các số: số bị trừ, số trừ và hiệu số bằng 630. Tìm phép trừ đó. 11- Một phép cộng có hai số hạng. Biết số hạng thứ nhất bằng 4 lần số hạng thứ hai và tổng các số: số hạng thứ nhất, số hạng thứ hai và tổng bằng 480. Tìm phép cộng đó. 12- Cho hai số lẻ mà số lớn gấp 3 lần số bé. Biết giữa chúng có 13 số chẵn. Tìm hai số lẻ đó. 13- Tổng của tử số và mẫu số của một phân số bằng 88. Sau khi rút gọn phân số đó ta được phân số 5/6. Hãy tìm phân số chưa rút gọn. 14- Trung bình cộng của hai số bằng 2/3. Số bé bằng 2/3 số lớn. Tìm hai số đó. 15- Một hình chữ nhật có chu vi 24cm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tìm diện tích HCN đó. 16-Chu vi một miếng đất HCN là 294m và chiều dài bằng 5/2 chiều rộng.Tính diện tích HCN đó bằng a. 17- Một cái sân HCN có chiều dài hơn chiều rộng 56m, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Tính diện tích cái sân đó. 18- Tìm hai số có tổng bằng 0,25 và thương của chúng cũng bằng 0,25. 19- Tìm hai số có hiệu bằng 0,6 và thương của chúng cũng bằng 0,6. 20- Thương của hai số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số. Hiệu của hai số đó thì bằng số lượng số có 3 chữ số. Tìm tích của hai số đó.
  3. 21- Hãy chia số 1998 thành ba số tỉ lệ thuận với 2; 3 và 4. 22- Tìm ba số A, B, C tỉ lệ thuận với 3; 5; 7, biết hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là 16. 23- Cả ba ngày cửa hàng bán được 3780 kg gạo. Ngày thứ nhất bán được gấp đôi ngày thứ hai. Ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ ba. Hỏi mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo? 24- Một nhà máy có ba tổ công nhân gồm tất cả 108 người. Tổ một có số người gấp đôi tổ hai. Tổ ba có số người gấp ba tổ một. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu người? 25- Bạn An có số tiền gấp đôi bạn Bình và bằng 1/3 bạn Châu. Hỏi mỗi người có bao nhiêu tiền biết Châu có hơn Bình 50 000 đồng. 26- Có ba ô tô chở hàng, ô tô thứ nhất chở bằng 3/4 ô tô thứ hai, ô tô thứ hai chở bằng 4/7 ô tô thứ ba. Hỏi mỗi ô tô chở được bao nhiêu tấn hàng, biết ô tô thứ ba chở nhiều hơn ô tô thứ hai 6,3 tấn hàng? 27- Dựa vào sơ đồ tóm tắt sau, em hãy đặt một đề toán rồi giải: Đội thứ nhất: Đội thứ hai: Đội thứ ba: Đội thứ tư: Đội thứ năm:
  4. Tính mỗi đội. 28- Dựa và sơ đồ tóm tắt sau, em hãy đặt đề toán rồi giải: 29- Một kho hàng có 41 tấn gạo gồm bốn loại. Số gạo loại I bằng 2/3 số gạo loại II, số gạo loại II bằng 3/4 số gạo loại III. Khối lượng số gạo loại VI là số tự nhiên từ khoảng 1 đến 5 tấn. Hãy tính số lượng gạo của mỗi loại. 30- Cả bốn tổ nhận 70 quyển vở. Tổ ba nhận số vở gấp đôi tổ bốn, tổ hai nhận số vở bằng tổng số vở của tổ ba và tổ bốn, số vở tổ một bằng tổng số vở nhận được của tổ hai và tổ bốn. Hỏi mỗi tổ nhận được bao nhiêu quyển vở? 31- Hiệu của hai số là 96, biết một nửa số thứ nhất gấp đôi số thứ hai. Tìm hai số đó. 32- Hiệu của hai số là 390, biết một nửa số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Tìm hai số đó. 33- Hiệu của hai số là 150, nếu giảm số lớn đi hai lần thì thương giữa hai số là 3. Tìm hai số đó. 34- Số bị chia hơn số chia 54 đơn vị. Nếu giảm số chia đi 3 lần thì thương mới là 30. Tìm phép chia đó. 35- Hiệu của hai sốbằng 1/4 số bé. Tổng của hai số bằng 15,3. Tìm hai số đó.
  5. 36- Tìm hai số biết rằng số lớn gấp 12 lần số bé và nếu giảm số lớn 3 lần và tăng số bé lên 2 lần thì tổng của hai số mới là 72. 37- Anh hơn em 8 tuổi. Cách đây hai năm, tuổi anh gấp ba lần tuổi em. Tính tuổi hiện nay của mỗi người. 38- Hiện nay anh 27 tuổi và em 7 tuổi. Hỏi mấy năm nữa tuổi anh gấp 3 lần tuổi em?
Đồng bộ tài khoản