Bài tự học: Môn: Đất và phân bón

Chia sẻ: maithuyhanh

Bắt đầu năm 1958, với sự giúp đỡ của chuyên gia Liên xô V.M.Fritland. Năm 1959, sơ đồ thổ nhưỡng miền Bắc tỉ lệ 1/1.000.000 được công bố (có 5 nhóm, 18 loại phát sinh). Năm 1964, bảng phân loại có chỉnh lí và bổ sung (5 nhóm, 27 loại phát sinh). Sau 1964, hàng loạt công trình nghiên cứu và phân loại đất được triển khai. Những năm1960-1961, xây dựng sơ đồ đất miền Nam tỉ lệ 1/1.000.000 (có 25 đơn vị đất). Năm 1976, xây dựng bản đồ đất Việt Nam tỉ lệ 1/1.000.000 (13 nhóm, 30 loại...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài tự học: Môn: Đất và phân bón

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA SINH HỌC
‫٭٭٭‬



BÀI TỰ HỌC
Môn: ĐẤT VÀ PHÂN BÓN




GVHD: LÊ NGỌC TIẾT
SVTH: NGUYỄN THỊ MINH THƯ
LỚP: 31K8




Tháng 11 / 2008
Mục Lục
Trang
PHẦN A: ĐẤT………………………………………………………………………….....4
Chương VII: PHÂN LOẠI ĐẤT MỘT SỐ NHÓM ĐẤT CHÍNH
CỦA VIỆT NAM SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO………………………………....4
1. Phân loại đất…………………………………………………………………..................4
1.1.Sơ lược về phân loại đất trên thế giới………………………………………………..4
1.2.Phân loại đất Việt Nam……………………………………………………………...6
1.2.1.Sơ lược quá trình……………………………………………………..............6
1.2.2.Cơ sở phân loại đất Việt Nam………………………………………………..6
1.2.3. Một số bảng phân loại đất…………………………………………………...8
2. Vốn đất và các nhóm đất………………………………………………………………...8
2.1.Chia theo hiện trạng sử dụng đất…………………………………………………….8
2.1.1.Diện tích các loại đất trên toàn quốc (ha)…………………………………….8
2.1.2.Đất lâm nghiệp có rừng(ha)…………………………………………………..9
2.1.3.Đất chuyên dụng (ha) ……………………………………………………..9
2.2. Chia theo kết quả phân loại đất…………………………………………….9
3. Một số nhóm đất chính của Việt Nam - sử dụng và cải tạo…………………….9
3.1. Nhóm đất cát biển …………………………………………………………9
3.1.1. Đất cồn cát trắng, vàng (Luvic Arenosols)………………………...10
3.1.2. Đất cồn cát đỏ (Rhodic Arenosols)………………………………...10
3.1.3. Đất cát biển(Haplic Arenosols)……………………………………10
3.2. Nhóm đất mặn ……………………………………………………………10
3.2.1. Đất mặn sú, vẹt, đước (Gleyic Salic Fluvisols)……………………10
3.2.2. Đất mặn nhiều(Hapli Salic Fluvisols)……………………………..10
3.2.3. Đất mặn trung bình và ít (Molli Salic Fluvisols)…………………..10
3.3. Nhóm đất phèn …………………………………………………………...10
3.3.1. Đất phèn tiềm tàng (Proto Thionic Gleysols)……………………...10
3.3.2. Đất phèn họat động( Orthi thionic Fluvisols)……………………...10
3.4. Nhóm đất phù sa …………………………………………………………11

1
3.4.1. Đất phù sat rung tính ít chua(Eutric Fluvisols)……………………11
3.4.2. Đất phù sa chua( Distric Fluvisols)…………………………….….11
3.4.3. Đất phù sa glây (Gleyic fluvisols)…………………………………11
3.4.4. Đất phù sa có tầng đốm gỉ (Cambic Fluvisols)……………………11
3.5. Nhóm đất xám ……………………………………………………………11
3.5.1. Đất xám bạc màu ( Haplic Acrisols)………………………………11
3.5.2. Đất xám có tầng loang lổ( Plinthic Acrisols)……………………...11
3.5.3. Đất xám glây( Gleyic Acrisols)……………………………………11
3.5.4. Đất xám Feralit (Ferralic Acrisols) ………………………………..11
3.5.5. Đất xám mùn trên núi (Humic Acrisols) ………………………….12
3.6. Nhóm đất đỏ …………………………………………………………..…12
3.6.1. Đất nâu đỏ( Rhodic Ferralsols)…………………………………….12
3.6.2. Đất nâu vàng ( Xanthic Ferralsols)………………………………...12
3.6.3. Đất mùn vàng đỏ trên núi( Humic Ferralsols)……………………..12
PHẦN B: PHÂN BÓN…………………………………………………………………...12
Chương I: VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP………..12
1. Khái niệm phân bón………………………………………………………...............12
2. Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp…………………………………...13
2.1. Bón phân là biện pháp quan trọng để tăng năng suất cây trồng…………….13
2.2. Ảnh hưởng của phân bón đối với chất lượng nông phẩm………..................13
2.3. Bón phân là biện pháp cải thiện môi trường đất……………………………13
3. Tình hình sử dụng phân bón trong thời gian qua……………………………………13
3.1. Trên thế giới………………………………………………………..............14
3.2. Ở Việt Nam…………………………………………………………………14
ChươngIII: VÔI VÀ CÁCH BÓN VÔI………………………………………….………..14
1. Tác dụng của việc bón vôi…………………………………………………………..14
1.1. Vai trò sinh lí dinh dưỡng của canxi………………………………..............14
1.2. Tác dụng của việc bón vôi đối với độ phì nhiêu của đất……………………14
2. Phương pháp định lượng vôi bón……………………………………………………15
3. Chọn nguyên liệu có vôi……………………………………………………………..15

2
4. Phương pháp bón vôi………………………………………………………………...16
Chương IV: PHÂN HỮU CƠ……………………………………………………………..16
1. Khái niệm phân hữu cơ……………………………………………………………...16
2. Vai trò của phân hữu cơ……………………………………………………………..16
2.1. Phân hữu cơ cải tạo hóa tính đất……………………………………………16
2.2. Phân hữu cơ cải tạo lí tính đất………………………………………………16
2.3. Phân hữu cơ tăng cường sinh tính của đất………………………………….17
3. Sự chuyển hóa các hợp chất hữu cơ trong quá trình chế biến……………………….17
4. Kĩ thuật sử dụng phân hữu cơ…………………………………………………….....18
5. Phân chuồng…………………………………………………………………………18
6. Phân xanh……………………………………………………………………………18
7. Phân vi sinh vật……………………………………………………………………...18
8. Các loại phân hữu cơ khác…………………………………………………………..19
8.1. Phân bắc, nước giải…………………………………………………………19
8.2. Phân gia cầm……………………………………………………………….19
8.3. Than bùn…………………………………………………………………...19




3
ĐẤT
PHẦN A:
Chương VII: PHÂN LOẠI ĐẤT
MỘT SỐ NHÓM ĐẤT CHÍNH CỦA VIỆT NAM
SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO
1. Phân loại đất
1.1 Sơ lược về phân loại đất trên thế giới
Trên thế giới có nhiều phương pháp phân loại đất khác nhau
1.1.1 Phân loại đất theo phát sinh:(Phương pháp bán định lượng)
a. Cơ sở của phương pháp: là học thuyết phát sinh đất.
Mỗi tầng đất trong phẩu diện là sản phẩm đặc trưng của một hay nhiều quá
trình phát sinh, gọi là tầng phát sinh. Kí hiệu bằng các chữ cái A, B, C, D,…
b. Nội dung của phương pháp
- Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất: Điều tra, thu thập các tài liệu về yếu
tố hình thành đất như: đá mẹ, sinh vật, địa hình, khí hậu, sự tác động của con người,

- Xác định quá trình hình thành đất chính: Từ 6 yếu tố hình thành đất, kết
hợp với nghiên cứu các phẩu diện đất và số liệu phân tích tính chất lí hóa học của đất
sẽ biết được quá trình hình thành đất.
- Xây dựng bảng phân loai đất: Theo hệ thống phân vị chặc chẽ với tên đất
rỏ rang.
o Loại đất: là một nhóm đất lớn, phổ biến. Một loại đất có cùng các đặc
điểm:
+ Cùng đặc điểm phân giải chất hữu cơ.
+ Cùng quá trình phong hóa đá và khoáng vật nguyên sinh; cùng kiểu
hình thành khoáng vật thứ sinh và phức chất hữu cơ - vô cơ.
+ Cùng chế độ nước trong đất
+ Cùng một cách di chuyển các chất trong đất.
+ Cùng một kiểu cấu tạo phẩu diện.
+ Cùng hướng sử dụng, cùng áp dụng các biện pháp để duy trì và tăng
dần độ màu mỡ của đất.
o Loại phụ: là đơn vị trong phạm vi loại, khác nhau về mức độ thể hiện
quá trình hình thành đất.

4
o Thuộc đất: là đơn vị đất nằm trong phạm vi loại phụ, thường dựa vào đá
mẹ để phân chia
o Chủng: là đơn vị đất nằm trong thuộc, phân biệt bởi thành phần cơ giới
đất
1.1.2 Phân loại đất của Mỹ (Soil Taxonomy): còn gọi là phương pháp phân loại
định lượng.
b. Cơ sở của phương pháp:
Dựa vào các yếu tố hình thành đất của học thuyết phát sinh nhưng cơ sở
chính là những tính chất hiện tại của đất có quan hệ mật thiết với hình thái phẩu diện
đất. Định lượng các tầng phát sinh theo định lượng chặc chẽ về hình thái và tính chất
để xác định tên của tầng đất là cơ sở để tiến hành phân loại đất.
c. Nội dung của phương pháp
- Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất: giống như phương pháp phân loại
đất theo phát sinh.
- Xác định và định lượng tầng chẩn đoán: 2 nhóm chính:
+ Nhóm tầng mặt (Surface horizons): A.Hictic, A.Mollic, A.Umbric,
A.Ochric , A. Thropic và Plaggen.
+ Nhóm tầng dưới tầng mặt (Subsurface horizons): B.Argic, B.Natric,
B.Spodic, B.Cambic, B.Oxic, Albic, Calcic, Salic, B.Ferralic…
Tầng chẩn đoán là cơ sở để định tên các đơn vị đất.
- Hệ thống phân vị:
Lớp, bộ ( Order ) Lớp phụ hay bộ phụ ( Suborder ) Nhóm lớn (Great
group ) Nhóm phụ ( Subgroup ) Họ ( family ) Biểu loại (Series) Loại (
Soil types )
Ưu điểm của phương pháp Soil taxonomy:
Dùng những chỉ tiêu định lượng và các dấu hiệu đặc trưng của tầng đất và
các tính chất hiện tại của đất để phânloại đất
Mang tính chất chuyên ngành sâu, tính hệ thống cao và hệ thống mở dể
dàng bổ sung những đất mới.
Sử dụng thuật ngữ mới gắn với bản chất và tính chất đất.
Khuyết điểm: Chỉ có những chuyên gia theo hệ thống này mới hiểu và
ứng dụng được.
1.1.3 Phân loại đất của FAO – UNESCO
a. Cơ sở của phương pháp
5
Dựa vào các nguồn gốc phát sinh và các tính chất hiện tại của đất.
b. Nội dung của phương pháp
- Nghiên cứu quá trình hình thành đất
- Định lượng tầng chẩn đoán:
Tầng đất là cơ sở để xác định tầng chẩn đoán. Có các tầng đất cơ bản và các
tầng chuyển tiếp được kí hiệu bằng các kí hiệu riêng.
Tầng chẩn đoán (diagnostic horizons) là tầng đất có đặc tính hình thái và tính
chất cần định lượng, kết quả định lượng cho phép xác định tên tầng chẩn đoán.
- Định tên đất: tên đất gắn liền với tính chất cơ bản của đất
1.2 Phân loại đất Việt Nam
1.2.1 Sơ lược quá trình
Bắt đầu năm 1958, với sự giúp đỡ của chuyên gia Liên xô V.M.Fritland. Năm
1959, sơ đồ thổ nhưỡng miền Bắc tỉ lệ 1/1.000.000 được công bố (có 5 nhóm, 18
loại phát sinh). Năm 1964, bảng phân loại có chỉnh lí và bổ sung (5 nhóm, 27 loại
phát sinh). Sau 1964, hàng loạt công trình nghiên cứu và phân loại đất được triển
khai. Những năm1960-1961, xây dựng sơ đồ đất miền Nam tỉ lệ 1/1.000.000 (có 25
đơn vị đất). Năm 1976, xây dựng bản đồ đất Việt Nam tỉ lệ 1/1.000.000 (13 nhóm,
30 loại phát sinh).
Từ cuối thập kỉ 80, Việt Nam tiếp thu Soil Taxonomy và hệ thống phân loại
FAO – UNESCO.
1.2.2 Cơ sở phân loại đất Việt Nam
a. Tóm tắt các yếu tố hình thành đất
VN nằm trong vanh đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trãi dài 8’’33-23’’23 VĐB và
102’’10 – 109’’26 KĐĐ, có hơn 3200km đường bờ biển, đỉnh núi cao nhất 3143m,
thềm lục địa rộng với nhiều đảo và quần đảo.
- Địa chất, địa hình và thời gian:
Địa hình núi phức tạp, nhiều núi cao, rãnh sâu, cao nguyên…nhiều loại
đá mẹ khác nhau: granit, riolic, dioric, bazan, …
Vùng đồng bằng địa hình trũng, thấp, bề mặt tương đối bằng phẳng.
Vùng đồng bằng ven biển thường chịu các tác động lớn của biển.
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa nhưng có sự khác nhau theo từng vùng miền,
chia thành 8 vùng sinh thái.
- Thảm thực vật rừng Việt Nam rất phong phú, ngoài những thực vật đặc
hữu còn có các loài di cư từ nơi khác đến.
6
- Sự tác động của con người: Sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp theo cả
2 hướng tích cực và tiêu cực.
b. Những quá trình hình thành và biến đổi chính diễn ra trong đất
- Quá trình hình thành đất mặn: chủ yếu do nước mặn tràn, đồng thời cũng
do mạch nước ngầm mặn dâng muối lên trong mùa khô.
- Quá trình hình thành đất phèn: 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn tích lũy pyrite (FeS2) hình thành đất phèn tiềm tàng
+ Giai đoạn oxi hóa FeS2 thành đất phèn hoạt động
- Quá trình hình thành phù sa:
Được hình thành do quá trình bờ biển và các hệ thống sông mang sản phẩm từ
vùng địa hình xói mòn bồi đấp thêm các thềm biển cũ.
Chất lượng của phù sa phụ thuộc bản chất của đất theo lưu vực sông.
Thành phần của phù sa còn phụ thuộc tốc độ lắng động của các cấp hạt và tốc
độ dòng chảy.
- Quá trình glây:
VSV phân giải trong điều kiện yếm khí sẽ sản ra cá hợp chất khử như H2S,
CH4…đồng thời các chất oxi hóa như Fe3+, Mn4+, SO42-, NO3- …thì bị khử:
Fe3+ + 1e Fe2+; Mn4+ + 2e Mn2+.
Fe2+ thường di chuyển ở dạng Fe(HCO3)2 và phức chất mùn –Fe2+, chúng dể
bị rữa trôi. Fe2+ cũng có thể kết hợp thànhFeroaluminosilicat màu xám xanh hoặc kết
hợp với photphat thành vivianit Fe3(PO4)2.8H2O có màu xanh lơ. Mn2+ thường ở
dạng Mn(OH)2 màu trắng di chuyển trong đất.
Căn cứ vào mức độ glây của đất ta sẽ đánh giá được mức độ yếm khí của đất.
- Quá trình rửa trôi và bào mòn đất:
Do khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều và tập trung, tập quán canh tác lạc hậu,
địa hình có nhiều núi, dốc nên quá trình rửa trôi và bào mòn các chất kiềm, kiềm thổ,
các chất dinh dưỡng và thành phần sét xảy ra mạnh.
Quy trình sử dụng đất dốc hợp lí:
Từ cấp 1(1%. Về mùa mưa tỉ lệ đó hạ thấp
hơn.
3.2.3 Đất mặn trung bình và ít (Molli Salic Fluvisols): 732.584ha
Có phản ứng trung tính, ít chua, xuống sâu pH có tăng do nồng độ muối cao
hơn; tỉ lệ Ca2+/Mg2+
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản