Bài Viết VLan AccessList

Chia sẻ: Tran Viet Son | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:33

0
283
lượt xem
120
download

Bài Viết VLan AccessList

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài Viết VLan AccessList Tác giả Trương Quang Dũng Vlan Access-list (VACLs)là một trong những phương pháp nâng cao tính bảo mật trong mạng. Cho phép kiểm soát lưu lượng chạy trên Switch. Khi cấu hình Vlan

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài Viết VLan AccessList

  1. Bài Viết VLan AccessList Tác giả Trương Quang Dũng Vlan Access-list (VACLs)là một trong những phương pháp nâng cao tính bảo mật trong mạng. Cho phép kiểm soát lưu lượng chạy trên Switch. Khi cấu hình Vlan Access-list, người dùng có thể phân loại lưu lượng:ip, tcp, www…Tuỳ vào chính sách của nhà quả trị mạng có thể lọc bỏ hoạc cho các loại thông tin đó lưu thông trong mạng. Vlan Access-list có thể áp dụng trong phạm vi Vlan, hoặc giữa các Vlan (intervlan) Vlan Access-list có các dặc tính như Router Access-list(RACLs), có thể loại bỏ, cho qua, hay tái định hướng (redirection) các gói tin Trong phạm vi bài Lab gồm hai phần: -Phần 1: Minh hoạ đặc tính của VACLs trong phạm vi một Vlan -Phần 2: Minh hoạ đặc tính của VACLs vượt khỏi phạm vi Vlan Phần 1: Minh hoạ đặc tính của VACLs trong phạm vi một Vlan Đồ hình Mô tả:Trong Vlan 10 dùng một Cisco Router dùng làm Access server, được cấu hình với địa chỉ 192.168.10.254/24, cho phép telnet. Management IP của Vlan 10 là 192.168.10.1/24, các Work Station có địa chỉ từ 192.168.10.2……..192.168.1.253/24. Cấu hình Vlan Access-list cấm không cho các Work Station có địa chỉ IP trong khoảng 192.168.10.2/24 đến 192.168.10.15/24 không thể telnet vào Access Server, ngoại trừ 192.168.10.3/24 (192.168.10.3/24 vẫn có thể telnet vào).
  2. Thông tin về trạm 192.168.10.3 Dùng một Work Station trong khoảng cấm để thử nghiệm:giả sử dùng trạm 192.168.10.4 Các bước cấu hình: Bước 1:Để mô tả bài Lab, trước hết phải cấu hình cơ bản gồm Vlan, và các máy trạm như đồ hình Cấu hình Vlan Vnpro#vlan database
  3. Vnpro(vlan)#vtp domain Vnpro Changing VTP domain name from NULL to Vnpro Vnpro(vlan)#vlan 10 name Admin VLAN 10 added: Name: Admin Vnpro(vlan)#vlan 20 name User VLAN 20 added: Name: User Vnpro(vlan)#apply APPLY completed. Vnpro(vlan)#exit APPLY completed. Exiting.... Cấu hình Management IP cho các Vlan Vnpro#config terminal Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z. Vnpro(config)#interface vlan 1 Vnpro(config-if)#ip address 192.168.1.1 255.255.255.0 Vnpro(config-if)#no shutdown Vnpro(config-if)#exit 00:06:14: %LINK-3-UPDOWN: Interface Vlan1, changed state to up Vnpro(config)#interface vlan 10 Vnpro(config-if)#ip address 192.168.10.1 255.255.255.0 Vnpro(config-if)#no shutdown
  4. Vnpro(config-if)#exit Vnpro(config)# 00:07:05: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Vlan10, changed state to down Vnpro(config)#interface vlan 20 Vnpro(config-if)#ip address 192.168.20.1 255.255.255.0 Vnpro(config-if)#no shut Vnpro(config-if)#exit 00:06:40: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Vlan20, changed state to down Sau khi cấu hình Vlan, người dùng có thể đưa các port vào các Vlan tương ứng Bước 2: Cấu hình Vlan Accest-list -Cấu hình access-list Vnpro(config)#ip access-list extended VnproAllow1 Vnpro(config-ext-nacl)#permit tcp host 192.168.10.3 host 192.168.10.254 eq tenet Vnpro(config-ext-nacl)#exit Vnpro(config)#ip access-list extended VnproBlock1 Vnpro(config-ext-nacl)#permit tcp 192.168.10.0 0.0.0.15 host 192.168.10.254 eq telnet Vnpro(config-ext-nacl)#exit Vnpro(config)#ip access-list extended VnproDefault1 Vnpro(config-ext-nacl)#permit tcp any any Vnpro(config-ext-nacl)#exit Vnpro(config)#
  5. kiểm tra thông tin về Access-list Vnpro#show ip access-lists Extended IP access list VnproAllow1 permit tcp host 192.168.10.3 host 192.168.10.254 eq telnet Extended IP access list VnproBlock1 permit tcp 192.168.10.0 0.0.0.15 host 192.168.10.254 eq telnet Extended IP access list VnproDefault1 permit tcp any any Vnpro# Khái niệm Access-list không còn bó hẹp trong ý nghĩa thông thường (dùng để chặn traffic, hay chặn các IP), Access-list được dùng để lọc , phân loại traffic, địa chỉ IP, sau đó đối với từng loại traffic hay IP đã phân loại, người dùng có thể có chính sách đối xử khác nhau. Lấy VD trong bài Lab này, dùng các Access-list phân các Work Station thành các nhóm sau - VnproAllow1 tương ứng với host 192.168.10.3, loại traffic “tcp cụ thể là telnet” -VnproBlock1 tương ứng với host từ 192.168.10.1/28 đến 192.168.10.15/28 , loại traffic “tcp cụ thể là telnet” -VnproDefault tương ứng với các host còn lại trong Vlan 10, loại traffic “tcp cụ thể là telnet” Sau tuỳ vào từng nhóm, người dùng có các chính sách khác nhau:cụ thể như sau: -Đối với nhóm VnproAllow1: cho phép -Đối với nhóm VnproBlock1: bị cấm (tức traffic tương ứng khi truy cập đến IP tương ứng trong nhóm này sẽ bị DROP) -Đối với nhóm VnproDefault1: cho phép. Nguyên tắc: sau khi có chính sách cấm các loại traffic truy cập đến các IP tương ứng nào đó, cần thiết phải kết thúc với Access-list có nội dung “permit any any”, nếu không, do tính chất “implicit deny” của Access-list, các host khác sẽ bị cấm đối với mọi loại traffic còn lại. Trong trường hợp bài Lab, nhóm VnproDefault1 được dùng với chức năng nêu trên.
  6. Cấu hình Vlan Access-map (dùng để áp đặt chính sách đối với từng nhóm đã phân loại) Vnpro(config)#vlan access-map VnproMap1 10 Vnpro(config-access-map)#match ip address VnproAllow1 Vnpro(config-access-map)#action forward Vnpro(config-access-map)#exit Vnpro(config)#vlan access-map VnproMap1 20 Vnpro(config-access-map)#match ip address VnproBlock1 Vnpro(config-access-map)#action drop Vnpro(config-access-map)#exit Vnpro(config)#vlan access-map VnproMap1 30 Vnpro(config-access-map)#match ip address VnproDefault1 Vnpro(config-access-map)#action forward Vnpro(config-access-map)#end 00:18:33: %SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console Kiểm tra thông tin về Vlan Access-map vừa cấu hình Vnpro#show vlan access-map Vlan access-map "VnproMap1" 10 Match clauses: ip address: VnproAllow1 Action: forward Vlan access-map "VnproMap1" 20
  7. Match clauses: ip address: VnproBlock1 Action: Drop Vlan access-map "VnproMap1" 30 Match clauses: ip address: VnproDefault1 Action: forward Vnpro# Muốn kích hoạt các chính sách đó, phải áp dụng (apply) các Access-map này vào Vlan cụ thể (trong trường hợp này là Vlan 10 Trước khi Apply vào Vlan 10, host 192.168.10.3/28 và 192.168.10.4/28 đều có thể telnet vào 192.168.10.254 Kết quả telnet thành công từ Work Station 192.168.10.3/24 và 192.168.10.4/24 vào Access Server 192.168.10.254
  8. Apply vào một Vlan (kích hoạt các Access-map trên Vlan 10) Vnpro(config)#vlan fiter VnproMap1 vlan-list 10 Kiểm tra Vnpro#show vlan filter VLAN Map VnproMap1 is filtering VLANs: 10 Vnpro# Kiểm tra sự hoạt động của Vlan Access-list sau khi kích hoạt bằng cách tiến hành telnet từ các Work Station 192.168.10.3/28 và 192.168.10.4/28 và ghi nhận kết quả. Work Station 192.168.10.3/28 vẫn telnet thành công vào Access Server 192.168.10.254 vì Work Station này có địa chỉ IP được phân loại bởi nhóm VnproAllow1, và chính sách áp dụng cho nhóm này là “action: forward” Work Station 192.168.4/28 bị từ chối khi telnet vào Access Server 192.168.254 vì Work Station này có địa chỉ IP được phân loại bợi nhóm VnproBlock1, và chính sách áp dụng cho nhóm này là “action: drop” Đối với các Work Station còn lại nằm trong nhóm VnproDefault1 vẫn có thể telnet vào Access Server 192.168.10.254 vì chính sách đối với nhóm này là “action: forward” Tuy nhiên khi chú ý cấu hình “VnproDefault1 ” như sau:
  9. Vnpro(config)#ip access-list extended VnproDefault1 Vnpro(config-ext-nacl)#permit tcp any any Vnpro(config-ext-nacl)#exit Vnpro(config)# Với cấu hình như vậy, các Work Station trong nhóm VnproDefaul1 chỉ có thể telnet chứ không thể ping thấy Access Server do “quên” dòng lệnh “permit ip any any” Muốn ping thấy Access Server cần cấu hình như sau: Vnpro(config)#ip access-list extended VnproDefault1 Vnpro(config-ext-nacl)#permit tcp any any Vnpro(config-ext-nacl)#permit ip any any Vnpro(config-ext-nacl)#exit Vnpro(config)# Đó là do đặc tính “implicit deny” của Access-list . Phần 2 sẽ minh hoạ việc khắc phục lỗi trên. Một lưu ý khác:khi được kích hoạt, các Access-list sẽ kiểm tra theo thứ tự từ trên xuống, gặp dúng điều kiện, Switch sẽ áp đặt chính sách đã được cấu hình vào rồi kết thúc quá trình kiểm tra. Trong bài Lab này, nếu đổi thứ tự các Access-map, kết quả sẽ hoàn toàn khác. VD :nếu đặt vào”VnproMap1 10” cấu hình như sau:
  10. Vnpro(config)#vlan access-map VnproMap1 10 Vnpro(config-access-map)#match ip address VnproDefault1 Vnpro(config-access-map)#action forward Vnpro(config-access-map)#exit Access-map sẽ được kiểm tra từ trên xuống, ngay lần kiểm tra đầu tiên gặp “permit ip any any” vì tất cả các IP đều thoả điều kiện “any any”Switch lập tức áp đặt chính sách “action: forward” và nhóm này rối kết thúc quá trình kiểm tra. Kết quả : tất cả các Work Station đều có thể telnet vào Access Server 192.168.10.254 (kể cả các Work Station có địa chỉ IP trong khoảng 192.168.10.1/28 đến 192.168.10.15/28) Vì vậy khi cấu hình, thứ tự các Access-list và Access-map là một điều hết sức quan trọng. Phần 2: Minh hoạ đặc tính của VACLs vượt khỏi phạm vi Vlan Đồ hình Cấu hình InterVlan Routing: Tham khảo cấu hình InterVlan Routing trong bài InterVlan Routing & MultiLayer Switching Trong trường hợp này InterVlan Routing dùnh giao thức định tuyến Rip để dợn giản hoá cấu hình (vì mục tiêu chính là: minh hoạ VACLs) Mô tả: Trong phần này , cấu hình Vlan Access-list áp dụng vào Vlan 20
  11. Dùng Cisco Router kết nối với MultiLayer Switch qua công FastEthernet có sơ đồ địa chỉ như hình vẽ, Router có hostname là “Remote” dùng làm Access Server. Management IP của Vlan 20 là 192.168.20.1/24, các Work Station có địa chỉ từ 192.168.20.2……..192.168.20.253/24. Cấu hình Vlan Access-list cấm không cho các Work Station có địa chỉ IP trong khoảng 192.168.20.2/24 đến 192.168.20.15/24 không thể telnet vào Access Server, ngoại trừ 192.168.20.3/24 (192.168.20.3/24 vẫn có thể telnet vào Remote router 10.200.0.2/24). Các bước tiến hành tương tự như trên: Cấu hình MLS trên Switch Vnpro Vnpro(config)#interface fa0/1 Vnpro(config-if)#no switchport Vnpro(config-if)# Vnpro(config-if)#ip address 10.200.0.1 255.255.255.0 Vnpro(config-if)#no shutdown Vnpro(config-if)#exit 01:28:35: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/1, changed state to up 01:28:36: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1, changed state to up Vnpro(config)#ip routing Vnpro(config)#router rip Vnpro(config-router)#network 192.168.1.0 Vnpro(config-router)#network 192.168.10.0 Vnpro(config-router)#network 192.168.20.0 Vnpro(config-router)#network 10.200.0.0 Vnpro(config-router)#^Z 01:29:53: %SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console
  12. Cấu hình địa chỉ IP và định tuyến trên Remote router Remote#config terminal Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z. Remote(config)#interface Ethernet0/0 Remote(config-if)#ip address 10.200.0.2 255.255.255.0 Remote(config-if)#no shutdown Remote(config-if)#exit Remote(config)#interface loopback 0 Remote(config-if)#ip address 172.168.0.1 255.255.255.0 Remote(config-if)#no shutdown Remote(config-if)#exit Remote(config)#router rip Remote(config-router)#network 10.200.0.0 Remote(config-router)#network 172.168.0.0 Remote(config-router)#^Z Kiểm tra thông tin định tuyến trên Remote router vào Vnpro Switch Vnpro#show ip route Gateway of last resort is not set C 192.168.10.0/24 is directly connected, Vlan10 R 172.168.0.0/16 [120/1] via 10.200.0.2, 00:00:24, FastEthernet0/1 C 192.168.20.0/24 is directly connected, Vlan20 10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
  13. C 10.200.0.0 is directly connected, FastEthernet0/1 Cấu hình các Vlan Access-list mới Vnpro#telnet 10.200.0.2 Trying 10.200.0.2 ... Open User Access Verification Password: cisco Remote>enable Password: vnpro Remote#show ip route Gateway of last resort is not set R 192.168.10.0/24 [120/1] via 10.200.0.1, 00:00:09, Ethernet0/0 172.168.0.0/24 is subnetted, 1 subnets C 172.168.0.0 is directly connected, Loopback0 R 192.168.20.0/24 [120/1] via 10.200.0.1, 00:00:09, Ethernet0/0 10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets C 10.200.0.0 is directly connected, Ethernet0/0 Remote#
  14. Vnpro(config)#ip access-list extended VnproAllow2 Vnpro(config-ext-nacl)#permit tcp host 192.168.20.3 host 10.200.0.2 eq telnet Vnpro(config-ext-nacl)#exit Vnpro(config)#ip access-list extended VnproBlock2 Vnpro(config-ext-nacl)#permit tcp 192.168.20.0 0.0.0.15 host 10.200.0.2 eq telnet Vnpro(config-ext-nacl)#exit Vnpro(config)#ip access-list extended VnproDefault2 Vnpro(config-ext-nacl)#permit tcp any any Vnpro(config-ext-nacl)#permit ip any any Vnpro(config-ext-nacl)#end Vnpro# 01:56:55: %SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console Kiểm tra thông tin về Access-list Vnpro#show ip access-lists Extended IP access list VnproAllow1 permit tcp host 192.168.10.3 host 192.168.10.254 eq telnet Extended IP access list VnproAllow2 permit tcp host 192.168.20.3 host 10.200.0.2 eq telnet Extended IP access list VnproBlock1 permit tcp 192.168.10.0 0.0.0.15 host 192.168.10.254 eq telnet Extended IP access list VnproBlock2 permit tcp 192.168.20.0 0.0.0.15 host 10.200.0.2 eq telnet Extended IP access list VnproDefault1 permit tcp any any Extended IP access list VnproDefault2
  15. permit tcp any any permit ip any any Vnpro# Cấu hình Vlan Access-map Vnpro#config terminal Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z. Vnpro(config)#vlan access-map VnproMap2 10
  16. Vnpro(config-access-map)#match ip address VnproAllow2 Vnpro(config-access-map)#action forward Vnpro(config-access-map)#exit Vnpro(config)#vlan access-map VnproMap2 20 Vnpro(config-access-map)#match ip address VnproBlock2 Vnpro(config-access-map)#action drop Vnpro(config-access-map)#exit Vnpro(config)#vlan access-map VnproMap2 30 Vnpro(config-access-map)#match ip address VnproDefault2 Vnpro(config-access-map)#action forward Vnpro(config-access-map)#end Vnpro(config)# Kiểm tra thông tin Vlan Access-list Vnpro#show vlan access-map Vlan access-map "VnproMap1" 10 Match clauses: ip address: VnproAllow1 Action: forward Vlan access-map "VnproMap1" 20 Match clauses: ip address: VnproBlock1
  17. Action: drop Vlan access-map "VnproMap1" 30 Match clauses: ip address: VnproDefault1 Action: forward Vlan access-map "VnproMap2" 10 Match clauses: ip address: VnproAllow2 Action: forward Vlan access-map "VnproMap2" 20 Match clauses: ip address: VnproBlock2 Action: drop Vlan access-map "VnproMap2" 30 Match clauses: ip address: VnproDefault2 Action: forward Vnpro# Khi chưa áp dụng (apply) Vlan Access-map “VnproMap2” vào Vlan 20, tất cả các Work Station trên
  18. Vlan 20 đều có thể telnet và Ping thành công Remote router Work Station telnet thành công vào Remote router khi chưa áp dụng Vlan Access-map “VnproMap2” vào Vlan 20 Work Station ping thành công vào Remote router khi chưa áp dụng Vlan Access-map “VnproMap2” vào Vlan 20 Áp dụng (apply) Vlan Access-map “VnproMap2” vào Vlan 20 Vnpro(config)#vlan filter VnproMap2 vlan-list 20
  19. Kiểm tra cấu hình Vlan Access-map khi đã áp dụng vào các Vlan trên Switch Vnpro#show vlan filter VLAN Map VnproMap1 is filtering VLANs: 10 VLAN Map VnproMap2 is filtering VLANs: 20 Kiểm tra sự hoạt động của Vlan Access-list sau khi áp dụng Vlan Access-map “VnproMap2” vào Vlan 20 bằng cách ping và telnet Remote router từ các Work Station và ghi nhận kết quả. Từ kết quả trên có thể thấy:Work Station có IP 192.168.20.4/28 chỉ có thể ping chứ không thể telnet vào Remote router 10.200.0.2/24, qua đó thấy được tính năng của VACLs trong môi trường intervlan. Lưu ý: không như ở phần1, sau khi áp dụng Vlan Access-map VnproMap2 vào Vlan 20 Work Station 192.168.20.4/28 chỉ bị cấm khi gửi traffic “tcp cụ thể là telnet” đến Remote router qua IP10.200.0.2/24, còn các loại traffic khác( trong trường hợp này là ip vẫn trong suốt (transparent) với Vlan Access-list) Tính chất “implicit deny” của Access-list đã được khắc phục so với cấu hình trình bày ở phần1.
  20. Tham khảo sự khác biệt đó qua đặc điểm sau: Phần 1: Vnpro(config)#ip access-list extended VnproDefault1 Vnpro(config-ext-nacl)#permit tcp any any Vnpro(config-ext-nacl)#exit Vnpro(config)# Phần 2: Vnpro(config)#ip access-list extended VnproDefault2 Vnpro(config-ext-nacl)#permit tcp any any Vnpro(config-ext-nacl)#permit ip any any Vnpro(config-ext-nacl)#exit Vnpro(config)# Trong tất cả mọi trường hợp, khi sử dụng Access-list nói chung, Cần chú ý trình tự của các Access-list sử dụng, và đặc tính “implicit deny” của chúng . Phụ lục Cấu hình tham khảo của Switch Vnpro !
Đồng bộ tài khoản