BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN

Chia sẻ: Hai Chau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:55

0
225
lượt xem
53
download

BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Biến động lãi suất trên thị trường tiền tệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh chứng khoán của SSI. Trong hoạt động tự doanh trái phiếu, khi lãi suất trên thị trường giảm, giá trái phiếu tăng và ngược lại. Hơn nữa, khi lãi suất tiền gửi tiết kiệm tăng, nhà đầu tư có thể cân nhắc tới việc chuyển một phần vốn đầu tư trên thị trường chứng khoán sang hình thức gửi tiết kiệm với lãi suất cố định....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN

  1. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN
  2. UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC CẤP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU. MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP. BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN (Giấy chứng nhận ĐKKD số 056679 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30 tháng 12 năm 1999) CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG (Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số 91/UBCK - ĐKCB do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 10 tháng 05 năm 2007) * Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp từ ngày…………………… tại: 1. Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - SSI 72 Nguyễn Huệ, P.Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại: (84.8) 8 242 879 Fax: (84.8) 8 242 997 2. Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn tại Hà Nội Số 1C Ngô Quyền, Hòan Kiếm, Hà Nội Điện thoại: 04. 9 366 321 Fax: 04. 9 366 318 * Phụ trách công bố thông tin ra bên ngoài: Họ tên: Ông Nguyễn Duy Hưng Điện thoại: (04) 9 366 321
  3. CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN (Giấy chứng nhận ĐKKD số 056679 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30 tháng 12 năm 1999) CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn Mệnh giá: 10.000 VNĐ (mười nghìn đồng)/cổ phiếu Tổng số lượng chào bán: 30.000.000 cổ phần, trong đó: o Số lượng chào bán cho cổ đông hiện hữu: 20.000.000 cổ phần o Số lượng chào bán cho CBCNV: 1.000.000 cổ phần o Số lượng chào bán riêng lẻ cho các tổ chức 9.000.000 cổ phần Tổng giá trị chào bán: 300.000.000.000 đồng (tính theo mệnh giá) TỔ CHỨC KIỂM TOÁN: Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) 229 Đồng Khởi, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (08) 8272.295 Fax: (08) 8272.300
  4. MỤC LỤC I. CÁC NHÂN TỔ RỦI RO .......................................................................................................... 1 1.Rủi ro về lãi suất........................................................................................................................ 1 2.Rủi ro về ngoại hối..................................................................................................................... 1 3.Rủi ro về thanh toán .................................................................................................................. 1 4.Rủi ro về kinh tế......................................................................................................................... 1 5.Rủi ro về pháp lý........................................................................................................................ 2 6.Rủi ro nhân sự........................................................................................................................... 2 7.Rủi ro về cạnh tranh .................................................................................................................. 2 8.Rủi ro biến động giá cổ phiếu niêm yết ..................................................................................... 2 II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH....... 4 Tổ chức phát hành ....................................................................................................................... 4 III. CÁC KHÁI NIỆM ..................................................................................................................... 4 IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ .......................................................... 5 1.TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN........................................................... 5 2.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH ........................................................................... 7 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ............................................................................................................. 7 2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị Công ty............................................................................................. 9 2.3 Cơ cấu bộ máy điều hành Công ty ....................................................................................... 10 3.CƠ CẤU SỞ HỮU VÀ SỐ LƯỢNG CỔ ĐÔNG (THỜI ĐIỂM 04/12/2006)............................. 13 4.DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN CỦA CÔNG TY (THỜI ĐIỂM 04/12/2006) ...................................................................................................................... 14 5.DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH, NHỮNG CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYÊN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHÀN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC PHÁT HÀNH .................................................................. 14 6.HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ................................................................................................... 14 6.1. Tổng quan về Thị trường Chứng khoán Việt nam (Nguồn: Đầu tư chứng khoán số 5 (373) ngày 15/01/2007).....................................................................................................14 6.2.Các lĩnh vực hoạt động hiện tại của SSI ..........................................................................15 6.3.Các thành tựu đạt được của SSI trong năm 2006..........................................................15 (i)
  5. 6.4 Một số dự án đang triển khai..............................................................................................17 7. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ................................................................ 18 7.1. Kết quả hoạt động kinh doanh ..........................................................................................18 7.2 Tỷ trọng Doanh thu theo dịch vụ........................................................................................18 7.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty trong năm 2006..................19 8.VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN KHÁC ............................ 20 8.1. Vị thế của Công ty trong ngành ........................................................................................20 8.2 Triển vọng phát triển của ngành ........................................................................................21 8.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới.......................................23 9. NHÂN SỰ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ................................................. 24 10.CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ......................................................................................................... 25 11.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ......................................................................................................... 25 12. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT, KẾ TOÁN TRƯỞNG............ 26 12.1. Danh sách Hội đồng quản trị: .........................................................................................26 12.2. Danh sách Ban Giám đốc: ..............................................................................................29 12.3 Danh sách Ban kiểm soát:................................................................................................36 13. TÀI SẢN................................................................................................................................ 39 14. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA SSI ................................................................................. 39 15. KẾ HOẠCH DỰ KIẾN LỢI NHUẬN VẦ CỔ TỨC TRONG 3 NĂM TỚI................................ 42 16. CĂN CỨ ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC KẾ HOẠCH TRÊN ...................................................................... 42 17. THÔNG TIN VỀ NHƯNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH............................................................................................................................... 43 18. CÁC THÔNG TIN TRANH CHẤP, KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY MÀ CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CỔ PHIẾU CHÀO BÁN ................................................................. 43 V. CỔ PHIẾU CHÀO BÁN ......................................................................................................... 44 VI. MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN ........................................................................................................ 50 VII. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ............................................................... 51 TỔ CHỨC KIỂM TOÁN .............................................................................................................. 51 (ii)
  6. I. CÁC NHÂN TỔ RỦI RO 1. Rủi ro về lãi suất Biến động lãi suất trên thị trường tiền tệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh chứng khoán của SSI. Trong hoạt động tự doanh trái phiếu, khi lãi suất trên thị trường giảm, giá trái phiếu tăng và ngược lại. Hơn nữa, khi lãi suất tiền gửi tiết kiệm tăng, nhà đầu tư có thể cân nhắc tới việc chuyển một phần vốn đầu tư trên thị trường chứng khoán sang hình thức gửi tiết kiệm với lãi suất cố định. 2. Rủi ro về ngoại hối SSI không có hoạt động kinh doanh ngoại hối do vậy những biến động về tỷ giá ngoại tệ giữa đồng Việt Nam và các đồng ngoại tệ khác không gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của SSI. Tuy nhiên, những biến động này có thể mang lại cơ hội đầu cơ ngoại tệ cho các nhà đầu tư. Hệ quả là luồng vốn đổ vào TTCK có thể sẽ bị chuyển dịch sang thị trường ngoại hối. Điều này ảnh hưởng đến hoạt động chung của các chủ thể tham gia hoạt động trên thị trường vốn, trong đó có SSI. 3. Rủi ro về thanh toán SSI không phải tổ chức tín dụng nên không có rủi ro về thanh toán đối với các khoản tiền gửi của nhà đầu tư. Theo quy định tại khoản 2, điều 71 Luật Chứng khoán, Công ty chứng khoán phải quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán. Số dư tiền gửi của khách hàng SSI được gửi tại Ngân hàng nơi SSI mở tài khoản. Trong trường hợp TTCK có những biến động lớn, có thể xảy ra việc nhà đầu tư rút tiền ồ ạt ra khỏi thị trường. Khi đó có khả năng ngân hàng không đủ tiền mặt để đáp ứng nhu cầu rút tiền đột xuất của khách hàng. 4. Rủi ro về kinh tế Sự phát triển của TTCKVN phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó có liên quan chặt chẽ tới sự phát triển kinh tế Việt Nam. Nền kinh tế Việt Nam phát triển sẽ là động lực khuyến khích các Doanh nghiệp trong nước mở rộng sản xuất, tìm kiếm cơ hội làm ăn đồng thời thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Điều này sẽ mang lại phản ứng tích cực đối với cổ phiếu các công ty cổ phần, trong đó có các chủ thể tham gia trên TTCKVN. Ngược lại, khi nền kinh tế chậm phát triển sẽ có ảnh hưởng tiêu cực với tốc độ phát triển của các doanh nghiệp. -1-
  7. 5. Rủi ro về pháp lý Lĩnh vực hoạt động của SSI là thị trường chứng khoán – thị trường vốn, là một lĩnh vực nhạy cảm và có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều mặt hoạt động của xã hội. Các hoạt động của các công ty chứng khoán, bao gồm SSI bị điều chỉnh trực tiếp bởi hệ thống các văn bản pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ ngành và cơ quan chức năng liên quan khác. Do vậy, việc thay đổi, bổ sung, chậm trễ ban hành các chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chứng khoán, thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ, thị trường vốn, các loại thuế đều có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của SSI. 6. Rủi ro nhân sự Trong lĩnh vực chứng khoán, chất xám là tài sản vô cùng quý giá của bất kỳ một công ty chứng khoán nào. Hiện nay với sự cạnh tranh trực tiếp và sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty chứng khoán trong nước cũng như các công ty quản lý quỹ đầu tư, các quỹ đầu tư nước ngoài với chính sách lương hấp dẫn, chế độ đãi ngộ tốt, việc di chuyển nhân sự quản lý giỏi, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt từ công ty này sang công ty khác đang là một thách thức trên thị trường. Việc tuyển dụng thêm nhân sự vào các vị trí lãnh đạo cao cấp là rất cấp bách. Tuy nhiên, SSI đã có cơ chế giữ và đào tạo người tài nên thực chất không có rủi ro trong vấn đề này. 7. Rủi ro về cạnh tranh Với 55 công ty chứng khoán hiện nay trên thị trường, tính cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán về khách hàng, chất lượng dịch vụ, phí dịch vụ càng ngày càng trở nên gay gắt. SSI đang là công ty có mức vốn cao nhất trên thị trường hiện nay và có mục tiêu khách hàng, cũng như dịch vụ khá riêng biệt. SSI đi đầu trong việc hợp tác với các đơn vị nước ngoài để gia tăng giá trị dịch vụ cho khách hàng. Tuy nhiên, các công ty chứng khoán thuộc các ngân hàng nhà nước hay ngân hàng thương mại cổ phần, tổng công ty nhà nước hay các công ty cổ phần chứng khoán mới đều có những lợi thế riêng biệt trong khâu hỗ trợ nguồn vốn hoạt động, phát triển mạng lưới chi nhánh phục vụ, hỗ trợ khách hàng và tìm kiếm khách hàng. 8. Rủi ro biến động giá cổ phiếu niêm yết Việc đưa cổ phiếu SSI lên giao dịch trên TTGDCK HN sẽ đem lại những lợi ích đáng kể cho Công ty, bao gồm: uy tín và thương hiệu; tăng cường tính thanh khoản; hướng tới việc chuẩn mực hóa công tác quản trị; điều hành theo mô hình quản trị công ty ưu việt. Tuy nhiên, rủi ro biến động giá cả cổ phiếu trên TTCK là điều không tránh khỏi. Giá cả chứng -2-
  8. khóan trên thị trường được quyết định bởi nhiều yếu tố, trong đó tình hình hoạt động kinh doanh của tổ chức đăng ký giao dịch chỉ là một yếu tố mang tính tham khảo. Giá cả biến động phụ thuộc rất nhiều vào cung-cầu cổ phiếu, yếu tố tâm lý nhà đầu tư, sự thay đổi quy định pháp luật về chứng khoán, tình hình kinh tế- xã hội…Sự biến động gía cổ phiếu chung trên thị trường chắc chắn có ảnh hưởng đến cổ phiếu SSI đang giao dịch. -3-
  9. II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH Tổ chức phát hành Ông Nguyễn Duy Hưng Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Bà Phạm Tâm Hạnh Chức vụ: Kế toán trưởng Ông Nguyễn Văn Khải Chức vụ: Trưởng ban kiểm soát Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý. III. CÁC KHÁI NIỆM TRONG BẢN CÁO BẠCH UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước HASTC Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội HOSTC Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ chí Minh Công ty Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài gòn Người lao động Thành viên HĐQT, BKS, BGĐ, CBCNV Công ty TTCKVN Thị trường chứng khoán Việt Nam TVTCDN Tư vấn tài chính Doanh nghiệp HĐQT Hội đồng Quản trị Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài gòn Công ty Cổ phần Công ty kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm toán Báo cáo Tài Kiểm toán và Tư vấn chính của SSI (A&C) Cổ phần Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau Cổ đông Tổ chức hoặc cá nhân sở hữu một hoặc một số cổ phần của SSI ROA Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu -4-
  10. IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ 1. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1 Giới thiệu chung về công ty ♦ Tên gọi: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn ♦ Tên tiếng Anh: Sai Gon Securities Inc. ♦ Tên giao dịch: SSI ♦ Địa chỉ: 72 Nguyễn Huệ, P.Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt nam ♦ Điện thoại: (84.8) 8 242 879 Fax: (84.8) 8 242 997 ♦ Vốn điều lệ hiện tại: 500.000.000.000 (năm trăm tỷ) đồng ♦ Logo: Sức Mạnh Của Nhà Đầu Tư ♦ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hội sở: số 056679 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp Hồ chí Minh cấp ngày 30/12/1999 ♦ Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán: số 03/GPHĐKD do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp ngày 05/04/2000 ♦ Quyết định số 276/QĐ-UBCK ngày 25/04/2007 về việc chấp thuận thay đổi địa chỉ trụ sở chính Công ty chứng khoán Sài gòn ♦ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chi nhánh CTCK SG tại Hà Nội tại 1C Ngô Quyền, Hà Nội: số 0113000160 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hà Nội cấp ngày 09/07/2002 ♦ Quyết định số 08/QĐ-UBCK ngày 11/01/2007 của Chủ tịch UBCKNN về việc chấp thuận mở chi nhánh Trần Bình Trọng tại địa chỉ 25 Trần Bình Trọng, Hoàn Kiếm, Hà Nội ♦ Quyết định số 282/QĐ-UBCK ngày 27/04/2007 về việc thành lập chi nhánh Nguyễn Công Trứ tại địa chỉ 180-182 Nguyễn Công Trứ, Q1, Tp.HCM -5-
  11. ♦ Quyết định số 277/QĐ-UBCK ngày 25/04/2007 về việc thành lập chi nhánh Hải phòng tại địa chỉ 22 Lý Tự Trọng, Quận Hồng Bàng, Tp.Hải Phòng ♦ Mã số thuế: 030 1955 155 1.2 Quá trình hình thành và phát triển ♦ SSI là doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 056679 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp Hồ chí Minh cấp ngày 30/12/1999. Vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ đồng. ♦ SSI là Công ty Chứng khoán đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh, SSI đồng thời là thành viên của hai Trung tâm Giao dịch Chứng khoán: Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp HCM. ♦ 05/04/2000: SSI được UBCKNN cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán với hai nghiệp vụ Môi giới và Tư vấn đầu tư chứng khoán ♦ 02/2001: SSI tăng vốn điều lệ lên 9 tỷ đồng ♦ 07/2001: SSI tăng vốn điều lệ lên 20 tỷ đồng với 4 nghiệp vụ chính: Tư vấn Đầu tư, Môi giới, Tự doanh và Lưu ký chứng khoán. ♦ 09/07/2002: Mở chi nhánh tại Hà nội, mở rộng hoạt động kinh doanh chứng khoán trên địa bàn từ Bắc vào Nam. ♦ 4/2004: SSI tăng vốn điều lệ lên 23 tỷ đồng ♦ 2/2005: SSI tăng vốn điều lệ lên 26 tỷ đồng, với 5 nghiệp vụ chính: Tư vấn đầu tư, Môi giới, Tự doanh, Lưu ký chứng khoán và Quản lý danh mục đầu tư. ♦ 6/2005: SSI tăng vốn điều lệ lên 52 tỷ đồng, bổ sung nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. ♦ 02/2006: SSI tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng. ♦ 05/2006: SSI tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng, trở thành công ty chứng khoán có quy mô vốn lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt nam tại thời điểm đó. ♦ 09/2006: vốn điều lệ đạt 500 tỷ đồng. ♦ 09/2006: hoàn thành đợt phát hành 500 tỷ đồng mệnh giá trái phiếu chuyển đổi. -6-
  12. 2. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Hiện tại SSI có: 01 Hội sở tại số 72 Nguyễn Huệ, Quận 1, Tp HCM 01 Chi nhánh Nguyễn Công Trứ tại 180-182 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp HCM 01 Chi nhánh Hà Nội tại số 1C Ngô Quyền, Hà Nội 01 Chi nhánh Trần Bình Trọng tại số 25 Trần Bình Trọng, Hà Nội 01 chi nhánh Hải Phòng tại 22 Lý Tự Trọng, Quận Hồng Bàng, Tp.Hải Phòng -7-
  13. ĐHĐCĐ BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG ĐẦU TƯ HĐQT BGĐ Ban Kiểm soát nội bộ Chi Nhánh Chi Nhánh HỘI SỞ Chi Nhánh Chi Nhánh TRẤN BÌNH TRỌNG NGUYỄN CÔNG TRỨ HÀ NỘI HẢI PHÒNG DV PT và Tư vấn Đầu tư Công Nguồn TCKT Hành Chứng TVĐT TCDN và cụ nợ PR vốn và chính IT Luật Nhân khoán Công và KDTC sự cụ vốn SPPS -8-
  14. 2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị Công ty Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ SSI quy định. Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của SSI, có tòan quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của SSI, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. Hội đồng quản trị SSI hiện có 04 người bao gồm 01 Chủ tịch và 03 ủy viên. ĐHĐCĐ thường niên năm 2007 đã phê chuẩn việc miễn nhiệm 02 thành viên là ông James William Lewis và ông Phạm Mạnh Hùng theo đơn từ nhiệm của các ông này. Đại hội đã bầu bổ sung ông Ngô Văn Điểm và ông Tatsuoka Toyoji vào Hội đồng quản trị. 01 thành viên còn lại dự kiến là đại diện của đối tác chiến lược khi công ty bán cổ phần cho đối tác này. Ban kiểm soát Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra. Vai trò của Ban kiểm soát là đảm bảo các quyền lợi của cổ đông và giám sát các hoạt động của Công ty. Ban kiểm soát hiện tại có 03 người, trong đó Bà Hồ Thị Hương Trà được bầu bổ sung tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2007 Hội đồng đầu tư Hội đồng đầu tư phê duyệt các hạn mức và giao dịch đầu tư. Hội đồng đầu tư bao gồm các thành viên: Chủ tịch HĐQT/TGĐ, PTGĐ, Giám đốc Đầu tư và bảo lãnh phát hành, Giám đốc Tài chính. Kiểm soát nội bộ Kiểm soát nội bộ giám sát và kiểm tra hoạt động của các bộ phận nhằm: - đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao trong kinh doanh và tuân thủ nghiêm túc mọi quy định liên quan của pháp luật và các quy định, quy chế và quy trình nghiệp vụ của công ty. - ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm hoặc không tuân thủ pháp luật, quy định, quy chế và quy trình nghiệp vụ của công ty dẫn đến rủi ro trong hoạt động. -9-
  15. - bảo vệ an toàn tài sản và uy tín của công ty. - kiến nghị với Ban Giám đốc Công ty trong việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy chế và quy trình nghiệp vụ nhằm tăng cường biện pháp đảm bảo an toàn tài sản, giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.3 Cơ cấu bộ máy điều hành Công ty Ban giám đốc Ban Giám đốc đứng đầu là Tổng Giám đốc, giúp việc cho Tổng Giám đốc là 01 Phó Tổng Giám đốc, 01 Giám đốc chi nhánh Hà Nội, 01 Phó Giám đốc Chi nhánh Trần Bình Trọng, 01 Phó Giám đốc Chi nhánh Hải Phòng, 01 Giám đốc phát triển kinh doanh, 01 Giám đốc tài chính và các Giám đốc nghiệp vụ. Ban Giám đốc có nhiệm vụ: • Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế hoạch kinh doanh. Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty theo đúng điều lệ, nghị quyết ĐHĐCĐ và HĐQT. • Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước HĐQT. Chức năng của các Bộ phận nghiệp vụ: Dịch vụ chứng khoán: • Tiếp thị, phát triển và quản lý tài khoản cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức; • Tư vấn và môi giới đầu tư; Lưu ký chứng khoán • Phối hợp với ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện các dịch vụ tài chính hỗ trợ giao dịch chứng khoán bao gồm mua bán kỳ hạn chứng khoán; cầm cố chứng khoán; và các dịch vụ hỗ trợ khác; • Xây dựng, quản lý và củng cố quan hệ với các nhà đầu tư. Tư vấn tài chính Doanh nghiệp: • Thực hiện các nghiệp vụ tư vấn như tư vấn cổ phần hóa, tư vấn IPO, tư vấn niêm yết/ đăng ký giao dịch, tư vấn phát hành trái phiếu, tư vấn định giá và thẩm định đầu tư, tư vấn M&A… -10-
  16. • Thực hiện phân tích định giá độc lập chứng khoán (khi có yêu cầu) cho Hội đồng đầu tư • Phối hợp với các bộ phận chức năng khác để tiến hành các hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng Công cụ nợ và sản phẩm phái sinh • Tư vấn phát hành và bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp • Xây dựng các sản phẩm phái sinh phù hợp với nhu cầu của khách hàng và Luật pháp hiện hành Đầu tư và Công cụ vốn • Quản lý danh mục đầu tư của SSI • Thẩm định dự án, trình đề xuất đầu tư cho Hội đồng đầu tư Tư vấn Đầu tư và quản lý danh mục: • Thiết lập, xây dựng và phát triển và quản lý mạng lưới khách hàng là các nhà đầu tư tổ chức, cá nhân. • Nghiên cứu, xây dựng các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân. • Thực hiện các nghiệp vụ tư vấn đầu tư, quản lý vốn cho khách hàng, quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược sản phẩm của Công ty và đáp ứng yêu cầu của khách hàng. (Theo Luật Chứng khoán mới, trong năm 2007, nghiệp vụ này sẽ được chuyển sang cho Công ty Quản lý Quỹ của SSI thực hiện) • Thực hiện các báo cáo nghiên cứu thị trường, báo cáo phân tích phục vụ công việc tư vấn cho khách hàng của Khối cũng như phục vụ các mục đích kinh doanh chung của Công ty Phát triển kinh doanh và đối ngoại: • Xây dựng chương trình hành động đối ngoại, đối nội nhằm quảng bá hình ảnh SSI trên thị trường trong nước và quốc tế. • Hỗ trợ việc lập kế hoạch và triển khai các dự án kinh doanh mới theo quyết định của Hội đồng Đầu tư và các dự án tư vấn -11-
  17. • Hỗ trợ các phòng ban chuyên môn thực thi việc triển khai kế hoạch (Quảng bá sản phẩm, mở rộng và duy trì mạng lưới đối tác và khách hàng v.v...) • Phối hợp với các phòng chuyên môn để duy trì và phát triển các mối quan hệ đối tác trong nước và nước ngoài, và chăm sóc khách hàng của Công ty. Nguồn vốn và Kinh doanh tài chính: • Quản lý tài sản nợ - có đảm bảo việc quản lý và sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả tối ưu; Quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất. • Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh và đầu tư trái phiếu và bảo lãnh phát hành trái phiếu. • Thực hiện các nghiệp vụ thu xếp vốn cho công ty và các dịch vụ hỗ trợ khách hàng thu xếp vốn tham gia IPO • Thiết lập, xây dựng hạn mức tín dụng với các tổ chức tài chính • Thiết lập, xây dựng, phát triển và quản lý mạng lưới khách hàng là các tổ chức tài chính tín dụng và phi tín dụng. • Quản lý trạng thái đầu tư dài hạn và hỗ trợ kinh doanh Tài chính Kế toán: • Thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán quản trị và kế toán thuế. • Kiểm soát tài chính và thực hiện các loại báo cáo tài chính. • Xây dựng Ngân sách và theo dõi việc thực hiện ngân sách Công nghệ thông tin: • Tổ chức và vận hành hệ thống xử lý số liệu nội bộ trên cơ sở đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu toàn công ty • Nâng cấp và phát triển hệ thống công nghệ thông tin toàn công ty • Xây dựng, duy trì và phát triển trang web của Công ty Hành chính văn phòng: • Thực hiện các công việc hành chính, quản lý hành chính và quản trị văn phòng. -12-
  18. • Hỗ trợ tổ chức và thực hiện công tác hậu cần cho các dịp lễ, tổ chức sự kiện của Công ty Nhân sự • Thực hiện công tác tuyển dụng và quản lý nhân viên • Phối hợp với các bộ phận xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo nhân viên Luật • Xây dựng, duy trì và cập nhật thường xuyên hệ thống văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động của công ty • Rà soát toàn bộ hoạt động của các bộ phận chức năng nhằm đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành • Hỗ trợ các phòng chức năng khác trong việc rà soát, thẩm định hồ sơ pháp lý của các dự án mà công ty đang thực hiện tư vấn, đầu tư hoặc bảo lãnh phát hành 3. CƠ CẤU SỞ HỮU VÀ SỐ LƯỢNG CỔ ĐÔNG (THỜI ĐIỂM 04/12/2006) Stt Cổ đông Số cổ phần Số lượng Tỷ lệ (%) cổ đông 1 HĐQT, BKS, BGĐ (bao gồm 10.650.080 11 21,30% Hong Long Ltd) Trong đó: Hong Long Ltd 1.016.000 1 2,032% 2 Cổ đông là CBCNV (trừ thành 1.649.980 71 3,30% viên HĐQT, BGĐ, BKS) 3 Cổ đông bên ngoài (không bao 37.699.940 1.954 75,40% gồm Hong Long Ltd) Trong đó: Cổ đông nước ngoài (không 3.575.940 24 7,15% bao gồm Hong Long Ltd) Tổng cộng 50.000.000 2.036 100% -13-
  19. 4. DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN CỦA CÔNG TY (THỜI ĐIỂM 04/12/2006) Stt Cổ đông Số cổ Tỷ lệ Địa chỉ phần (%) 1 Nguyễn Duy Hưng 20 Lam Sơn, Thành phố 5.227.880 10,46% Nha Trang, Khánh Hòa 2 Nguyễn Hồng Nam 106/9B Điện Biên Phủ, P 3.162.080 6,32% 17, Q.Bình Thạnh, HCM 5. DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH, NHỮNG CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYÊN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHÀN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC PHÁT HÀNH Không có 6. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6.1. Tổng quan về Thị trường Chứng khoán Việt nam (Nguồn: Đầu tư chứng khoán số 5 (373) ngày 15/01/2007) Tính đến hết năm 2006, Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM có sự góp mặt của 106 cổ phiếu, 2 chứng chỉ quỹ (VFMVF1 và PRUBF1) và 367 trái phiếu với tổng giá trị niêm yết đạt trên 70.000 tỷ đồng tính theo mệnh giá, trong đó giá trị niêm yết của cổ phiếu là 15.098 tỷ đồng, của chứng chỉ quỹ là 2.450 tỷ đồng. Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội cũng bùng nổ với 87 cổ phiếu và 91 trái phiếu đăng ký giao dịch, tổng mức đăng ký giao dịch theo mệnh giá đạt 29.000 tỷ đồng. Tổng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu (ở cả hai thị trường) đạt 221.156 tỷ đồng (tương đương 14 tỷ USD), chiếm 22,7% GDP năm 2006. Chỉ số chứng khoán niêm yết VN- Index đạt 751 điểm, tăng 2,5 lần so với 31/12/2005 (305,69 điểm). Chỉ số chứng khoán đăng ký giao dịch HASTC-Index đạt 237,04 điểm, tăng 146,65 điểm so với phiên đóng cửa ngày cuối cùng năm 2005. Thị trường chứng khoán Việt nam năm 2006 chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của số tài khoản giao dịch. Tháng 6/2006 tổng số tài khoản giao dịch là 52.000 tài khoản, con số này đã đạt trên 100.000 tài khoản vào cuối năm 2006, tăng hơn 3 lần so với cuối năm 2005 và -14-
  20. trên 30 lần so với cuối năm 2000. Trong đó nhà đầu tư nước ngoài có 1.700 tài khoản và nắm giữ 25%-30% số lượng cổ phiếu của công ty niêm yết, trong đó có một số tổ chức đầu tư chứng khoán quốc tế như JP Morgan, Merrill Lynch, Citigroup, BNP-Paribas Singapore, Credit Suisse Hong Kong …. Tính đến cuối năm 2006, có 18 công ty quản lý quỹ được cấp phép và 55 công ty chứng khoán được cấp phép hoạt động. 6.2. Các lĩnh vực hoạt động hiện tại của SSI - Môi giới chứng khoán - Tư vấn tài chính doanh nghiệp, bao gồm tư vấn cổ phần hóa, tư vấn phát hành, IPO, tư vấn niêm yết, tư vấn mua bán sáp nhập… - Tự doanh chứng khoán - Bảo lãnh phát hành chứng khoán - Tư vấn đầu tư chứng khoán và lưu ký chứng khoán 6.3. Các thành tựu đạt được của SSI trong năm 2006 - nay - Tính đến hết năm 2006, bộ phận môi giới giao dịch đang quản lý hơn 20.000 tài khoản (chiếm khoảng 20% thị phần). Đến giữa tháng 3/2007, con số này là 25.000 tài khoản. - Trong số đó, số tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài là hơn 1.300 tài khoản (12/2006) và xấp xỉ 1.500 tài khoản (03/2007) đến từ các quốc gia trên thế giới như Mỹ, Anh, Canada, Úc, Nhật, Hàn Quốc, Singapore, Hong Kong, Thái Lan, Đài Loan…Các tổ chức đầu tư nước ngoài lớn có thể kể đến như Prudential Viet Nam, KITMC, HSBC, Morgan Stanley, BNP-Paribas Singapore, Credit Suisse Hong Kong…. - Theo thống kê của SSI, thị phần giao dịch cổ phiếu (tính theo giá trị giao dịch) tại SSI trên HOSTC lũy kế từ ngày 28/7/2000 đến ngày 20/03/2007 là 20,30%; trên HASTC lũy kế từ ngày 14/07/2005 đến ngày 20/03/2007 là 25,75%. Thị phần giao dịch trái phiếu (theo giá trị giao dịch) tại SSI trên HASTC lũy kế từ 14/07/2005 đến 20/03/2007 là 27,98%. Nếu tính từ đầu năm 2007 đến nay, thị phần giao dịch cổ phiếu trên HASTC của SSI đạt 25,28%; trên HOSTC đạt 21,14%. - Trong tháng 8/2006, SSI đã phát hành thành công gần 363 tỷ mệnh giá trong tổng số 500 tỷ mệnh giá chứng chỉ Quỹ Cân bằng PRU-BF1 (do Công ty Quản lý Quỹ Đầu tư Prudential VN quản lý) được phát hành ra công chúng, trở thành đại lý phát hành có doanh số bán cao nhất trong 3 công ty chứng khoán tham gia đại lý phát hành. -15-

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản