BẢN CÁO BẠCH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH

Chia sẻ: chanhthu

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký giao dịch cổ phiếu Tổng công ty cổ phần Bảo Minh, do Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Tổng công ty cổ phần Bảo Minh. Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Tổng công ty cổ phần Bảo Minh cung...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BẢN CÁO BẠCH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH

RUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CHẤP THUẬN PHÁT HÀNH
CHỨNGKHOÁN GIAO DỊCH CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN ĐÃ
THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý
ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN. MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT
HỢP PHÁP.




BẢN CÁO BẠCH


TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
(Giấy phép thành lập và hoạt động số 27GP/KDBH
do Bộ Tài chính cấp ngày 08/09/2004)


ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU
TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI




Bản cáo bạch này và các tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Trụ sở : 56 – 58 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP. HCM.
Điện thoại : (848) 914.4134 Fax: (848) 914.4136


Phụ trách công bố thông tin:
Họ tên: Ông Trần Vĩnh Đức - Tổng giám đốc Số điện thoại: (08) 829 4180
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
(Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 27GP/KDBH
do Bộ Tài chính cấp ngày 08/09/2004)



ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU
TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI


Tên cổ phiếu : Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
Mệnh giá : 10.000 đồng / cổ phần
Tổng số lượng đăng ký : 43.400.000 cổ phần
Tổng giá trị đăng ký : 434.000.000.000 đồng (Bốn trăm ba tư tỷ đồng)




Tổ chức tư vấn:
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Trụ sở : 56 – 58 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP. HCM.
Điện thoại : (848) 914.4134 Fax: (848) 914.4136




Tổ chức kiểm toán:
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Trụ sở : 01 Lê Phụng Hiểu, Hà Nội.
Điện thoại : (844) 824.1990 Fax: (844) 825.3973




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 1
MỤC LỤC

I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH..............................................................................................................4
1. Tổ chức đăng ký giao dịch: Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh........................ 4
2. Tổ chức tư vấn: Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á............................4
II. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH.................................5
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển......................................................5
2. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ........................................................................6
3. Cơ cấu tổ chức của Bảo Minh.............................................................................6
3.1 Đại hội đồng cổ đông................................................................................... 7
3.2 Hội đồng quản trị..........................................................................................7
3.3 Ban kiểm soát................................................................................................ 7
3.4 Tổng Giám đốc............................................................................................. 7
4. Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ..................................... 8
5. Công ty mẹ............................................................................................................9
6. Danh sách các công ty thành viên.......................................................................9
7. Các công ty liên doanh có vốn góp của Bảo Minh.......................................... 16
7.1 Công ty Bảo hiểm Liên hiệp (UIC)............................................................. 16
7.2 Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Bảo Minh CMG................................. 16
8. Hoạt động kinh doanh....................................................................................... 17
8.1 Sản phẩm, dịch vụ chính ............................................................................ 17
8.2 Kế hoạch phát triển kinh doanh..................................................................18
9. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004, 2005 và 9 tháng
đầu năm 2006..............................................................................................23
9.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004, 2005 và 9 tháng đầu năm 2006
.............................................................................................................. 23
9.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 26
9.3 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu................................................................ 31
9.4 Nợ phải thu, phải trả (31/12/2005).............................................................32
9.5 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (31/12/2005)...................................... 33
10. Vị thế của Bảo Minh so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành ..... 33
11. Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát..................................... 34
11.1 Hội đồng quản trị......................................................................................34
11.2 Ban Điều hành.......................................................................................... 39
11.3 Ban Kiểm soát........................................................................................... 42
12. Tài sản (thời điểm 30/09/2006)........................................................................45
13. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức..........................................................................47

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 2
14. Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức nói trên..........................48
14.1 Căn cứ để dự báo các chỉ tiêu ................................................................. 48
14.2 Mục tiêu.................................................................................................... 48
14.3 Biện pháp thực hiện.................................................................................. 49
15. Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của Bảo Minh
.......................................................................................................................
49
16. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Bảo Minh............49
17. Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Bảo Minh mà có thể
ảnh hưởng đến giá chứng khoán...............................................................49
III. CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ................................................................................... 50
1. Loại chứng khoán...............................................................................................50
2. Số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng.............................................................50
3. Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài.......................................50
4. Phương pháp tính giá.........................................................................................50
4.1 Tại thời điểm đấu giá bán cổ phần lần đầu (ngày 02/07/2004)................. 50
4.2 Giá sổ sách tại thời điểm 31/12/2005......................................................... 50
4.3 Giá sổ sách tại thời điểm 30/09/2006......................................................... 51
5. Các loại thuế có liên quan..................................................................................51
IV. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT PHÁT HÀNH......................................... 52
V. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TỔNG CÔNG TY....................................... 53
VI. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO...........................................................................................53
1. Rủi ro bất khả kháng.........................................................................................53
2. Rủi ro do tác động của tình hình kinh tế, xã hội.............................................53
3. Rủi ro thị trường................................................................................................53
4. Rủi ro pháp luật..................................................................................................54
5. Rủi ro về hoạt động kinh doanh....................................................................... 54
6. Rủi ro quản lý.....................................................................................................54
7. Rủi ro khác..........................................................................................................54
VII. PHỤ LỤC....................................................................................................................
55
1. Phụ lục 1..............................................................................................................55
2. Phụ lục 2..............................................................................................................55
3. Phụ lục 3..............................................................................................................55
4. Phụ lục 4..............................................................................................................55
5. Phụ lục 5..............................................................................................................55




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 3
I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI
DUNG BẢN CÁO BẠCH
1. Tổ chức đăng ký giao dịch: Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh
Ông: Trần Vĩnh Đức Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng
Giám đốc
Ông: Nguyễn Phú Thủy Chức vụ: Kế toán trưởng
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp
với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.

2. Tổ chức tư vấn: Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Việt
Chức vụ: Giám đốc
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký giao dịch cổ phiếu Tổng công ty
cổ phần Bảo Minh, do Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á tham gia lập trên cơ sở
hợp đồng tư vấn với Tổng công ty cổ phần Bảo Minh. Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân
tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp
lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
cung cấp.




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 4
II. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh (Bảo Minh) được thành lập theo Quyết
định số 1164TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 và được phép hoạt động theo Giấy chứng
nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 04TC/GCN ngày
20/12/1994 của Bộ Tài chính với 100% vốn Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính.
Năm 2004, Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành cổ phần hóa và
chuyển sang mô hình Tổng công ty cổ phần căn cứ theo các Quyết định số
1691/2004/QĐ-BTC ngày 03/06/2004 và 2803/QĐ-BTC ngày 30/08/2004 của Bộ Tài
chính. Tổng công ty cổ phần Bảo Minh chính thức đi vào hoạt động kinh doanh theo mô
hình Tổng công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004.
 Tên công ty : Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
 Tên tiếng Anh : BaoMinh Insurance Corporation
 Tên viết tắt : Bảo Minh (hay BaoMinh khi viết tiếng Anh)
 Trụ sở : 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
 Điện thoại : (08) 829 4180
 Fax : (08) 829 4185
 Email : baominh@baominh.com.vn
 Website : www.baominh.com.vn
 Giấy PTL&HĐ : số 27GP/KDBH do Bộ Tài chính cấp ngày 08/09/2004.
 Tài khoản : 001.004761.121
 Ngân hàng : Hồng Kông và Thượng Hải (HSBC), CN TP. HCM
 Ngành nghề kinh doanh:
o Kinh doanh bảo hiểm
• Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người;
• Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;
• Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông,
đường sắt và đường không;
• Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu;
• Bảo hiểm trách nhiệm chung;
• Bảo hiểm hàng không;
• Bảo hiểm xe cơ giới;
• Bảo hiểm cháy, nổ;
• Bảo hiểm nông nghiệp
• Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác.

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 5
o Kinh doanh tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả
các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ.
o Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại
lý giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.
o Tiến hành hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực sau:
• Mua trái phiếu chính phủ;
• Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp;
• Kinh doanh bất động sản;
• Góp vốn vào các doanh nghiệp khác;
• Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
• Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng.
o Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

2. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ
Vốn Điều lệ của Bảo Minh là 1.100.000.000.000 đồng (Một nghìn một trăm tỷ
đồng chẵn); Vốn thực góp tính tới thời điểm 15/10/2006 là 434.000.000.000 đồng (Bốn
trăm ba tư tỷ đồng chẵn). Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông như sau:
Số cổ phần Giá trị theo Số lượng cổ Tỷ lệ sở
Cổ đông
sở hữu mệnh giá đông/đại điện hữu
Vốn nhà nước 27.342.000 273.420.000.000 4 63,00%
Các cổ đông sáng lập
10.960.200 109.602.000.000 10 25,26%
khác
Cổ đông ngoài cổ
5.097.800 50.978.000.000 446 11,74%
đông sáng lập
Tổng cộng 43.400.000 434.000.000.000 460 100,00%

3. Cơ cấu tổ chức của Bảo Minh
Tổng công ty cổ phần Bảo Minh kế thừa các hoạt động của Công ty Bảo hiểm Tp.
Hồ Chí Minh sau khi đã được cổ phần hóa. Để mở rộng hoạt động kinh doanh, Tổng công
ty chủ trương xóa bỏ việc giao định mức biên chế tuyển dụng lao động, quyết định bổ
nhiệm các thành viên Ban điều hành, bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc và phụ trách kế
toán tại các công ty thành viên. Đồng thời, Tổng công ty đã cơ bản xóa bỏ tình trạng lãnh
đạo Tổng công ty kiêm nhiệm chức danh giám đốc các công ty thành viên. Thêm vào đó,
Tổng công ty cũng đã ban hành qui chế làm việc của Ban điều hành và quy định việc phân
cấp và quản lý nhân sự cho các công ty thành viên. Các công ty thành viên hoạt động theo
mô hình tổ chức mới với đầy đủ số lượng phòng, ban, số cán bộ nhân viên tương ứng theo
phân hạng của Tổng Công ty.
Với tổng số nhân viên hiện tại khoảng 1.580 người, hơn 7.000 đại lý và 58 công ty
thành viên, cơ cấu tổ chức của Bảo Minh được tổ chức theo hướng tinh gọn, cụ thể như
sau:



Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 6
3.1 Đại hội đồng cổ đông
Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan có thẩm quyền cao nhất
của Bảo Minh.
3.2 Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Bảo Minh, có toàn quyền nhân danh Bảo Minh để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Bảo Minh, trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền.
3.3 Ban kiểm soát
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban
kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt
động kinh doanh, quản trị và điều hành của Bảo Minh. Ban kiểm soát hoạt động độc lập
với Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của Tổng công ty.
3.4 Tổng Giám đốc
Là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của
Bảo Minh và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ được giao.
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH


ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG



BAN HỘI ĐỒNG
KIỂM SOÁT QUẢN TRỊ




BAN ĐIỀU HÀNH




CÁC CTY L. DOANH CÁC PHÒNG / BAN
UIC CHỨC NĂNG TRUNG TÂM CÁC CÔNG TY
BẢO MINH CMG TRỤ SỞ CHÍNH ĐÀO TẠO CỔ PHẦN CÓ VỐN
GÓP BẢO MINH




CÁC CÔNG TY
THÀNH VIÊN TẠI
CÁC TỈNH,
THÀNH PHỐ




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 7
4. Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ

STT Tên Cổ đông Số cổ phần Tỷ lệ

Vốn nhà nước - Tổng công ty Đầu tư và Kinh
1 27.342.000 63,00%
doanh vốn Nhà nước

2 Tổng công ty Hàng không Việt Nam 3.038.000 7,00%

3 Tổng công ty Xây dựng Sông Đà 1.736.000 4,00%

4 Tổng công ty Lương thực Miền nam 1.413.200 3,26%

5 Tổng công ty Hàng hải Việt Nam 868.000 2,00%

6 Tổng công ty Hoá chất Việt Nam 868.000 2,00%

7 Tổng công ty XNK Xây dựng Việt Nam 868.000 2,00%

8 Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam 868.000 2,00%

9 Tổng công ty Bưu chính Viễn thông VN 434.000 1,00%

10 Tổng công ty Thành An 434.000 1,00%

11 Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp 434.000 1,00%

TỔNG CỘNG 38.303.200 88,26%

Thời hạn hiệu lực và tỷ lệ cổ phần hạn chế chuyển nhượng của các cổ đông sáng
lập được căn cứ vào Khoản 1, Điều 10 và Khoản 10, Điều 19 Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (ban hành tháng 10/2006), cụ thể như sau:
Khoản 1, Điều 10 quy định:
 ”Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày Bảo Minh được cấp Giấy phép thành lập
và hoạt động, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ
thông của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ
phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được
sự chấp thuận của ĐHĐCĐ. Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày Bảo Minh được
cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông
của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ”;
 ”Cổ đông pháp nhân hoặc thể nhân có đại diện làm thành viên HĐQT hoặc
BKS khi chuyển nhượng cổ phiếu của mình phải thực hiện nguyên tắc nắm giữ
theo tỉ lệ tối thiểu đã đề cử, ứng cử vào thành viên HĐQT hoặc BKS (Khoản 10
- Điều 19 của Điều lệ này)”.
Khoản 10, Điều 19 quy định:
 ”Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 2% trở lên số cổ phần trong thời hạn
liên tục ít nhất 6 tháng được ứng cử hoặc đề cử người vào HĐQT của Bảo
Minh. Số người được ứng cử hoặc đề cử theo tỷ lệ nắm giữ cổ phần của Bảo

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 8
Minh được quy định như sau: từ 2% đến dưới 20% được cử 1 người, từ 20%
đến dưới 40% được cử 2 người, từ 40% đến dưới 60% được cử 3 người, từ
60% trở lên được cử 4 người”.
 ”Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 1% trở lên số cổ phần của Bảo Minh
trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng được ứng cử hoặc đề cử 1 (một ) người
vào Ban kiểm soát của Bảo Minh”.
Như vậy, cho đến thời điểm 08/09/2007 (Ba năm kể từ ngày Bảo Minh được cấp
giấy phép Thành lập và Hoạt động – ngày 08/09/2004), Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
cam kết giữ tỷ lệ nắm giữ cổ phần phổ thông được quyền chào bán của các cổ đông sáng
lập theo danh sách nêu trên.

5. Công ty mẹ
Phần vốn Nhà nước tại Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh là 63% do Tổng công ty
Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước đại diện quản lý.

6. Danh sách các công ty thành viên
Bảo Minh nắm giữ 100% quyền chi phối và kiểm soát hoạt động của các công ty
thành viên. Các công ty thành viên của Bảo Minh (thời điểm 30/09/2006) gồm có:
1. Công ty Bảo Minh An Giang
29 - 31 Nguyễn Văn Cưng, P.Mỹ Long, TP. Long Xuyên, An Giang.
ĐT : (076) 944 096 – 944 091
Fax: : (076) 944 095
Email : bm.angiang@baominh.com.vn
2. Công ty Bảo Minh Bà Rịa – Vũng Tàu
188 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Thắng Tam, Tp. Vũng Tàu
ĐT : (064) 854 652 - 857238
Fax: : (064) 854 696
Email : bm.vungtau@baominh.com.vn
3. Công ty Bảo Minh Bắc Giang
Sở Tài chính Bắc Giang, đường Nguyễn Cao, thị xã Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
ĐT : (0240) 824 677 – 824 700 – 824 800
Fax: : (0240) 824 677
Email : bm.bacgiang@baominh.com.vn
4. Công ty Bảo Minh Bạc Liêu
15 B Trung tâm Thương Mại, P. 3, TX. Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu
ĐT : (0781) 828 875 – 823 769
Fax: : (0781) 828876
Email : bm.baclieu@baominh.com.vn
5. Công ty Bảo Minh Bắc Ninh
131 đường Nguyễn Gia Thiều, P. Suối Hoa, TX. Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
ĐT : (0241) 874 095
Fax: : (0241) 810 064
Email : bm.bacninh@baominh.com.vn



Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 9
6. Công ty Bảo Minh Bến Thành
80A Huỳnh Văn Bánh, Q. Phú Nhuận
ĐT : (08) 990 2288
Fax: : (08) 990 2299
Email : bm.benthanh@baominh.com.vn
7. Công ty Bảo Minh Bến Tre
303A1 Đoàn Hoàng Minh, Phú Khương, TX. Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
ĐT : (075) 821 235 – 813 577
Fax : (075) 821 233
Email : bm.bentre@baominh.com.vn
8. Công ty Bảo Minh Bình Định
252 Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Tp. Qui Nhơn, Bình Định
ĐT : (056) 829 078 – 822 174
Fax : (056) 829 077
Email : bm.binhdinh@baominh.com.vn
9. Công ty Bảo Minh Bình Dương
522 Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, TX. Thủ Dầu Một, Bình Dương
ĐT : (0650) 827 641 – 827 530 – 836 404
Fax : (0650) 827642
Email : bm.binhduong@baominh.com.vn
10. Công ty Bảo Minh Bình Phước
Đường Phú Riềng Đỏ, P. Tân Phú, TX. Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước
ĐT : (0651) 870 248 – 887 698 - 887 972
Fax : (0651) 887115
Email : bm.binhphuoc@baominh.com.vn
11. Công ty Bảo Minh Bình Thuận
44 Đường 19/4, P. Xuân An, TP. Phan Thiết, Bình Thuận
ĐT : (062) 839 131 – 839 132
Fax : (062) 839 130
Email : bm.binhthuan@baominh.com.vn
12. Công ty Bảo Minh Cà Mau
146 Nguyễn Tất Thành, Phường 8, TP. Cà Mau
ĐT : (0780) 831 895 – 830 929 – 580 017
Fax : (0780) 580 017 – 828 326 – 831 895
Email : bm.camau@baominh.com.vn
13. Công ty Bảo Minh Cần Thơ
107A đường Mậu Thân, P. Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
ĐT : (071) 826 436
Fax : (071) 826 858
Email : bm.cantho@baominh.com.vn
14. Công ty Bảo Minh Chợ Lớn
129 Nguyễn Chí Thanh, P. 9, Q. 5, TP. HCM
ĐT : (08) 957 1989

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 10
Fax : (08) 957 1979
Email : bm.cholon@baominh.com.vn
15. Công ty Bảo Minh Đà Nẵng
166 - 168 Nguyễn Văn Linh, P. Vĩnh Trung, Q. Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
ĐT : (0511) 691 684
Fax : (0511) 835 888
Email : bm.danang@baominh.com.vn
16. Công ty Bảo Minh Đắk Nông
203 Trần Hưng Đạo, TX. Gia Nghĩa, tỉnh Đắc Nông
ĐT : (050) 543 594
Fax : (050) 544 552
Email : bm.daknong@baominh.com.vn
17. Công ty Bảo Minh Dak Lak
98 Ngô Quyền, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Dak Lak
ĐT : (050) 953 539 – 953 538 – 950 660
Fax : (050) 952 100
Email : bm.daklak@baominh.com.vn
18. Công ty Bảo Minh Đồng Nai
E2-6 Nguyễn Văn Trỗi, P. Trung Dũng, Tp. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
ĐT : (061) 382 7454 – 382 7464
Fax : (061) 3827457
Email : bm.dongnai@baominh.com.vn
19. Công ty Bảo Minh Đồng Tháp
37 Võ Thị Sáu, P. 2, TX. Cao Lãnh, Đồng Tháp
ĐT : (067) 853 256
Fax : (067) 853 623
Email : bm.dongthap@baominh.com.vn
20. Công ty Bảo Minh Gia Lai
38 Tăng Bạt Hổ, Phường Yên Đổ, TP. Pleiku, Tỉnh Gia Lai.
ĐT : (059) 883 025 – 883 026
Fax : (059) 888 108
Email : bm.gialai@baominh.com.vn
21. Công ty Bảo Minh Hà Nam
256 Nguyễn văn Trỗi, P. Hai Bà Trưng, TX. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
ĐT : (0351) 844 425
Fax : (0351) 842 585
Email : bm.hanam@baominh.com.vn
22. Công ty Bảo Minh Hà Nội
74 Ngô Quyền, P. Hàng Bài, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội
ĐT : (04) 945 4277 – 945 4278 – 945 4279
Fax : (04) 945 4276
Email : bm.hanoi@baominh.com.vn



Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 11
23. Công ty Bảo Minh Hà Tây
Tầng 4 – 210 Quang Trung, TX. Hà Đông, Hà Tây
ĐT : (034) 526 928 – 526 927
Fax : (034) 511 548
Email : bm.hatay@baominh.com.vn
24. Công ty Bảo Minh Hà Tĩnh
62 đường Hà Huy Tập, TX. Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh
ĐT : (039) 690 668 – 690 669
Fax : (039) 859 111
Email : bm.hatinh@baominh.com.vn
25. Công ty Bảo Minh Hải Dương
Số 5 Đường Hồng Quang, TP Hải Dương
ĐT : (0320) 840 928
Fax : (0320) 850 150
Email : bm.haiduong@baominh.com.vn
26. Công ty Bảo Minh Hải Phòng
01 Hoàng Diệu, Phường Minh Khai, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng
ĐT : (031) 382 2812 – 382 3359 – 382 2015 – 374 6378
Fax : (031) 382 3360
Email : bm.haiphong@baominh.com.vn
27. Công ty Bảo Minh Hậu Giang
23 đường Trần Hưng Đạo, TX. Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang
ĐT : (071) 580 588
Fax : (071) 580 588
Email : bm.haugiang@baominh.com.vn
28. Công ty Bảo Minh Hưng Yên
Km 2, đường Nguyễn Văn Linh, TX Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên
ĐT : (0321) 865 221
Fax : (0321) 865 155
Email : bm.hungyen@baominh.com.vn
29. Công ty Bảo Minh Khánh Hòa
86 Quang Trung, Phường Lộc Thọ, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa
ĐT : (058) 522 888 – 521 555 – 525 667
Fax : (058) 522 000
Email : bm.khanhhoa@baominh.com.vn
30. Công ty Bảo Minh Kiên Giang
1186 Nguyễn Trung Trực, Phường An Bình, TP. Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang
ĐT : (077) 911 923 – 911 924
Fax : (077) 911 922
Email : bm.kiengiang@baominh.com.vn
31. Công ty Bảo Minh Lâm Đồng
29-31 Phan Bội Châu, Phường 1, TP. Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
ĐT : (063) 823 115 – 820 380

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 12
Fax : (063) (063) 820 565
Email : bm.lamdong@baominh.com.vn
32. Công ty Bảo Minh Lạng Sơn
Số 1 đường Lê Lai, P. Hoàng Văn Thụ, TP. Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn
ĐT : (025) 713 171 – 713 172
Fax : (025) 713 173
Email : bm.langson@baominh.com.vn
33. Công ty Bảo Minh Long An
75 Hùng Vương, P. 2, TX. Tân An, Long An
ĐT : (072) 824 720 - 824 721
Fax : (072) 824 719
Email : bm.longan@baominh.com.vn
34. Công ty Bảo Minh Nam Định
26 Lê Hồng Phong, Phường Vị Hoàng, TP. Nam Định, tỉnh Nam Định
ĐT : (0350) 645 754
Fax : (0350)645758
Email : bm.namdinh@baominh.com.vn
35. Công ty Bảo Minh Nghệ An
60A Lê Hồng Phong, Tp. Vinh, Nghệ An
ĐT : (038) 383 2328
Fax : (038) 383 2327
Email : bm.nghean@baominh.com.vn
36. Công ty Bảo Minh Ninh Bình
19 Trần Hưng Đạo, P. Phúc Thành, TX. Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
ĐT : (030) 889 877
Fax : (030) 889 766
Email : bm.ninhbinh@baominh.com.vn
37. Công ty Bảo Minh Ninh Thuận
141 Quang Trung nối dài, TX. Phan Rang, Tháp Chàm, Ninh Thuận
ĐT : (068) 830 070 – 820 506 – 833 718 – 838 233
Fax : (068) 820 506
Email : bm.ninhthuan@baominh.com.vn
38. Công ty Bảo Minh Phú Thọ
157 đường Hòa Phong, P. Nông Trang, TP. Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
ĐT : (0210) 853 333
Fax : (0210) 853 678
Email : bm.phutho@baominh.com.vn
39. Công ty Bảo Minh Phú Yên
55 Lê Thánh Tôn, Phường 1, TX. Tuy Hòa, Phú Yên
ĐT : (057) 823 257
Fax : (057) 827 297
Email : bm.phuyen@baominh.com.vn



Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 13
40. Công ty Bảo Minh Quảng Bình
05 Trần Hưng Đạo, TP. Đồng Hới, Quảng Bình
ĐT : (052) 825 425
Fax : (052) 825 426
Email : bm.quangbinh@baominh.com.vn
41. Công ty Bảo Minh Quảng Nam
170 Phan Chu Trinh, Phường An Mỹ, Thị xã Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
ĐT : (0510) 812 257 –859 489
Fax : (0510) 859489
Email : bm.quangnam@baominh.com.vn
42. Công ty Bảo Minh Quảng Ngãi
655 Quang Trung, P. Nghĩa Chánh, TX. Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
ĐT : (055) 825 083 – 827 328
Fax : (055) 824 677
Email : bm.quangngai@baominh.com.vn
43. Công ty Bảo Minh Quảng Ninh
Đường Phố Mới, P. Trần Hưng Đạo, Tp. Hạ Long, Quảng Ninh
ĐT : (033) 821 550 – 821 549
Fax : (033) 821 551
Email : bm.quangninh@baominh.com.vn
44. Công ty Bảo Minh Quảng Trị
145 Lê Duẩn, Thị Xã Đông Hà, Quảng Trị
ĐT : (053) 859 014 – 859 801
Fax : (053) 859 001
Email : bm.quangtri@baominh.com.vn
45. Công ty Bảo Minh Sài Gòn
229 Đồng Khởi, P. Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
ĐT : (08) 822 2329
Fax : (08) 822 2303
Email : bm.saigon@baominh.com.vn
46. Công ty Bảo Minh Sóc Trăng
16 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 3, Thị xã Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
ĐT : (079) 616 101 – 616 102 – 615 287
Fax : (079) 616 102 – 615 287
Email : bm.soctrang@baominh.com.vn
47. Công ty Bảo Minh Tây Ninh
A3/B5 Khu phố Thương Mại, Đại lộ 30/4, F.3, TX Tây Ninh, Tây Ninh
ĐT : (066) 826 839 – 810 033
Fax : (066) 826839
Email : bm.tayninh@baominh.com.vn
48. Công ty Bảo Minh Thái Bình
Số 8, Lô 2, Khu Đô thị 1, Đường Trần Thái Tông, TP.Thái Bình
ĐT : (036) 848 858

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 14
Fax : (036) 848758
Email : bm.thaibinh@baominh.com.vn
49. Công ty Bảo Minh Thái Nguyên
Lầu 2 – Trung Tâm Thương Mại Đông Á, P. Hoàng Văn Thụ, TP. Thái
Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
ĐT : (0280) 750 288
Fax : (0280) 750 290
Email : bm.thainguyen@baominh.com.vn
50. Công ty Bảo Minh Thăng Long
10 Phan Huy Chú, F. Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
ĐT : (04) 933 4123 – 933 4124
Fax : (04) 933 4133
Email : bm.thanglong@baominh.com.vn
51. Công ty Bảo Minh Thanh Hóa
753 Bà Triệu, P. Trường Thi, Tp. Thanh Hóa
ĐT : (037) 850 931 – 850 933
Fax : (037) 850 934
Email : bm.thanhoa@baominh.com.vn
52. Công ty Bảo Minh Thừa Thiên Huế
54 Bến Nghé, Phường Phú Hội, TP. Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
ĐT : (054) 826 900 – 825 854
Fax : (054) 828 961
Email : bm.hue@baominh.com.vn
53. Công ty Bảo Minh Tiền Giang
21 A1 Ấp Bắc, Phường 4, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang
ĐT : (073) 880 990 – 885 853
Fax : (073) 880 990
Email : bm.tiengiang@baominh.com.vn
54. Công ty Bảo Minh Trà Vinh
243 Phan Đình Phùng, Khóm 1, P. 7, TX. Trà Vinh
ĐT : (074) 862 449
Fax : (074) 865 979
Email : bm.travinh@baominh.com.vn
55. Công ty Bảo Minh Vĩnh Long
166C Nguyễn Huệ, P.8, TX.Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
ĐT : (070) 878 734 – 878 727
Fax : (070) 830 922
Email : bm.vinhlong@baominh.com.vn
56. Công ty Bảo Minh Vĩnh Phúc
14 Đường Kim Ngọc, F. Ngô Quyền, TX. Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
ĐT : (0211) 721 935
Fax : (0211) 721 936
Email : bm.vinhphuc@baominh.com.vn


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 15
57. Công ty Bảo Minh Yên Bái
601 Điện Biên, F. Đồng Tâm, TP. Yên Bái, Tỉnh Yên Bái
ĐT : (029) 850 566 – 850 567 – 850 568
Fax : (029) 850 569
Email : bm.yenbai@baominh.com.vn
58. Trung tâm Đào tạo Bảo Minh
Lầu 5, 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TP. HCM
ĐT : (08) 829 4180
Fax : (08) 821 3226
Email : training@baominh.com.vn

7. Các công ty liên doanh có vốn góp của Bảo Minh
Bảo Minh hiện có hai liên doanh với nước ngoài là Công ty Bảo hiểm Liên hiệp
(UIC) và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Bảo Minh CMG, tổng số vốn Bảo Minh đã góp vào
hai liên doanh là 8,52 triệu USD.
7.1 Công ty Bảo hiểm Liên hiệp (UIC)
 Được thành lập năm 1997, với số vốn điều lệ là 5.000.000 USD.
 Tỷ lệ vốn của các bên trong Liên doanh hiện nay như sau: Bảo Minh: 48,45%
(USD 2.422.500), Mitsui : 23,275%, Sampo: 23,275%, LG: 5 %.
 Năm 2005, doanh thu phí bảo hiểm của UIC đạt 106% so với kế hoạch và tăng
14% so với cùng kỳ năm trước, lợi nhuận tăng 37% so với cùng kỳ. Liên
doanh UIC hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận trước thuế đều tăng hàng năm.
Qui mô hoạt động của UIC ngày càng mở rộng, nâng cao uy tín Bảo Minh trên
thị trường.
7.2 Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Bảo Minh CMG
 Được thành lập năm 1999, với số vốn điều lệ là 25.000.000 USD, hiện cả hai
bên trong Liên doanh đã góp được 12,2 triệu USD
 Tỷ lệ vốn của các bên trong Liên doanh: Bảo Minh 50%, Commonwealth
Bank of Australia (CBA) 50 %.
 Từ khi thành lập đến nay, Bảo Minh - CMG đã chiếm được một thị phần nhất
định trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam và là công ty bảo hiểm nhân
thọ duy nhất duy trì được tốc độ tăng trưởng dương trong điều kiện thị trường
đang có xu hướng chững lại và đi xuống.
 Năm 2004 công ty đã được Phòng Thương mại Úc tại Việt Nam trao tặng giải
thưởng “Doanh nghiệp kinh doanh xuất sắc năm 2004” .
 Đặc biệt, trong năm 2005 Bảo Minh CMG đạt mức tăng 22% trong chỉ tiêu
doanh số hợp đồng khai thác mới trong một thị trường có sự sụt giảm chỉ tiêu
này ở mức gần bằng 18% so với cùng kỳ năm trước. Thị phần doanh số hợp
đồng khai thác mới trong năm 2005 tăng đáng kể so với năm 2004.




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 16
8. Hoạt động kinh doanh
8.1 Sản phẩm, dịch vụ chính
Hoạt động kinh doanh chính của Bảo Minh là các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân
thọ. Cho đến thời điểm hiện tại, Bảo Minh đang thực hiện cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
như sau ra thị trường:
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Nghiệp vụ bảo hiểm Thị Thị Thị
Triệu Triệu Triệu
phần phần phần
VND VND VND
% % %
Bảo hiểm con người 87.069 14,41 122.858 17,20 155.348 18,75
Tài sản và thiệt hại 133.565 (*) 127.528 13,31 128.809 11,86
Hàng hóa vận chuyển 78.665 21,94 69.578 17,10 85.976 19,66
Thân tàu và TNDS chủ tàu 69.737 18,21 60.975 13,41 64.330 12,51
Trách nhiệm chung 13.613 19,09 17.983 41,33 29.966 26,67
Hàng không 243.686 78,75 246.128 74,56 209.165 69,12
Xe cơ giới 285.230 26,72 250.592 18,56 345.470 21,70
Cháy, nổ 77.056 17,71 146.361 30,63 138.776 30,35
Thiệt hại kinh doanh 29.716 25,40 43 0,26 - -
Tín dụng và rủi ro tài chính - - 19 4,31 - -
Các nghiệp vụ khác 1 - - - - -
TỔNG CỘNG 1.108.328 23,52 1.042.065 22,04 1.157.830 21,48
Ghi chú:
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Bảo Minh & số liệu thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam 2003-2005
(*): Không có số liệu do cách phân loại nghiệp vụ BH của Bảo Minh và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam không đồng nhất

Trong những năm qua, tỷ trọng thu phí bảo hiểm gốc của các nghiệp vụ bảo hiểm
hàng không và bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng cao nhất trong các dịch vụ bảo hiểm
phi nhân thọ mà Bảo Minh đang cung cấp. Thị phần của Bảo Minh trong việc cung cấp
nghiệp vụ bảo hiểm hàng không luôn chiếm khoảng 70% của toàn thị trường. Mặt khác,
một số nghiệp vụ bảo hiểm có chiều hướng giảm như các nghiệp vụ liên quan đến bảo
hiểm thân tàu.
Trong các mảng dịch vụ nêu trên thì các loại hình như bảo hiểm hàng không, bảo
hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm tàu thủy, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm xây
lắp, bảo hiểm con người có thể được coi là những mảng dịch vụ truyền thống đóng vai trò
quan trọng đến hoạt động của Bảo Minh. Tuy nhiên tính cạnh tranh giữa các công ty bảo
hiểm đối với các loại dịch vụ này ngày càng cao trên thị trường.
Trong năm qua, Bảo Minh chủ trương thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, thiết kế
sản phẩm mới và bổ sung sửa đổi các sản phẩm hiện có phù hợp với nhu cầu của khách
hàng; có chính sách giá cả, mức phí bảo hiểm phải thực sự linh hoạt để đáp ứng được với
yêu cầu cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường. Thêm vào đó, Bảo Minh còn đẩy
mạnh công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu và sản phẩm của Bảo Minh. Phát triển mạnh
tất cả các nghiệp vụ sẵn có, đồng thời chú trọng vào việc khai thác các nghiệp vụ mang
tính đại chúng như xe cơ giới, con người để tạo thế ổn định.



Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 17
Bảo Minh đã nghiên cứu phát triển một số loại sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu
cầu của thị trường như bảo hiểm tai nạn người sử dụng điện, bảo hiểm hỏa hoạn nhà tư
nhân, bảo hiểm trách nhiệm trong giao nhận hàng hóa,… Chỉ tính riêng về sản phẩm bảo
hiểm con người, Bảo Minh hiện đang triển khai trên 20 loại hình dịch vụ như: bảo hiểm
tai nạn, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm y tế và sức khỏe, bảo hiểm trách nhiệm với người lao
động, bảo hiểm du lịch… Nhu cầu bảo hiểm con người còn rất lớn, đa dạng và còn nhiều
tiềm năng (Việt Nam với số dân trên 80 triệu người). Vì vậy, Bảo Minh đã xác định hiện
nay cũng như về sau, bảo hiểm con người là một trong những nghiệp vụ phổ thông và
chiến lược cần được quan tâm phát triển mạnh.
8.2 Kế hoạch phát triển kinh doanh
8.2.1 Tầm nhìn chiến lược
“Trở thành Tổng công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam hoạt động
đa ngành trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tài chính”.
8.2.2 Tôn chỉ hành động
“Sự an toàn, hạnh phúc, thành đạt của khách hàng và xã hội là mục tiêu hoạt động
của chúng tôi”.
8.2.3 Mục tiêu chiến lược
 Phát triển Bảo Minh thành một doanh nghiệp bảo hiểm có thương hiệu, có uy
tín và có thị phần lớn trên thị trường.
 Phương châm hoạt động của Bảo Minh là hướng mọi hoạt động của mình tới
khách hàng: “Bảo Minh – Tận tình phục vụ”.
 Phát triển bền vững trên nguyên tắc: “Hiệu quả, Tăng trưởng và Đổi mới”.
 Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh thực hiện theo hướng: “Quản lý tập
trung, hành động thống nhất và dịch vụ theo địa bàn”; đồng thời chú trọng đến
việc đầu tư và phát triển kinh doanh tại các địa bàn trọng tâm, trọng điểm.
 Đầu tư và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin; coi công nghệ thông tin là
đòn bẩy trong việc tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp cũng như đối
với việc phục vụ và chăm sóc khách hàng.
 Xây dựng văn hóa riêng của Bảo Minh theo hướng: Nội bộ đoàn kết, trình độ
chuyên nghiệp cao, tác phong làm việc hiện đại chính quy và phục vụ khách
hàng chu đáo tận tình theo đúng các quy định thống nhất của Bảo Minh.
8.2.4 Chiến lược phát triển các lĩnh vực cụ thể
8.2.4.1 Sản phẩm
Mục tiêu:
 Phát triển một danh mục sản phẩm bảo hiểm đa dạng, phù hợp với nhu cầu bảo
hiểm của từng nhóm đối tượng khách hàng thuộc các phân đoạn thị trường mục
tiêu với mức phí bảo hiểm hợp lý và cạnh tranh.
Biện pháp:
 Nghiên cứu nhu cầu bảo hiểm của khách hàng thuộc từng phân đoạn thị trường
mục tiêu để xây dựng chiến lược sản phẩm đúng đắn và kế hoạch thực hiện cho
từng nhóm, loại sản phẩm riêng biệt.


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 18
 Nghiên cứu thiết kế các sản phẩm bảo hiểm mới mà thị trường Việt Nam chưa
triển khai như bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm…Thực hiện chính sách khuyến
khích, hỗ trợ đi kèm trong việc triển khai các sản phẩm mới.
 Rà soát lại toàn bộ danh mục sản phẩm bảo hiểm hiện có của Bảo Minh để có
những cải tiến, kết cấu lại sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và đặc thù
của Bảo Minh.
 Đưa các ý tưởng sáng tạo vào khâu thiết kế sản phẩm bảo hiểm nhằm khác biệt
hoá sản phẩm của Bảo Minh với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, chẳng hạn
phát triển các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ mang tính dài hạn, các sản phẩm
bảo hiểm trọn gói cho một nhóm đối tượng khách hàng đặc thù như các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình…
8.2.4.2 Dịch vụ khách hàng
Mục tiêu:
 Các dịch vụ khách hàng phải hướng tới mục tiêu đưa Bảo Minh trở thành một
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam về chất lượng phục
vụ và uy tín đối với khách hàng, với phương châm hành động “Bảo Minh - Tận
tình phục vụ”
Biện pháp:
 Xây dựng các giải pháp cung cấp dịch vụ khách hàng liên hoàn và đồng bộ trong
suốt một chu trình bảo hiểm, từ khâu khai thác, giám định, bồi thường tới các
dịch vụ giá trị tăng thêm sau bán hàng.
 Hoàn thiện hệ thống đo lường sự thỏa mãn của khách hàng.
 Hoàn thiện hệ thống giám sát công tác quản lý rủi ro, đề phòng, hạn chế tổn thất.
 Xây dựng, củng cố mạng lưới tiếp nhận khai báo tai nạn, giải quyết bồi thường.
Triển khai hệ thống tiếp nhận khai báo tai nạn thường trực 24/24.
 Thiết lập đường dây nóng hoặc trung tâm dịch vụ khách hàng qua điện thoại
nhằm giải đáp mọi thắc mắc và đưa ra ý kiến tư vấn cho khách hàng một cách
kịp thời đối với mọi vấn đề liên quan tới sản phầm bảo hiểm của Bảo Minh.
 Chú ý công tác thương lượng, giảm các vụ tranh chấp với khách hàng tại tòa án.
 Nhanh chóng, chính xác trong việc giải quyết bồi thường, khiếu nại.
8.2.4.3 Thị trường
Mục tiêu:
 Tập trung phát triển hoạt động kinh doanh ở các địa bàn trọng điểm, có nhiều
tiềm năng phát triển, bao gồm các trung tâm kinh tế lớn như Tp. Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ. Việc phát triển
thị trường không chỉ giới hạn trong khuôn khổ gắn phạm vi địa lý với tổ chức
hoạt động của công ty. Mỗi địa bàn có thể có nhiều đơn vị hoặc chi nhánh của
Bảo Minh hoạt động và không phải bất cứ địa bàn nào cũng nhất thiết phải có
một đơn vị hoặc chi nhánh của Bảo Minh.
 Tạo lập và duy trì một thương hiệu mạnh, thống nhất của Bảo Minh, đảm bảo
được uy tín đối với khách hàng.



Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 19
Biện pháp:
 Xác định, đánh giá tiềm năng các địa bàn trọng điểm để phát triển mạng lưới
kinh doanh phù hợp.
 Thực hiện phân đoạn thị trường, xác định khách hàng mục tiêu của từng phân
đoạn thị trường.
 Xây dựng thị trường chiến lược cho từng giai đoạn cụ thể nhằm tập trung nguồn
lực ở mức cao nhất.
 Xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường, kể cả mở rộng thị trường ra ngoài
biên giới Việt Nam, đặc biệt là các nước trong khu vực.
 Tuyên truyền, quảng cáo, tham gia các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội lớn nhằm
khẳng định thương hiệu Bảo Minh.
 Nghiên cứu việc chuẩn hoá logo của Bảo Minh, bao gồm kích cỡ, tỷ lệ, màu sắc,
kiểu chữ và tiến hành đăng ký bản quyền logo thương hiệu của Bảo Minh.
 Tạo sự khác biệt về thương hiệu của Bảo Minh đối với các công ty bảo hiểm
khác trên thị trường.
8.2.4.4 Hệ thống kênh phân phối
Mục tiêu:
 Phát triển một hệ thống kênh phân phối đa dạng, hoạt động hiệu quả, tạo sự gắn
kết giữa Bảo Minh với các kênh phân phối. Giảm dần tỷ trọng sản phẩm bảo
hiểm được bán trực tiếp, tăng dần tỷ trọng sản phẩm bảo hiểm được bán gián tiếp
qua các kênh phân phối như hệ thống môi giới, đại lý chuyên nghiệp.
Biện pháp:
 Hướng cho các cán bộ khai thác bảo hiểm của Bảo Minh tập trung vào việc bán
bảo hiểm cho khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp.
 Tăng cường sử dụng hệ thống môi giới bảo hiểm chuyên nghiệp đối với các dịch
vụ bảo hiểm lớn, phức tạp đòi hỏi sự tư vấn nghiệp vụ từ môi giới.
 Tăng cường công tác tuyển dụng và đào tạo đội ngũ đại lý bảo hiểm chuyên
nghiệp, bán chuyên nghiệp chủ yếu để phân phối các sản phẩm bảo hiểm cho đối
tượng khách hàng là cá nhân.
 Xây dựng chính sách tài chính phù hợp cho đại lý và cán bộ quản lý đại lý.
8.2.4.5 Mô hình tổ chức
Mục tiêu:
 Tổ chức được cơ cấu theo đúng mô hình của một Tổng công ty cổ phần; Quản lý
tập trung, hành động thống nhất và dịch vụ theo địa bàn.
 Tổ chức được xây dựng theo định hướng mô hình Tổng công ty trên nguyên tắc
quản lý kinh doanh phải gắn liền với kinh doanh trực tiếp.
Biện pháp:
 Chuyên môn hóa và phân cấp rõ ràng trong bộ máy tổ chức, từ trụ sở chính của
Bảo Minh tới các đơn vị trực thuộc.


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 20
 Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của từng bộ phận nhằm nâng
cao tính chủ động sáng tạo và ý thức trách nhiệm của cán bộ các cấp, tránh tình
trạng chồng chéo, đùn đẩy.
 Tập trung phát triển bộ phận kinh doanh, coi kinh doanh là trung tâm của mọi
hoạt động. Các bộ phận khác có chức năng bổ trợ và giúp đỡ cho bộ phận kinh
doanh hoàn thành mục tiêu.
 Sắp xếp lại các phòng chức năng của Trụ sở chính cho phù hợp với mô hình tổ
chức mới của Bảo Minh theo hướng tăng cường quyền hạn quản lý và trách
nhiệm chỉ đạo đối với các đơn vị trực thuộc.
8.2.4.6 Công tác cán bộ và nguồn nhân lực
Mục tiêu:
 Phát triển một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, tác phong làm việc
chuyên nghiệp, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, sẵn sàng thích ứng
với những thay đổi của môi trường hoạt động kinh doanh. Tâm lý làm việc của
cán bộ nhân viên thoải mái, cán bộ nhân viên gắn bó với Bảo Minh, làm việc vì
mục tiêu chung phát triển Bảo Minh ngày càng vững mạnh.
Biện pháp:
 Xây dựng và thực hiện bộ chức danh tiêu chuẩn cán bộ nhân viên các cấp.
 Tuyển dụng cán bộ theo hình thức thi tuyển để lựa chọn được những người có
năng lực và phẩm chất đạo đức tốt. Việc tuyển dụng phải căn cứ theo yêu cầu
công việc. Trong những trường hợp đặc biệt có thể sử dụng hình thức xét tuyển
để thu nhận được những cán bộ phù hợp với yêu cầu công việc.
 Có chính sách thu hút nhân tài từ nhiều ngành và lĩnh vực về làm việc cho Bảo
Minh.
 Có chính sách lương thưởng và chế độ đãi ngộ thoả đáng, công bằng cho cán bộ
công nhân viên của Bảo Minh.
 Sắp xếp, bố trí nhân sự theo chức danh tiêu chuẩn cán bộ nhân viên phù hợp với
trình độ chuyên môn, năng lực của nhân sự nhằm đáp ứng nhiệm vụ chiến lược
của Bảo Minh, tăng năng suất lao động.
 Tiêu thức chính để đánh giá năng lực cán bộ là hiệu quả và chất lượng công việc.
 Thực hiện việc quy hoạch và bổ nhiệm có thời hạn các cán bộ có đủ điều kiện và
tiêu chuẩn vào các vị trí lãnh đạo. Thực hiện luân chuyển cán bộ lãnh đạo để tạo
điều kiện cho những người thực sự có khả năng phát huy được năng lực của
mình.
 Chú trọng công tác đào tạo, cập nhật kiến thức cho cán bộ nhân viên thông qua
các hình thức cử cán bộ tham gia các khoá học tập trung tại các cơ sở đào tạo
trong và ngoài nước hoặc Trung tâm đào tạo của Bảo Minh, đào tạo từ xa, đào
tạo tại chỗ qua công việc, tham dự các buổi thuyết trình và hội thảo trong và
ngoài nước, …
 Xây dựng cơ sở vật chất Trung tâm đào tạo, chương trình đào tạo, hoàn thiện
chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Hợp tác với các tổ chức đào tạo
trong và ngoài nước để tiến hành đào tạo cho cán bộ nhân viên.


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 21
8.2.4.7 Công nghệ thông tin
Mục tiêu:
 Sử dụng tối đa sức mạnh của công nghệ thông tin vào công tác phục vụ khách
hàng, quản lý, điều hành, thực hiện hoạt động kinh doanh
Biện pháp:
 Đưa vào hoạt động hệ thống thông tin quản trị khách hàng điện tử eCMR; hệ
thống giao dịch thương mại điện tử B2C (doanh nghiệp – khách hàng) cho các
sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới, con người, hàng hóa và các sản phẩm khác khi có
điều kiện; hệ thống giao dịch thương mại điện tử B2B (doanh nghiệp – doanh
nghiệp) với các doanh nghiệp bảo hiểm, dịch vụ tài chính, ngân hàng, và các nhà
thầu phụ khác.
 Quảng bá thương hiệu và thiết lập kênh giao tiếp với khách hàng qua mạng
Internet, chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thương mại điện tử.
 Tăng cường hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành tại Trụ sở chính, sau đó mở rộng
toàn Bảo Minh.
 Củng cố và tăng cường hệ thống thông tin tài chính – kế toán; sẵn sàng mở rộng,
hợp nhất với hệ thống thông tin tài chính – kế toán của các đơn vị thành viên.
 Đưa vào hoạt động hệ thống thông tin quản lý nghiệp vụ bảo hiểm (phát hành
hợp đồng / đơn bảo hiểm, bồi thường, tái bảo hiểm) tại các đơn vị có quy mô
hoạt động lớn.
 Triển khai và đưa vào hoạt động mô hình tổ chức và hỗ trợ mạng cho các đơn vị
có quy mô hoạt động lớn.
 Chuẩn hóa các quy trình về cung cấp dịch vụ thông tin cho các đối tượng người
dùng khác nhau.
 Củng cố hệ thống bảo mật, mở rộng khả năng kết nối cổng.
8.2.4.8 Hoạt động đầu tư tài chính
Mục tiêu:
 Hoạt động đầu tư tài chính phải thực hiện theo nguyên tắc an toàn, hiệu quả, hỗ
trợ cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đảm bảo duy trì khả năng thanh toán và
năng lực cạnh tranh của Bảo Minh.
Biện pháp:
 Chuyên nghiệp hóa hoạt động đầu tư tài chính.
 Đa dạng hóa danh mục đầu tư, ngoài việc đầu tư vào thị trường tiền tệ thì trong
tương lai sẽ đầu tư vào thị trường bất động sản, vừa nhằm mục đích sử dụng, vừa
nhằm mục đích kinh doanh, trước mắt tập trung tại Tp.HCM, Hà Nội và Đồng
Nai.
 Đầu tư cho các tổ chức là khách hàng của Bảo Minh nhằm mục đích hỗ trợ khai
thác bảo hiểm.
 Tăng cường kiểm soát các rủi ro trước và sau khi đưa ra quyết định đầu tư để
đảm bảo an toàn cho nguồn vốn đầu tư.


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 22
 Cân đối dòng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư tài chính với nhu cầu chi trả bảo
hiểm để quản lý rủi ro mất cân đối giữa tài sản và trách nhiệm.
8.2.4.9 Phát triển cơ sở vật chất
Mục tiêu:
 Có cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng được yêu cầu kinh doanh theo các thời kỳ,
đặc biệt chú trọng tới các địa bàn trọng điểm: TP HCM, Hà Nội.
 Trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc, phù hợp với nhu cầu kinh doanh.
Biện pháp:
 Kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất sẵn có trong toàn Bảo
Minh. Từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể để phát triển cơ sở vật chất cho từng năm.
 Thực hiện thống nhất việc quản lý và mua sắm một số tài sản cố định chính. Tập
trung nguồn khấu hao tài sản cố định về Trụ sở chính Bảo Minh để có đủ nguồn
lực tài chính cho việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất của Bảo Minh.
 Xây dựng định mức tiêu chuẩn cụ thể cho từng đơn vị trực thuộc, từng cấp cán
bộ để làm căn cứ phân bổ chi phí đầu tư. Tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá việc
sử dụng các phương tiện phục vụ kinh doanh, như: Văn phòng làm việc, máy vi
tính, điện thoại di động, ôtô, …
 Tập trung đầu tư trụ sở làm việc cho các địa bàn trong điểm như: TP HCM, Hà
nội … theo hướng văn phòng hiện đại chính quy nhằm nâng cao vị thế của Bảo
Minh trên thị trường thông qua việc xây dựng trụ sở riêng hoặc thuê văn phòng.
8.2.4.10 Quan hệ cộng đồng
Mục tiêu:
 Mở rộng quan hệ cộng đồng nhằm nâng cao uy tín và thương hiệu Bảo Minh
Biện pháp:
 Tăng cường quan hệ với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các
cơ quan thông tin đại chúng, v.v.
 Đẩy mạnh công tác truyền thông kể cả truyền thông động và tĩnh.
 Tài trợ về tài chính đối với công tác xã hội, từ thiện và nhân đạo.

9. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004, 2005 và 9 tháng đầu
năm 2006
9.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004, 2005 và 9 tháng đầu năm 2006
Tính từ ngày chính thức đi vào hoạt động (01/10/2004) đến 31/12/2004, thực tế
năm 2004, Tổng công ty cổ phần Bảo Minh chỉ hoạt động 3 tháng dưới danh nghĩa là
Tổng công ty cổ phần. Như vậy, năm 2005 có thể được coi là năm đầu tiên hoạt động
dưới hình thức Tổng công ty cổ phần. Trong năm này, Bảo Minh tiếp tục duy trì mục tiêu
“Hiệu quả, tăng trưởng và đổi mới”, đã tăng cường các biện pháp quản lý, phấn đấu
tăng doanh thu, nâng cao chất lượng công tác bồi thường, tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh đầu
tư vốn. Có thể nói năm 2005, Bảo Minh đã hoàn thành các mục tiêu đề ra. Chuyển sang
hoạt động dưới hình thức Tổng công ty cổ phần, Bảo Minh chịu sự điều chỉnh trực tiếp
bởi Luật doanh nghiệp và cũng là năm khởi đầu thực hiện các mục tiêu chiến lược hoạt


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 23
động kinh doanh của Tổng Công ty đến 2010 với phương châm “Bảo Minh - tận tình
phục vụ”. Nhờ vậy, Bảo Minh đã thực hiện nhiều quyết sách quan trọng nhằm cụ thể hóa
việc thực hiện các mục tiêu chiến lược, tạo sự thông thoáng hợp lý trong kinh doanh, tạo
sự chủ động và phát huy tính năng động của đơn vị; Đổi mới trong quản lý điều hành của
Tổng Công ty, bắt đầu thời kỳ hoạt động ổn định và phát triển bền vững.
Bảo Minh đã tập trung phát triển các nghiệp vụ mang tính đại chúng là bảo hiểm
xe cơ giới và con người, chú trọng kênh khai thác qua đại lý; mở rộng mạng lưới kinh
doanh, phủ kín địa bàn nhất là tại các địa bàn trọng điểm, năm 2005 thành lập thêm 12
công ty thành viên, năm 2006 thành lập thêm 7 công ty thành viên, nâng tổng số đơn vị
thành viên lên 58; sắp xếp lại, hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong toàn Tổng Công ty. Các
công ty thành viên hoạt động theo mô hình tổ chức mới với đầy đủ số lượng phòng, ban,
số CBNV tương ứng theo phân hạng của Tổng Công ty. Trong năm 2005, số lượng
CBNV toàn Tổng Công ty đã tăng lên đáng kể, hiện toàn Bảo Minh đã có hơn 1580
người.
Tổng Công ty đã rà soát, hoàn chỉnh các điều khoản về sản phẩm bảo hiểm; các
quy định về tài chính kế toán, thống kê, xây dựng cơ bản... các cơ chế, chính sách nhằm
đảm bảo cho sự phát triển vững chắc; Tăng cường công tác quảng bá, nâng cao hình ảnh
và thương hiệu Bảo Minh; Đầu tư cơ sở vật chất, tạo môi trường làm việc khang trang,
hiện đại thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.
Kết quả kinh doanh năm 2005 thể hiện bước đầu tính đúng đắn, hiệu quả của một
loạt các quyết sách quan trọng đã được triển khai: doanh thu phí bảo hiểm đạt 1230 tỷ
đồng, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm trước và chiếm thị phần 21,48% thị trường bảo
hiểm Việt Nam. Ngoại trừ doanh thu của nhóm nghiệp vụ Bảo hiểm Hàng không giảm
sút, còn lại doanh thu 4 nhóm nghiệp vụ khác tăng trưởng 20% so với năm 2004. Cụ thể là
Bảo hiểm xe cơ giới tăng 37,2%, Bảo hiểm con người tăng 26,1%; Bảo hiểm hàng hải
tăng 20,43%, Bảo hiểm tài sản & kỹ thuật tăng 7,2%. Trong 41 đơn vị được giao kế
hoạch, có 26 đơn vị hoàn thành vượt mức kế hoạch doanh thu. Về nhóm nghiệp vụ, có 4/5
nhóm nghiệp vụ có tăng trưởng cao. Kết quả này cho thấy Bảo Minh đang đi đúng lộ trình
thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra, tạo tiền đề thuận lợi để tiếp tục phát triển trong
những năm tiếp theo.
Tổng số tiền chi bồi thường trong năm 2005 là 514 tỷ đồng, chiếm 42% doanh thu,
tăng so với năm 2004. Năm 2005, Bảo Minh đã tập trung giải quyết dứt điểm một số vụ
tổn thất lớn của các năm trước, tạo điều kiện thuận lợi về tài chính giúp khách hàng nhanh
chóng phục hồi hoạt động sản suất kinh doanh, giữ vững lòng tin của khách hàng đối với
Bảo Minh. 4/5 nhóm nghiệp vụ chính có tỷ lệ bồi thường trên doanh thu tăng so với năm
trước, trong đó có hai nhóm nghiệp vụ có mức tăng cao là nhóm Bảo hiểm hàng hải và
nhóm Bảo hiểm tài sản. Chỉ có duy nhất nhóm Bảo hiểm xe cơ giới có tỷ lệ bồi thường
trên doanh thu giảm so với năm 2004. Cụ thể, tình hình chi bồi thường của các nhóm
nghiệp vụ chính như sau:
 Nhóm các nghiệp vụ Bảo hiểm xe cơ giới: tổng số tiền bồi thường là 170 tỷ
đồng, chiếm tỷ lệ 49% doanh thu. Tỷ lệ bồi thường giảm so với 2004 (55,7 %).
 Nhóm các nghiệp vụ Bảo hiểm con người: Tổng số chi bồi thường là 75,9 tỷ
đồng, bằng 48,6% doanh thu.
 Nhóm các nghiệp vụ Bảo hiểm hàng hải: Tổng số chi bồi thường là 111,7 tỷ
đồng bằng 65% doanh thu.

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 24
 Nhóm các nghiệp vụ Bảo hiểm tài sản & kỹ thuật: Tổng số chi bồi thường là
114,5 tỷ đồng (tăng 23% so với năm 2004).
 Nhóm các nghiệp vụ Bảo hiểm hàng không: số tiền bồi thường đã chi trong năm
là 41,9 tỷ đồng trong đó có 36 tỷ đồng của các hồ sơ năm trước.
Tổng chi quản lý năm 2005 là 263 tỷ đồng, chiếm 21,7% doanh thu. Các khoản
mục trong chi quản lý chiếm tỷ trọng lớn và có mức tăng cao là: chi quảng cáo, khuyến
mại, tiếp thị tăng 88,7%; chi công cụ, dụng cụ tăng 56,6%; Ngoài việc chi lương, đây là
hai khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi quản lý. Việc tăng chi các khoản kể
trên là cần thiết và phù hợp với tình hình của Bảo Minh trong năm 2005, khi Tổng Công
ty chú trọng công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh thương hiệu, đồng thời mở rộng
mạng lưới các công ty tại các địa bàn có tiềm năng.
Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty Quý IV năm 2004, năm
2005 và 9 tháng đầu năm 2006 thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Quý IV/2004 Năm 2005 9 tháng/2006
Tổng giá trị tài sản 1.516.745 1.508.325 1.631.957
Doanh thu thuần 108.075 644.462 689.600
Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh Bảo hiểm (7.916) 1.757 28.234
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 28.799 83.712 42.098
Lợi nhuận khác 384 (218) 200
Lợi nhuận trước thuế 21.267 85.251 70.532
Lợi nhuận sau thuế 21.267 85.251 70.532
Tỷ lệ chia cổ tức (quy đổi %/năm) 14% 11%
Ghi chú: Nguồn: Báo cáo Kiểm toán năm 2004, 2005 và Sơ kết 9 tháng đầu năm 2006
Năm 2005 và 2006 Bảo Minh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 100%
Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003, 2004 và 2005 như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Số
Các chỉ tiêu 2003 2004 2005
TT
1 Doanh thu phí gốc 1.029.237 1.058.184 1.178.246
2 Doanh thu phí nhận tái 25.218 35.588 52.379
Cộng doanh thu (1+2) 1.054.455 1.093.772 1.230.625
3 Các khoản giảm trừ (nhượng tái, giảm phí, hoàn phí) 451.253 527.978 510.115
4 Tăng/giảm dự phòng phí 82.314 -11.696 125.728
5 Thu khác HĐ kinh doanh Bảo hiểm 38.863 36.169 49.680
6 Doanh thu thuần HĐKD Bảo hiểm (1+2-3-4+5) 559.751 613.659 644.462
7 Chi bồi thường Bảo hiểm gốc 291.768 353.599 498.945
8 Chi bồi thường nhận tái 5.160 6.457 15.285
Các khoản giảm chi BT (thu BT nhượng tái, đòi
9 64.386 109.510 190.905
người thứ 3)
10 Bồi thường phần trách nhiệm giữ lại (7+8-9) 232.542 250.546 323.325


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 25
Số
Các chỉ tiêu 2003 2004 2005
TT
12 Tăng/giảm dự phòng BT 52.396 8.420 (70.891)
13 Trích dự phòng dao động lớn 88.668 105.211 10.000
Chi khác HĐ kinh doanh Bảo hiểm (hoa hồng,
14 61.388 69.536 108.113
giám định, đề phòng hạn chế tổn thất..)
15 Tổng chi trực tiếp KD Bảo hiểm (10+12+13+14) 434.994 433.713 370.547
16 Lợi nhuận gộp HĐKD Bảo hiểm (6-15) 124.757 179.946 273.915
17 Chi quản lý kinh doanh 124.773 174.230 272.158
18 Lợi nhuận thuần HĐKD Bảo hiểm (16-17) -16 5.716 1.757
19 Lợi nhuận hoạt động tài chính 43.728 56.812 83.712
20 Lợi nhuận hoạt động khác 7.326 414 (218)
21 Tổng lợi nhuận trước thuế (18+19+20) 51.038 62.942 85.251
22 Thuế TNDN 15.346 11.169 -
23 Lợi nhuận sau thuế (21-22) 35.692 51.773 85.251
Ghi chú: Nguồn: Báo cáo Hoạt động Kinh doanh 2003 và 2004; Báo cáo Kiểm toán 2005
Lợi nhuận hoạt động tài chính năm 2005 (83,7 tỷ) tăng nhiều so với năm 2004 (56,8 tỷ) là do thay đổi
cách hạch toán theo quy định.

9.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005
a. Những nhân tố chung
* Thuận lợi
Với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 8,4%, kinh tế Việt Nam
trong năm 2005 đã phát triển nhanh nhất trong vòng 10 năm qua góp phần tích cực vào
hoàn thành mục tiêu tăng trưởng bình quân 7,5%/năm đã được đề ra trong kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tăng 25% ước tính
lên tới 5,8 tỷ USD. Khu vực công nghiệp và xây dựng tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng
cao đạt 10,6% so với năm 2004 (chiếm 50% GDP); Giá trị xuất khẩu đạt 32,23 tỷ USD,
tăng 21,6%; giá trị nhập khẩu đạt 36,88 tỷ đồng, tăng 15,4% so với năm 2004; Khu vực
nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4%; khu vực dịch vụ tăng 8,5%, trong đó đáng lưu ý
lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tăng 9,4%.
Việt Nam đã giảm nghèo được một nửa số người nghèo trong thập kỷ qua và tăng
gấp hai lần thu nhập bình quân đầu người. Đây là những điều kiện thuận lợi để ngành bảo
hiểm, trong đó có Bảo Minh, tăng trưởng. Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong nước
tăng trưởng trên 15%, đây là mức tăng trưởng cao so với mức tăng trưởng chung của lĩnh
vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm.
Một số công ty bảo hiểm phi nhân thọ mới xuất hiện làm cho thị trường thêm sôi
động. Việc nhà nước ban hành một loạt các văn bản liên quan đến bảo hiểm trong thời
gian qua đã dần dần hoàn thiện các cơ chế, chính sách cho ngành dịch vụ tài chính quan
trọng này.
Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đều củng cố các nghiệp vụ truyền thống,
mở thêm nhiều loại hình nghiệp vụ mới, nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả kinh
doanh. Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp bảo hiểm được cải thiện rõ rệt.



Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 26
* Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đương đầu với
những khó khăn lớn như nạn dịch cúm gia cầm, hạn hán thiên tai nghiêm trọng, … Tình
hình chính trị và kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, thị trường xuất khẩu một số mặt hàng
có thế mạnh bị thu hẹp.
Trong năm qua, mặc dù nguồn vốn ODA tăng cao, nhưng việc giải ngân của nguồn
vốn này còn chậm, gây ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ của nhiều công trình, gián tiếp
ảnh hưởng tới hoạt động của ngành bảo hiểm. Thêm vào đó, môi trường đầu tư Việt Nam
thời gian qua được đánh giá là thông thoáng hơn nhưng chưa thực sự ổn định, còn tiềm ẩn
nhiều rủi ro, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư toàn xã hội chưa cao.
Mặt khác, thị trường bảo hiểm Việt Nam tuy tăng trưởng, nhưng lại không đồng
đều, tăng mạnh ở nghiệp vụ bảo hiểm như ôtô, xe máy, tai nạn con người, … Phí các
nghiệp vụ có tái bảo hiểm nhìn chung có xu hướng giảm phí do cạnh tranh trong và ngoài
nước.
Tất cả những yếu tố này ít nhiều tác động trực tiếp lên hoạt động của ngành bảo
hiểm nói chung, bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng, trong đó có Bảo Minh.
b. Thực tế tại Bảo Minh
Những nhân tố chính tác động đến tình hình kinh doanh của Bảo Minh trong năm
2005 được thể hiện cụ thể ở từng nhóm nghiệp vụ chủ yếu và cách thức trích lập các quỹ
nghiệp vụ như sau:
9.2.1 Nhóm các nghiệp vụ bảo hiểm Xe cơ giới
Doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới năm 2005 đạt 345 tỷ đồng, tăng 37%
so với năm 2004, đạt 102% kế hoạch, chiếm 28,9% doanh thu toàn Tổng công ty. Trong
đó, bảo hiểm xe mô tô tăng 47%; bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô tăng 22%; bảo
hiểm vật chất xe ô tô tăng 41%.
Tất cả các nghiệp vụ trong nhóm nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đều có tốc độ tăng
trưởng cao hơn mục tiêu đề ra và cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của toàn thị
trường. Hầu hết các công ty thành viên trong toàn hệ thống Bảo Minh đều tăng trưởng.
Điều này góp phần tích cực trong việc cải thiện thị phần của nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ
giới của Bảo Minh – hiện đứng thứ hai trên thị trường. Bồi thường giảm đáng kể so với
2004, tổng số tiền bồi thường trong năm là 170 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 49% doanh thu.
Trong năm 2005, Bảo Minh cũng đã thực hiện tốt các chương trình khuyến mãi
“Bảo hiểm xe cơ giới & trúng thưởng cùng Bảo Minh”, tập trung vào nâng cao chất
lượng dịch vụ, đề phòng hạn chế tổn thất. Điều này giúp khách hàng ngày càng tin tưởng
vào Bảo Minh.
9.2.2 Nhóm các nghiệp vụ bảo hiểm Con người
Doanh thu bảo hiểm con người của Bảo Minh năm 2005 là 155 tỷ đồng, tăng 26%
so với năm 2004 và chiếm 13% tỷ trọng doanh thu của Bảo Minh. Hầu hết các nghiệp vụ
bảo hiểm trong nhóm đều tăng trưởng khá so với năm 2004, trong đó bảo hiểm tai nạn - y
tế vượt 10% kế hoạch.
Trong hai nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu bảo hiểm con người
thì bảo hiểm kết hợp vượt 16% kế hoạch, trong khi bảo hiểm tai nạn chỉ đạt 81% kế
hoạch. Tổng số tiền chi bồi thường năm 2005 là 75,9 tỷ đồng, bằng 48,6% doanh thu.


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 27
Bảo Minh xác định, bảo hiểm con người là một trong những nghiệp vụ phổ thông
và chiến lược cần được quan tâm phát triển mạnh. Bảo Minh rất quan tâm đến phát triển
sản phẩm mới và không ngừng cải tiến những sản phẩm hiện có để đáp ứng kịp thời nhu
cầu ngày càng đa dạng của thị trường.
9.2.3 Nhóm các nghiệp vụ bảo hiểm Hàng hải
Bảo Minh đã hệ thống và ban hành lại các quy trình hướng dẫn nghiệp vụ đối với
hầu hết các nghiệp vụ thuộc nhóm bảo hiểm hàng hải theo hướng tập trung nhưng linh
hoạt để đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh ngày càng cao của thị trường.
Doanh thu nghiệp vụ hàng hải năm 2005 là 171 tỷ đồng, đạt 120% so với năm
2004 và đạt 14% doanh thu toàn Tổng công ty, chiếm 14% thị phần bảo hiểm hàng hải cả
nước. Tổng số chi bồi thường là 111,7 tỷ đồng bằng 65% doanh thu.
Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển:
Năm 2005, doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đạt 86 tỷ đồng,
chiếm 7% doanh thu toàn Tổng công ty và ước chiếm 17% thị phần. Bồi thường các
nghiệp vụ hàng hóa vận chuyển năm 2005 chiếm tỷ lệ 23% doanh thu so với hơn 28%
năm 2004.
Ngoài vụ bồi thường 673.000 USD cho tổn thất hàng phân Sado tàu Pacific
Rainbow bị mất tích, tổn thất chủ yếu là thiếu hụt hàng đối với hàng xá quá cân. Trong
năm vừa qua, Bảo Minh đã phối hợp với các công ty bảo hiểm trong nước thực hiện nhiều
biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất đối với hàng xá nhưng tỷ lệ bồi thường vẫn chưa
giảm.
Nghiệp vụ bảo hiểm tàu thủy:
Năm 2005, doanh thu bảo hiểm tàu thủy của Bảo Minh đạt 64 tỷ đồng chiếm 5,5%
doanh thu toàn Tổng Công ty và chiếm 11% thị phần. Đối với nghiệp vụ bảo hiểm thân
tàu biển và P&I trong năm 2005 đã đạt được một số thành công nhất định. Tuy nhiên, mặt
bằng phí bảo hiểm của thị trường giảm mạnh do cạnh tranh nên kết quả vẫn không như
mong đợi.
Năm 2005 tổng bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm tàu thủy chiếm 22,95% doanh thu,
chủ yếu là bồi thường thân tàu.
9.2.4 Nhóm các nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản - kỹ thuật
Nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản:
Năm 2005, nhiệp vụ bảo hiểm tài sản có số lượng hợp đồng bảo hiểm cấp ra tăng
cao nhưng tổng doanh thu phí bảo hiểm giảm 15% so với năm 2004. Nguyên nhân do tỷ lệ
phí bảo hiểm tiếp tục giảm mạnh, cạnh tranh ngày càng gay gắt. Doanh thu đạt 151 tỷ
đồng. Tổn thất chủ yếu là hỏa hoạn đối với các ngành có rủi ro cao như: nhựa, gỗ,… Bảo
Minh đã quản lý tốt công tác quản lý rủi ro nên tỷ lệ tổn thất đã giảm so với năm 2004,
tổng tổn thất là 74 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 49% so với tổng doanh thu (con số này ở năm
2004 là 68%). Các vụ tổn thất điển hình là: Anh Hai Duy, Hòa Phát,… Bảo Minh luôn
giải quyết kịp thời và thỏa đáng, giúp khách hàng nhanh chóng ổn định sản xuất, kinh
doanh. Bảo Minh luôn giữ được uy tín với khách hàng theo đúng phương châm “Bảo
Minh - Tận tình phục vụ!”.




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 28
Nghiệp vụ bảo hiểm Kỹ thuật:
Tình hình cạnh tranh giữa các công ty bảo hiểm ngày càng gay gắt và khốc liệt do
nhiều công ty bảo hiểm trong và ngoài nước được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam.
Tuy vậy, năm 2005, doanh thu của nhóm nghiệp vụ này vẫn tăng trưởng 23%, đạt 146 tỷ
đồng; tổn thất giảm còn 20,6 tỷ đồng. Phạm vi khai thác bảo hiểm mở rộng cho các công
trình nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam (Lào, Campuchia). Sự phát triển của nghiệp vụ bảo
hiểm kỹ thuật cả về chất và lượng trong giai đoạn này đã chứng tỏ sự đúng đắn trong
chiến lược kinh doanh của Bảo Minh. Hiện nay, tiềm năng và triển vọng của nghiệp vụ
bảo hiểm kỹ thuật còn rất lớn, không chỉ trong nước mà còn cả các nước khu vực Đông
Dương (cũng đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng).
Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm:
Các nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm công cộng, sản phẩm, nghề nghiệp vẫn giữ
tốc độ tăng trưởng cao. Nhu cầu của thị trường về những loại hình này vẫn tiếp tục tăng
cao với tổng phí 40 tỷ đồng, tăng trưởng gần 111% so với năm 2004 và dù bắt đầu có
nhiều khiếu nại phát sinh, tổn thất thuộc mảng nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm vẫn được
kiểm soát tốt. Tỷ lệ tổn thất khoảng 17,9%.
Kinh tế ngày càng tăng trưởng, đời sống xã hội ngày càng được cải thiện và hệ
thống Pháp luật ngày càng được ổn định, chặt chẽ nên tiềm năng và triển vọng của loại
hình bảo hiểm trách nhiệm còn khá lớn trong tương lai.
9.2.5 Nghiệp vụ bảo hiểm Hàng không
Năm 2005, thị trường bảo hiểm hàng không Việt Nam đạt hiệu quả tốt khi không
xảy ra vụ tổn thất lớn nào. Đặc điểm của nghiệp vụ bảo hiểm Hàng không là liên quan
chặt chẽ với thị trường bảo hiểm quốc tế. Xu hướng giảm phí của thị trường bảo hiểm
hàng không quốc tế vẫn tiếp tục sau khi đã tăng phí tối đa sau sự kiện khủng bố 11/9/2001
tại Mỹ.
Doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm hàng không của Bảo Minh trong năm 2005 đạt 209
tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 18% tổng doanh thu và bằng 85% so với năm 2004 do dịch vụ của
Hàng không Việt Nam giảm từ 70% xuống còn 65% và dịch vụ của Pacific Airlines giảm
từ 100% xuống còn 75%. Trong năm phát sinh 40 vụ khiếu nại và sự cố máy bay, hầu hết
các vụ là nhỏ. Số tiền bồi thường đã chi là 41,9 tỷ đồng (trong đó có 36 tỷ đồng của các
hồ sơ bồi thường năm trước).
9.2.6 Nhượng tái bảo hiểm
Năm 2005 là năm đầu tiên Bảo Minh hoạt động theo cơ chế Tổng công ty cổ phần,
với lượng vốn tăng thêm sau cổ phần hóa lớn. Vì thế chương trình tái bảo hiểm năm 2005
đã được thiết kế nhằm tăng mức giữ lại của Bảo Minh và với điều kiện linh động hơn. Phí
tái bảo hiểm trong năm chiếm tỷ lệ 40,41% trên phí gốc, giảm 7% so với năm 2004, mức
giữ lại tăng đáng kể so với năm trước.
Bảo Minh đã thực hiện tốt công tác tái bảo hiểm, phối hợp hiệu quả với các đơn vị
và nhà tái bảo hiểm trong việc giải quyết bồi thường các vụ việc lớn, hỗ trợ nghiệp vụ Bảo
hiểm tài sản và kỹ thuật thắng thầu một số công trình lớn như: Đại lộ Đông – Tây, Hầm
Thủ Thiêm,…; hỗ trợ nghiệp vụ Bảo hiểm hàng hải thắng thầu Dự án đóng tàu 34.000 tấn
của Vinashin, tàu VTC Sky,…




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 29
9.2.7 Nhận tái bảo hiểm
Bảo Minh tiếp tục hoàn thành kế hoạch nhận tái bảo hiểm trước thời hạn, so với
năm 2004, doanh thu nhận tái bảo hiểm của Bảo Minh tăng trưởng 58%. Tỷ lệ tổn thất
năm 2005 là 28% doanh thu.
9.2.8 Tình hình đầu tư vốn
Trong năm 2005, Bảo Minh đã ban hành bổ sung một số quy định, quy chế quan
trọng phục vụ cho công tác đầu tư như: Quy chế đầu tư vốn, Quy chế quản lý cán bộ đại
diện vốn góp của Bảo Minh tại các doanh nghiệp khác, Quy định khuyến khích các đơn vị
chuyển tiền về Tổng Công ty để đầu tư,…
Kết quả là hoạt động đầu tư vốn đã bám sát định hướng của Hội đồng Quản trị và
phát triển theo hướng chuyên nghiệp hơn, các công ty có vốn góp của Bảo Minh tiếp tục
trên đà phát triển tốt và kinh doanh có hiệu quả, danh mục đầu tư của Bảo Minh đã được
đa dạng hóa. Bảo Minh đã đầu tư vào hầu hết các loại hình đầu tư vốn như đầu tư chứng
khoán, góp vốn liên doanh, cổ phần, tiền gửi có kỳ hạn v…v… trong đó đầu tư gián tiếp
giảm dần và tăng tỷ lệ đầu tư trực tiếp. Công tác đầu tư vốn được cổ đông của Bảo Minh
đánh giá là thực hiện quản lý tốt. Năm 2005 lãi đầu tư tài chính đạt 83 tỷ, bằng 150% kế
hoạch, tăng 170% so với năm 2004.
Ngoài ra, Bảo Minh đã dành khoảng 30% danh mục để kinh doanh chứng khoán.
Loại hình đầu tư này được Bảo Minh đặc biệt quan tâm trong năm 2005 và đã góp phần
đa dạng hoá danh mục. Lãi tiền gửi ngân hàng chiếm trên 60% trong tổng lãi thu được.
Hình thức đầu tư này đảm bảo an toàn và góp phần gia tăng doanh thu phí bảo hiểm. Tổng
số phí bảo hiểm thu được thông qua ngân hàng là 50 tỷ đồng. Đây là một kênh khai thác
có hiệu quả và có chiều hướng phát triển trong tương lai.
9.2.9 Cách thức trích lập các quỹ dự phòng nghiệp vụ
Việc trích các quỹ dự phòng nghiệp vụ của Bảo Minh tuân thủ chặt chẽ quy định
của Bộ Tài chính về vấn đề này tại từng giai đoạn khác nhau. Hàng năm, Bảo Minh đều
đăng ký phương pháp trích lập và được Bộ Tài chính phê duyệt, cụ thể như sau:
Trích dự phòng phí chưa được hưởng:
o Năm 2003, 2004: căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính theo thông tư số
72/2001/TT-BTC ngày 28/8/2001, Bảo Minh đã đăng ký và được phê duyệt tại
công văn số 1666 ngày 20/05/2002 của Bộ Tài chính, theo đó:
 Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, đường
biển, đường sông, đường sắt và đường hàng không: bằng 17% tổng phí bảo
hiểm giữ lại thuộc năm tài chính của nghiệp vụ này.
 Đối với các nghiệp vụ khác: bằng 40% của tổng phí bảo hiểm giữ lại thuộc
năm tài chính của các nghiệp vụ khác này.
o Năm 2005: căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính theo thông tư số 99/2004/TT-
BTC ngày 19/10/2004, Bảo Minh đã đăng ký và đã được Bộ Tài chính phê
duyệt, theo đó:
 Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, đường
biển, đường sông, đường sắt và đường hàng không: bằng 25% tổng phí bảo
hiểm giữ lại thuộc năm tài chính của nghiệp vụ này.



Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 30
 Đối với các nghiệp vụ khác: bằng 50% của tổng phí bảo hiểm giữ lại thuộc
năm tài chính của các nghiệp vụ khác này.
o Từ 2006: căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính theo thông tư số 99/2004/TT-
BTC ngày 19/10/2004, Bảo Minh đã đăng ký theo công văn số 003347/2005-
BM-TCKT ngày 22/12/2005 và đã được Bộ Tài chính phê duyệt, theo đó:
“Dự phòng phí chưa được hưởng áp dụng theo phương pháp trích lập theo hệ
số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm, phương pháp 1/8”.
Trích dự phòng tổn thất:
Dự phòng bồi thường được trích lập như sau:
o Dự phòng bồi thường các tổn thất đã phát sinh và khiếu nại từng hồ sơ theo
mức trách nhiệm giữ lại (kể cả bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm).
o Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiểm bảo
hiểm chưa khiếu nại được tính theo phương pháp thống kê (bằng 10% số tiền
bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại).
Trích dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất:
Dự phòng dao động lớn của Bảo Minh được trích lập hàng năm cho đến khi
khoản dự phòng này bằng 100% phí thực giữ lại trong năm tài chính. Mức trích
lập hàng năm theo phương pháp thống kê. Đây là khoản dự phòng cho những
tổn thất mang tính chất thảm họa như: thiên tai, dịch bệnh,…
9.3 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Căn cứ vào Báo cáo kiểm toán năm 2005 và Báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm
2006 của Bảo Minh, xác định được một số chỉ tiêu tài chính khái quát sau:
Số
Các chỉ tiêu Đơn vị tính 2005 9/2006
TT
A Chỉ số cơ cấu vốn
1 Thực nợ phải trả/Tổng tài sản % 21,92 20,17
2 Thực nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu lần 0,65 0,57
B Chỉ tiêu khả năng thanh toán
1 Khả năng thanh toán ngắn hạn lần 2,90 3,32
2 Khả năng thanh toán nhanh lần 2,89 3,31
3 Khả năng thanh toán lần 1,51 1,54
C Chỉ tiêu khả năng sinh lời
1 Tỷ suất LN trước thuế/Doanh thu thuần % 13,22 10,23
2 Tỷ suất LN sau thuế/Doanh thu thuần % 13,22 10,23
3 Tỷ suất LN trước thuế/Tổng tài sản % 5,65 4,32
4 Tỷ suất LN sau thuế/ Tổng tài sản % 5,65 4,32
5 Tỷ suất LNsau thuế/Nguồn vốn CSH % 16,68 12,30
Các chỉ tiêu nợ phải trả trên tổng tài sản và nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của
Bảo Minh từ 2005 đến hết quý III/2006 có xu hướng ngày càng giảm. Các chỉ tiêu về khả
năng thanh toán giai đoạn này có xu hướng tăng cho thấy tình hình tài trợ nợ của Bảo
Minh ngày càng tốt lên.
Các chỉ tiêu khả năng sinh lời nếu so sánh năm 2005 và 9 tháng đầu năm 2006 thì
sẽ khập khiễng vì thường thì cuối năm sẽ phát sinh nhiều yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
Bảo Minh.


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 31
9.4 Nợ phải thu, phải trả (31/12/2005)
Theo Báo cáo kiểm toán xác nhận công nợ do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính
thực hiện tháng 10/2006, tình hình công nợ Bảo Minh thời điểm 31/12/2005 như sau:
Công nợ tại
Công nợ tại 31/12/2005 còn
Công nợ tại Công nợ tại
Công nợ tại 31/12/2005 có xác đến 23/10/2006
Số dư tại 31/12/2005 đã 31/12/2005 còn
Nội dung 31/12/2005 còn lại nhận nhưng đến nhưng là nợ luân
31/12/2005 thanh toán đến đến 23/10/2006
chưa thanh toán 23/10/2006 chưa chuyển hoặc nợ
23/10/2006 chưa xác nhận
thanh toán theo tập quán
không xác nhận
A 1 2 3=1-2 4 5 6=3-4-5
A - NỢ PHẢI THU 338.289.746.528 237.803.693.048 100.486.053.480 18.361.691.257 63.947.130.739 18.177.231.484
I - Phải thu khách hàng 251.212.115.318 175.465.506.643 75.746.608.675 18.361.691.257 46.338.167.286 11.046.750.132
1. Phải thu phí BH gốc 186.927.500.185 123.105.912.981 63.821.587.204 18.361.691.257 34.413.145.815 11.046.750.132
2. Phải thu nhận tái 6.663.529.915 5.737.309.752 926.220.163 926.220.163 -
3. Phải thu nhượng tái 57.621.085.218 46.622.283.910 10.998.801.308 10.998.801.308 -
II - Trả trước người bán 16.767.276.263 16.027.021.784 740.254.479 740.254.479 -
1. Ứng tiền bồi thường cho
16.767.276.263 16.027.021.784 740.254.479 740.254.479 -
khách hàng
III - Phải thu khác 70.310.354.947 46.311.164.621 23.999.190.326 16.868.708.974 7.130.481.352
1. Công nợ phải thu khác 34.222.276.574 22.672.402.400 11.549.874.174 5.585.785.500 5.964.088.674
2. Tạm ứng 5.815.138.844 4.739.746.166 1.075.392.678 1.075.392.678
3. Nhận ký quỹ 91.000.000 91.000.000 91.000.000
4. Lãi các khoản đầu tư đến
30.181.939.529 18.899.016.055 11.282.923.474 11.282.923.474 -
hạn thanh toán
B - PHẢI TRẢ 330.630.514.112 265.192.231.573 65.438.282.539 61.801.386.111 3.636.896.428
I - Phải trả cho người bán 128.311.704.107 106.625.287.832 21.686.416.275 20.820.876.494 865.539.781
1. Phải trả hoạt động BH gốc. 5.443.274.687 4.577.734.906 865.539.781 865.539.781
2. Phải trả hoạt động nhận tái. 2.211.867.574 801.930.872 1.409.936.702 1.409.936.702 -
3. Phải trả HĐ nhượng tái 120.656.561.846 101.245.622.054 19.410.939.792 19.410.939.792 -
II - Người mua trả tiền
7.388.101.570 5.852.203.705 1.535.897.865 1.535.897.865 -
trước
III - Thuế & các khoản phải
14.129.264.371 14.129.264.371 -
trả NN
IV - Phải trả CBCNV 38.962.914.253 38.962.914.253 -
V - Phải trả khác 141.838.529.811 99.622.561.412 42.215.968.399 39.444.611.752 2.771.356.647
1. Phải trả BHXH, BHYT. 87.410.927 87.410.927 -
2. Phải trả KPCĐ 355.361.078 355.361.078 -
3. Phải trả NN cổ tức quý
9.569.700.000 9.569.700.000 9.569.700.000 -
IV/2004
- Phải trả quỹ sắp xếp doanh
102.077.291.041 85.000.000.000 17.077.291.041 17.077.291.041 -
nghiệp
- Phải trả khác 29.748.766.765 14.179.789.407 15.568.977.358 12.797.620.711 2.771.356.647
Tổng cộng 668.920.260.640 502.995.924.621 165.924.336.019 18.361.691.257 125.748.516.850 21.814.127.912

Công nợ tại 31/12/2005 còn đến 23/10/2006 nhưng là nợ luân chuyển hoặc nợ theo
tập quán không xác nhận của Bảo Minh là 125.748.516.850 đồng. Đây chủ yếu là nợ luân
chuyển giữa các công ty bảo hiểm về nhượng tái, nhận tái và thu bồi thường nhượng tái.
Theo tập quán ngành bảo hiểm quốc tế nói chung, các khoản nợ này là không xác nhận,
khi nào xác nhận sẽ tiến hành thủ tục thanh toán ngay. Thông thường hàng năm, các công
ty bảo hiểm sẽ ký với nhau một hợp đồng dạng nguyên tắc với một số tổng, định kỳ sẽ xác
nhận từng phần phát sinh và tiến hành thủ tục thanh toán luôn.
Công nợ tại 31/12/2005 còn đến 23/10/2006 chưa xác nhận của Bảo Minh là
21.814.127.912 đồng mà Bảo Minh đã gửi văn bản xác nhận công nợ nhưng do hạn chế về
thời gian nên chưa nhận lại được xác nhận công nợ của đối tác.




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 32
9.5 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (31/12/2005)

Số
Các chỉ tiêu Ngoại tệ VND
TT
Đầu tư vào các đơn vị kinh doanh đồng kiểm soát
I 8.522.500 134.086.732.500
(các liên doanh)
1 Công ty Bảo hiểm Liên hiệp (UIC) 2.422.500 38.074.432.500
2. Công ty Bảo hiểm nhân thọ (CMG) 6.100.000 96.012.300.000
II Đầu tư chứng khoán dài hạn 193.908.000.000
A Trái phiếu chính phủ 110.525.000.000
B Trái phiếu doanh nghiệp 19.000.000.000
C Cổ phiếu 64.383.000.000
1 Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện 7.000.000.000
2 Công ty Cổ phần Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh 2.400.000.000
3 Công ty Cổ phần Du lịch và LH Khách sạn Tây Ninh 240.000.000
4 Công ty Cổ phần Giám định Quốc gia 350.000.000
5 Công ty Cổ phần Khách sạn Hạ Long 6.000.000.000
6 Công ty Cổ phần Khách sạn Ninh Chữ 30.000.000
7 Công ty Cổ phần Khách sạn Sài Gòn Kim Liên 6.420.000.000
8 Công ty Cổ phần Vận tải Long An 100.000.000
9 Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 600.000.000
10 Tổng công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam 30.870.000.000
11 Công ty Cổ phần Địa ốc 9 214.000.000
12 Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Thuận An 484.000.000
13 Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 1.530.000.000
14 Nhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn Sông Hinh 1.145.000.000
15 Ngân hàng Việt Á 7.000.000.000
(Nguồn: Báo cáo Kiểm toán 2005 đã điều chỉnh cho phù hợp với thực tế Bảo Minh)

10. Vị thế của Bảo Minh so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam hiện có gần 20 công ty thuộc các
thành phần kinh tế khác nhau đang hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ. Dẫn
đầu thị trường và nắm giữ khoảng 60% thị phần chủ yếu vẫn là Bảo Việt, Bảo Minh. Tỷ
trọng thị phần còn lại do các doanh nghiệp cổ phần khác và các công ty có vốn đầu tư
nước ngoài nắm giữ. Doanh thu phí bảo hiểm gốc và thị phần năm 2005 của một số công
ty dẫn đầu thị trường được tóm tắt ở bảng dưới đây:

Phí bảo hiểm gốc Thị phần
STT Doanh nghiệp
(triệu VND) (%)
1 Bảo Minh 1.178.266 21,48
2 Bảo Việt 2.119.005 38,63
3 PJICO 710.595 12,95
4 PVI 710.589 12,95
5 Các công ty khác 767.491 13,99
TỔNG 5.485.946 100,00



Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 33
THỊ PHẦN NĂM 2005


Các công t y khác (13,99%)
BẢO MINH (21,48%)

P VI (12,95%)




P JICO (12,95%) Bảo Việt (38,63%)




Năm 2005, Bảo Minh nắm giữ 21,48% thị phần bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
Điều này thể hiện nỗ lực nhất định của Bảo Minh trong việc phát triển thị trường trong
những năm qua. Có thể nói, năm 2005 là năm thành công toàn diện của Bảo Minh về mọi
mặt, mặc dù đây là một năm kinh doanh đầy thử thách đối với Bảo Minh – doanh nghiệp
nhà nước đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm được cổ phần hóa. Những thành
công này ngày càng khẳng định vị thế của Bảo Minh trên thị trường bảo hiểm phi nhân
thọ Việt Nam, đặc biệt là sau cổ phần hóa và chính thức hoạt động dưới hình thức Tổng
công ty cổ phần.

11. Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát
11.1 Hội đồng quản trị
11.1.1Ông Trần Vĩnh Đức
 Ngày tháng năm sinh: 29/11/1958
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm
Tổng Giám đốc
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Bảo hiểm, Đại học Humbolt (Đức)
• Tốt nghiệp Đại học, chuyên ngành Bảo hiểm, Đại học Humbolt (Đức)
• Chứng chỉ đào tạo nâng cao về quản lý kinh tế, Đại học Darmstadt (Đức)
• Chứng chỉ đào tạo về Bảo hiểm tài sản và trách nhiệm, Trường Bảo hiểm
New York (Mỹ).
 Quá trình công tác:
• 1986 – 1992: Phó trưởng phòng, Phụ trách phòng, Tổng công ty Bảo hiểm
Việt Nam
• 1992 – 1996: Trưởng phòng Quản lý Bảo hiểm, Bộ Tài chính
• 1996 – 1998: Thành viên HĐQT, Trưởng BKS Tổng công ty Bảo hiểm Việt
Nam


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 34
• 1998 – 2004: Phó tổng giám đốc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam
• 03 – 09/2004: Giám đốc Công ty Bảo hiểm Tp. Hồ Chí Minh (Bảo Minh)
• 10/2004 – nay: Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng giám đốc Tổng công
ty cổ phần Bảo Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: 1.800 cổ phần
 Đại diện phần vốn Nhà nước: 13.020.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.1.2Ông Mai Hữu Thọ
 Ngày tháng năm sinh: 01/09/1962
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Phó chủ tịch Hội đồng quản trị
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Cử nhân Kinh tế Công nghiệp, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
• Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
• Chứng chỉ đào tạo Quản lý nhà nước và hành chính doanh nghiệp, Học viện
hành chính Quốc gia.
 Quá trình công tác:
• 1984 – 1993: Trợ lý tài vụ, Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam
• 1993 – 1995: Phó trung tâm thanh toán quốc tế, Ban Tài chính Kế toán,
Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam
• 1995 – 1998: Trưởng phòng Kế toán, Ban Tài chính Kế toán, Hãng Hàng
không Quốc gia Việt Nam
• 01–09/1998: Trưởng phòng Kế toán tổng hợp, Ban Tài chính Kế toán, Tổng
Công ty Hàng không Việt Nam
• 1998 – 2001: Trưởng phòng Kế toán, Ban Tài chính Kế toán, Tổng Công ty
Hàng không Việt Nam
• 2001 – 2002: Phó trưởng Ban Tài chính Kế toán, kiêm Trưởng Phòng Kế
toán, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam.
• 2003 – nay: Kiêm Phó Kế toán trưởng Tổng công ty Hàng không Việt Nam
• 10/2004 – nay: Phó chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty cổ phần Bảo
Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: không có
 Số cổ phần đại diện: 3.038.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 35
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.1.3Ông Nguyễn Thế Năng
 Ngày tháng năm sinh: 02/04/1963
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Thành viên Hội đồng quản trị kiêm
Phó Tổng giám đốc
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản lý rủi ro & Bảo hiểm, Đại
học Wisconsin – Madison (Mỹ).
• Cử nhân kinh tế Ngoại thương, Đại học Ngoại thương Hà Nội.
• Chứng chỉ đào tạo về Bảo hiểm phi nhân thọ, Trường Bảo hiểm New York
(Mỹ).
• Chứng chỉ đào tạo về Lập kế họach và nghiên cứu thị trường, Đại học
Swinburne (Úc).
 Quá trình công tác:
• 1986 – 1993: Cán bộ Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam
• 1993 – 2004: Chuyên viên, tháng 8/2004 được bổ nhiệm Phó vụ trưởng Vụ
Bảo hiểm - Bộ Tài chính.
• 2002 – 2004: Thành viên Ban kiểm soát Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam.
• 10/2004 – nay: Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng giám đốc
Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: không có
 Đại diện phần vốn Nhà nước: 4.774.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.1.4Ông Phùng Ngọc Khánh
 Ngày tháng năm sinh: 01/09/1962
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Thành viên Hội đồng quản trị
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Cử nhân luật, chuyên ngành Luật quốc tế, Đại học Pháp lý Hà Nội
• Cử nhân kinh tế, chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Đại học Kinh tế
Quốc dân
 Quá trình công tác:
• 1987 – 1992: Chuyên viên Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 36
• 1993 – nay: Phó vụ trưởng Vụ Bảo hiểm - Bộ Tài chính
• 10/2004 – nay: Thành viên Hội đồng quản trị Tổng công ty cổ phần Bảo
Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: không có
 Đại diện phần vốn Nhà nước: 4.774.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.1.5Ông Lê Song Lai
 Ngày tháng năm sinh: 15/08/1968
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Thành viên Hội đồng quản trị
 Trình độ văn hóa: 12/12
 Trình độ chuyên môn:
• Thạc sỹ Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Tổng hợp Cambridge
(Anh)
• Cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, Đại học Kinh tế
Quốc dân Hà Nội
• Cử nhân Ngoại ngữ, chuyên ngành Tiếng Anh, Đại học Sư phạm Ngoại ngữ
Hà Nội
 Quá trình công tác:
• 1994 – 1996: Luật sư Công ty Luật Freshfields (Anh), Chi nhánh tại Hà Nội
• 1996 – 2003: Chuyên viên Phòng Quản lý Bảo hiểm, Vụ Tài chính các
ngân hàng và tổ chức tài chính, Bộ Tài chính
• 2003 – 2006: Phó vụ trưởng Vụ Bảo hiểm, Bộ Tài chính
• 08/2006 – nay: Phó tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn
Nhà nước
• 08/2006 – nay: Thành viên Hội đồng quản trị Tổng công ty cổ phần Bảo
Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: không có
 Đại diện phần vốn Nhà nước: 4.774.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.1.6Ông Hoàng Văn Khinh
 Ngày tháng năm sinh: 25/07/1961
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Thành viên Hội đồng quản trị


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 37
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Thạc sỹ Kinh tế
• Cử nhân Tài chính Kế toán, Đại học Tài chính Kế toán
 Quá trình công tác:
• 1984 – 1988: Nhân viên Phòng Tài vụ Công ty Xây dựng Công trình ngầm
• 1989 – 1990: Kế toán trưởng Xí nghiệp Cơ khí Thủy lực, Công ty Xây
dựng Công trình ngầm
• 1990 – 1992: Phó phòng Tài vụ Tổng công ty Xây dựng Sông Đà
• 1992 – 1995: Phó phòng Tài vụ Tổng công ty Sông Đà, kiêm Kế toán
trưởng Đại diện Tổng công ty Sông Đà tại Hà Nội
• 1996 – 1998: Phó Kế toán trưởng Tổng công ty Sông Đà, kiêm Kế toán
trưởng Đại diện Tổng công ty Sông Đà tại Miền Trung
• 1998 – 2000: Phó Kế toán trưởng Tổng công ty Sông Đà
• 2001 – 2002: Phó phòng kiểm toán nội bộ Tổng công ty Sông Đà
• 2002 – 2003: Phó Kế toán trưởng Tổng công ty Sông Đà
• 08/2003 – nay: Bí thư chi bộ, Ủy viên Ban chấp hàng Đảng bộ Cơ quan
nhiệm kỳ 2005-2008, Trưởng phòng Tài chính Tổng công ty Sông Đà
• 04/2006 – nay: Thành viên Hội đồng quản trị Tổng công ty cổ phần Bảo
Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: không có
 Số cổ phần đại diện: 1.736.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.1.7Ông Trần Văn Tôn
 Ngày tháng năm sinh: 22/02/1951
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Thành viên Hội đồng quản trị
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế vận tải biển, Đại học Odetxa (Liên
Xô cũ).
• Chứng chỉ Kế toán trưởng
 Quá trình công tác:
• 1975 – 1983: Nhân viên Kế toán, Phòng Tài vụ, Công ty Vận tải biển Việt
Nam (VOSCO)


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 38
• 1983 – 1984: Phó phòng Tài vụ, Công ty Vận tải biển Việt Nam
• 1984 – 1985: Phụ trách phòng tài vụ, Công ty Vận tải biển Việt Nam
• 1985 – 2001: Kế toán trưởng, Công ty Vận tải biển Việt Nam
• 2001 – 2004: Phó tổng giám đốc Công ty Vận tải biển Việt Nam
• 2004 – nay: Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng ban Kiểm soát Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam
• 10/2004 – nay: Thành viên Hội đồng quản trị Tổng công ty cổ phần Bảo
Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: không có
 Số cổ phần đại diện: 868.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.2 Ban Điều hành
11.2.1Ông Trần Vĩnh Đức
 Ngày tháng năm sinh: 29/11/1958
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm
Tổng Giám đốc
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Bảo hiểm, Đại học Humbolt (Đức)
• Tốt nghiệp Đại học, chuyên ngành Bảo hiểm, Đại học Humbolt (Đức)
• Chứng chỉ đào tạo nâng cao về quản lý kinh tế, Đại học Darmstadt (Đức)
• Chứng chỉ đào tạo về Bảo hiểm tài sản và trách nhiệm, Trường Bảo hiểm
New York (Mỹ).
 Quá trình công tác:
• 1986 – 1992: Phó trưởng phòng, Phụ trách phòng, Tổng công ty Bảo hiểm
Việt Nam
• 1992 – 1996: Trưởng phòng Quản lý Bảo hiểm, Bộ Tài chính
• 1996 – 1998: Thành viên HĐQT, Trưởng BKS Tổng công ty Bảo hiểm Việt
Nam
• 1998 – 2004: Phó tổng giám đốc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam
• 03 – 09/2004: Giám đốc Công ty Bảo hiểm Tp. Hồ Chí Minh (Bảo Minh)
• 10/2004 – nay: Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng giám đốc Tổng công
ty cổ phần Bảo Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: 1.800 cổ phần


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 39
 Đại diện phần vốn Nhà nước: 13.020.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.2.2Ông Nguyễn Thế Năng
 Ngày tháng năm sinh: 02/04/1963
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Thành viên Hội đồng quản trị kiêm
Phó Tổng giám đốc
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản lý rủi ro & Bảo hiểm, Đại
học Wisconsin – Madison (Mỹ).
• Cử nhân kinh tế Ngoại thương, Đại học Ngoại thương Hà Nội.
• Chứng chỉ đào tạo về Bảo hiểm phi nhân thọ, Trường Bảo hiểm New York
(Mỹ).
• Chứng chỉ đào tạo về Lập kế họach và nghiên cứu thị trường, Đại học
Swinburne (Úc).
 Quá trình công tác:
• 1986 – 1993: Cán bộ Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam
• 1993 – 2004: Chuyên viên, tháng 8/2004 được bổ nhiệm Phó vụ trưởng Vụ
Bảo hiểm - Bộ Tài chính.
• 2002 – 2004: Thành viên Ban kiểm soát Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam.
• 10/2004 – nay: Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng giám đốc
Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: không có
 Đại diện phần vốn Nhà nước: 4.774.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.2.3Ông Phạm Xuân Phong
 Ngày tháng năm sinh: 28/08/1957
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Kế toán




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 40
• Chứng chỉ Quản trị kinh doanh cao cấp, Viện Quản lý kinh tế Châu Âu –
Trung tâm Châu Á
• Chứng chỉ Quản trị kinh doanh cao cấp, Đại học CN Hoàng gia Melbourne
(Úc)
• Giấy chứng nhận Quản lý tài chính doanh nghiệp, Bộ Tài chính
 Quá trình công tác:
• 1975 – 1987: Trợ lý Tài vụ trong Quân đội, Căn cứ Sân bay Tân Sơn Nhất
• 1987 – 1995: Phó Giám đốc Bảo Việt Tp. Hồ Chí Minh
• 1995 – 2004: Phó giám đốc Công ty Bảo hiểm Tp. Hồ Chí Minh.
• 10/2004 – nay: Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty cổ phần Bảo Minh.
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: 2.900 cổ phần
 Số cổ phần đại diện: không có
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.2.4Ông Lê Văn Thành
 Ngày tháng năm sinh: 09/02/1960
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Phó tổng giám đốc
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Đại học Xây Dựng Hà Nội
• Cử nhân Luật, chuyên ngành Luật quốc tế, Đại học Luật Hà Nội
• Chứng chỉ hành nghề Luật sư, Đoàn luật sư Tp. Hồ Chí Minh
• Chứng chỉ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh Tế Tp. HCM
• Chứng chỉ Quản trị kinh doanh cao cấp, Đại học RMIT (Úc)
• Chứng chỉ nâng cao chuyên ngành Bảo hiểm, Chương trình Ero-Tập Việt
• Chứng chỉ Quản trị kinh doanh cao cấp, Đại học Quốc gia Hà Nôi - Đại học
California.
• Chứng chỉ Quản trị kinh doanh, Đại học California (Mỹ).
• Chứng chỉ Quản trị tài chính cao cấp, Học viện Tài chính - Bộ Tài chính
 Quá trình công tác:
• 1986 – 1992: Phó phòng Bảo hiểm tàu biển, Tổng công ty Bảo hiểm Việt
Nam
• 1992 – 1995: Trưởng phòng Bồi thường, Bảo Việt Tp. Hồ Chí Minh
• 2001 – 2004: Phó giám đốc Công ty Bảo Hiểm Tp. Hồ Chí Minh


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 41
• 10/2004 – nay: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: 2.500 cổ phần
 Số cổ phần đại diện: không có
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.2.5Ông Đặng Thế Vinh
 Ngày tháng năm sinh: 19/05/1956
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó tổng giám đốc
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế Tài chính, tại Đức
• Chứng chỉ nghiệp vụ Bảo hiểm kỹ thuật, Bảo hiểm dầu khí, Công ty
Munich Re
• Chứng chỉ nghiệp vụ Bảo hiểm dầu khí, Công ty Sedgwick
 Quá trình công tác:
• 1981 – 1985: Chuyên viên, Vụ CBN, Bộ Tài chính
• 1985 – 1994: Chuyên viên Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam
• 1994 – 1996: Phó giám đốc Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam
• 1997 – 1999: Phó giám đốc Công ty Bảo hiểm Tp. Hồ Chí Minh kiêm Tổng
giám đốc Công ty Bảo hiểm Liên hiệp (UIC)
• 1999 – 2004: Phó giám đốc Công ty Bảo hiểm Tp. Hồ Chí Minh kiêm Phó
tổng giám đốc Công ty Bảo hiểm Liên hiệp (UIC)
• 10/2004 – nay: Phó tổng giám đốc Tổng công ty cổ phần Bảo Minh kiêm
Phó tổng giám đốc Công ty Bảo hiểm Liên hiệp (UIC)
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: 2.300 cổ phần
 Số cổ phần đại diện: không có
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.3 Ban Kiểm soát
11.3.1Ông Huỳnh Văn Thông
 Ngày tháng năm sinh: 03/01/1958
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Trưởng Ban Kiểm soát
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 42
• Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Tài chính Kế toán, Đại học Kinh tế Tp.Hồ
Chí Minh
 Quá trình công tác:
• 1975 – 1977: Nhân viên Kế toán Sở Lương thực Long An
• 1977 – 1984: Phó phòng Kế toán Sở Lương thực Long An
• 1984 – 1989: Kế toán trưởng Công ty Lương thực tỉnh Long An
• 1990 – 1997: Phó giám đốc Công ty Lương thực tỉnh Long An
• 1997 – 2001: Giám đốc Công ty Lương thực tỉnh Long An
• 2001 – nay: Phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính, Tổng Công ty
Lương thực Miền Nam
• 10/2004 – nay: Trưởng Ban Kiểm soát Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: Không có
 Số lượng cổ phần đại diện: 1.413.200 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.3.2Ông Nguyễn Quang Huyền
 Ngày tháng năm sinh: 20/09/1965
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Thành viên Ban Kiểm soát
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Đại học Kinh tế
Quốc dân.
• Cử nhân hành chính, chuyên ngành Quản lý nhà nước, Học viện hành chính
Quốc gia.
• Chứng chỉ đào tạo Kế toán trưởng
 Quá trình công tác:
• 1988 – 1994: Kế toán tổng hợp Công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn,
Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
• 1994 – 1997: Phó trưởng phòng Kế toán Công ty Xây dựng và Phát triển
nông thôn, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
• 1997 – 2003: Thanh tra viên, Thanh tra Bộ Tài chính
• 2003 – nay: Chuyên viên Vụ Bảo hiểm, Bộ Tài chính
• 10/2004 – nay: Thành viên Ban Kiểm soát Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: không có
 Số cổ phần đại diện: không có

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 43
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.3.3Ông Phan Văn Tạo
 Ngày tháng năm sinh: 04/11/1957
 Chức vụ công tác hiện nay tại Bảo Minh: Thành viên Ban Kiểm soát
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đại học Bách khoa Hà Nội
• Cử nhân Tài chính chuyên ngành Kế toán Công nghiệp, Đại học Tài chính
Kế toán Tp. HCM
 Quá trình công tác:
• 1979 – 1989: Nhân viên Kế toán Nhà máy thuốc lá Sài Gòn
• 1989 – 1992: Cán bộ Kế toán tổng hợp Liên hiệp Thuốc lá Việt Nam
• 1992 – 1996: Cán bộ Kế toán tổng hợp Tông Công ty Thuốc lá Việt Nam
• 1996 – 2003: Phó phòng Tài chính Kế toán Tổng công ty Thuốc lá Việt
Nam
• 2003 – nay: Trưởng phòng Tài chính Kế toán Tổng công ty Thuốc lá Việt
Nam
• 10/2004 – nay: Thành viên Ban Kiểm soát Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: không có
 Số cổ phần đại diện: 868.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.3.4Ông Nguyễn Đình Khang
 Ngày tháng năm sinh: 12/05/1967
 Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban Kiểm soát
 Trình độ văn hóa: 10/10
 Trình độ chuyên môn:
• Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Kế toán Công nghiệp, Đại học Tài chính Kế
toán Hà Nội,
 Quá trình công tác:
• 1989 – 1993: Kế toán viên Công ty Phân đạm Hà Bắc
• 1993 – 1997: Phó phòng Kế toán Công ty Phân đạm Hà Bắc


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 44
• 1997 – 2002: Trưởng phòng Kế toán Công ty Phân đạm Hà Bắc
• 2002 – 2003: Kế toán trưởng Công ty Phân đạm Hà Bắc
• 2003 – nay: Trưởng Ban kiểm soát Tổng Công ty hóa chất Việt Nam
• 10/2004 – nay: Thành viên Ban Kiểm soát Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: không có
 Số cổ phần đại diện: 868.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có
11.3.5Ông Phạm Trọng Hiếu
 Ngày tháng năm sinh: 17/12/1971
 Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban Kiểm soát
 Trình độ văn hóa: 12/12
 Trình độ chuyên môn:
• Cử nhân Kế toán, chuyên ngành Kế toán các ngành sản xuất, Đại học Tài
chính Kế toán Hà Nội
• Cử nhân Luật, chuyên ngành Luật Kinh tế, Viện Đại học mở Hà Nội
 Quá trình công tác:
• 1993 – 1998: Chuyên viên Phòng Tài chính - Kế toán Thống kê, Bưu điện
Thành phố Hà Nội
• 01/1999 – 07/2000: Phó phòng Tài chính - Kế toán Thống kê, Bưu điện
Thành phố Hà Nội
• 07/1999 – 07/2004: Chuyên viên Ban Thống kê Kế toán – Tài chính, Bưu
điện Thành phố Hà Nội
• 08/2004 – nay: Thành viên Ban kiểm soát Hội đồng Quản trị, Văn phòng
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
• 12/2005 – nay: Thành viên Ban Kiểm soát Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
 Số lượng cổ phần đang sở hữu: không có
 Số cổ phần đại diện: 434.000 cổ phần
 Những người có liên quan: Không có
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Bảo Minh: Không có
 Lợi ích liên quan đối với đợt đăng ký: Không có

12. Tài sản (thời điểm 30/09/2006)
Tình hình tài sản cố định của Bảo Minh tóm tắt trong bảng sau:(Nguồn: Theo Báo
cáo Tài chính ngày 31/12/2005 và 30/09/2006 của Bảo Minh)



Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 45
Đơn vị tính: đồng

31/12/2005 30/09/2006
STT Chỉ tiêu
Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị còn lại
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 44.710.981.075 31.163.251.950 51.728.831.239 37.534.466.156
2 Máy móc thiết bị 67.753.809 44.121.137 67.753.809 36.822.445
3 Phương tiện vận tải 24.435.094.121 12.752.940.915 27.732.951.909 11.931.367.403
4 Thiết bị văn phòng 23.617.294.742 9.835.927.967 22.934.135.989 11.347.946.917
5 TSCĐ hữu hình khác 1.011.406.432 717.116.269 2.129.583.590 1.404.168.788
6 TSCĐ vô hình 6.479.463.778 5.374.135.442 6.790.580.136 4.580.630.612
Tổng cộng 100.321.993.957 59.887.493.680 111.383.836.672 66.835.402.321

Riêng về tình hình nhà cửa, vật kiến trúc thời điểm 30/09/2006, Bảo Minh đang sở
hữu, quản lý và sử dụng tổng cộng 37 văn phòng tại các tỉnh thành khác nhau trải dài từ
bắc chí nam với tổng diện tích đất khoảng 13.190 m2 và hơn 19.836 m2 văn phòng. Chi
tiết thể hiện ở bảng sau:
Diện tích Mặt bằng Diện tích
STT Địa điểm
đất (m2) xây dựng sử dụng
1 Hải Phòng – 01 Hoàng Diệu 173 173 704
2 Hải Dương – 58 Hồng Quang 550 375 1.125
3 Quảng Ninh – Trần Hưng Đạo-Hạ Long 272 272 1.018
4 Quảng Ninh - Cẩm Phả 60 60 84
5 Thanh Hóa – Bà Triệu, P. Trường thi, TX 326 260 845
6 TH An – 60A Lê Hồng Phong - Vinh
Nghệ 1.196 355 885
7 Đaklak – Buôn Ma Thuột 387 210 750
8 Đà Nẵng – 166-168 Nguyễn Văn Linh 317 240 920
9 Thừa Thiên - Huế - 24A Bến Nghé, Huế 432 432 752
10 Quảng Ngãi – 655 Quang Trung 315 219 369
11 Bình Định – 252 Trần Hưng Đạo, Qui Nhơn 102 80 200
12 Bình Định - Đường Mai Xuân Thưởng 311 265 1.033
13 Phú Yên – 55 Lê Thánh Tôn, Tuy Hòa 144 144 406
14 Lâm Đồng – 29-31 Phan Bội Châu, Đà Lạt 135 135 350
15 Khánh Hòa – 86 Quang Trung, Nha Trang 148 148 459
16 Ninh Thuận – 141 Quang Trung, Phan Rang 173 173 574
17 Bình Dương – K1A9 Đại lộ Bình Dương 200 160 540
18 Cần Thơ – 27 Hùng Vương 86 81 168
19 Cần Thơ – 8 Phan Văn Trị, An Phú 319 104 189

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 46
Diện tích Mặt bằng Diện tích
STT Địa điểm
đất (m2) xây dựng sử dụng
20 Long An – 10A Hùng Vương, P. 4, Tân An 313 176 936
21 An Giang – 90 Trần Hưng Đạo, Long Xuyên 132 81 160
22 An Giang – 29-31 Nguyễn Văn Cưng 219 219 876
23 Kiên Giang – 1186 N. Trung Trực, R.Giá 1.036 312 1248
24 Tây Ninh – Đường 30/4 KP 1, P1, TX TN 654 186 647
25 Vũng Tàu – Đường 51 C, Phường 8 1.749
26 TP. HCM – 26 Tôn Thất Đạm, Q.1 358 358 2.152
27 TP. HCM – 778/3 Nguyễn Kiệm, PN 76 76 297
28 TP. HCM – 289 Ba Tháng Hai, Q.10 92 92 161
29 TP. HCM – 301 Trần Phú, Q.5 61 61 245
30 TP. HCM – 81 Hồ Tùng Mậu, Q.1 81 81 206
30 Bến Tre – P. Phú Khương, TX. Bến Tre 168
32 Cà Mau - 146 Nguyễn Tất Thành 252 252 520
33 Bình Phước - Đường Phú Riềng 930 231 461
34 Gia Lai – 3 Trần Hưng Đạo, Tây Sơn, Pleiku 145 145 615
35 Tiền Giang - Ấp 1, Đạo Thành, Mỹ Tho 408
36 Vĩnh Long – Khóm 4, P. 4, Tp. Vĩnh Long 200
37 Quảng Trị - 158 Nguyễn Trãi, Đông Hà 670
Cộng 13.190 6.156 19.836

13. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức
Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của Bảo Minh được thể hiện tóm tắt trong bảng sau:
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Các chỉ tiêu Triệu đồng Triệu % tăng/ Triệu % tăng/
đồng giảm đồng giảm
Doanh thu phí gốc 1.290.000 1.415.000 9,7% 1.540.000 8,8%
Doanh thu phí nhận tái 70.000 85.000 21,4% 100.000 17,6%
Tổng doanh thu 1.360.000 1.500.000 10,3% 1.640.000 9,3%
Các khoản giảm trừ (nhượng tái,…) 510.000 580.000 13,7% 623.200 5,6%
Tăng/giảm dự phòng phí 47.854 52.300 9,3% 45.800 8,3%
Thu khác HĐKD Bảo hiểm 54.000 58.500 8,3% 62.300 6,5%
Doanh thu thuần HĐKD Bảo hiểm 856.146 926.200 8,2% 1.033.300 11,6%
Bồi thường phần trách nhiệm giữ lại 396.000 426.700 7,8% 477.000 11,8%
Tăng/giảm dự phòng Bồi thường 34.500 39.700 15,1% 45.700 15,1%
Trích dự phòng dao động lớn 55.000 60.000 9,1% 65.000 8,3%
Chi khác HĐKD Bảo hiểm 129.000 141.500 9,7% 154.000 8,8%


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 47
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Các chỉ tiêu Triệu đồng Triệu % tăng/ Triệu % tăng/
đồng giảm đồng giảm
Doanh thu phí gốc 1.290.000 1.415.000 9,7% 1.540.000 8,8%
Tổng chi trực tiếp HĐKD Bảo hiểm 614.500 667.900 8,7% 740.700 10,9%
Lợi nhuận gộp HĐKD Bảo hiểm 241.646 258.300 7% 291.600 12,5%
Chi quản lý kinh doanh 212.400 227.900 7,3% 259.000 13,6%
Lợi nhuận thuần HĐKD Bảo hiểm 29.246 30.400 3,9% 32.600 7,2%
Tổng cộng lợi nhuận HĐ tài chính 60.000 62.000 3,3% 68.000 9,7%
Lợi nhuận hoạt động khác 600 700 16,7% 800 14,3%
Tổng lợi nhuận trước thuế 89.846 93.100 3,6% 101.400 8,9%
Thuế TNDN* (28%) - 13.034 14.196
Lợi nhuận sau thuế 89.846 80.066 -10,89% 87.204 8,9%
Nguồn vốn chủ sở hữu 434.000 434.000 434.000
Tỷ suất LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu 20,7% 18,5% 20,1%
Tỷ lệ chia cổ tức 11,5% 12,0% 13,0%

Ghi chú: Thuế TNDN* được miễn năm 2006 và giảm 50% trong 2 năm 2007 và 2008

Kế hoạch hoạt động kinh doanh nêu trên của Bảo Minh là một phần quan trọng
trong Chiến lược tới năm 2010 và đã được điều chỉnh cho phù hợp hơn với tiềm năng thực
tế cũng như tình hình hiện tại của Bảo Minh.

14. Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức nói trên
Kể từ năm 2006, Bảo Minh có nhiều thách thức nhưng cũng không ít các cơ hội để
phát triển. Thực hiện chiến lược kinh doanh đã vạch ra khi tiến hành cổ phần hóa, Bảo
Minh xác định những mục tiêu và giải pháp cho các năm 2006, 2007 và 2008 như sau:
14.1 Căn cứ để dự báo các chỉ tiêu
Căn cứ vào dự báo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế các năm 2006-2007, chiến
lược phát kinh tế của Chính phủ, ta thấy một hình ảnh Việt Nam đang trên đà tăng trưởng
mạnh, bức tranh nền kinh tế hết sức khả quan. Điều này là thuận lợi rất lớn đối với nhiều
ngành nói chung trong đó có ngành bảo hiểm, đặc biệt là bảo hiểm phi nhân thọ.
Theo chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm đến năm 2010 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, tốc độ tăng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ tăng bình quân
16,5%/năm và tỷ lệ tăng trưởng các nghiệp vụ có liên quan đến Tái bảo hiểm cụ thể như
sau: Hàng hoá 16,5%; thân tàu 15,5%; P&I 15,5%; Hoả hoạn và rủi ro đặc biệt 21%; Dầu
khí 10%; Hàng không 15%; các nghiệp vụ khác 25%.
Kế hoạch năm 2007, 2008 đã tính đến việc được miễn giảm 50% thuế TNDN sau 2
năm cổ phần hóa, đi vào hoạt động dưới hình thức Tổng công ty cổ phần.
Căn cứ Chiến lược kinh doanh từ 2004 đến 2010 của Bảo Minh đã được điều chỉnh
cho phù hợp với tình hình hiện tại.
14.2 Mục tiêu
Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện những mục tiêu chiến lược đã đề ra trong Chiến
lược kinh doanh từ 2004 đến 2010, mà cụ thể là tập trung vào những vấn đề sau:


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 48
 Nguyên tắc phát triển kinh doanh: “Hiệu quả, tăng trưởng và đổi mới” tiếp tục
được thực hiện với phương châm hoạt động: “Bảo Minh - tận tình phục vụ”;
 Tập trung vào việc đầu tư và phát triển kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh
và Hà Nội; mở rộng hệ thống các Công ty thành viên tại các tỉnh thành có tiềm
năng.
14.3 Biện pháp thực hiện
 Đa dạng hóa sản phẩm, thiết kế sản phẩm mới và bổ sung sửa đổi các sản phẩm
hiện có phù hợp với nhu cầu của khách hàng; có chính sách giá cả, mức phí bảo
hiểm phải thực sự linh hoạt để đáp ứng được với yêu cầu cạnh tranh ngày càng
khốc liệt của thị trường.
 Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu và sản phẩm của Bảo Minh.
Phát triển mạnh tất cả các nghiệp vụ sẵn có, đồng thời chú trọng vào việc khai
thác các nghiệp vụ mang tính đại chúng như xe cơ giới, con người để tạo thế ổn
định.
 Có cơ chế thích hợp nhằm tăng cường sự hợp tác, phối hợp giữa các Công ty
thành viên trong việc khai thác các dịch vụ lớn tránh sự cạnh tranh không lành
mạnh trong hệ thống.
 Tăng cường công tác đánh giá và quản lý rủi ro; chăm sóc khách hàng; cải tiến
công tác giám định và xét giải quyết bồi thường theo hướng kịp thời, chính xác,
không gây phiền hà cho khách hàng. Thực hiện các biện pháp nhằm tránh trục
lợi bảo hiểm.
 Đẩy mạnh việc hợp tác với các cổ đông chiến lược. Tận dụng tối đa các lợi thế
sẵn có để khai thác các dịch vụ bảo hiểm.
 Tập trung việc phát triển hệ thống phân phối: tuyển dụng, đào tạo cán bộ và đại
lý; mở rộng địa bàn, đồng thời tạo điều kiện, cơ chế và môi trường tốt cho nhân
viên và đại lý khai thác.

15. Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của Bảo Minh
Với bề dày kinh nghiệm hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân
thọ, với thương hiệu Bảo Minh được đăng ký độc quyền đã trở nên thân thuộc với khách
hàng và những đổi mới trong tư duy, phương thức quản lý,… có thể nói Bảo Minh đang
trên đà lớn mạnh không ngừng.
Các kế hoạch về lợi nhuận và cổ tức của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh được xây
dựng dựa trên tình hình hiện tại và tiềm năng thực tế của Bảo Minh có kèm theo các mục
tiêu và biện pháp cụ thể. Kế hoạch này cũng đã được đặt trong dự báo tình hình nền kinh
tế nói chung, dự báo hoạt động của ngành bảo hiểm nói riêng cũng như lĩnh vực bảo hiểm
phi nhân thọ,… Vì thế kế hoạch này được đánh giá là khả thi và trong khả năng của Tổng
công ty cổ phần Bảo Minh.

16. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Bảo Minh
Không có.

17. Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Bảo Minh mà có thể ảnh
hưởng đến giá chứng khoán
Không có.

Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 49
III. CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ
1. Loại chứng khoán
Loại chứng khoán: cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần
Tổng số chứng khoán: 43.400.000 cổ phần

2. Số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng
Tổng số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Pháp luật và quy
định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh là
38.303.200 cổ phần. Danh sách chi tiết xem phần II – 3 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ
lệ cổ phần sở hữu.

3. Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thể mua cổ phần của Tổng công ty cổ phần Bảo
Minh theo đúng quy định về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong công ty cổ phần, cụ
thể là tỷ lệ nắm giữ tối đa là 49% tổng số cổ phiếu đăng ký giao dịch theo Thông tư
238/2005/TT-TTg ngày 29/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Phương pháp tính giá
4.1 Tại thời điểm đấu giá bán cổ phần lần đầu (ngày 02/07/2004)
Theo kết quả đấu giá bán cổ phần lần đầu ra bên ngoài ngày 02/07/2004 do Công
ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á tổ chức tại Tp. Hồ Chí Minh và Hà Nội, giá cổ phần
Bảo Minh (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần) tương đương:
 Giá khởi điểm: 15.000 đồng/cổ phần
 Giá trúng đấu giá cao nhất: 26.900 đồng/cổ phần
 Giá trúng đấu giá thấp nhất: 19.600 đồng/cổ phần
 Giá trúng đấu giá bình quân: 22.345 đồng/cổ phần
4.2 Giá sổ sách tại thời điểm 31/12/2005
Căn cứ Báo cáo tài chính 2005 đã được kiểm toán của Bảo Minh, ta có:
 Nguồn vốn kinh doanh: 434.000.000.000 đồng
 Quỹ dự trữ bắt buộc: 5.147.068.995 đồng
 Lợi nhuận chưa phân phối: 70.791.766.629 đồng
 Quỹ khen thưởng phúc lợi: 910.328.948 đồng
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU: 510.849.164.572 đồng
Như vậy:

Giá trị sổ sách mỗi cổ phần Vốn chủ sở hữu - Quỹ khen thưởng và phúc lợi
phổ thông ngày 31/12/2005 =
Tổng số cổ phần phổ thông



Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 50
510.849.164.572 – 910.328.948
=
43.400.000


= 11.750 đồng/cổ phần
4.3 Giá sổ sách tại thời điểm 30/09/2006
Tương tự như trên, ta có:

Giá trị sổ sách mỗi cổ phần Vốn chủ sở hữu - Quỹ khen thưởng và phúc lợi
phổ thông ngày 30/09/2006 =
Tổng số cổ phần phổ thông
573.155.910.510 – (– 6.713.825.105)
=
43.400.000

= 13.361 đồng/cổ phần

5. Các loại thuế có liên quan
 Theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về việc
chuyển Công ty nhà nước thành CTCP, DNNN chuyển sang CTCP được
hưởng ưu đãi như đối với doanh nghiệp thành lập mới theo quy định hiện hành.
 Thông tư 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 quy định Công ty thành lập mới
được miễn 100% thuế TNDN trong 2 năm đầu kể từ khi thành lập (2005, 2006)
và giảm 50% 2 năm tiếp theo (2007, 2008).
 Theo công văn số 11924/TC-CST ngày 20/10/2004, công văn số 5248/TC-CST
ngày 29/04/2005 và công văn số 10997/BTC-CST ngày 08/09/2006 của Bộ Tài
chính về việc ưu đãi thuế TNDN cho tổ chức đăng ký giao dịch tại TTGDCK
Hà Nội: đối với tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán lần đầu tại
TTGDCKHN trước ngày 01/01/2007, ngoài việc được hưởng các ưu đãi về
thuế phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN hiện hành, Bảo Minh còn
được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 02 năm tiếp theo kể từ khi giao
dịch lần đầu tại TTGDCK HN (2009, 2010).
 Thuế suất thuế TNDN là 28%.
 Theo Thông tư 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 của Bộ tài chính hướng
dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với lĩnh vực chứng khoán, các cá nhân
đầu tư chứng khoán được miễn thuế thu nhập đối với khoản thu nhập từ cổ tức
và chênh lệch mua bán chứng khoán.
 Và các quyền lợi ưu đãi khác theo đúng quy định của pháp luật.




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 51
IV. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT PHÁT HÀNH
Tổ chức tư vấn phát hành:
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Trụ sở : 56 – 58 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP. HCM.
Điện thoại : (848) 914.4134 Fax: (848) 914.4136


Tổ chức kiểm toán:
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Trụ sở : 01 Lê Phụng Hiểu, Hà Nội.
Điện thoại : (844) 824.1990 Fax: (844) 825.3973




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 52
V. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TỔNG CÔNG TY
Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Bảo hiểm Tp. Hồ Chí Minh chính thức chuyển
thành Tổng công ty cổ phần Bảo Minh vào ngày 08/09/2004. Từ khi Bảo Minh hoạt động
dưới hình thức Tổng công ty cổ phần (từ 01/10/2004 đến nay) và đặc biệt trong 9 tháng
đầu năm 2006, không có bất kỳ sự kiện trọng yếu nào xảy ra đối với Tổng công ty cổ phần
Bảo Minh đòi hỏi phải được công bố.

VI. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
1. Rủi ro bất khả kháng
Các rủi ro như thiên tai, hỏa hoạn là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ
không chỉ gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Bảo
Minh như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Hơn thế nữa, các rủi ro này nếu xảy ra
với những khách hàng của Bảo Minh thì cũng gây tác động lớn đến kết quả hoạt động của
Bảo Minh.

2. Rủi ro do tác động của tình hình kinh tế, xã hội
Theo chiến lược phát triển ngành bảo hiểm đến năm 2010 đã được Chính phủ phê
duyệt, tốc độ tăng trưởng chung của toàn ngành bảo hiểm về doanh thu đạt mức trung
bình 24%, trong đó bảo hiểm phi nhân thọ đạt mức tăng trưởng bình quân 16,5%/năm. Tỷ
trọng doanh thu phí bảo hiểm toàn ngành so với GDP đạt 4,2% vào năm 2010.
Tình hình phát triển kinh tế Việt Nam của các ngành, các lĩnh vực như: đầu tư
nước ngoài, xuất nhập khẩu, công nghiệp, nông nghiệp, các ngành dịch vụ, du lịch, … có
ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng và phát triển của ngành bảo hiểm. Mặc dù nền
kinh tế vẫn có những bước phát triển vượt bậc trong những năm qua nhưng cũng tiếp tục
phải đương đầu với những khó khăn lớn như nạn dịch, hạn hán, thiên tai nghiêm trọng,
bão, lụt, … một số thiên tai mang tính thảm hoạ. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt
động kinh doanh bảo hiểm nói chung trong đó có Bảo Minh.

3. Rủi ro thị trường
Xu hướng hội nhập là tất yếu, Việt Nam không thể đứng ngoài quá trình này. Việc
thực thi các chính sách mới sẽ cần phải có thời gian thích nghi với môi trường kinh doanh
mới.
Bảo hiểm là một ngành dịch vụ tài chính mang tính toàn cầu, rủi ro bảo hiểm
không giới hạn trong pham vi một nước. Hoạt động bảo hiểm phải thực hiện Tái bảo hiểm
để phân tán rủi ro và cùng nhau gánh chịu tổn thất xảy ra. Thị trường bảo hiểm các nước
chịu sự tác động lẫn nhau vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau. Hơn nữa, theo yêu cầu
thực hiện những cam kết song phương và đa phương của Việt Nam với các nước trong
khối ASEAN, liên minh châu Âu, Mỹ, tiến tới thực hiện các cam kết Quốc tế khi Việt
Nam gia nhập tổ chức thương mại Quốc tế WTO (cuối năm 2006), việc hội nhập quốc tế
trong lĩnh vực bảo hiểm sẽ tạo ra cơ hội và thách thức đòi hỏi thị trường bảo hiểm phải gia
tăng năng lực cạnh tranh, phát triển phù hợp tiêu chuẩn và thông lệ Quốc tế.
Việc mở cửa thị trường sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh rất cao, không những đối với
những doanh nghiệp bảo hiểm đang hoạt động, mà còn đối với cả những doanh nghiệp sắp
hoạt động. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh mẽ và


Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 53
phong cách quản lý hiện đại sẽ là những đối thủ cạnh tranh thực sự đối với các doanh
nghiệp bảo hiểm Việt Nam mà Bảo Minh cũng khó tránh khỏi.

4. Rủi ro pháp luật
Là doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hoạt động theo hình thức Tổng công ty cổ
phần, hoạt động của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh chịu ảnh hưởng của các văn bản
pháp luật về cổ phần hóa, chứng khoán và thị trường chứng khoán. Luật và các văn bản
dưới luật trong lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính
sách luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị,
kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra hệ thống luật pháp chưa đồng bộ, đang trong quá trình hoàn thiện, việc
thực thi lại chưa đạt hiệu quả cao nên khả năng chính sách của Nhà nước thay đổi sẽ ảnh
hưởng ít nhiều đến hoạt động kinh doanh của Bảo Minh.

5. Rủi ro về hoạt động kinh doanh
Ngành kinh doanh bảo hiểm là một ngành mới đối với Việt Nam, vì vậy nhận thức
của người dân vẫn còn thấp chưa có thói quen sử dụng các sản phẩm bảo hiểm. Tâm lý
người tiêu dùng lại thích hàng ngoại, ưa quà tặng, khuyến mãi,… mặc dù bảo hiểm là một
sản phẩm đặc thù, thiết yếu cho cuộc sống. Đây là những yếu tố tác động rất nhiều đến
hoạt động kinh doanh của ngành Bảo hiểm nói chung trong đó có Bảo Minh.
Thêm vào đó, nếu quy trình quản lý không tốt sẽ dễ xảy ra tình trạng trục lợi bảo
hiểm. Đây là rủi ro thường nhật mà Bảo Minh luôn phải chú ý. Vì vậy, việc hoàn thiện cơ
chế quản lý để giảm thiểu rủi ro, tăng cường công tác đánh giá và quản lý rủi ro; cải tiến
công tác giám định và xét giải quyết bồi thường theo hướng kịp thời, chính xác, không
gây phiền hà cho khách hàng,…. là cực kỳ quan trọng nhằm tránh trục lợi bảo hiểm.

6. Rủi ro quản lý
Sau khi cổ phần hóa, Bảo Minh rất chú trọng tới công tác quản lý, tăng cường hoàn
thiện bộ máy quản lý tại Bảo Minh cũng như tại các công ty thành viên. Tuy nhiên, việc
điều chỉnh cơ cấu quản lý khó có thể thực hiện ngay, do đó có thể ảnh hưởng đến kết quả
kinh doanh của Bảo Minh.

7. Rủi ro khác
Tỷ lệ và số lượng cổ phiếu tham gia đăng ký giao dịch sẽ là một yếu tố rủi ro trong
việc xác định giá trị thực cổ phiếu của Tổng công ty. Giá cổ phiếu có thể sẽ bị ảnh hưởng
lớn bởi mối quan hệ cung cầu trên thị trường.




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 54
VII. PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1
Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động của Tổng công ty cổ phần Bảo
Minh số 27GP/KDBH do Bộ Tài chính cấp ngày 08/09/2004.

2. Phụ lục 2
Sổ theo dõi cổ đông của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (danh sách cổ đông chốt
ngày 15/10/2006).

3. Phụ lục 3
Nghị quyết của Hội đồng quản trị Tổng công ty cổ phần Bảo Minh về đăng ký giao
dịch cổ phiếu.

4. Phụ lục 4
Nguyên văn Báo cáo kiểm toán năm 2005 của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh.

5. Phụ lục 5
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh.


Tp. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2006
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc




Ts. Trần Vĩnh Đức



Kế toán trưởng Trưởng Ban Kiểm soát




Nguyễn Phú Thủy Huỳnh Văn Thông




Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 55
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản