BẢN CHẤT, VAI TRÒ, KIỂUPL

Chia sẻ: Hong Cuong Vũ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

1
245
lượt xem
77
download

BẢN CHẤT, VAI TRÒ, KIỂUPL

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

BẢN CHẤT,VAI TRÒ,HÌNH THỨC, NGUỒN VÀ KIỂU PHÁP LUẬT I.Bản chất, đặc điểm, các mối quan hệ 1.Bản chất của PL: “ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BẢN CHẤT, VAI TRÒ, KIỂUPL

  1. BẢN CHẤT,VAI TRÒ,HÌNH THỨC, NGUỒN VÀ KIỂU PHÁP LUẬT I.Bản chất, đặc điểm, các mối quan hệ 1.Bản chất của PL: “ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở trong” of PL * Tính giai cấp: PL là ý chí cùa giai cấp thống trị được nâng lên thành luật, nội dung of ý chí đó do điều kiện shoạt vật chất cùa gc thống trị _ ý chí:” khả năng tự xác định mục đích cho hành độg và hướng hoạt động of mình khắc phục khó khăn nhằm đạ mục đích đó _ vì sao phải nâng ý chí thành luật và bằng cách nào: gc thống trị hay lực lượng cầm quyền trong ls đều theo đuổi mục đích củng cố và bảo vệ quyền thống trị of mình, tìm mọi cách để đạt mục đích đó. Một trong những các hiệu quả nhất là bién ý chí of chúng thành ý chí of nhà nước và qua đó thể hiện các quy định  làm như vậy, lực lượng cầm quyền ko chỉ hướng hoạt động of nó và toàn xh vào đạt mục đích đó _ vì sao nội dung ý chí do đk shoạt vchất qđịh: con người sống trong hoàn cảnh nào thì hành động phù hợp vs hòan cảnh đó. Gc cầm quyền nắm giữ quyền lực kt, dùng PL để xác định và bảo vệ quyền kt, chi phối đs kt, tác động các lợi ích kt và các lợi ích khác trong xh == PL là sự thể chế hóa nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chsách,đlối chtrị of lực lượng cầm quyền * Tính xã hội: + kết cấu xh gồm nhiều giai cấp + trong đs cộg đồg,do đòi hỏi gtiếp hình thành nhiều thói quen thể hiện ý chí chung, được sự chấp thuận và tuân thủ tự giác  được NN thừa nhận làm PL = tính xh of PL + PL là công cụ để điều chỉnh các quan hệ xh nhằm thiết lập, củng cố,bảo vệ trật tự chung of xh 2. Đặc điểm của PL: * PL có tính quyền lực NN: vì PL được hình thành = con đường NN, được NN đặt ra, thừa nhận hoặc đảm bảo thực hiện * PL có tính quy phạm phổ biến: PL là tiêu chuẩn để giới hạn và đánh giá hành vi con người ( tính bắt buộc C) * PL có tính hệ thống: các qđịnh of PL ko tồn tại biệt lập mà liên hệ nội tại,tạo tính thống nhất of chỉnh thể PL * PL có tính xác định về hình thức: thường được thể hiện trong những hình thức nhất định * PL có tính ý chí: luôn thể hiện ý chí of NN,gc cầm quyền... 3. Các mối quan hệ cơ bản of PL a. Với KT _ quan hệ giữa hiện tượng thuộc cơ sở hạ tầng ( vtrò qđịnh) vs bộ phận thuộc kiến trúc thượng tầng( phụ thuộc) 1
  2. _ KT: giữ vai trò quyết định đến sự ra đời, tồn tại và phát triển và nội dung of PL _ PL: phụ thuộc vào kt, phản ánh trình độ phát triển của kt; tác động đến kt : thúc đẩy hoặc kìm hãm b. Với CTrị: _ đều là hiện tượng thuộc ktrúc thượng tầng, cùng dựa trên nền tảng kt-xh nhất định, chung đối tượng là phản ánh đs kt-xh  quan hệ mật thiết _CT: là cơ sở, nền tảng of PL, chỉ đạo PL _ PL: điều chỉnh các quan hệ CT; cụ thể hóa các chính sách, thủ tục thiết lập qhệ bang giao; là hình thức biểu hiện of CT; là biện pháp phương tiện thực hiện mục tiêu, đlối CT  PL là công cụ đắc lực hiện thực hóa, duy trì và bảo vệ quyền lực CT trong xã hội. c. Với NN: _ 2 hiện tượng cùng ra đời, tồn tại, ptr trong xh có giai cấp; cùg là công cụ thực hiện và bảo vệ lợi ích of gccq _ PL: NN cần PL để tổ chức bộ máy, thể hiện ý chí,quản lý xh; PL là phương tiện để giới hạn và kiểm soát quyền lực NN; PL có giá trị ràng buộc đối với NN _ NN: đặt ra, thừa nhận và đảm bảo thực hiện PL  quan hệ ràng buộc lẫn nhau d. Với các loại quy phạm xã hội khác _ là quan hệ giữa các hiện tượng cùng” chủng loại” nên khá gần gũi _ gồm có : PTTQ, đạo đức, tín điều tôn giáo,quy phạm of các tổ chức phi NN  tác động đến sự hình thành PL _PL: củng cố, phát huy vai trò, tác dụng thực tế cùa quy phạm khác + thanh trừ những quy phạm trái ý chí NN II. Vai trò của PL 1. PL góp phần quan trọng vào tổ chức, quản lý và điều tiết nền kt _ xđịnh rõ chế độ, thphần kt, hình thức sở hữu... góp phần sắp xếp cơ cấu, tác động sự tăng trưởng và ô/định _ thể chế hóa các chính sách kt, điều chỉnh hợp đồng kt...có thể tổ chức quản lý nền kt, tạo đk ptr cân đối... 2. PL là cơ sở cho việc tổ chức, họat đông và giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước: _ quy định các loại cơ quan NN _ quy định rõ chức năng, nhiệm vụ ...cùa từng loại, từng cấp, từng cơ quan 3. PL là cơ sở giữ vững an ninh CT, trật tự, an toàn xh 4. PL tạo đkiện thiết lập và phát triền mqh ngoại giao, hữu nghị và hợp tác quốc tế 5. PL củng cố và thiết lập nền dân chủ ( PL of các nhà nước đương đại) III. Hình thứ PL: bên trong và bên ngoài 2
  3. 1. Bên trong: các nguyên tắc chung of PL, hệ thống PL, ngành luật, chế định luật và quy phạm PL 2. Bên ngoài: TQP, TLP, VBQPPL * Tập quán pháp: xuất hiện sớm nhất _ ƯĐ: hạn chế tình trạng thiếu PL, khắc phục các lỗ hổng of PL thành văn; _ NĐ: được hiểu ước lệ, tản mạn, địa phương; khó đảm bảo thực hiện thống nhất trong phạm vi rộng * Tiền lệ pháp hay án lệ: _ ƯĐ: thường đa dạng, phong phú hơn PL thành văn; tạo đkiện cho việc áp dụng luật dễ dàng, thuận lợi vì những giải pháp cụ thể; khắc phục lỗ hổng, thiếu sót và tình trạng thiếu PL _ NĐ: giải pháp thường khó khái quát toàn bộ thành quy định chung of PL và tình trạng tòa án tiếm quyền of nv và cphủ * VBQPPL: đánh dấu bước phát triển of PL và sự ra đời of kĩ thuật xây dựng PL _ do các cquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành ( chủ thể ban hành) _ chứa đựng các quy tắc sử xự chung được NN đảm bảo thực hiện, tức là các quy phạm PL _ được thực hiện nhiều lần trong thực tế csống; điều chỉnh 1 quan hệ xh chung _ tên gọi, nội dung, trình tự, thủ tục ban hành được quy định cụ thể trong PL _ ƯĐ: xây dựng công phu chặt chẽ, thể hiện tính trí tuệ of tập thể nên tính KH tương đối cao Đáp ứng kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi of cs _ NĐ: thực tế cs đa dạng, vbqppl thường khái quát nên khó dự kiến hết các tình huốngthiếu PL, tạo lỗ hổng, khoảng trống trong PL ; có tính ổn định nên kém linh họat; quy trình ban hành lâu dài, tốn kém IV. Kiểu PL: _ nói đến kiểu PL là chỉ ra dấu hiệu ( đăc điểm) cơ bản, đặc thù of kiểu PL đó, thể hiện tính giai cấp và những điều kiện tồn tại và ptr of nó trong 1 hình thái kt-xh nhất định _ các kiểu Pl cơ bản là kiểu PL tương ứng vs hình thái kt- xh trong xh có giai cấp _ các kiểu PL ko cơ bản là kiểu PL mà tính giai cấp chưa thể hiện rõ _ các kiểu Pl trong lịch sử lần lượt thay thế nhau theo quy luật kiểu sau tiến bộ hơn trước. Con đường đưa đến sự thay thế đó là cách mạng hoặc biến động xh để lật đổ chính quyền cũ, xh chính quyền ms 3

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản