BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP CẦN THƠ (MEKONIMEX)

Chia sẻ: Thuy Ha | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

0
363
lượt xem
90
download

BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP CẦN THƠ (MEKONIMEX)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bản công bố thông tin bán đấu giá cổ phần lần đầu của công ty nông sản thực phẩm xuất nhập khẩu Cần Thơ.Xuất khẩu: Nông sản, lương thực, thực phẩm, chế biến ra quả tươi và xay xát gạo; thuỷ hải sản tươi sống và thuỷ hải sản chế biến; bột xương gia súc; sản phẩm may mặc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP CẦN THƠ (MEKONIMEX)

  1. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP CẦN THƠ (MEKONIMEX)
  2. CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU THÀNH PHỐ CẦN THƠ BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP CẦN THƠ (MEKONIMEX) Để đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư, Ban tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu ra bên ngoài Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu TP Cần Thơ (Mekonimex) khuyến cáo các nhà đầu tư tiềm năng nên tham khảo Tài liệu này trước khi quyết định đăng ký tham dự đấu giá. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ TỔ CHỨC TƯ VẤN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á Địa chỉ: 45-47 Bến Chương Dương, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh Địa chỉ: 56-68 Nguyễn Công Trứ, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh TP. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2009
  3. MỤC LỤC PHẦN I: CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH ...........................4 PHẦN II: GIỚI THIỆU TỔ CHỨC PHÁT HÀNH ....................................................5 I. TỔNG QUAN............................................................................................................... 5 1. Giới thiệu ............................................................................................................ 5 2. Quá trình hình thành và phát triển. ..................................................................... 6 3. Cơ cấu tổ chức hoạt động hiện tại. ..................................................................... 6 II. THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ............................................................................................... 8 1. Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa (30/06/2007)............................ 8 2. Thực trạng tài sản cố định (giá trị sổ sách thời điểm 30/06/2007): .................... 9 3. Thực trạng về tài chính, công nợ (số liệu SSKT thời điểm 31/12/2008).......... 10 4. Thực trạng về lao động ..................................................................................... 11 5. Kết quả kinh doanh 3 năm trước cổ phần hóa .................................................. 12 6. Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành................ 18 PHẦN III: THÔNG TIN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN SAU CỔ PHẦN HÓA............................................................20 I. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA SAU CỔ PHẦN HÓA ................ 20 1. Tên công ty cổ phần.......................................................................................... 20 2. Ngành nghề kinh doanh dự kiến....................................................................... 20 3. Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty cổ phần .......................................................... 21 4. Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp:................................................................... 21 5. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ................................................................ 22 II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ..... 22 1. Chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần trong thời gian tới........................ 22 2. Biện Pháp Thực Hiện: ...................................................................................... 24 3. Dự kiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm sau cổ phần hóa ......... 25 4. Phương án tăng vốn điều lệ sau khi chuyển thành công ty cổ phần:................ 26 III. MỘT SỐ NHÂN TỐ RỦI RO .................................................................................. 27 1. Rủi ro kinh tế .................................................................................................... 27 2. Rủi ro về luật pháp: .......................................................................................... 27 3. Rủi ro cạnh tranh: ............................................................................................. 27 4. Rủi ro thị trường: .............................................................................................. 27 5. Rủi ro khác: ...................................................................................................... 27 PHẦN IV: THÔNG TIN VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH.....................................................29 I. SỐ LƯỢNG CỔ PHẦN PHÁT HÀNH ................................................................... 29 II. PHƯƠNG THỨC BÁN VÀ THANH TOÁN TIỀN MUA CỔ PHẦN. ................ 29 1. Phương thức bán:.............................................................................................. 29 2. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: .............................................. 30 III. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ CỔ PHẦN HOÁ ................................... 30 2
  4. IV. NGUYÊN TẮC CỦA VIỆC ĐẤU GIÁ ................................................................... 31 V. CAM KẾT .................................................................................................................. 31 3
  5. PHẦN I: CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH − Địa chỉ : 45 – 47 Bến Chương Dương, Quận 1, TP. HCM − Điện thoại : (08) 3821 7713 Fax : (08) 3821 7452 − Website : www.hsx.vn II. TỔ CHỨC PHÁT HÀNH: CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP CẦN THƠ − Trụ sở chính : 152 – 154 Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ − Điện thoại : (0710) 3835543 Fax: (0710) 3832060 − Website : III. TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á Trụ sở chính − Địa chỉ : 56 – 68 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP. HCM − Điện thoại : (08) 38 218 666 Fax: (08) 38 214 891 − Email : dag@das.vn Website: www.dag.vn Chi nhánh Hà Nội − Địa chỉ : 57 Quang Trung, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội − Điện thoại : (04) 39 445 175 Fax: (04) 39 44 5 176 Chi nhánh Đông Sài Gòn − Địa chỉ : 268 Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10, TP. HCM − Điện thoại : (08) 3868 1398 Fax: (08) 3868 1396 4
  6. PHẦN II: GIỚI THIỆU TỔ CHỨC PHÁT HÀNH I. TỔNG QUAN 1. Giới thiệu Tên công ty : CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU THÀNH PHỐ CẦN THƠ Tên giao dịch : CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU THÀNH PHỐ CẦN THƠ Tên viết tắt : MEKONIMEX / NS Địa chỉ : 152 – 154 Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ, Việt Nam Điện thoại : (0710) 3835543 Fax: (0710) 3832060 Mã số thuế : 1800155188 - 1 Email : mekonimex/ns@hcm.vnn.vn Logo : Giấy chứng nhận ĐKKD số 5706000006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp lại ngày 19/12/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 13 và cấp lại lần 2 ngày 15/09/2004. Ngành, nghề kinh doanh: Xuất khẩu: Nông sản, lương thực, thực phẩm, chế biến ra quả tươi và xay xát gạo; thuỷ hải sản tươi sống và thuỷ hải sản chế biến; bột xương gia súc; sản phẩm may mặc. Nhập khẩu: Phân bón, hoá chất, nguyên liệu, máy móc, thiết bị phụ tùng phục vụ nông nghiệp. Kinh doanh: vật tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp, phương tiện giao thông, chuyên chở lương thực, hàng tiêu dùng thiết yếu. Đại lý ký gửi hàng hoá xuất nhập khẩu. Kinh doanh ngành da. Kinh doanh nguyên liệu, vật tư phụ tùng ngành dệt và may, hàng thiết bị văn phòng. Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng cầu đường giao thông. Xây dựng công trình điện trung hạ thế và đường dẫn điện vào hộ tiêu thụ. Sản xuất và gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu. Sản xuất bao bì carton, và giấy xeo, in lụa. Sản xuất chế biến thức ăn gia súc. 5
  7. Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu: Xuất khẩu: Nông sản, lương thực, thực phẩm, chế biến ra quả tươi và xay xát gạo; thuỷ hải sản tươi sống và thuỷ hải sản chế biến; bột xương gia súc; sản phẩm may mặc. Nhập khẩu: Phân bón, hoá chất, nguyên liệu, máy móc, thiết bị phụ tùng phục vụ nông nghiệp. 2. Quá trình hình thành và phát triển. Tiền thân của Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ là Công ty hợp doanh sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu Hậu Giang (năm 1980 ) đến ngày 05/06/1983 chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Công ty sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu; ngày 04/06/1986 đổi tên thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Hậu Giang. Khi chia tách Tỉnh lại được đổi thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ vào ngày 28/11/1992. Khi Cần Thơ trở thành Thành Phố trực thuộc Trung Ương lại được đổi tên thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần Thơ từ ngày 12/01/2004 . Từ khi thành lập, Công ty có: 04 Phòng nghiệp vụ; 02 ban chuyên môn; 15 trạm và cửa hàng trực thuộc. Năm 1988 liên doanh với nước ngoài thành lập các xí nghiệp liên doanh gồm có: Xí nghiệp Da Meko, Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Meko, Xí nghiệp may mặc Meko, Xí nghiệp Lông vũ Meko, Xí nghiệp Gia cầm Meko, Xí nghiệp Thủ công mỹ nghệ Meko, Xí nghiệp Liên doanh Thuốc lá Vinasa. Năm 1997 sáp nhập: Xí nghiệp Chế biến Nông sản Thực phẩm Cần Thơ, Xí nghiệp thuộc da Tây Đô vào công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ. Năm 1998 là thành viên trong Liên doanh Dầu khí Mêkong, Mêkong Gas. Ngày 01/10/1998 tham gia góp vốn hình thành Công ty Liên doanh Giày da Tây Đô Tháng 02/2004 sáp nhập: Xí nghiệp May Meko, Xí nghiệp Thức ăn gia súc Meko vào Công ty NSTPXK Cần Thơ. Hiện nay mạng lưới Công ty có: Xí nghiệp bao bì carton, Phân xưởng Chế biến gạo xuất khẩu An Bình, Phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu Thới Thạnh, Cụm Kho Trà Nóc. Liên doanh với nước ngoài có: Xí nghiệp Thủ công mỹ nghệ Meko. Liên doanh trong nước có: Công ty Liên doanh sản xuất Giày da Tây Đô. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo mô hình trực tuyến – chức năng có 03 Phòng nghiệp vụ : Phòng tổ chức hành chính; Phòng kế toán; phòng kinh doanh và các xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc. Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ là một trong các đơn vị xuất khẩu có uy tín của TP. Cần Thơ, kim ngạch xuất khẩu đạt từ 6.000.000 đến 10.000.000 USD/năm, trong đó gạo là mặt hàng chủ lực, trực tiếp và ủy thác xuất khẩu: từ 30.000 đến 40.000 tấn/năm. 3. Cơ cấu tổ chức hoạt động hiện tại. 3.1. Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến – chức nămg, gồm 03 phòng nghiệp vụ và các xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc: 6
  8. * Ban giám đốc - Giám đốc - 01 phó giám đốc * Các phòng chức năng - Phòng tổ chức hành chính : 07 người. - Phòng kế toán : 05 người. - Phòng kinh doanh : 04 người. * Các phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu - Phân xưởng An Bình : 04 người. + Địa chỉ: + Điện thoại: - Phân xưởng Thới Thạnh : 07 người. + Địa chỉ: + Điện thoại: * Các xí nghiệp - Xí nghiệp liên doanh giầy da Tây Đô. + Địa chỉ: + Điện thoại: - Xí nghiệp liên doanh thủ công mỹ nghệ. + Địa chỉ: + Điện thoại: - Xí nghiệp sản xuất bao bì carton và giấy xeo. + Địa chỉ: + Điện thoại: * Khu nhà kho : 44.000 m2. + Địa chỉ: + Điện thoại: 3.2. Sơ đồ tổ chức 7
  9. BAN GIÁM ĐỐC ( 02 người ) CÁC XÍ CÁC XÍ PHÒNG PHÒNG PHÒNG NGHIỆP P.XƯỞNG KHU KẾ TOÁN KINH TỔ CHỨC NHÀ KHO NGHIỆP LIÊN CHẾ BIẾN BAO BÌ DOANH HÀNH DOANH GẠO XK CHÍNH ( 02 XN ) ( 02 PX ) II. THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 1. Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa (30/06/2007) Căn cứ quyết định số 3038/QĐ-UBND ngày 27/11/2008 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc công bố giá trị của Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ để thực hiện cổ phần hoá, giá trị doanh nghiệp của Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ tại thời điểm 30/06/2007 như sau: - Giá trị thực tế của Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ là : 138.802.285.090 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi tám tỷ, tám trăm lẻ hai triệu, hai trăm tám mươi lăm ngàn, chín mươi đồng) - Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước: 90.359.238.325 đồng (Bằng chữ: Chín mươi tỷ, ba trăm năm mươi chín triệu, hai trăm ba mươi tám ngàn, ba trăm hai mươi lăm đồng) Chi tiết theo bảng dưới đây: Bảng 1 ĐVT: đồng SỐ LIỆU SỔ CHÊNH SỐ LIỆU TÀI SẢN SÁCH KẾ LỆCH TĐ & THẨM ĐỊNH TOÁN SSKT A. TÀI SẢN ĐANG DÙNG 77.977.805.097 138.802.285.090 60.824.479.993 I. Tài sản cố định và đầu tư dài 27.247.852.034 45.748.220.854 18.500.368.820 hạn 1. Tài sản cố định 13.531.465.141 29.063.642.625 15.532.177.484 a. Tài sản cố định hữu hình 10.169.975.108 12.836.842.625 2.666.867.517 b. Tài sản cố định vô hình 3.361.490.033 16.226.800.000 12.865.309.967 8
  10. SỐ LIỆU SỔ CHÊNH SỐ LIỆU TÀI SẢN SÁCH KẾ LỆCH TĐ & THẨM ĐỊNH TOÁN SSKT 2. Các khỏan ĐTTC dài hạn 7.751.961.000 10.640.587.867 2.888.626.867 3. Tài sản dài hạn khác 5.964.425.893 6.043.990.362 79.564.469 II. Tài sản lưu động và đầu tư NH 50.729.953.063 54.781.409.990 4.051.456.927 1. Tiền 1.546.109.707 1.546.109.707 - 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 8.300.000.000 8.300.000.000 - 3. Các khoản phải thu 35.791.460.195 39.805.545.586 4.014.085.391 4. Giá trị hàng hóa tồn kho 2.377.511.000 2.377.511.000 - 5. Tài sản ngắn hạn khác 2.714.872.161 2.752.243.697 37.371.536 III. Giá trị lợi thế kinh doanh của 0 2.028.254.246 2.028.254.246 Cty IV. Giá trị quyền sử dụng đất 0 36.244.400.000 36.244.400.000 B. TÀI SẢN KHÔNG CẦN 50.053.765 50.053.765 - DÙNG I. Tài sản cố định và đầu tư dài 156.534 156.534 - hạn II. Tài sản lưu động và ĐT ngắn 49.897.231 49.897.231 hạn TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA 78.027.858.861 138.852.338.854 60.824.479.993 CÔNG TY ( A+B ) Trong đó: Tổng giá trị thực của công ty ( Mục A ) 77.977.805.097 138.802.285.090 60.824.479.993 E1. Nợ thực tế phải trả 47.673.297.860 36.244.400.000 11.428.897.860 Trong đó: giá trị quyền sử dụng đất 36.244.400.000 36.244.400.000 E2. Số dư quỹ khen thưởng, phúc 769.748.905 769.748.905 - lợi TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI 65.779.158.332 90.359.238.325 24.580.079.993 DOANH NGHIỆP [ A – ( E1+E2 ) ] (Nguồn: Biên bản xác định Giá trị doanh nghiệp Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ tại thời điểm 30/06/2007) 2. Thực trạng tài sản cố định (giá trị sổ sách thời điểm 30/06/2007): 9
  11. Bảng 2 ĐVT: đồng Tài sản Nguyên giá Giá trị còn lại 1. Tài sản cố định hữu hình 17.273.161.443 10.169.975.108 a. Nhà cửa, vật kiến trúc 13.049.466.621 6.896.897.431 b. Máy móc, thiết bị 3.130.672.135 2.684.588.733 c. Phương tiện vận chuyển, vận tải 1.093.022.687 588.488.944 d. TSCĐ khác 2. Tài sản cố định vô hình 3.361.490.033 3.361.490.033 3. Tài sản có khác 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 5. Góp vốn đầu tư dài hạn 13.716.386.893 13.716.386.893 Tổng cộng 34.351.038.369 27.247.852.034 (Nguồn: Biên bản xác định Giá trị doanh nghiệp Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ tại thời điểm 30/06/2007) Trong đó, nhà cửa vật kiến trúc là tài sản cố định của Công ty gồm: Bảng 3 ĐVT: đồng Giá trị sổ sách STT Diễn giải Ghi chú Nguyên giá Giá trị còn lại Lô đất 154 Trần Hưng Đạo,P. An Nghiệp, Q. 258.233.391 52.950.374 Làm trụ sở công Ninh Kiều, TP. Cần Thơ ty, có DT đất: Lô đất 152 Trần Hưng 953,8 m2. Đạo,P. An Nghiệp, Q. 398.000.000 363.175.000 Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Lô đất 120 Trần Phú, P. Làm trụ sở công Cái Khế, Q. Ninh Kiều, 2.077.298.751 1.207.606.284 ty, có DT đất: TP Cần Thơ. 230,5 m2. Kho II (2A Trà Nóc) 583.200.000 35.492.411 Kho III (2A Trà Nóc) 583.200.000 35.492.411 Phân xưởng chế biến 672.755.939 449.233.193 gạo An Bình Hệ thống kho Agrexport 3.776.037.332 318.569.829 Nhà kho 900 m2 484.900.467 402.461.014 Nhà kho 882 m2 429.090.909 402.461.014 (Nguồn: Biên bản xác định Giá trị doanh nghiệp Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ tại thời điểm 30/06/2007) 3. Thực trạng về tài chính, công nợ (số liệu SSKT thời điểm 30/06/2007) Vốn và các quỹ : ...... đồng 10
  12. − Vốn đầu tư của chủ sở hữu : ........... đồng − Quỹ của tổ chức tín dụng : ........... đồng − Quỹ khen thưởng, phúc lợi : ................ đồng − Lãi kỳ này : ............. đồng Tài sản có : .............. đồng − Tiền mặt, tiền gửi các TCTD : ............. đồng − Dư nợ cho thuê tài chính : ................... đồng − Quỹ dự phòng rủi ro : ................. đồng − Tài sản cố định : ................... đồng − Chứng khoán đầu tư : ................... đồng − Tài sản có khác : ............... đồng Tài sản nợ : .............. đồng − Tiền gửi của khách hàng : .............. đồng − Vay tổ chức tín dụng : ............. đồng − Tài sản nợ khác : .............. đồng 4. Thực trạng về lao động Tính tới thời điểm cổ phần hóa, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 61 người, số lao động dự kiến sẽ chuyển sang Công ty cổ phần là 60 người. Thực trạng lao động hiện có tại thời điểm cổ phần hóa (30/06/2007) tóm tắt trong bảng sau: Bảng 4 Số lượng Tỷ trọng Tiêu chí (người) (%) Theo trình độ lao động 12 19.67 - Trình độ đại học và trên đại học - Trình độ cao đẳng, trung cấp 10 16.39 - Trình độ khác 39 64.12 Theo loại hợp đồng lao động - Không thuộc diện ký HĐLĐ 1 - Chưa ký HĐLĐ do được tuyển dụng trước 30/08/1990 11
  13. - HĐLĐ không xác định thời hạn 53 - HĐLĐ xác định thời hạn (1 – 3 năm) - HĐLĐ thời vụ (dưới 1 năm) 4 1 (Nguồn: Phương án Cổ phần hóa Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ) 5. Kết quả kinh doanh 3 năm trước cổ phần hóa 5.1 Thuận lợi và khó khăn a. Thuận lợi : Nhu cầu các mặt hàng nông sản ổn định về số lượng và tăng cao về giá. Nguồn cung nguyên vật liệu cho sản xuất, chế biến luôn đáp ứng kịp thời. Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu mặt hàng nông sản. Nguồn lực về tài chính luôn đảm bảo đủ cho nhu cầu cần thiết. Công ty tạo được sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngòai nước, với các tổ chức tài chính, tín dụng, ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của công ty luôn có hiệu qủa, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu từ 2003 - 2007 đạt bình quân 8,78 %. Thị trường chứng khoán phát triển trong thời gian gần đây sẽ tạo thời cơ cho phát hành cổ phiếu lần đầu ( IPO ) của công ty. Thị trường xuất khẩu được mở rộng khi Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO. Chính phủ có những chính sách khuyến khích, hổ trợ cho sản xuất và tiêu thụ nông sản. b. Khó khăn: Mặt hàng chính của công ty là gạo xuất khẩu, đây là mặt hàng nhạy cảm về giá và kinh doanh theo mùa vụ. Sự biến động về giá nguyên liệu, chất lượng không đồng nhất, yếu tố môi trường làm ảnh hưởng đến các cam kết trong hợp đồng. Vốn đầu tư lớn nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp. Chưa có kế hoạch đầu tư vùng nguyên liệu và hệ thống kho chứa gạo nguyên liệu chỉ mới đáp ứng 50% kế họach.Công ty chưa có thương hiệu sản phẩm gạo. Do thiếu hụt đội ngũ cán bộ có chuyên môn giỏi về quản lý, điều hành sản xuất chế biến hàng nông sản nên năng lực cạnh tranh bị hạn chế. Chưa có chiến lược thu hút và đào tạo nguồn nhân lực trẻ. Bị các rào cản về kỹ thuật của các nước phát triển nên phần nào hạn chế sự mở rộng thị trường. Sự am hiểu về thị trường nước ngòai còn nhiều khiếm khuyết do công tác xúc tiến còn ít ( chưa có bộ phận Marketing ). 12
  14. Tính chủ động chưa được phát huy tối đa, thiếu kế hoạch mang tính chiến lược trong sản xuất-kinh doanh mặt hàng nông sản, sản phẩm còn đơn điệu. 5.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm trước khi cổ phần hóa 5.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2003 – 2007 Bảng số 5 : Số lượng và kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2003 - 2007 Chỉ 2003 2004 2005 2006 2007 So sánh So sánh So sánh So sánh tiêu 2004/2003 2005/2004 2006/2005 2007/2006 Lượng 44.204,43 39.854 28.722 20.831 29.870,8 -4.350,43 -11.132 -7.891 +9.089,8 (tấn) Trịgiá 7.553.492 8.049.000 7.305.000 5.296.000 8.548.580 495.508 - - +3.252.580 (USD) 1.014.000 2.009.000 (Nguồn : Phòng kinh doanh công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ) a. Thị trường xuất khẩu gạo của Công ty NSTPXK TP. Cần Thơ. Bảng số 6 : Thị trường xuất khẩu gạo của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 ĐVT : % Thị trường Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Châu Á 95,48 74,55 74,73 92,80 78,14 Châu Phi 4,52 25,45 25,27 7,20 21,86 Tổng cộng 100.000 100,00 100,00 100,00 100,00 (Nguồn : Phòng kinh doanh công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ) Thị trường xuất khẩu chính của công ty là các nước Châu Á như: Philippines. Indonesia, Malaysia và Singapore chiếm tỷ lệ từ 74% đến 95% tổng số lượng xuất và Châu Phi chiếm từ 5% đến 26%. Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ đã giữ được khách hàng truyền thống ở thị trường Malaysia, Hongkong trong nhiều năm qua, họ thường mua gạo chất lượng trung bình ( 15% tấm ) rất ổn định. Thị trường cung ứng nguyên liệu: công ty có mối quan hệ chặt chẻ với các nhà máy xay xát, lau bóng và lực lượng hàng xáo ở các quận huyện trong và ngoài TP. Cần Thơ nên nguồn cung gạo nguyên liệu lức và gạo xát trắng luôn được đáp ứng kịp thời theo tiến độ chế biến và xuất khẩu. Mặt hàng nấm rơm muối : công ty mua hàng đã sơ chế của các cơ sở tư nhân, xuất sang thị trường Trung Quốc mỗi năm trên 300 tấn. Nhưng từ năm 2005 đến nay ngưng xuất khẩu, do nhu cầu tiêu thụ trong nước tăng nên giá nấm nguyên liệu sơ chế cao, xuất khẩu không có hiệu quả. b. Nhập khẩu : Trong những năm gần đây công ty chỉ nhập ủy thác mặt hàng hương liệu, với số lượng và kim ngạch rất nhỏ. c. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng số 7 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003 – 2007 ĐVT : Ngàn đồng & % TT CHỈ TIÊU 2003 2004 2005 2006 2007 1 Doanh thu thuần 143.102.247 160.945.839 147.119.751 101.117.206 162.418.949 13
  15. 2 Giá vốn hàng bán 132.786.595 149.857.984 129.055.247 91.064.349 153.025.775 3 Lãi gộp (= 1-2 ) 10.315.652 11.087.855 18.064.504 10.052.857 9.393.174 Doanh thu hoạt động tài 4 5.213.342 7.886.387 5.139.407 3.615.576 4.730.256 chính Chi phí hoạt động tài 1.893.349 1.527.906 442.848 467.422 1.514.256 5 chính Trong đó :Chi phí lãi vay 133.632 463.056 295.604 319.373 842.565 6 Chi phí bán hàng 7.266.675 7.554.775 10.182.382 3.444.182 4.330.774 Chi phí quản lý doanh 7 3.310.531 3.337.096 8.002.784 6.916.306 3.802.181 nghiệp 8 Lợi nhuận thuần HĐKD 3.058.439 6.554.465 4.575.897 2.840.523 4.476.219 9 Thu nhập khác (3.909 ) 39.642 160.476 6.378.516 823.132 10 Chi phí khác 36.699 4.658 0 331.334 79.828 11 Lợi nhuận khác (40.608) 34.984 160.476 6.047.183 743.304 12 Tổng lợi nhuận trước thuế 3.017.831 6.589.449 4.736.373 8.887.706 5.219.523 13 Thuế TNDN 156.638 48.445 745.939 1.694.497 1.052.590 Lợi nhuận sau thuế (Lãi 14 2.861.193 6.541.004 3.990.434 7.193.209 4.166.933 ròng) Hệ số lãi ròng (ROS) 15 1,93% 3,87% 2,62% 6,87% 2,49% = Lãi ròng / doanh thu Suất sinh lời của tài sản 16 (ROA) 3,62% 8,18% 5,41% 10,21% 5,14% = Lãi ròng / Tổng tài sản Suất sinh lời của VCSH 17 (ROE) 5,16% 10,95 % 6,72 % 13,51% 7,03 % = Lãi ròng/ VCSH (Nguồn : Phòng kế toán Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ) Qua số liệu trên bảng 3 ta nhận thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 5 năm như sau: - Doanh thu thuần bình quân trong 05 năm : 142.940.798 ngàn đồng/ năm. - Doanh thu hoạt động tài chính bình quân : 5.316.994 ngàn đồng/năm. - Giá vốn hàng bán bình quân trong 05 năm chiếm : 91,76% doanh thu thuần. - Chi phí bán hàng bình quân trong 05 năm chiếm : 4,59% doanh thu thuần. - Chi phí quản lý doanh nghiệp bình quân trong 05 năm chiếm : 3,55% doanh thu thuần. - Chi phí hoạt động tài chính bình quân trong 05 năm chiếm : 21,99% doanh thu hoạt động tài chính. - Lợi nhuận trước thuế bình quân trong 05 năm : 5.690.176 ngàn đồng/năm. - Lợi nhuận ròng bình quân trong 05 năm : 4.950.554 ngàn đồng/năm. - Hệ số lãi ròng bình quân trong 05 năm : 3,34%. - Suất sinh lời của tài sản bình quân trong 05 năm : 6,44% 14
  16. - Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân trong 05 năm : 8,63%. Tóm lại doanh thu thuần của công ty phụ thuộc chủ yếu vào xuất khẩu mặt hàng gạo, nên sự biến động của thị trường xuất khẩu gạo sẽ ảnh hưởng đến sự tăng giảm doanh thu thuần của công ty; giá vốn hàng hóa bán ra chiếm tỷ trọng cao trên doanh thu thuần. Vì vậy lãi gộp của mặt hàng gạo thấp đạt 8,24%, trong khi đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 8,14%. Nhưng lợi nhuận ròng công ty đạt được do có kết quả hoạt động tài chính và lợi nhuận khác mang lại. Nên kết quả kinh doanh của công ty luôn có lợi nhuận ròng: 4.950.544 ngàn đồng/năm. 5.2.2 Bảng tổng kết tài sản của công ty Bảng số 8 : Bảng tổng kết tài sản từ năm 2003 –> 30/ 6 / 2007 ĐVT : Ngàn đồng TÀI SẢN 2003 2004 2005 2006 30/6/2007 A. TSLĐ VÀ ĐTNH 25.203.230 58.609.466 35.557.499 60.520.927 50.755.850 I. Vốn bằng tiền 625.370 4.259.654 8.921.012 2.408.913 1.546.110 II Đầu tư tài chính ngắn hạn 5.000 5.000 23.795.520 8.300.000 III. Các khỏan phải thu 24.255.240 50.707.430 24.661.320 33.580.865 35.791.460 IV. Hàng tồn kho 120.025 3.507.878 1.893.717 146.479 2.377.511 V.Tài sản lưu động khác 202.595 129.503 76.450 589.150 2.740.769 B. TSCĐ VÀ ĐTDH 51.652.287 24.508.056 28.786.603 14.895.230 27.248.009 I.Các khoản phải thu dài 1.893.501 5.964.426 hạn II. Tài sản cố định 4.732.576 6.274.364 7.067.460 5.277.668 13.531.622 1. Tài sản cố định hữu hình 4.250.677 4.442.464 5.751.210 5.277.668 10.170.132 a.Nguyên giá tài sản cố định 11.023.979 10.712.961 12.512.146 12.098.638 17.331.161 b. Hao mòn lũy kế (6.773.302) (6.270.497) (6.760.935) (6.820.969) (7.161.030) 2. Tài sản cố định vô hình a. Nguyên giá 481.900 1.831.900 1.350.000 0 3.361.490 ( 33.750 ) b. Giá trị hao mòn lũy kế III. Đầu tư tài chính dài hạn 46.919.711 18.233.692 21.719.143 7.724.061 7.751.961 TỔNG TÀI SẢN 76.855.517 83.117.521 64.344.102 75.416.157 78.003.859 NGUỒN VỐN 15
  17. A/ Nợ phải trả 20.379.318 20.176.857 8.617.454 24.560.986 22.009.291 I. Nợ ngắn hạn 20.379.318 20.176.857 8.617.454 24.560.986 21.986.987 1. Vay ngắn hạn 0 7.254.200 0 4.000.000 8.156.720 2 Phải trả người bán. 1.307.670 1.034.733 160.246 374.026 319.979 3. Phải trả người lao động 497.536 215.789 237.977 402.989 172.169 4. Thuế & các khoản nộp NN 4.976 29.312 195.939 67.510 1.781.249 5. Các khoản phải trả khác 17.791.789 9.086.801 6.722.575 14.841.697 10.833.110 6.Người mua trả tiền trước 777.346 2.556.023 1.300.718 4.874.765 278.513 II. Nợ dài hạn 0 0 0 0 22.304 B.Vốn chủ sở hữu 56.476.200 62.940.664 55.726.648 50.855.171 55.994.568 1.Vốn đầu tư của CSH 50.285.556 53.511.396 46.413.696 36.864.805 55.771.324 2. Lợi nhuận sau thuế chưa 1.972.055 5.780.377 3.099.131 4.963.813 5.321.525 phân phối 3. Quỹ đầu tư phát triển. 3.121.612 2.333.640 3.139.694 5.565.160 5.641.553 4. Quỹ dự phòng tài chính 534.228 731.434 2.872.644 3.182.558 3.678.939 5.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 290.925 312.994 99.616 278.836 223.244 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0 0 0 0 51.714 7. Quỹ dự phòng và trợ cấp 271.824 270.824 101.866 0 0 mất việc TỔNG NGUỒN VỐN 76.855.517 83.117.521 64.344.102 75.416.187 78.003.859 (Nguồn : Phòng kế toán Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ) 5.2.3 Thực trạng tài chính Bảng số 9: Cơ cấu tài sản - nguồn vốn và khả năng thanh toán Chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 2005 2006 30/6/2007 1. Bố trí cơ cấu tài sản a. Tài sản cố định/Tổng tài sản. % 67,21 29,49 44,74 19,75 34,93 b. Tài sản lưu động /Tổng tài sản. % 32,79 70,51 55,26 80,25 65,07 2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn. a. Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn. % 26,52 24,28 13,39 32,56 28,22 16
  18. b. Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn % 73,48 75,72 86,61 67,43 71,78 vốn. 3. Khả năng thanh toán a. Khả năng thanh toán hiện hành. lần 3,77 4,12 7,47 3,07 3,54 b. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. lần 1,24 2,90 4,13 2,46 2,31 c. Khả năng thanh toán nhanh. lần 0,03 0,21 1,04 0,10 0,07 * Nhận xét : Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty thể hiện trong bảng số 5 ta thấy rằng các hệ số này đều lớn hơn 1, chứng tỏ hoạt động tài chính của công ty bình thường. Để thanh toán các khỏan nợ ngắn hạn công ty không cần phải vay thêm. 5.2.4 Đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn Bảng số 10 : Các tỷ số họat động ĐVT : Ngàn đồng Chỉ số Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 30/6/07 Các khoản phải thu đầu 17.701.968 24.255.240 50.707.430 24.661.320 33.580.865 năm (a) Các khoản phải thu cuối 24.255.240 50.707.430 24.661.320 33.580.865 35.791.460 năm (b) Khoản phải thu bình quân 20.978.604 37.481.335 37.684.375 29.121.093 34.686.163 (1) = (a+b) / 2 Doanh thu thuần (DTT) (2) 138.347.242 160.945.839 147.119.751 101.117.206 74.058.284 Vòng quay các khoản phải 6,59 4,29 3,90 3,47 2,14 thu (3) = (2) / (1) Số vòng quay hàng tồn kho 23,98 88,73 54,47 49,56 58,68 (4) = (2) / HTKBQ Doanh thu trên TSCĐ 25,65 20,81 19,16 7,28 = DTT/ Giá trị còn lại của TSCĐ Doanh thu trên tổng tài 1,94 2,25 1,34 0,95 sản 17
  19. = DTT/ Giá trị tổng tài sản * Nhận xét : Các tỷ số họat động của công ty năm sau thấp hơn năm trước là một dấu hiệu không được tốt. Xét về tỷ số doanh thu trên TSCĐ ta thấy năm 2007 bị sụt giảm so với năm 2006, nguyên nhân là năm 2007 có đầu tư thêm nhà máy chế biến gạo trị giá 5 tỷ 850 triệu đồng, đã làm cho giá trị TSCĐ tăng lên nên tỷ số này giảm xuống 5.2.5 Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Bảng số 11 : Tỷ lệ lợi nhuận gộp (ròng) biên Các tỷ số 2004 2005 2006 30/6/2007 Tỷ lệ lợi nhuận gộp biên (GPM ) 6,89% 12,28% 9,94% 5,94% = (DTT – GVHB) / DTT Tỷ lệ lợi nhuận ròng biên ( NPM ) 4,24% 2,71% 7,11% 3,92% = Lợi nhuận sau thuế/ DTT * Nhận xét : Qua bảng số liệu trên cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty chưa được ổn định, GPM & NPM năm 2006 là tốt nhất trong 4 năm. Công ty cần phải kiểm soát chặt chẻ hơn về chi phí và đẩy mạnh khâu tiêu thụ sản phẩm. 6. Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 6.1 Vị thế của công ty trong ngành: Trải qua hơn 26 năm thành lập, Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Thành Phố Cần Thơ là doanh nghiệp có bề dầy thành tích và kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của Thành Phố Cần Thơ, có uy tín với khách hàng trong và ngoài nước, kim ngạch xuất khẩu đạt từ 6.000.000 đến 10.000.000 USD/năm, trong đó gạo là mặt hàng chủ lực, trực tiếp và ủy thác xuất khẩu khoảng 40.000 tấn/năm. Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Thành Phố Cần Thơ kinh doanh luôn có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế với nhà nước. Thu nhập của cán bộ nhân viên ổn định, ngang bằng với mức thu nhập bình quân chung của các doanh nghiệp trong thành phố Cần Thơ. 6.2 Triển vọng phát triển của Công ty, sự phù hợp định hướng phát triển của công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới: 18
  20. Năm 2007 Việt Nam đã trở thành viên thứ 150 của WTO, đã tạo ra nhiều cơ hội và cũng có nhiều thách thức cho doanh nghiệp. Đứng trước cơ hội và thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp phải tự đổi mới và được đổi mới để nhanh chóng thích nghi và đứng vững trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Do vậy chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là một chủ trương đúng, mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế nói chung và huy động được nguồn vốn từ các thành phần kinh tế, tạo nên sự đa sở hữu trong các doanh nghiệp sau khi cổ phần, đã làm cho các công ty cổ phần có một sức sống mới, nâng cao sức cạnh tranh, sản xuất kinh doanh ngày có hiệu quả hơn. Việc tiến hành cổ phần hóa Công ty nông sản thưc phẩm xuất khẩu Thành Phố Cần Thơ theo nghị định số: 109/NĐ- CP ngày 26/ 6/ 2007 cũng nhằm huy động vốn của nhiều nhà đầu tư nhằm nâng cao năng lực về tài chính, đổi mới phương thức quản trị công ty nhằm phát huy truyền thống doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng phạm vi hoạt động trong nhiều lĩnh vực nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và phát triển ổn định trong tương lai, đóng góp được nhiều hơn cho nhà nước, cho xã hội và nâng cao thu nhập cho các cổ đông. Tiến tới xây dựng công ty trở thành một công ty đại chúng, đa ngành nghề. 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản