BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Chia sẻ: Bich Huyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:64

1
587
lượt xem
270
download

BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bản công bố thông tin này nhằm mục đích công bố thông tin phục vụ việc phát hành cổ phần ra công chúng theo hình thức đấu giá công khai, là một nội dung của quá trình cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.Hơn một năm trước, trong lúc đang làm thủ tục check-out khỏi khách sạn để về nước sau một chuyến công tác nước ngoài, tôi được cô nhân viên tiếp tân lễ phép hỏi mượn ‘credit card’...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

  1. NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM Hà Nội, tháng 12 năm 2007 0
  2. MỤC LỤC THÔNG TIN CHUNG ........................................................................................................................7  I.  CĂN CỨ PHÁP LÝ ................................................................................................... 7  II.  CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH ....................................... 7  1.  Tổ chức phát hành ..................................................................................................................7  2.  Tổ chức thực hiện đấu giá...................................................................................................... 8  3.  Tổ chức tư vấn ........................................................................................................................ 8  3.1.  Tổ chức tư vấn tài chính .......................................................................................................... 8  3.2.  Tổ chức kiểm toán .................................................................................................................... 8  3.3.  Tổ chức tư vấn pháp lý ............................................................................................................ 9  3.4.  Tổ chức tư vấn bán đấu giá trong nước .................................................................................. 9  III.  NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ........................................................................................... 9  1.  Tổ chức lập Bản công bố thông tin ........................................................................................ 9  2.  Tổ chức tư vấn ........................................................................................................................ 9  2.1.  Tổ chức tư vấn pháp lý ............................................................................................................ 9  2.2.  Tổ chức tư vấn bán đấu giá trong nước .................................................................................. 9  IV.  CÁC KHÁI NIỆM ................................................................................................... 10  V.  CÁC TUYÊN BỐ CÓ TÍNH CHẤT TƯƠNG LAI .............................................. 11  TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP TRƯỚC KHI CỔ PHẦN HÓA ..................................................13  I.  TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP TRƯỚC KHI CỔ PHẦN HOÁ .......................................................................................................................... 13  1.  Thông tin chung về doanh nghiệp cổ phần hóa .................................................................. 13  2.  Quá trình hình thành và phát triển...................................................................................... 13  2.1.  Lịch sử hình thành và phát triển: .......................................................................................... 13  2.2.  Các mốc lịch sử chính và thành tựu được ghi nhận: ............................................................. 16  3.  Ngành nghề kinh doanh ....................................................................................................... 17  3.1.  Huy động vốn ......................................................................................................................... 17  3.2.  Hoạt động tín dụng ................................................................................................................ 18  3.3.  Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ ............................................................................................ 18  3.4.  Các hoạt động khác ............................................................................................................... 18  4.  Sản phẩm và dịch vụ cung cấp............................................................................................. 18  5.  Cơ cấu tổ chức ...................................................................................................................... 18  6.  Bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp ............................................................................ 20  6.1.  Bộ máy quản lý, điều hành .................................................................................................... 20  6.2.  Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc .................................... 20  7.  Cơ cấu lao động .................................................................................................................... 23  7.1.  Theo trình độ lao động .......................................................................................................... 23  7.2.  Theo loại hợp đồng lao động ................................................................................................. 23  7.3.  Theo độ tuổi lao động ............................................................................................................ 23  7.4.  Theo đơn vị kinh doanh ......................................................................................................... 23  8.  Đánh giá nguồn nhân lực .................................................................................................... 24  1
  3. 8.1.  Chất lượng lao động .............................................................................................................. 24  8.2.  Số lượng lao động .................................................................................................................. 24  9.  Danh sách các công ty NHNT đang nắm giữ toàn bộ vốn, quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối .................................................................................................................................. 24  9.1.  Danh sách công ty mà NHNT đang nắm giữ toàn bộ vốn .................................................... 24  9.2.  Danh sách các Công ty mà NHNT nắm giữ quyền kiểm soát và cổ phần chi phối ............... 25  II.  GIÁ TRỊ PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI THỜI ĐIỂM CỔ PHẦN HÓA ......... 25  1.  Vốn chủ sở hữu tại thời điểm định giá ................................................................................ 25  2.  Giá trị phần Vốn Nhà nước tại doanh nghiệp theo sổ sách kế toán đã được điều chỉnh theo kiến nghị của NHNT: ................................................................................................... 26  III.  TÀI SẢN NHNT TẠI THỜI ĐIỂM CỔ PHẦN HOÁ .......................................... 27  1.  Tài sản cố định theo sổ sách kế toán tại thời điểm 31/12/2006 .......................................... 27  1.1.  Tài sản cố định hữu hình: ...................................................................................................... 27  1.2.  Tài sản cố định vô hình: ........................................................................................................ 27  2.  Tình hình quản lý và sử dụng đất ........................................................................................ 28  2.1.  Tình hình quản lý đất đai: ..................................................................................................... 28  2.2.  Tình hình sử dụng đất: ........................................................................................................... 28  IV.  HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BA NĂM TRƯỚC CỔ PHẦN HÓA................. 29  1.  Hoạt động kinh doanh .......................................................................................................... 29  1.1.  Tình hình huy động vốn ......................................................................................................... 29  1.2.  Hoạt động tín dụng ................................................................................................................ 30  1.3.  Hoạt động thanh toán quốc tế ............................................................................................... 32  1.4.  Hoạt động kinh doanh thẻ...................................................................................................... 33  1.5.  Kinh doanh ngoại tệ............................................................................................................... 34  1.6.  Hoạt động ngân hàng đại lý .................................................................................................. 34  1.7.  Hoạt động kinh doanh chứng khoán (VCBS) ........................................................................ 35  1.8.  Hoạt động cho thuê tài chính (VCBLeaCo) ........................................................................... 35  1.9.  Hoạt động mua bán nợ và khai thác tài sản .......................................................................... 36  1.10.  Hoạt động đầu tư góp vốn, liên doanh tại thời điểm 31/12/2006 .......................................... 36  2.  Thuận lợi ............................................................................................................................... 37  2.1.  Diễn biến thuận lợi chung của nền kinh tế ............................................................................ 37  2.2.  Thương hiệu mạnh (Vietcombank) được nhiều người biết đến ............................................. 39  3.  Khó khăn ............................................................................................................................... 40  3.1.  Cơ chế hoạt động ................................................................................................................... 40  3.2.  Sự chuyển dịch nhanh chóng nguồn lực lao động ................................................................. 41  3.3.  Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt .................................................................................... 41  4.  Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh các năm 2004-2006 .......................................... 42  4.1.  Tình hình tài sản nguồn vốn .................................................................................................. 42  4.2.  Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ................................................................................ 43  4.3.  Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động chủ yếu................................................................ 43  5.  Xử lý tài chính các khoản tồn đọng với các nước xã hội chủ nghĩa cũ ............................. 44  THÔNG TIN DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA ................................................................45  I.  TÊN GỌI VÀ ĐỊA CHỈ ........................................................................................... 45  2
  4. II.  HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SAU CỔ PHẦN HÓA ................. 45  1.  Mô hình tổ chức NHTMCP NTVN cùng với các công ty con (Công ty mẹ/Công ty con) sau cổ phần hóa .................................................................................................................... 46  1.1.  Mô hình tổ chức NHTMCP NTVN (Công ty mẹ/Công ty con) sau cổ phần hoá: .................. 46  1.2.  Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh .......................................................................................... 47  2.  Mô hình tổ chức của phần NHTM trong NHTMCP NTVN .............................................. 47  3.  Xây dựng mô hình tổ chức, quản trị và hoạt động của Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng ........................................................................................................................ 48  4.  Áp dụng các chuẩn mực về tổ chức và quản trị doanh nghiệp .......................................... 50  III.  CẤU TRÚC VỐN NHTMCP NTVN ..................................................................... 50  1.  Cấu trúc vốn .......................................................................................................................... 50  1.1.  Căn cứ xác định quy mô và cơ cấu vốn điều lệ ..................................................................... 50  1.2.  Cơ cấu vốn phát hành ............................................................................................................ 50  2.  Mức vốn điều lệ sau cổ phần hóa ........................................................................................ 51  IV.  CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG CÁC NĂM TỚI.................................. 51  1.  Tầm nhìn ............................................................................................................................... 51  2.  Chiến lược ............................................................................................................................. 52  3.  Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................................... 52  4.  Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu 2007-2010........................................................... 53  5.  Giải pháp thực hiện .............................................................................................................. 54  5.1.  Tái cơ cấu mô hình tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, điều hành ...................................... 54  5.2.  Tiếp tục tăng năng lực tài chính, nâng quy mô vốn tự có và tỷ lệ an toàn vốn ..................... 55  5.3.  Phát triển, mở rộng hoạt động để trở thành Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng ............................................................................................................................................... 55  5.4.  Các giải pháp khác ................................................................................................................ 56  6.  Các rủi ro dự kiến ................................................................................................................. 56  6.1.  Rủi ro về lãi suất .................................................................................................................... 56  6.2.  Rủi ro về tín dụng .................................................................................................................. 56  6.3.  Rủi ro về ngoại hối ................................................................................................................ 57  6.4.  Rủi ro về thanh khoản ............................................................................................................ 57  6.5.  Rủi ro từ các hoạt động ngoại bảng ...................................................................................... 57  6.6.  Rủi ro hoạt động .................................................................................................................... 58  6.7.  Rủi ro hệ thống thông tin ....................................................................................................... 58  6.8.  Rủi ro luật pháp ..................................................................................................................... 59  6.9.  Rủi ro khác ............................................................................................................................. 59  V.  KẾ HOẠCH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ................. 59  VI.  CAM KẾT CHƯA THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH .................... 59  1.  Trái phiếu tăng vốn............................................................................................................... 59  2.  Các cam kết ngoại bảng........................................................................................................ 61  3.  Giải thể Công ty Quản lý Nơ và khai thác Tài sản (VCB-AMC)........................................ 61  VII.  THÔNG TIN VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH ................................................................... 62  1.  Cổ phần phát hành ............................................................................................................... 62  2.  Đối tượng phát hành ............................................................................................................ 62  3
  5. 3.  Phương thức phát hành ....................................................................................................... 63  4.  Tổ chức thực hiện đấu giá.................................................................................................... 63  5.  Chi tiết các nội dung có liên quan đến đợt phát hành ........................................................ 63  VIII.  KẾT LUẬN ............................................................................................................... 63  4
  6. LỜI NÓI ĐẦU Bản công bố thông tin này nhằm mục đích công bố thông tin phục vụ việc phát hành cổ phần ra công chúng theo hình thức đấu giá công khai, là một nội dung của quá trình cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Các nhà đầu tư chỉ nên dựa vào các thông tin được trình bày trong Bản công bố thông tin này, trong mẫu Đơn đăng ký đấu giá cổ phần và Quy chế đấu giá được Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ban hành để đưa ra quyết định đầu tư của mình. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chưa ủy quyền cho bất kỳ tổ chức/cá nhân nào cung cấp cho nhà đầu tư các thông tin khác các thông tin được trình bày trong Bản công bố thông tin này. Các nhà đầu tư không được dựa vào bất kỳ thông tin hoặc tuyên bố nào không được trình bày hoặc đưa ra trong Bản công bố thông tin này, trong mẫu Đơn đăng ký đấu giá cổ phần và Quy chế đấu giá được Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành khi đưa ra quyết định đầu tư của mình. Bản công bố thông tin này được chia làm hai phần chính: Phần 1: Trình bày các thông tin cơ bản về doanh nghiệp cổ phần hóa – Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với các thông tin như lịch sử hình thành và phát triển, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức và hoạt động, giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây và các thông tin khác; và Phần 2: Trình bày các thông tin cơ bản về doanh nghiệp được hình thành sau cổ phần hóa – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam với các thông tin như mô hình tổ chức, cơ cấu vốn cổ phần lần đầu, chiến lược kinh doanh trong một số năm tới, các kế hoạch niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán và thông tin về đợt phát hành. Bản công bố thông tin này được lập bởi Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với tư cách là doanh nghiệp cổ phần hóa và thay mặt cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – tổ chức công bố thông tin, hiện nay đang thuộc sở hữu 100% vốn Nhà nước và đang trong quá trình thực hiện cổ phần hóa theo hình thức giữ nguyên phần vốn Nhà nước và phát hành thêm cổ phần mới để huy động vốn, dự kiến cổ phần mới chiếm 30% vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – tổ chức hình thành từ việc cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Là kết quả của quá trình cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, sau khi được thành lập, sẽ kế thừa các quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam sẽ có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, được tổ chức và hoạt động theo điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam. 5
  7. Việc phát hành cổ phần theo hình thức đấu giá theo Bản công bố thông tin này là một phần của quá trình cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, góp phần hình thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Cổ phần được phát hành theo Bản công bố thông tin này là cổ phần của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Các nhà đầu tư mua cổ phần theo Bản công bố thông tin này sẽ trở thành cổ đông của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam và có đầy đủ quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo quy định của điều lệ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam và pháp luật Việt Nam có liên quan. 6
  8. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THÔNG TIN CHUNG I. CĂN CỨ PHÁP LÝ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (Nghị định số 109); Quyết định số 230/2005/QĐ-TTg ngày 21/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (NHNT); Thông báo số 03/TB-VPCP ngày 04/01/2007 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về cổ phần hoá các ngân hàng thương mại nhà nước; Thông báo số 18/TB-VPCP ngày 26/01/2007 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng tại cuộc họp về việc chọn tư vấn cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long; Thông báo số 83/TB-VPCP ngày 20/04/2007 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng tại cuộc họp về việc cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam; Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 09 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam; Công văn số 1693/TTg-ĐMDN ngày 09 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc lựa chọn đối tác chiến lược của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam; Quyết định số 2900/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về công bố giá trị doanh nghiệp và bán đấu giá cổ phần Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.; Công văn số 6991/VPCP-ĐMDN ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc giá khởi điểm cổ phiếu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. II. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH 1. Tổ chức phát hành Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là tổ chức công bố thông tin liên quan đến đợt phát hành cổ phần được trình bày trong Bản công bố thông tin này với tư cách là doanh nghiệp được cổ phần hóa và là tổ chức tiền thân của tổ chức có cổ phần được bán phát hành theo Bản công bố thông tin này – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Dưới đây là các thông tin cơ bản dự kiến về tổ chức phát hành: Tên Tiếng Việt : Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Tên Tiếng Anh : Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam Tên viết tắt tiếng Anh : Vietcombank - VCB Trụ sở chính : 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại : (84.4) 9.343.137 7
  9. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Fax : (84.4) 8.241.395 Telex : 411504/411209 VCB VT SWIFT : BFTVVNVX Website : www.vietcombank.com.vn Biểu trưng (logo): 2. Tổ chức thực hiện đấu giá Tên : Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ : 45-47 Bến Chương Dương, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại : (84.8) 8217713 Fax : (84.8) 8217452 Website : www.vse.org.vn E-mail : market_infor@vse.org.vn Biểu trưng (logo): 3. Tổ chức tư vấn 3.1. Tổ chức tư vấn tài chính Tên: Credit Suisse (Singapore) Limited Địa chỉ: 1 Raffles Link, #03/ #04-01 South Lobby, Singapore 039393 Điện thoại: 65 6212 2000/65 6212 3356 Vai trò, nhiệm vụ: tư vấn tài chính đối với giao dịch cổ phần hoá NHNT. 3.2. Tổ chức kiểm toán Tên: Ernst & Young Vietnam Limited Địa chỉ: 2A-4A Tôn Đức Thắng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh 8
  10. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Điện thoại: 84-8-8245252 Giấy phép Đầu tư: số 448/GP do Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp ngày 03/11/1992 và được điều chỉnh lại theo Giấy phép số 448/GPĐC1 ngày 23/01/2002 của Bộ Kế họach và Đầu tư. Vai trò, nhiệm vụ: tư vấn về kế toán và kiểm toán đối với giao dịch cổ phần hoá NHNT. 3.3. Tổ chức tư vấn pháp lý Tên: Văn phòng Luật sư YKVN Địa chỉ: Phòng 1602, Toà nhà Metropolitan, 235 Đồng Khởi, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 84-8-223155 Vai trò, nhiệm vụ: tư vấn pháp lý đối với giao dịch cổ phần hoá NHNT. 3.4. Tổ chức tư vấn bán đấu giá trong nước Tên: Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCBS) Địa chỉ: tầng 12 & 17 Toà nhà Vietcombank, 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Điện thoại: 84-4-9343137 Webssite: http://www.vcbs.com.vn III. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 1. Tổ chức lập Bản công bố thông tin Ông: Nguyễn Hòa Bình Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ông: Nguyễn Phước Thanh Chức vụ: Tổng giám đốc Ông: Nguyễn Hữu Đức Chức vụ: Trưởng ban kiểm soát Bà: Nguyễn Thị Hoa Chức vụ: Kế toán trưởng Những người có tên được nêu trên đây bảo đảm rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là phù hợp với thực tế để người đầu tư có thể đánh giá về tài sản, tình hình tài chính, kết quả và triển vọng kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước khi đăng ký tham dự đấu giá mua cổ phần. 2. Tổ chức tư vấn 2.1. Tổ chức tư vấn pháp lý Thông tin về Tổ chức tư vấn pháp lý được trình bày tại Mục II.3.3 trên đây. 2.2. Tổ chức tư vấn bán đấu giá trong nước Thông tin về Tổ chức tư vấn bán đấu giá trong nước được trình bày tại Mục II.3.4 trên đây. 9
  11. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM IV. CÁC KHÁI NIỆM Những từ, nhóm từ viết tắt hoặc khó hiểu, hoặc nhắc nhiều lần, hoặc có thể gây hiểu lầm được thể hiện trong Bản công bố thông tin này được hiểu như sau: ATM Automated Teller Machine - Máy rút tiền tự động ALCO Asset Liability Committee - Uỷ ban quản lý tài sản Nợ, tài sản Có CAR Capital Adequacy Ratio - Hệ số an toàn vốn CAGR Compound Annual Growth Rate - Tốc độ tăng trưởng bình quân CRM Customer Relations Management - Quản lý quan hệ khách hàng DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DPRR Dự phòng rủi ro DSTT Doanh số thanh toán FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội HĐQT Hội đồng Quản trị IAS International Accounting Standards - Tiêu chuẩn kế toán quốc tế IFRS International Financial Reporting Standards - Tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế L/C Letter of Credit - Tín dụng chứng từ MIS Management Information System - Hệ thống thông tin quản lý NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHNT Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam NHTMCPNTVN Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTM NN Ngân hàng thương mại Nhà nước NQH Nợ quá hạn NPL Non Performing Loan - Nợ xấu ROA Return on Asset - Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên Tổng tài sản ROE Return on Equity - Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên Vốn tự có SWIFT Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications - Hiệp hội Tài chính viễn thông liên ngân hàng TGĐ Tổng Giám đốc TCTD Tổ chức tín dụng Trái phiếu tăng vốn Trái phiếu tăng vốn Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam năm 2005 SGDCK TP.HCM Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh VAS Vietnam Accounting Standards - Tiêu chuẩn kế toán Việt Nam VCBLeaCo Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam VCB-AMC Công ty Quản lý nợ và Khai thác Tài sản Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam VCBS Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 10
  12. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VCBF Công ty Liên doanh quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Vinafico Vietnam Finance Company Ltd. - Công ty TNHH Tài chính Việt Nam tại Hồng Kông VPĐD Văn phòng đại diện WTO Wold Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới V. CÁC TUYÊN BỐ CÓ TÍNH CHẤT TƯƠNG LAI Bản công bố thông tin này trình bày một số tuyên bố có tính chất tương lai liên quan đến các kế hoạch, ý định, sự tin tưởng, dự kiến và các dự đoán của NHNT về tương lai, đặc biệt trong các Mục “Hình thức Tổ chức và Hoạt động sau Cổ phần hóa” và “Chiến lược Kinh doanh trong các năm tới”. Về bản chất, các tuyên bố có tính chất tương lai đó hàm chứa yếu tố rủi ro và có thể sẽ không chắc chắn chính xác trong tương lai. Ngoài những nội dung khác, các tuyên bố có tính chất trong tương lai trình bày trong Bản công bố thông tin này bao gồm các tuyên bố liên quan đến: Sự phát triển trong tương lai của ngành ngân hàng và môi trường cạnh tranh của Việt Nam; Môi trường pháp lý và triển vọng chung của ngành ngân hàng tại Việt Nam; Các cải cách về hoạt động của NHNT, kể cả phương thức quản lý rủi ro hiện tại của NHNT, các dự kiến về hiệu quả của các cải cách đó của NHNT và các nỗ lực không ngừng của NHNT trong việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ; Các kế hoạch của NHNT trong việc tiếp tục nâng cao hệ thống và năng lực công nghệ thông tin; Các kế hoạch của NHNT mở rộng phạm vi hoạt động đến các lĩnh vực kinh doanh có tốc độ tăng trưởng cao và các kế hoạch phát triển sản phẩm và dịch vụ của NHNT; Sự hợp tác và quan hệ của NHNT với các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và khả năng của các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài hỗ trợ NHTMCP NTVN phát triển hoạt động kinh doanh và thực hiện các cải cách về quản trị doanh nghiệp; Tầm quan trọng, tính chất và tiềm năng đối với sự phát triển hoạt động kinh doanh của NHTMCP NTVN trong tương lai; Chiến lược phát triển kinh doanh của NHTMCP NTVN và các kế hoạch để thực thi chiến lược này; và Kế hoạch kinh doanh của NHTMCP NTVN giai đoạn 2007-2010. Ngoài ra, các tuyên bố về tình hình tài chính, mục tiêu và chiến lược, tái cơ cấu mô hình tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý điều hành, định hướng kinh doanh sau cổ phần hóa, kế hoạch và giải pháp thực hiện của NHTMCP NTVN cũng là các tuyên bố có tính chất tương lai. Trong một số trường hợp, NHNT sử dụng các từ như “sẽ”, “tin tưởng”, “dự toán”, “dự kiến”, “dự định”, “có thể”, “kế hoạch”, “dự đoán”, “khả năng”, “rủi ro”, “nên”, “có thể sẽ” và các từ tương tự khác để xác định các tuyên bố có tính chất tương lai. Mặc dù NHNT tin tưởng rằng 11
  13. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM các dự kiến được phản ánh trong các tuyên bố có tính chất tương lai là hợp lý nhưng NHNT không thể bảo đảm rằng các dự kiến đó sẽ được chứng minh là chính xác và NHNT xin lưu ý các nhà đầu tư không nên tin tưởng quá mức vào các tuyên bố đó. Ngoại trừ trường hợp bắt buộc theo quy định của pháp luật và quy định của SGDCK TP.HCM, NHNT không có nghĩa vụ phải cập nhật một cách công khai hoặc sửa đổi các tuyên bố có tính chất tương lai được trình bày trong Bản công bố thông tin này, dù xuất phát từ nguyên nhân có các thông tin mới, các sự kiện xảy ra trong tương lai hoặc do các nguyên nhân khác hay không. Các nhà đầu tư cần lưu ý đến tuyên bố có tính chất cảnh báo này khi xem xét các tuyên bố có tính chất tương lai được trình bày trong Bản công bố thông tin này. 12
  14. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP TRƯỚC KHI CỔ PHẦN HÓA I. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP TRƯỚC KHI CỔ PHẦN HOÁ 1. Thông tin chung về doanh nghiệp cổ phần hóa Tên Tiếng Việt : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Tên Tiếng Anh : Bank for Foreign Trade of Vietnam Tên viết tắt tiếng Anh : Vietcombank Trụ sở chính : 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Điện thoại : (84.4) 9.343.137 Fax : (84.4) 8.241.395 Telex : 411504/411209 VCB VT SWIFT : BFTVVNVX Website : www.vietcombank.com.vn Biểu trưng (logo) : Đăng ký kinh doanh : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 105922 do Trọng tài Kinh tế Nhà nước cấp ngày 03 tháng 04 năm 1993, cấp bổ sung lần thứ nhất ngày 25 tháng 11 năm 1997 và cấp bổ sung lần thứ hai ngày 08 tháng 05 năm 2003 Mã số thuế : Mã số thuế: 0100112437 tại Cục Thuế Hà Nội Tài khoản : Số 453100301 mở tại Sở Giao dịch NHNN 2. Quá trình hình thành và phát triển 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển: Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN). Theo Quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm...), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ)... Ngoài ra, 13
  15. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế. Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ. Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuối năm 2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 6.500 người. Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư... Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm 2006 lên tới xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND (tương đương 10,4 tỷ USD), tổng dư nợ đạt gần 68 nghìn tỷ VND (4,25 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt hơn 11.127 tỷ VND, đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theo chuẩn quốc tế. Quá trình phát triển của NHNT được chia làm các giai đoạn chủ yếu như sau: Giai đoạn 1963-1975: Trong giai đoạn này, NHNT đã hoàn thành nhiệm vụ đối nội và đối ngoại được Nhà nước giao phó: thực hiện chức năng ngân hàng đối ngoại độc quyền, tiếp nhận viện trợ nước ngoài phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế ở miền Bắc và phục vụ công cuộc giải phóng miền Nam. Giai đoạn 1975-1990: Sau ngày giải phóng miền Nam, NHNT đã tham gia tiếp quản các ngân hàng cũ, hoàn tất các thủ tục pháp lý, thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao với vai trò hội viên của Việt Nam tại IMF, WB, ADB, xác định quyền sở hữu về tài sản quốc gia đối với các tài sản là hàng hóa đặc biệt, ngoại tệ hiện đang ở bên ngoài. Trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế đất nước trước việc bị Mỹ cấm vận, viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa giảm sút, cán cân thương mại mất cân đối nghiêm trọng, cán cân thanh toán quốc tế luôn bội chi, NHNT đã thực hiện chủ trương mở rộng đầu tư cho xuất khẩu, kiến nghị Nhà nước ban hành các cơ chế khuyến khích xuất khẩu, mở rộng dịch vụ thu ngoại tệ thông qua cơ chế thưởng ngoại tệ, cơ chế cấp quyền sử dụng ngoại tệ góp phần tạo nguồn cung ngoại tệ cho nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất, phân bón, thuốc trừ sâu và lương thực. Giai đoạn 1990-1996: Ngày 14 tháng 11 năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Chỉ thị số 403/CT chuyển NHNT theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng thành NHTM Quốc doanh, lấy tên là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam gọi tắt là Ngân hàng Ngoại thương. Cùng với việc Hội đồng Nhà nước ban hành Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính ngày 23 tháng 05 năm 1990, NHNT được chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại 14
  16. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM sang một NHTM Quốc doanh hoạt động đa năng và tự do cạnh tranh với các loại hình ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác. Năm 1995, NHNT đã tham gia vào hệ thống thanh toán SWIFT và trở thành đầu mối thanh toán quốc tế quan trọng của cả nước. Giai đoạn 1996-1999: Giai đoạn này NHNT tiếp tục đầu tư, phát triển mở rộng các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, đi tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động ngân hàng như hoàn thành hệ thống ngân hàng trực tuyến, hệ thống ngân hàng lõi – Core Banking (Vietcombank Vision 2010),trở thành thành viên của tổ chức thanh toán thẻ quốc tế Visa Card, Master Card... Cũng trong giai đoạn này, NHNT cũng đã tham gia đầu tư vào một loạt các dự án lớn trong các lĩnh vực trọng yếu của đất nước như đường ống Nam Côn Sơn, Đạm Phú Mỹ, Đuôi hơi Phú Mỹ, Thuỷ điện Yaly… Giai đoạn 1999-2006: Với bề dày kinh nghiệm hoạt động ngân hàng đối ngoại và sau nhiều bước đi quá độ, NHNT đã từng bước tiếp cận, nhanh chóng thích nghi với nền kinh tế thị trường, giữ vững vai trò chủ lực trong hệ thống NHTM Việt Nam và là NHTM hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đó, NHNT tiếp tục phát huy vai trò chủ đạo trên thị trường tiền tệ góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia. Thương hiệu Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến như một biểu trưng của hệ thống NHTM Việt Nam. Cũng trong giai đoạn này, NHNT là một trong những thành viên đầu tiên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và là thành viên của nhiều hiệp hội tài chính khác như Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA), tổ chức thanh toán thẻ quốc tế Amex Express năm 2002. Tính đến thời điểm hiện tại, NHNT đã có quan hệ ngân hàng đại lý với khoảng 1.200 ngân hàng và định chế tài chính tại 85 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng trên phạm vi toàn cầu. Ngoài ra, NHNT còn là NHTM duy nhất tại Việt Nam được tạp chí “The Banker” – tạp chí ngân hàng uy tín trong giới tài chính quốc tế của Anh Quốc bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam” liên tục trong 5 năm 2000 – 2004. Để có đủ điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và chuẩn bị cho quá trình triển khai cổ phần hóa, từ cuối năm 1999, Ban lãnh đạo NHNT đã xây dựng chiến lược phát triển tới năm 2010 với mục tiêu trở thành một Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng hoạt động đa năng, kết hợp bán buôn với bán lẻ, đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng, giữ vị trí ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam và phấn đấu trở thành ngân hàng quốc tế trong khu vực. Nhằm cụ thể hóa chiến lược phát triển nói trên, NHNT đã xây dựng Đề án Tái cơ cấu NHNT giai đoạn 2001 – 2005 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 162/2001/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2001. Mục tiêu cơ bản của Đề án bao gồm: (i) nâng cao năng lực tài chính; (ii) mở rộng hoạt động kinh doanh; (iii) hiện đại hóa công nghệ và phát triển sản phẩm mới; và (iv) xây dựng mô thức quản lý hiện đại, đặc biệt là trong công tác quản trị rủi ro và kiểm tra, kiểm toán nội bộ. Sau 05 năm thực hiện Đề án Tái cơ cấu, đến nay, NHNT đã hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đề ra thông qua việc: (i) xử lý về cơ bản nợ xấu và từng bước nâng cao năng lực tài chính; (ii) đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, mở rộng hoạt động kinh doanh nhằm tiến tới xây dựng Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng; (iii) tạo dựng một nền tảng công 15
  17. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM nghệ hiện đại, nâng cao trình độ quản lý toàn hệ thống, phát triển sản phẩm mới, mở rộng tiện ích cho khách hàng; và (iv) từng bước áp dụng các mô thức quản lý theo chuẩn mực quốc tế thông qua việc cơ cấu lại tổ chức, phát triển mạng lưới, ứng dụng các chuẩn mực quản lý tốt nhất. 2.2. Các mốc lịch sử chính và thành tựu được ghi nhận: Ngày 30 tháng 10 năm 1962, NHNT được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN). Ngày 01 tháng 04 năm 1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền. Năm 1978, NHNT thành lập Công ty Tài chính ở Hồng Kông – Vinafico Hong Kong. Ngày 14 tháng 11 năm 1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM NN hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Năm 1993, NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Hai. Năm 1993, NHNT thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc (First Vina Bank) nay là ShinhanVina Bank. Năm 1994, NHNT thành lập Công ty Thuê mua và Đầu tư trực thuộc NHNT nay là Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản. Năm 1995, NHNT được tạp chí Asia Money – tạp chí tiền tệ uy tín ở Châu Á bình chọn là Ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam năm 1995. Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc NHNN. Theo đó, NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank. Năm 1996, NHNT thành lập Văn phòng đại diện tại Paris – Cộng hòa Pháp, tại Moscow – Cộng hòa liên bang Nga. Năm 1996, NHNT khai trương Công ty liên doanh Vietcombank Tower 198 với đối tác Singapore. Năm 1997, NHNT thành lập Văn phòng đại diện tại Singapore. Năm 1997, NHNT đăng ký nhãn hiệu kinh doanh độc quyền tại Cục sở hữu Công Nghiệp, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường. Năm 1998, NHNT thành lập Công ty cho thuê tài chính NHNT – VCB Leasing. Năm 2002, NHNT thành lập Công ty TNHH Chứng khoán NHNT – VCBS. Năm 2003, NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba. 16
  18. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Năm 2003, NHNT được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàng tốt nhất năm 2003 tại Việt Nam. Năm 2003, sản phẩm thẻ Connect 24 của NHNT là sản phẩm ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng “Sao vàng Đất Việt”. Năm 2004: NHNT được tạp chí The Banker bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” năm thứ 5 liên tiếp. Năm 2005: NHNT được trao giải thưởng Sao Khuê 2005 – do Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) tổ chức dưới sự bảo trợ của Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin và Bộ Bưu chính Viễn thông. NHNT là đơn vị ngân hàng duy nhất được nhận giải thưởng này. Năm 2005: NHNT chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của hệ thống NHNT được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu cao quý “Anh hùng lao động” vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới từ năm 1995-2004, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Năm 2005, NHNT góp vốn thành lập Công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán – VCBF. Năm 2006: Tổng Giám đốc NHNT nhận giải thưởng “Nhà lãnh đạo ngân hàng châu Á tiêu biểu”. Năm 2006: NHNT vinh dự là 1 trong 4 đơn vị được trao danh hiệu “Điển hình sáng tạo” trong Hội nghị quốc gia về thúc đẩy sáng tạo cho Việt Nam Năm 2006: Tổng Giám đốc NHNT được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng Châu Á. Năm 2007, NHNT được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006 do Thời báo Kinh tế và Cục xúc tiến Bộ Thương mại tổ chức. Đặc biệt thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten (mười thương hiệu mạnh nhất) trong số 98 thương hiệu đạt giải. Đây là lần thứ 3 liên tiếp Vietcombank được trao tặng giải thưởng này. Năm 2007, NHNT được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bình chọn. 3. Ngành nghề kinh doanh Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 105922 do Trọng tài kinh tế Nhà nước cấp ngày 03 tháng 04 năm 1993, cấp bổ sung lần thứ nhất ngày 25 tháng 11 năm 1997 và cấp bổ sung lần thứ hai ngày 08 tháng 05 năm 2003, NHNT đăng ký hoạt động các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: 3.1. Huy động vốn Bao gồm nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn; vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, vay vốn của NHNN và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN. 17
  19. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 3.2. Hoạt động tín dụng Bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, và các hình thức khác theo quy định của NHNN. 3.3. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Bao gồm mở tài khoản, cung ứng các phương tiện thanh toán trong nước và ngoài nước, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ, thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho khách hàng. 3.4. Các hoạt động khác Bao gồm hoạt động góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và VND, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán thông qua công ty trực thuộc, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quí, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ. 4. Sản phẩm và dịch vụ cung cấp Dịch vụ tài khoản Dịch vụ huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu) Dịch vụ cho vay (ngắn, trung, dài hạn) Dịch vụ bảo lãnh Dịch vụ chiết khấu chứng từ Dịch vụ thanh toán quốc tế Dịch vụ chuyển tiền Dịch vụ thẻ Dịch vụ nhờ thu Dịch vụ mua bán ngoại tệ Dịch vụ ngân hàng đại lý Dịch vụ bao thanh toán Các dịch vụ khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 5. Cơ cấu tổ chức Mô hình tổ chức hiện tại của NHNT được trình bày tại Hình 1 dưới đây. 18
  20. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Hình 1: Mô hình tổ chức của NHNT 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản