Bản công bố thông tin: "Trái phiếu 3000 tỷ đồng lãi suất 8,15% đáo hạn năm 2012" của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Chia sẻ: Chanh Thu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:59

0
370
lượt xem
154
download

Bản công bố thông tin: "Trái phiếu 3000 tỷ đồng lãi suất 8,15% đáo hạn năm 2012" của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trái phiếu bằng Đồng Việt Nam lãi suất 8,15% đáo hạn vào năm 2012 (“Trái phiếu”) xác nhận nghĩa vụ trả nợ đầu tiên, trực tiếp và không có bảo đảm của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (“BIDV”, hoặc “Tổ chức Phát hành”) và có quyền ưu tiên thanh toán ngang nhau và ít nhất là ngang bằng với tất cả các nghĩa vụ trả nợ không có bảo đảm bằng tài sản khác của BIDV.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bản công bố thông tin: "Trái phiếu 3000 tỷ đồng lãi suất 8,15% đáo hạn năm 2012" của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

  1. Bản công bố thông tin: "Trái phiếu 3000 tỷ đồng lãi suất 8,15% đáo hạn năm 2012" của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
  2. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRÁI PHIẾU 3.000 TỶ ĐỒNG LÃI SUẤT 8,15% ĐÁO HẠN NĂM 2012 Giá Phát Hành: 100% bằng mệnh giá Trái phiếu bằng Đồng Việt Nam lãi suất 8,15% đáo hạn vào năm 2012 (“Trái phiếu”) xác nhận nghĩa vụ trả nợ đầu tiên, trực tiếp và không có bảo đảm của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (“BIDV”, hoặc “Tổ chức Phát hành”) và có quyền ưu tiên thanh toán ngang nhau và ít nhất là ngang bằng với tất cả các nghĩa vụ trả nợ không có bảo đảm bằng tài sản khác của BIDV. Lãi suất Trái Phiếu sẽ được trả sau hàng năm, vào ngày 23 tháng 7 hàng năm và lần trả lãi đầu tiên là ngày 23 tháng 7 năm 2008. Trừ khi được mua lại trước hoặc mua hay hủy bỏ, Trái phiếu sẽ được mua lại bằng mệnh giá vào ngày 23 tháng 7 năm 2012. BIDV được tổ chức Moody’s Investors Service, Inc. xác nhận Xếp hạng Tín nhiệm Tiền gửi Nội tệ là “Ba1”, Xếp hạng Tín nhiệm Tổ chức Phát hành Nội tệ “Ba1”, Xếp hạng Tín nhiệm Tổ chức Phát hành Ngoại tệ là “Ba2” (tất cả các Xếp hạng Tín nhiệm này đều có triển vọng ổn định), Xếp hạng Tín nhiệm Tiền gửi Ngoại tệ là “B1” (có triển vọng tích cực) và Xếp hạng BFSR là “E+” (có triển vọng ổn định). Các xếp hạng tín nhiệm nói trên không phải là một khuyến cáo mua, bán hoặc sở hữu chứng khoán và tổ chức Moody’s Investors Service, Inc. có quyền thay đổi, ngừng hoặc rút lại kết quả xếp hạng bất cứ lúc nào. Các thông tin chi tiết về xếp hạng có thể xem tại địa chỉ trang tin điện tử của BIDV và Moody’s. Xin xem phần “Các Yếu tố Rủi ro” để biết về một số yếu tố cần cân nhắc khi đầu tư vào Trái phiếu. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NÀY VÀ CÁC NỘI DUNG TRONG ĐÓ, HOẶC BẤT KỲ THÔNG TIN NÀO ĐƯỢC CUNG CẤP THEO YÊU CẦU PHẢI ĐƯỢC LƯU GIỮ BÍ MẬT. BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NÀY CHƯA ĐƯỢC VÀ SẼ KHÔNG ĐƯỢC BẤT KỲ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN NÀO CỦA VIỆT NAM HAY BẤT KỲ BỘ NGÀNH NÀO CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM PHÊ DUYỆT. TRÁI PHIẾU CHƯA VÀ SẼ KHÔNG ĐƯỢC ĐĂNG KÝ THEO ĐẠO LUẬT CHỨNG KHOÁN HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ NĂM 1933 (“ĐẠO LUẬT CHỨNG KHOÁN”) VÀ PHẢI TUÂN THỦ CÁC YÊU CẦU CỦA LUẬT THUẾ CỦA HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ. TRÁI PHIẾU ĐANG ĐƯỢC CHÀO BÁN Ở NGOÀI LÃNH THỔ HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ THEO QUY CHẾ S CỦA ĐẠO LUẬT CHỨNG KHOÁN (“QUY CHẾ S”), VÀ SẼ KHÔNG ĐƯỢC CHÀO BÁN, BÁN HAY PHÂN PHỐI TRONG PHẠM VI LÃNH THỔ HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ HOẶC CHO, HOẶC VÌ LỢI ÍCH CỦA CÔNG DÂN HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ, TRỪ KHI ĐƯỢC MIỄN ĐĂNG KÝ HOẶC ĐỐI VỚI MỘT GIAO DỊCH CỤ THỂ MÀ ĐẠO LUẬT CHỨNG KHOÁN KHÔNG YÊU CẦU PHẢI ĐĂNG KÝ. Bản Công Bố Thông Tin này được ban hành ngày 9 tháng 7 năm 2007 i
  3. CÁC THÔNG TIN QUAN TRỌNG BIDV chịu toàn bộ trách nhiệm về các thông tin cung cấp trong Bản Công bố Thông tin này và khẳng định, sau khi đã thực hiện các yêu cầu hợp lý, rằng trong phạm vi hiểu biết tốt nhất của mình tất cả các thông tin trong tài liệu này phản ánh các sự kiện thực tế và không có các sự kiện khác mà nếu thiếu sót chúng sẽ dẫn đến bất kỳ khẳng định nào trong Bản Công bố Thông tin này bị sai lệch. Bản Công bố Thông tin này không nhằm mục đích cung cấp cơ sở để đánh giá hạn mức tín nhiệm hay định giá nào khác và cũng không được coi là khuyến nghị của BIDV rằng người nào nhận được Bản Công bố Thông tin này nên mua Trái Phiếu. Việc lưu hành Bản Công bố Thông tin này và việc chào bán Trái Phiếu tại một số lãnh thổ có thể bị pháp luật hạn chế. BIDV và các tổ chức tư vấn của BIDV yêu cầu và khuyến cáo những người sở hữu Bản Công bố Thông tin này phải tuân thủ những hạn chế nói trên. Không được tiến hành bất kỳ hành động nào cho phép phát hành Trái phiếu ra công chúng hay phân phối Bản Công bố Thông tin này tại bất kỳ lãnh thổ nào có yêu cầu phải tuân thủ hạn chế theo quy định của pháp luật. Có những hạn chế đối với việc chào bán và bán Trái phiếu cũng như đối với việc lưu hành các tài liệu liên quan đến việc chào bán và bán Trái phiếu ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ như Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh, Hồng Kông, Singapore và Nhật Bản, xin xem phần “Bán và Đặt Mua Trái Phiếu”. Không người nào đã hoặc sẽ được ủy quyền cung cấp thông tin hoặc đưa ra khẳng định liên quan đến BIDV hoặc Trái phiếu ngoài những thông tin được cung cấp trong Bản Công bố Thông tin này và nếu được cung cấp hay khẳng định thì các thông tin hoặc khẳng định này không thể được sử dụng như là những thông hoặc khẳng định đã được BIDV hoặc các tổ chức tư vấn của BIDV ủy quyền cung cấp. Việc lưu hành Bản Công bố Thông tin hay bất kỳ việc chào bán, bán hay phân phối Trái phiếu sẽ, trong bất kỳ tình huống nào, không khẳng định rằng sẽ không có bất kỳ thay đổi hoặc phát triển nào liên quan đến các vấn đề về hoạt động của BIDV kể từ ngày phát hành Bản Công bố Thông tin này hay có ý nói rằng các thông tin trong Bản Công bố Thông tin này sẽ vẫn chính xác vào bất kỳ thời điểm nào sau ngày phát hành Bản Công bố Thông tin này. Bản Công bố Thông tin này không phải là bản chào, lời mời của hay thay mặt cho BIDV hay bất kỳ tổ chức tư vấn nào của BIDV để bán hay mời đặt mua bất kỳ Trái phiếu nào và sẽ không được sử dụng vì mục đích chào bán, hoặc lôi kéo bất kỳ người nào tại bất kỳ vùng lãnh thổ nào hoặc trong bất kỳ trường hợp nào mà tại quốc gia và trong trường hợp đó, việc chào bán hoặc lôi kéo như vậy là không được phép hoặc được coi là bất hợp pháp. Mỗi người mua Trái phiếu phải tự đánh giá các thông tin liên quan trong Bản Công bố Thông tin này, và họ cần phải tham khảo ý kiến cố vấn thuế, pháp lý hoặc kinh doanh của mình để quyết định mua trái phiếu khi họ thấy cần thiết. Khi đưa ra một quyết định đầu tư, các nhà đầu tư phải dựa vào kết quả kiểm tra và đánh giá của chính mình về BIDV và các điều khoản chào bán Trái phiếu, kể cả lợi ích và rủi ro liên quan. Xin xem phần “Yếu tố Rủi ro”. Mỗi người nhận Bản Công bố Thông tin này thừa nhận rằng họ không dựa vào bất kỳ tổ chức tư vấn của BIDV hoặc bất kỳ người nào liên kết với tổ chức tư vấn hoặc các tổ chức tư vấn, cá nhân khác khi xác minh tính chính xác hoặc trung thực của thông tin trong Bản Công bố Thông tin hoặc ra quyết định đầu tư. Trừ khi được quy định khác hoặc ngữ cảnh yêu cầu khác đi, trong Bản Công bố Thông tin này, các dẫn chiếu đến “Đồng” hoặc “VNĐ” là bản tệ của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (“Việt Nam”), các dẫn chiếu đến “Đô la Mỹ” hoặc “USD” là bản tệ của Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ, và các dẫn chiếu đến “Chính phủ” thì đó là Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Bất kỳ sự khác biệt nào trong các bảng trình bày trong Bản Công bố Thông ii
  4. tin này về số tiền mỗi hạng mục và các mục tổng cộng số tiền là do đã được làm tròn số. Vì thế, các con số về tổng cộng số tiền các hạng mục trong một số bảng có thể không là tổng số tương ứng của những con số đứng trước nó. iii
  5. NỘI DUNG Trang CÁC THÔNG TIN QUAN TRỌNG......................................................................................... ii NỘI DUNG ......................................................................................................................iv NGUỒN THAM CHIẾU ......................................................................................................iv U PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU .................................................................................................. 1 U SỬ DỤNG TIỀN THU ĐƯỢC ............................................................................................... 3 YẾU TỐ RỦI RO ............................................................................................................... 4 TÓM TẮT THÔNG TIN TÀI CHÍNH...................................................................................... 9 CƠ CẤU VỐN VÀ NỢ PHẢI TRẢ ........................................................................................ 13 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH .................................... 14 MÔ HÌNH TỔ CHỨC......................................................................................................... 18 CƠ CẤU TỔ CHỨC HỘI SỞ CHÍNH..................................................................................... 19 CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ GIÁM SÁT....................................................... 23 MẠNG LƯỚI CHI NHÁNH VÀ CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐANG THỰC HIỆN ............................................................................................................................. 27 QUẢN LÝ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN...................................................... 28 BAN QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG............................................................................... 33 CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TRÁI PHIẾU ........................................................... 41 U THUẾ ............................................................................................................................ 50 ĐẶT MUA VÀ BÁN TRÁI PHIẾU ........................................................................................ 51 U THÔNG TIN CHUNG ........................................................................................................ 54 NGUỒN THAM CHIẾU Các thông tin tài chính trình bày trong Bản Công bố Thông tin này được trích từ các báo cáo tài chính hợp nhất của BIDV cho năm tài chính kết thúc vào 31 tháng 12 năm 2006 và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo Luật các Tổ chức Tín dụng, Luật Sửa đổi và Bổ sung một số Điều của Luật các Tổ chức Tín dụng và theo các Hệ thống và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam áp dụng đối với ngân hàng (“VAS”) và các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (“IFRS”) tương ứng, cùng với các báo cáo kiểm toán về các báo cáo tài chính hợp nhất này, cũng được Bản Công bố Thông tin này tham chiếu đến (nhưng không được trình bày trong Bản Công bố Thông tin này). Bản sao các báo cáo tài chính hợp nhất sẽ được cung cấp theo yêu cầu của các nhà đầu tư phù hợp với pháp luật Việt Nam. iv
  6. PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU Sau đây là các thông tin cơ bản về các điều khoản của việc phát hành Trái phiếu. Để biết thêm chi tiết về các thông tin liên quan đến các điều khoản Trái phiếu, xem phần “Các Điều khoản và Điều kiện của Trái phiếu”. Các thuật ngữ viết hoa được sử dụng trong phần này mà không được định nghĩa sẽ có nghĩa như được quy định tại những phần khác trong Bản Công bố Thông tin này. Tổ chức phát hành: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước. Trái phiếu phát hành: Trái phiếu 3.000 tỷ VND lãi suất 8,15% đáo hạn năm 2012 (Trái phiếu 5 năm). Ngày Phát hành: 23 tháng 7 năm 2007. Giá Phát hành: 100% bằng mệnh giá. Ngày Thanh toán Lãi: 23 tháng 7 hàng năm, bắt đầu từ ngày 23 tháng 7 năm 2008. Lãi suất: 8,15 phần trăm/năm, trả hàng năm. Ngày Đáo hạn: 23 tháng 7 năm 2012. Ngày Mua lại Cuối cùng: Trừ khi được mua lại trước hạn hoặc mua và huỷ bỏ phù hợp với các Điều khoản và Điều kiện của Trái phiếu, Trái phiếu sẽ đáo hạn và phải thanh toán bằng mệnh giá vào Ngày Đáo hạn. Hình thức và Mệnh giá: Trái phiếu được phát hành dưới hình thức ghi sổ, có mệnh giá là 1 tỷ Đồng Việt Nam một Trái Phiếu (và mệnh giá khác phù hợp khi cần thiết để Trái Phiếu đủ điều kiện được niêm yết trên bất kỳ thị trường chứng khoán nào). Sử dụng Tiền thu được: Tiền thu từ việc phát hành Trái phiếu sẽ được sử dụng cho hoạt động kinh doanh ngân hàng của BIDV, bao gồm nhưng không giới hạn bởi việc tái cơ cấu tài sản, nợ và kỳ hạn vay của Tổ chức Phát hành, đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh cũng như đầu tư vào tài sản trung và dài hạn của BIDV. Quyền ưu tiên thanh toán: Trái phiếu xác nhận nghĩa vụ trả nợ đầu tiên, trực tiếp, không có bảo đảm của BIDV. Quyền yêu cầu thanh toán đối với các Trái phiếu phát hành cùng đợt là ngang nhau. Biện Pháp Bảo Đảm: Không Vi phạm Nghĩa vụ đối với Bên Bất kỳ khoản nợ nào của BIDV có tổng nợ gốc từ 150 tỷ thứ 3: VNĐ trở lên hoặc bằng đồng tiền khác tương đương mà đến hạn phải trả trước thời hạn sẽ được coi là một sự kiện vi phạm. 1
  7. Thanh toán: Tất cả các khoản thanh toán liên quan tới Trái phiếu được BIDV thực hiện và thông qua trung tâm lưu ký nếu và khi Trái phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Cam kết: BIDV cam kết và đảm bảo rằng giấy tờ có giá bằng Đồng Việt Nam do BIDV phát hành do các nhà đầu tư là người nước ngoài nắm giữ không quá 50% theo Công Văn số 5647/NHNN-CSTT tại thời điểm phát hành Trái phiếu. Thông tin cụ thể về công văn này và ảnh hưởng của công văn này tới Trái phiếu xin xem tại “Những Yếu Tố Rủi Ro - Việc hạn chế sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có thể ảnh hưởng tới việc chuyển nhượng Trái Phiếu từ nhà đầu tư trong nước cho nhà đầu tư nước ngoài”. Thuế: Các khoản thanh toán liên quan đến Trái phiếu sẽ phải nộp hay khấu trừ thuế theo quy định của luật pháp Việt Nam. Tình trạng niêm yết: Hồ sơ niêm yết Trái phiếu trên thị trường chứng khoán sẽ được soạn thảo khi đủ điều kiện. Luật Điều chỉnh: Luật Việt Nam. 2
  8. SỬ DỤNG TIỀN THU ĐƯỢC BIDV dự kiến sử dụng tiền thu được từ đợt phát hành Trái Phiếu vào các hoạt động kinh doanh ngân hàng của mình bao gồm, nhưng không giới hạn, việc tái cơ cấu tài sản, công nợ và kỳ hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong hoạt động kinh doanh cũng như đầu tư vào các tài sản trung và dài hạn của BIDV. 3
  9. YẾU TỐ RỦI RO Nhà đầu tư tiềm năng nên xem xét kỹ lưỡng các vấn đề cần quan tâm nêu dưới đây, ngoài những thông tin được cung cấp trong Bản Công bố Thông tin này trước khi mua Trái phiếu. Việc một hoặc nhiều sự kiện nêu dưới đây xảy ra có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến tình hình kinh doanh, tài chính hoặc kết quả hoạt động của BIDV, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán tiền gốc và tiền lãi của Trái phiếu. Những vấn đề cần quan tâm và những khả năng không chắc chắn khác mà BIDV hiện không biết đến hoặc cho là không quan trọng cũng có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến khoản đầu tư vào Trái phiếu. NHỮNG RỦI RO ĐỐI VỚI BIDV BIDV hoạt động trong ngành ngân hàng nhiều rủi ro Ngân hàng chịu nhiều rủi ro khác nhau. Rủi ro ngân hàng bao gồm 3 loại rủi ro cơ bản gồm rủi ro tín dụng phát sinh từ phía khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ đến hạn của mình với BIDV, rủi ro thị trường phát sinh do những thay đổi bất thường về giá như lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá chứng khoán do Ngân hàng nắm giữ và giá các tài sản khác do Ngân hàng nắm giữ trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc theo các giao dịch bảo đảm hoặc các giao dịch tương tự khác và rủi ro tác nghiệp. Các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng, coi rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất bởi các hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại Việt Nam. BIDV là ngân hàng thương mại Nhà nước trong thị trường có tính cạnh tranh ngày càng cao BIDV là một ngân hàng thương mại Nhà nước. Trước năm 2004, bên cạnh hoạt động cho vay thương mại, BIDV còn cho vay theo chính sách và theo chỉ định của Chính phủ. Mặc dù BIDV đã tiến hành trích lập dự phòng đáng kể đối với các khoản nợ xấu, nhà đầu tư cần biết rằng BIDV có thể phải trích lập dự phòng bổ sung và xử lý các khoản cho vay theo chỉ định và các khoản nợ khác phụ thuộc vào việc Chính phủ có chịu trách nhiệm về các khoản nợ này hay không. Trước đây, BIDV phụ thuộc vào Chính phủ về vốn để thực hiện chiến lược kinh doanh của mình và đảm bảo các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định. BIDV đang thực hiện những công việc cần thiết cho việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, dự kiến vào cuối năm 2007. Việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng này của BIDV nhằm đa dạng hóa đối tượng chủ sở hữu BIDV và giảm sự phụ thuộc của BIDV vào vốn do Chính phủ cấp. BIDV hiện đang chịu áp lực cạnh tranh ngày càng tăng từ các ngân hàng thương mại Việt Nam và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Do Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới và theo các hiệp định thương mại hoặc vì bất kỳ lý do nào khác, nếu Chính phủ mở cửa thị thường đối với các ngân hàng nước ngoài thì sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài sẽ tăng mạnh. BIDV đã cấp tín dụng với tỷ lệ khá lớn đối với ngành xây dựng: tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006, tổng dư nợ cho vay cho ngành này chiếm 24,9% tổng các khoản cho vay đối với khách hàng. Vì vậy bất kỳ sự giảm sút nào của ngành xây dựng tại Việt Nam cũng có thể gây ảnh hưởng bất lợi tới tình hình kinh doanh, tài chính và kết quả hoạt động của BIDV. 4
  10. Các Quy định Khác nhau về Công bố Thông tin, Kế toán và Quản lý BIDV lập các báo cáo tài chính hợp nhất theo VAS và IFRS. Xin lưu ý rằng giữa các Chuẩn mực này có những khác biệt cơ bản. Trừ trường hợp được quy định khác đi, các thông tin tài chính trình bày trong Bản Công bố Thông tin này sử dụng các số liệu từ các báo cáo tài chính hợp nhất theo VAS. Nhà đầu tư cần lưu ý rằng có sự khác biệt đáng kể giữa VAS và IFRS. Nhà đầu tư cần lưu ý rằng đến ngày 31 tháng 12 năm 2006, BIDV chưa trích lập đủ các khoản dự phòng rủi ro tín dụng (dự phòng chung và dự phòng cụ thể) và các khoản cam kết, bảo lãnh ngoại bảng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tuy nhiên, Quyết định 493 cho phép BIDV thực hiện trích lập đủ dự phòng chung và dự phòng cụ thể trong thời hạn 5 năm (tức là đến năm 2010) kể từ ngày Quyết định 493 có hiệu lực. BIDV đã trình Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính kế hoạch trích lập đầy đủ dự phòng chung và dự phòng cụ thể vào cuối năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Nhà đầu tư cũng cần lưu ý rằng ý kiến kiểm toán liên quan đến các báo cáo tài chính hợp nhất năm 2006 của BIDV theo IFRS đưa ra ý kiến ngoại trừ về hai điểm. Thứ nhất, công ty kiểm toán không thể xác định được rằng liệu có cần phải trích dự phòng đối với các khoản cho vay theo chỉ định và theo kế hoạch Nhà nước và các khoản nợ khoanh hay không vì vẫn chưa rõ là liệu Chính phủ có chịu hoàn toàn rủi ro đối với các khoản nợ này hay không. Thứ hai, công ty kiểm toán cho rằng theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 39 (IAS39), giá trị ghi sổ của Trái phiếu Chính phủ Đặc biệt trong báo cáo tài chính hợp nhất ghi cao hơn 354.036 triệu Đồng và rằng lỗ lũy kế ghi thấp hơn một khoản như vậy tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Nhà nước và có khả năng tác động đến thị trường tài chính và ngân hàng nói chung. Các nhà đầu tư tiềm năng cần lưu ý rằng các quy định về quản lý tại Việt Nam có thể khác so với quy định tại các nước khác. Xem phần “Các Quy định Bảo đảm An toàn và Giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”. Do BIDV hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng và chứng khoán, chịu sự quản lý chặt chẽ tại Việt Nam, nên các nhà đầu tư tiềm năng cần lưu ý rằng các cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành các chuẩn mực cao hơn và đưa ra những hướng dẫn mới và các quy định cụ thể hơn. Tái bùng phát nạn dịch SARS hoặc việc lan rộng của bệnh cúm gia cầm hoặc các bệnh có nguy cơ truyền nhiễm cao tại Châu Á và các nước khác trên thế giới. Trong sáu tháng đầu năm 2003, Việt Nam cùng với nhiều quốc gia khác tại Châu Á phải đối mặt với sự bùng phát Hội chứng Viêm Đường Hô hấp Cấp (“SARS”), một căn bệnh có khả năng truyền nhiễm và gây tử vong cao nhưng đã được ngăn chặn. Tuy nhiên, không ai chắc chắn rằng dịch bệnh SARS hoặc bất kỳ đại dịch tương tự khác không bùng phát trở lại. Đại dịch SARS đã ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế của các quốc gia có bệnh dịch hoành hành, kể cả Việt Nam. Hoạt động của BIDV cũng đã bị ảnh hưởng từ một số yếu tố liên quan đến SARS, bao gồm và không giới hạn bởi sự giảm sút của nhu cầu vay tiền và các dịch vụ ngân hàng khác, sự giảm sút tiền gửi trong thời gian có bệnh dịch, sự suy giảm lượng khách đến giao dịch tại các chi nhánh của BIDV, các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tiếp thị và có tác động xấu đến chất lượng tài sản do nền kinh tế bị suy yếu và tỷ lệ thất nghiệp tăng cao. Nếu đại dịch SARS quay trở lại hoặc dịch cúm gia cầm hoặc một bệnh dịch có khả năng truyền nhiễm cao khác bùng phát thì tác động liên đới của các yếu tố này đến hoạt động kinh doanh của BIDV có thể lớn gấp bội và tình hình tài chính của BIDV có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng và bất lợi. 5
  11. Các báo cáo về triển vọng của BIDV Một số đoạn trong Bản Công bố Thông tin này được coi là “báo cáo về triển vọng của BIDV”. Tất cả báo cáo, ngoại trừ báo cáo về lịch sử hình thành và hoạt động, bao gồm báo cáo liên quan đến vị thế của BIDV trong tương lai, chiến lược kinh doanh, kế hoạch và mục tiêu của Chính phủ và công tác quản lý, bao gồm cả kế hoạch phát triển, và báo cáo về sự tăng trưởng của BIDV và lĩnh vực tài chính ngân hàng và mục tiêu của Chính phủ đều là báo cáo dự đoán về triển vọng của BIDV. Những báo cáo dự đoán về triển vọng của BIDV này bao gồm cả rủi ro đã nhận biết được hoặc chưa nhận biết được, những yếu tố không chắc chắn và các yếu tố khác (bao gồm cả những thay đổi về chính sách) có thể làm cho kết quả thực tế, hoạt động hoặc thành tích của BIDV cũng như kết quả của cả ngành kinh tế khác biệt lớn với các kết quả trong tương lai. Các báo cáo về triển vọng này dựa trên những dự tính về chiến lược hiện tại và tương lai của Chính phủ và BIDV, cũng như là môi trường mà BIDV sẽ hoạt động trong tương lai. Do những báo cáo này phản ánh mục tiêu và tầm nhìn hiện tại về những sự kiện tương lai, nên những báo cáo này tiềm ẩn rủi ro, sự không chắc chắn và mang tính giả định. Hoạt động thực tế có thể khác biệt lớn so với những báo cáo về triển vọng tương lai này. RỦI RO ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU Tính thanh khoản của Trái phiếu trên thị trường thứ cấp Không có gì đảm bảo về tính thanh khoản của Trái phiếu trên thị trường và không có gì bảo đảm rằng một thị trường giao dịch cho Trái phiếu sẽ phát triển. Nếu đã có một thị trường giao dịch Trái phiếu thì Trái phiếu có thể được giao dịch với giá cao hoặc thấp hơn giá phát hành tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm lãi suất áp dụng tại thời điểm đó, tình hình hoạt động của Tổ chức Phát hành và thị trường của những chứng khoán tương tự. Việc hạn chế sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có thể ảnh hưởng tới việc chuyển nhượng Trái Phiếu từ nhà đầu tư trong nước cho nhà đầu tư nước ngoài Theo Công Văn số 5647/NHNN-CSTT ngày 29 tháng 5 năm 2007 (“Quy định Mới”) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tỷ lệ phát hành giấy tờ có giá bằng VND cuả ngân hàng phát hành cho các nhà đầu tư là người không cư trú và không hoạt động tại Việt Nam nắm giữ tối đa bằng 50% số dư giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của ngân hàng phát hành. Trên cơ sở nhận thức của BIDV về quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi ban hành Quy định Mới này, BIDV tin rằng Quy định Mới không ảnh hưởng tới việc phát hành Trái Phiếu vì khi hoàn tất việc phân phối Trái phiếu cho các nhà đầu tư nước ngoài, thậm chí nếu 100% Trái phiếu của đợt phát hành này được phân phối cho các nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường sơ cấp, BIDV vẫn tuân thủ quy định của Quy định Mới này. BIDV cũng cho rằng khi việc giải thích Quy định Mới chưa rõ ràng, không thể đảm bảo rằng trong tương lai quyền chuyển nhượng Trái phiếu của các Chủ Sở hữu Trái phiếu không bị ảnh hưởng bởi sự điều chỉnh của Quy định Mới, đặc biệt nếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng Quy định Mới có quy định về tỉ lệ phần trăm số dư giấy tờ có giá bằng Đồng Việt Nam chưa đến hạn thanh toán của ngân hàng phát hành do các nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên thị trường thứ cấp tại thời điểm cụ thể. Trong trường hợp đó, quyền chuyển nhượng Trái phiếu của Chủ sở hữu Trái phiếu cho nhà đầu tư nước ngoài có thể bị hạn chế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trừ khi 6
  12. BIDV có thể chứng minh tại rằng tại mọi thời điểm bất cứ việc chuyển giao nào cũng không vi phạm Quy định Mới. Phát hành thêm chứng khoán Để đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu về vốn hiện hành phù hợp với pháp luật Việt Nam, quy chế và quy định của Việt Nam (kể cả các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), BIDV tùy từng thời điểm có quyền huy động thêm vốn thông qua các hình thức và cách thức phù hợp, bao gồm nhưng không giới hạn việc phát hành thêm Trái phiếu tăng vốn (dù theo kỳ hạn tương tự với Trái phiếu hoặc kỳ hạn khác) hoặc các công cụ tài chính chuyển đổi, tùy thuộc vào việc xin được phê chuẩn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Không có điều gì bảo đảm rằng các hoạt động tăng thêm vốn này sẽ không ảnh hưởng tiêu cực đến giá Trái phiếu trên thị trường thứ cấp. Bảo hiểm Tiền gửi Nhà đầu tư là tổ chức (trừ công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân) nên biết rằng Trái phiếu này có thể không được hưởng Chế độ Bảo hiểm Tiền gửi theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các nhà đầu tư khác cũng nên biết rằng Chế độ Bảo hiểm Tiền gửi có thể sẽ không được áp dụng đối với Trái phiếu nếu BIDV xin được chấp thuận cần thiết của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc miễn áp dụng Chế độ Bảo hiểm Tiền gửi. Lãi suất Trái phiếu có thể là đối tượng chịu thuế nếu pháp luật Việt Nam có quy định Nhà đầu tư cần biết rằng BIDV không phải tính gộp các nghĩa vụ thanh toán liên quan đến Trái phiếu và rằng pháp luật có thể yêu cầu khấu trừ hoặc khấu lưu thuế đối với các khoản thanh toán đó. RỦI RO CỤ THỂ KHÁC TẠI VIỆT NAM Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng rất nhanh trong những năm gần đây và môi trường pháp lý và kinh doanh đã phát triển nhưng vẫn chứa đựng những rủi ro vốn có gắn với nền kinh tế mới nổi Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình tăng trưởng nhanh chóng. Tuy nhiên, khuôn khổ pháp luật và chính sách của Việt Nam vẫn chưa phát triển như ở một số nền kinh tế phát triển khác. Thêm vào đó, sự thay đổi chính sách hay diễn giải pháp luật có thể tạo ra những kết quả không mong đợi có thể gây ảnh hưởng lớn đến BIDV. Khuôn khổ pháp luật và chính sách tác động đến nền kinh tế và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh và thương mại đã được phát triển kể từ khi chính sách “đổi mới” bắt đầu năm 1986 và vẫn còn đang trong giai đoạn đầu phát triển. Trong những năm gần đây, mặc dù hệ thống pháp luật của Việt Nam đã được soạn thảo công phu, minh bạch hơn để các nhà đầu tư dễ tiếp cận, nhưng sự không chắc chắn và những vấn đề pháp luật nảy sinh trong các văn bản luật như Luật Dân sự, Luật Thương mại hoặc Luật Doanh nghiệp vẫn ảnh hưởng đến các văn bản hướng dẫn thi hành và ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Gần đây, Việt Nam đã nỗ lực phát triển thị trường chứng khoán thông qua việc ban hành Luật Chứng khoán. Dù Luật Chứng khoán có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2007 và nghị định hướng dẫn thi hành được ban hành vào ngày 19 tháng 1 năm 2007, tuy nhiên phạm vi và hiệu quả của việc hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán vẫn cần phải được chi tiết thêm. Chỉ khi 7
  13. hệ thống luật pháp của Việt Nam phát triển thì sự không ổn định hay mâu thuẫn trong các văn bản luật hay quy định sẽ được khắc phục, luật mới sẽ hướng dẫn, giải thích thêm và luật cũ sẽ được sửa đổi hay thay thế. Quá trình này đang diễn ra và lúc này khó mà dự đoán được khi nào hệ thống pháp luật của Việt Nam sẽ đạt được mức ổn định và có tính dự đoán được như hệ thống pháp luật của các nền kinh tế phát triển khác. Mặt khác, việc công nhận và thực thi quyền luật định bởi tòa án, trung tâm trọng tài và các cơ quan hành chính Việt Nam trong trường hợp có tranh chấp xảy ra vẫn còn chưa được chắc chắn. Thuế tại Việt Nam Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định của Việt Nam đã trải qua nhiều thay đổi lớn kể từ 1 tháng 1 năm 2004 và tiếp tục được bổ sung và hướng dẫn do có những vấn đề nảy sinh trong quá trình giải thích và thực hiện luật này. Bất kỳ thay đổi nào về tình trạng thuế của BIDV hay luật pháp về thuế của Việt Nam có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh cũng như nghĩa vụ thuế của BIDV. Hạn chế Chuyển tài sản về nước Quyền chuyển tài sản về nước chịu sự hạn chế về chuyển đổi ngoại tệ, thuế và xuất khẩu. Không có bảo đảm nào rằng tiền thu được từ việc thanh lý tài sản đầu tư hay thu nhập từ đầu tư có đủ điều kiện để chuyển về nước. DANH MỤC CÁC YẾU TỐ RỦI RO NÊU TRÊN KHÔNG PHẢI LÀ BẢNG LIỆT KÊ HAY GIẢI THÍCH ĐẦY ĐỦ VỀ CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ VÀO TRÁI PHIẾU. 8
  14. TÓM TẮT THÔNG TIN TÀI CHÍNH Các thông tin trình bày trong bảng dưới đây là những thông tin tài chính hợp nhất tóm tắt về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong hai năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2005 và vào ngày 31 tháng 12 năm 2006 theo VAS và theo IFRS. Các thông tin này được trích từ các báo cáo tài chính hợp nhất đã công bố của BIDV (do Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam kiểm toán) và nên đọc cùng với Ý kiến Kiểm toán, các báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của BIDV và các thông tin liên quan được trình bày trong Bản Công bố Thông tin này. Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Hợp Nhất Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 Triệu Đồng Theo VAS Theo IFRS 2006 2005 2006 2005 THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Thu lãi và các khoản tương đương 10.003.466 7.608.382 10.997.312 8.223.786 Chi phí lãi và các khoản tương (7.571.032) (4.679.014) (7.571.032) (4.679.014) đương THU NHẬP LÃI VÀ CÁC 2.432.434 2.929.368 3.426.280 3.544.772 KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG THUẦN Thu phí dịch vụ 477.568 300.927 477.568 300.927 Chi phí dịch vụ (63.188) (54.329) (63.188) (54.329) Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh 104.777 44.224 104.777 44.224 ngoại hối và vàng Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh 221.513 499 233.374 6.415 chứng khoán Lãi thuần từ đầu tư vào chứng 993.846 599.579 - - khoán Thu nhập từ hoạt động liên doanh, 12.406 7.591 12.406 7.591 liên kết Cổ tức 20.789 16.935 - - Thu nhập hoạt động khác 662.277 253.549 109.113 51.268 TỔNG THU NHẬP TỪ HOẠT 4.862.422 4.098.343 4.300.330 3.900.868 ĐỘNG KINH DOANH CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG 9
  15. Chi phí tiền lương và chi phí nhân (756.874) (530.649) (873.394) (636.872) viên khác Chi phí khấu hao và khấu trừ (220.533) (161.196) (220.533) (161.196) Chi phí hoạt động khác (685.608) (633.932) (685.608) (633.932) (1.663.015) (1.325.777) (1.779.535) (1.432.000) TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG 3.199.407 2.772.566 2.520.795 2.468.868 KINH DOANH THUẦN Dự phòng rủi ro tín dụng (1.993.491) (2.080.537) (2.383.323) (2.391.702) Hoàn nhập dự phòng - 48.850 - - Thu hồi nợ đã xử lý bằng nguồn - - 605.727 218.712 dự phòng 1.205.916 740.879 743.199 295.878 LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ Thuế thu nhập doanh nghiệp (130.038) (180.886) (130.038) (180.886) LỢI NHUẬN THUẦN TRONG 1.075.878 559.993 613.161 114.992 NĂM 10
  16. Bảng cân đối hợp nhất Tại ngày 31 tháng 12 Triệu Đồng VAS IFRS 2006 2005 2006 2005 TÀI SẢN Tiền mặt và các khoản 1.383.221 1.184.082 1.383.221 1.184.082 tương đương tại quỹ Tiền gửi tại Ngân Hàng 17.685.229 4.576.418 17.685.229 4.576.418 Nhà Nước Việt Nam Tiền gửi thanh toán tại các 5.334.355 806.528 5.334.355 806.528 tổ chức tín dụng khác Tiền gửi có kỳ hạn và cho 17.403.951 16.841.762 17.429.351 16.841.762 vay các tổ chức tín dụng khác Đầu tư chứng khoán 15.348.958 12.285.694 16.013.938 12.191.997 Cho vay và ứng trước cho 98.638.838 85.434.376 98.638.838 85.434.376 khách hàng Dự phòng rủi ro tín dụng (1.437.060) (2.717.828) (5.185.717) (6.051.254) Đầu tư góp vốn, liên kết 551.945 438.152 551.945 438.152 liên doanh mua cổ phần Tài sản cố định hữu hình 1.268.523 638.750 1.268.523 638.750 Tài sản vô hình và quyền 286.602 189.353 286.602 189.353 sử dụng đất Xây dựng cơ bản dở dang 183.450 213.012 183.450 213.012 Lãi dự thu 822.050 1.121.852 822.050 1.127.066 Tạm ứng thuế thu nhập 45.432 - 45.432 - doanh nghiệp Tài sản khác 3.761.797 391.176 3.761.797 385.541 TỔNG TÀI SẢN 161.277.291 121.403.327 158.219.014 117.975.783 NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU NỢ PHẢI TRẢ Tiền gửi thanh toán của 10.437.177 6.225.054 10.437.177 6.225.054 Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác 11
  17. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền 7.854.514 10.031.241 7.854.514 10.031.241 vay từ Bộ tài Chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tiền gửi có kỳ hạn và tiền 1.164.211 1.759.969 1.164.211 1.759.969 vay từ tổ chức tín dụng khác Các nguồn vốn vay khác 16.172.559 8.142.448 16.172.559 8.142.448 Tiền gửi khách hàng và 113.724.282 85.746.724 113.724.282 85.746.724 các khoản phải trả khách hàng Thuế thu nhập doanh 13.074 18.661 13.074 18.661 nghiệp Lãi dự chi 2.540.173 1.751.282 2.540.173 1.751.282 Các công nợ khác 1.745.103 1.197.087 1.811.035 1.150.684 TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 153.651.093 114.872.466 153.717.025 114.826.063 VỐN CHỦ SỞ HỮU Vốn điều lệ 4.077.401 3.970.997 4.077.401 3.970.997 Vốn khác 1.415.220 741.985 1.415.220 741.985 Quỹ chênh lệch tỷ giá do 54.897 50.859 54.897 50.859 chuyển đổi báo cáo tài chính Các quỹ dự trữ 1.412.157 1.652.057 1.346.225 1.583.108 Quỹ đánh giá lại tài sản 621.345 - chính sẵn sàng để bán Lợi nhuận để lại/(lỗ lũy 666.523 114.963 (3.013.099) (3.197.229) kế) TỔNG NGUỒN VỐN 7.626.198 6.530.861 4.501.989 3.149.720 CHỦ SỞ HỮU TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 161.277.291 121.403.327 158.219.014 117.975.783 VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU CÁC KHOẢN MỤC 40.370.038 22.441.836 40.370.038 22.441.836 GHI NHỚ(1) Lưu ý: (1) Các Khoản mục Ghi nhớ liên quan tới các nghĩa vụ phát sinh của BIDV đối với các bảo lãnh tài chính, thư tín dụng trả ngay và thư tín dụng trả chậm. 12
  18. CƠ CẤU VỐN VÀ NỢ PHẢI TRẢ Những thông tin dưới đây mô tả cơ cấu vốn và nợ phải trả được trích từ báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực VAS đã được kiểm toán của Tổ chức Phát hành vào ngày 31 tháng 12 năm 2006 và cơ cấu vốn và nợ phải trả được điều chỉnh giả thiết rằng Trái phiếu được phát hành hết và được thanh toán đầy đủ bằng tiền mặt vào ngày 31 tháng 12 năm 2006. Vào ngày 31 tháng 12 năm 2006 Theo số liệu giả Theo số liệu đã định sau phát hành kiểm toán (Triệu trái phiếu (Triệu Đồng) Đồng) VỐN VAY Tiền gửi thanh toán của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác 10.437.177 10.437.177 Tiền gửi có kỳ hạn và tiền vay từ Bộ Tài chính và NHNN Việt Nam 7.854.514 7.854.514 Tiền gửi có kỳ hạn và tiền vay từ các tổ chức tín dụng khác 1.164.211 1.164.211 Các nguồn vốn vay khác 16.172.559 16.172.559 Tiền gửi khách hàng và các khoản phải trả khách hàng 113.724.282 113.724.282 Trái phiếu đang được chào bán - 3.000.000 Tổng vốn vay 149.352.743 152.352.743 VỐN CHỦ SỞ HỮU Vốn điều lệ(2) 4.077.401 4.077.401 Vốn khác 1.415.220 1.415.220 Quỹ chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính 54.897 54.897 Các quỹ dự trữ 1.412.157 1.412.157 Lợi nhuận để lại 666.523 666.523 Tổng vốn chủ sở hữu 7.626.198 7.626.198 Tổng vốn vay và vốn chủ sở hữu 156.978.941 159.978.941 Ghi chú: (1) Tỷ giá quy đổi 1USD = 16.101VNĐ, là tỷ giá theo thị trường liên ngân hàng vào ngày 31 tháng 12 năm 2006 đã được sử dụng để quy đổi từ tiền Đô la Mỹ sang Đồng Việt Nam. (2) Vào tháng 3 năm 2007, vốn điều lệ của BIDV đã được Chính phủ cấp bổ sung tăng từ 4.077.401 triệu VNĐ lên 7.477.401 triệu VNĐ, tăng 3.400.000 triệu hay 83,39 phần trăm. 13
  19. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH Tóm tắt Quá trình Hình thành và Phát triển BIDV được thành lập vào năm 1957 và lúc đầu là một đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ nhận vốn từ ngân sách Nhà nước để cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản vay và sau đó trở thành ngân hàng cho vay với chức năng là trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức khác nhau vay tiền để phục vụ đầu tư phát triển. BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất Việt Nam, cung cấp nhiều dịch vụ cho vay, nhận tiền gửi và các dịch vụ ngân hàng khác cho mọi thành phần kinh tế tại Việt Nam. BIDV đã mở rộng mạng lưới kinh doanh với 103 chi nhánh và sở giao dịch, 328 phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006) hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam như là một phần trong chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV nhằm tăng khả năng huy động vốn, khuyến khích các sản phẩm ngân hàng có công nghệ cao và thu hút được những khách hàng mới. Các mốc thời gian dưới đây cho thấy các sự kiện thay đổi chính trong quá trình phát triển của BIDV kể từ khi được thành lập năm 1957: 1957: Được thành lập với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài Chính). 1981: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). 1990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 1992: Bắt đầu hoạt động với các đối tác nước ngoài. 1996: Thành lập lại dưới hình thức tổng công ty Nhà nước. 2001: Ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam nhận Chứng chỉ ISO 9001:2000. 2001-2006: Thực hiện dự án tái cơ cấu nội bộ BIDV. 2006: BIDV là ngân hàng đầu tiên được xếp hạng tín nhiệm chính thức tiếp theo trái phiếu Chính phủ được xếp hạng tín nhiệm. Quá trình tái cơ cấu các ngân hàng thương mại Nhà nước tại Việt Nam được khởi xướng vào năm 2001. Quá trình này bắt đầu bằng Dự án Hiện Đại hóa Ngân hàng và Hệ thống Thanh toán và Dự án Hỗ trợ Kỹ thuật (TA) do Quỹ Tín Thác ASEM (Á-Âu) tài trợ thông qua Ngân hàng Thế giới nhằm nâng cao hệ thống tổ chức và dịch vụ của BIDV. Giai đoạn 2 của dự án này bắt đầu vào năm 2005. Mục đích của các dự án này nhằm tăng cường năng lực tài chính và củng cố năng lực quản trị doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại Nhà nước. Trong quá trình tái cơ cấu, BIDV xây dựng mô hình kinh doanh, phát triển ngân hàng từ một ngân hàng chuyên cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản thành ngân hàng thương mại kinh doanh đa lĩnh vực, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khác nhau. Theo đó, BIDV đã và đang tăng tỷ lệ cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cho vay có đảm bảo bằng tài sản 14
  20. và giảm tỷ lệ khoản vay trung và dài hạn trong tổng dư nợ. BIDV đã thực hiện tách bạch giữa cho vay theo chính sách và chỉ định của nhà nước và cho vay thương mại. Chính sách của BIDV là chỉ cho vay chính sách trong trường hợp Nhà nước cam kết tài trợ vốn cần thiết và chỉ sau khi áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro. BIDV cũng đang chuyển đổi cơ cấu hoạt động và đa dạng hóa hình thức đầu tư của mình, ví dụ thông qua đầu tư vào các liên doanh, góp vốn, mua cổ phần trong các công ty và tham gia thị trường tiền tệ liên ngân hàng. BIDV đã áp dụng các biện pháp cụ thể để giải quyết các khoản nợ xấu hiện tại và giảm thiểu các khoản nợ xấu mới. Các biện pháp bao gồm: - Thành lập một pháp nhân độc lập là Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản BIDV (BAMC) để giám sát và giải quyết các khoản nợ xấu để tăng khả năng thu hồi nợ và giảm thiểu lỗ; - Thường xuyên kiểm tra và cập nhật thông tin về các khoản nợ xấu, phát hiện và thực hiện các biện pháp để xử lý các khoản nợ đó; - Áp dụng các biện pháp thu nợ xấu một cách hiệu quả; - Thực hiện các văn bản hướng dẫn tín dụng nghiêm ngặt hơn đối với các khoản nợ mới; và - Thực thi hệ thống xếp hạng nội bộ tuân thủ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. BIDV đã tập trung đầu tư vào các chương trình đào tạo nhân viên như là một phần trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của BIDV, đồng thời chú trọng đào tạo nâng cao năng lực quản trị điều hành cho các cấp lãnh đạo. BIDV đã ban hành và liên tục hoàn chỉnh bổ sung sổ tay tín dụng, sổ tay kiểm toán nội bộ và các tài liệu hướng dẫn quy trình hoạt động để hỗ trợ đáp ứng các yêu cầu kinh doanh và hoàn thiện các chuẩn mực về quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro. Cổ phần hóa BIDV và các đơn vị thành viên của mình đều là những doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, tuy nhiên BIDV đang thực hiện những thủ tục cần thiết cho việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, dự tính sẽ được thực hiện trong Quý 4 năm 2007. BIDV đã mời thầu và thông qua quá trình đấu thầu, BIDV sẽ lựa chọn một bên tư vấn tài chính để hỗ trợ BIDV trong quá trình cổ phần hóa, định giá doanh nghiệp và thực hiện các vấn đề khác, bao gồm cả việc lựa chọn các đối tác chiến lược. Dự kiến phương án cụ thể của quá trình cổ phần hóa sẽ được BIDV đệ trình để xin sự chấp thuận từ Thủ tướng Chính phủ trong khoảng tháng 9 năm 2007. BIDV dự kiến sẽ niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam vào đầu năm 2008. Chiến lược Định hướng của BIDV là sẽ xây dựng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thành một ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực vào năm 2010 với sản phẩm và dịch vụ chất lượng ngang tầm với các ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á, đồng thời đóng góp vào việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam khi mà Việt Nam đang ngày càng tham gia sâu rộng hơn vào thị trường toàn cầu. BIDV có kế hoạch phát triển một hệ thống ngân hàng dịch vụ đa dạng và toàn diện đáp ứng yêu 15

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản