BAN ĐỎ NHIỄM SẮC CỐ ĐỊNH TÁI PHÁT

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
58
lượt xem
6
download

BAN ĐỎ NHIỄM SẮC CỐ ĐỊNH TÁI PHÁT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ban đỏ nhiễm sắc cố định tái phát (BĐNSCĐ) là một phản ứng da do thuốc (dị ứng thuốc), thường là do thuốc uống, có đặc điểm là tổn thương đỏ da hình tròn, bầu dục, nề, có khi nổi bọng nước, trợt, nhiễm sắc ở giai đoạn thoái lui, thường tái phát sau những lần dùng thuốc, cố định ở một số vị trí (có thể thêm vị trí mới), thường xuất hiện vài giờ sau khi uống thuốc, sự xuất hiện tổn thương thường được báo trước bởi cảm giác nóng bỏng và căng ở vị trí...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BAN ĐỎ NHIỄM SẮC CỐ ĐỊNH TÁI PHÁT

  1. BAN ĐỎ NHIỄM SẮC CỐ ĐỊNH TÁI PHÁT (Erythème fixatum pigmentosum récidivans- fixed drug eruption) Th.S Nguyễn Từ Đệ 1. Định nghĩa. Ban đỏ nhiễm sắc cố định tái phát (BĐNSCĐ) là một phản ứng da do thuốc (dị ứng thuốc), thường là do thuốc uống, có đặc điểm là tổn thương đỏ da hình tròn, bầu dục, nề, có khi nổi bọng nước, trợt, nhiễm sắc ở giai đoạn thoái lui, th- ường tái phát sau những lần dùng thuốc, cố định ở một số vị trí (có thể thêm vị trí mới), thường xuất hiện vài giờ sau khi uống thuốc, sự xuất hiện tổn thương thường được báo trước bởi cảm giác nóng bỏng và căng ở vị trí mà sau đó sẽ mọc tổn th- ương. 2. Căn nguyên và cơ chế bệnh sinh. + Nguyên nhân thường gặp nhất của BĐNSCĐ là do các nhóm thuốc : cảm sốt, kháng sinh, sulfamid, an thần và giảm đau. + Cơ chế bệnh sinh của BĐNSCĐ thuốc đáp ứng miễn dịch dị ứng týp III và IV và được xem như là do mẫn cảm , tái phát khi bệnh nhân dùng lại thứ thuốc đã dùng hoặc có công thức hóa học gần giũ.
  2. 3. Lâm sàng. 3.1. Vị trí : Bất kỳ vị trí nào, nhưng hay gặp ở bộ phận sinh dục, quanh miệng, quanh mắt, có thể gặp ở bàn tay, thân mình, mặt... Khi bệnh tái phát tổn thương lại xuất hiện ở những vị trí đã bị lần trước, ngoài ra còn có thể thêm vị trí mới. Có trường hợp có thể tổn thương niêm mạc miệng, viêm màng tiếp hợp, hoặc tương tự herpes simplex, viêm niệu đạo. 3.2. Tổn thương: Là vết (đám mảng) đỏ da, hình tròn hoặc bầu dục, đường kính 1 đến vài cm, hơi nề, ranh giới rõ rệt, màu đỏ chói, đỏ sẫm, tím, có nề cộm làm vết đỏ gờ cao hơn. Có khi trên bề mặt có bọng nớc và trợt ra. Khi khỏi để lại dát màu thâm, nâu, tím đen do nhiễm sắc tố sau viêm, tồn tại vài tháng đến vài năm. Số lượng đám tổn thương thường ít, một vài đám, ít khi quá 10 đám, song cũng hiếm ca rất nhiều tổn thương hay tổn thương thành đám lớn 10-20 cm đường kính, có khi tương tự hội chứng Lyell. Khi tổn thương trợt ở miệng và sinh dục gây cảm giác đau.
  3. Hay tái phát, do bệnh nhân những lần đầu không biết là bệnh do dị ứng thuốc, nên lại dùng thuốc làm bệnh tái phát, sau khi uống thuốc 30 phút đến 8 giờ sẽ xuất hiện tổn thương, tổn thương kéo dài nếu vẫn dùng thuốc, sau khi ngừng thuốc vài ngày đến vài tuần thì tổn thương biến mất. Càng tái phát nhiều lần tổn thương nhiễm sắc càng nhiều và tồn tại lâu (màu thâm đen). 3.3. Triệu chứng cơ năng: Ngứa, rát bỏng, có khi cảm giác này có trước ở vị trí sẽ mọc tổn thương. 3. 4. Triệu chứng toàn thân: Thường không có triệu chứng toàn thân, hiếm ca gặp sốt, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa. 3.5. Có thể có một số thể lâm sàng khác nhau như: Thể sẩn, thể mày đay, thể nề, thể mụn nước, phỏng nước (hay gặp nhất), thể xuất huyết dưới da, thể loét, thể giả teo. 3.6. Tiến triển và tiên lượng: Thường khỏi sau vài tuần sau khi ngừng thuốc, tái phát xảy ra vài giờ sau khi uống thuốc, vết nhiễm sắc sau viêm tồn tại lâu vài tháng, hàng năm, càng tái phát nhiều lần thì tổn thương càng thâm đen.
  4. 4. Chẩn đoán. 4.1. Chẩn đoán xác định: + Sự liên quan tới việc dùng thuốc. + Vị trí số lượng tổn thương. + Tính chất tổn thương. + Tính chất tái phát: tái phát đúng vào vị trí bị lần trước, nhiễm sắc tồn tại sau viêm. + Tét nội bì,tét áp da( patch test) ở vùng da bị tổn thương với chất nghi ngờ đáp ứng ở 30% số ca hoặc cho dùng thử chất nghi ngờ đó (ít dùng, nên tránh) 4.2. Chẩn đoán phân biệt: + Ban đỏ đa dạng. + Xuất huyết dưới da. + Trợt sinh dục phân biệt với herpes. + Hội chứng Stevens-Johnson. + Trợt miệng phân biệt với aphthosis, herpes.
  5. 5. Điều trị và dự phòng. + Nhận dạng và ngừng ngay thuốc nghi vấn: + Tại chỗ bôi thuốc dịu da như dầu ôxyt kẽm, hoặc kem corticoid + Toàn thân dùng kháng histamine tổng hợp, corticoid, vitamin C, clorua canxi tiêm tĩnh mạch chậm. + Nhiễm sắc sau viêm kéo dài vài tháng hoặc nhiều năm và nên điều trị bằng hydroquinone. Phòng bệnh: Thận trọng trong việc dùng một số thuốc gây bệnh như đã nói ở trên, nhất là nhóm thuốc cảm sốt, kháng sinh, sulfamid, thuốc ngủ. Nhận diện và ngừng dùng thuốc gây bệnh ; nếu đã bị một lần thì khuyên bệnh nhân không dùng lại thuốc đó, các dạng khác của thuốc cũng có thể gây phản ứng chéo.
Đồng bộ tài khoản