BẢN THẢO TIÊU CHUẨN ĐỐI THOẠI NUÔI CÁ TRA/BASA

Chia sẻ: Nguyen Minh Phung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

0
94
lượt xem
27
download

BẢN THẢO TIÊU CHUẨN ĐỐI THOẠI NUÔI CÁ TRA/BASA

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của tiêu chuẩn PAD là cung cấp các biện pháp để cải thiện theo cách có thể đo lường được thành quả về xã hội và môi trường của sự phát triển và vận hành nuôi cá tra/basa ở nước ta.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BẢN THẢO TIÊU CHUẨN ĐỐI THOẠI NUÔI CÁ TRA/BASA

  1. BẢN THẢO TIÊU CHUẨN ĐỐI THOẠI NUÔI CÁ TRA/BASA CHO LẦN LẤY Ý KIẾN RỘNG RÃI THỨ NHẤT Nội dung 1. Giới thiệu ....................................................................................................... 2. Hiểu biết về sự hình thành tiêu chuẩn, chấp nhận và chứng nhận ................ 3. Mục tiêu, cơ sở và phạm vi của tiêu chuẩn................................................... 3.1 Mục tiêu của tiêu chuẩn............................................................................ 3.2 Cơ sở của tiêu chuẩn .............................................................................. 3.3 Phạm vi của tiêu chuẩn ............................................................................ 4. Tiến trình xây dựng tiêu chuẩn ...................................................................... 5. Nội dung của tiêu chuẩn ................................................................................ Chủ đề 1: Tuân thủ pháp luật......................................................................... Chủ đề 2: Sử dụng đất và nước..................................................................... Chủ đề 3: Ô nhiễm và quản lý nước thải........................................................ Chủ đề 4: Di truyền ........................................................................................ Chủ đề 5: Quản lý thức ăn nuôi...................................................................... Chủ đề 6: Quản lý sức khỏe, thuốc thú y và hóa chất.................................... Chủ đề 7: Trách nhiệm xã hội và mâu thuẫn người sử dụng ........................ 6. Các khái niệm và công thức........................................................................... 7. Chiến lược để phản hồi các ý kiến nhận được về tiêu chuẩn ........................ 8. Danh sách thành viên Nhóm Thúc đẩy Tiến trình .......................................... 9. Danh sách các thành viên Nhóm Hỗ trợ Kỹ thuật .......................................... 1. Giới thiệu Nuôi trồng thủy sản là một ngành nghề sản xuất thực phẩm tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới. Sản lượng thủy sản toàn thế giới từ nuôi trồng đang tăng một cách chắc chắn và xu hướng này vẫn được hoạch định để tiếp tục. Nuôi trồng thủy sản cung cấp một lượng đang kể ngày càng tăng về cá và các nguồn thực phẩm thủy sản khác phục vụ tiêu dùng của con người và là một nguồn đạm chính. Ngành công nghiệp nuôi cũng tạo ra hàng triệu công ăn việc làm trong và ngoài trại nuôi. Với phương pháp quản lý thích hợp, nuôi trồng có thể đạt được tính bền vững về môi trường và xã hội, đạt được tốc độ tăng trưởng ngày càng tăng đáp ứng nhu cầu về thực phẩm thủy sản và góp phần vào an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế bền vững. Như bao hoạt động tăng trưởng nhanh khác, tốc độ tăng trưởng về sản lượng nuôi đã làm nảy sinh nhiều vấn đề tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội có liên quan đến việc nuôi, ví dụ như ô nhiễm nước, phát tán bệnh và bất công trong sử dụng lao động tại trại nuôi . Và cũng như bất cứ ngành nào, một số nơi xử lý các vấn đề này rất tốt, một số nơi thì không làm gì và một số nơi chỉ làm lấy lệ. Một thách thức quan trọng mà chúng ta phải đối mặt là trong khi tiến hành và nhân rộng những ứng dụng có tác dụng tích cực vào việc giải quyết các vần đề trên, thì đồng thời vẫn tiếp tục loại trừ hoặc giảm những tác động tiêu cực. Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  2. Một giải pháp cho thách thức này là xây dựng một hệ thống bao gồm các tiêu chuẩn về sản xuất nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm, và một tiến trình cấp chứng nhận cho các nhà sản xuất đạt được các tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn khi đã được thông qua có thể xem như một sự cam đoan của người nuôi, người sản xuất, người bán với người mua thủy sản rằng các sản phẩm thủy sản được nuôi trồng không có những tác động bất lợi cho sự bền vững của môi trường và xã hội. Ngược lại , người mua có thể ủng hộ cho sự bền vững môi trường xã hội bằng cách chỉ chọn mua các sản phẩm được chứng nhận sản xuất theo đúng những tiêu chuẩn này. Ngoài ra, Hệ thống tiêu chuẩn và cấp chứng nhận còn thể hiện giá trị khác là tạo niềm tin cho người tiêu dùng rằng sự tuân thủ theo yêu cầu của quốc gia và quốc tế đã được thực hiện bằng cách cung cấp thêm bằng chứng và tài liệu về sự tuân thủ này. Thông qua tiến trình đa bên được gọi là Đối thoại Nuôi Cá tra/basa (PAD), tiêu chuẩn có khả năng đo lường, dựa vào thành quả đạt được cho ngành nuôi cá tra/basa đã được xây dựng. Tiêu chuẩn này khi được thông qua sẽ giúp giảm thiểu các tác động xấu về môi trường và xã hội có liên quan đến việc nuôi cá tra/basa. Bản thảo đầu tiên của tiêu chuẩn được trình bày trong tài liệu này được dựa vào tính khoa học và được xây dựng dựa trên sự đồng thuận giữa hơn 250 thành viên liên quan, những người đã tham gia vào tiến trình PAD từ khi khởi xướng vào tháng 9 năm 2007. PAD được điều phối bởi tổ chức quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF). Phản hồi nhận được trong giai đoạn 60 ngày lấy ý kiến sẽ được các Nhóm Hỗ Trợ Kỹ thuật (TWG), cũng như Nhóm Thúc đẩy Tiến trình (PFG) của PAD sử dụng để chỉnh sửa tiêu chuẩn. Bản sửa đổi sẽ được đưa ra lấy ý kiến rộng rãi giai đoạn 60 ngày lần thứ 2. Một lần nữa, các ý kiến đóng góp nhận được sẽ được nhóm TWG và PFG sử dụng để chỉnh sửa tiêu chuẩn, bản này sau đó sẽ được trình bày trước toàn thể các thành viên PAD để lấy quyết định cuối cùng. 2. Hiểu biết về sự hình thành tiêu chuẩn, chấp nhận và chứng nhận Chứng nhận là bằng chứng cho sự tuân thủ với một bộ các tiêu chuẩn dựa trên kết quả đạt được. Hệ thống chứng nhận bao gồm các tiến trình, các hệ thống, các thủ tục và các hoạt động có liên quan đến 3 chức năng: 1) sự hình thành tiêu chuẩn, 2) sự chấp nhận và 3) sự chứng nhận (ví dụ bằng chứng của sự tuân thủ cũng được biết đến như “đánh giá sự tuân theo”). Chứng nhận cũng có thể bao gồm dán nhãn hiệu của các công ty, các phương thức, các hoạt động hay các sản phẩm mà chúng tuân theo các tiêu chuẩn. Để chứng nhận nuôi được xem là tin cậy, nó phải nhất quán với các thủ tục nghiêm ngặt về xây dựng tiêu chuẩn, chấp nhận và chứng nhận. Hệ thống chứng nhận phải được thành lập và tạo được niềm tin cho các nhà sản xuất và các nhà quản lý có liên quan đến hoạt động nuôi, cũng như sự tin tưởng của các bên liên quan khác bao gồm cả người tiêu dùng, nhà nước và các tổ chức xã hội. Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  3. Về thành lập tiêu chuẩn, nó là tiến trình của việc xây dựng các tiêu chuẩn được yêu cầu, điều quan trọng là tiến trình không phải được chi phối bởi một hay vài nhóm có liên quan. Điều cốt lõi là hệ thống chứng nhận nuôi là sự phối hợp đầy đủ của nhiều bên liên quan trong một tiến trình bao quát và minh bạch. Cần chú ý đến các nhu cầu và các điều kiện của người sản xuất quy mô nhỏ và các cộng đồng của họ là một vấn đề đặc biệt quan trọng. Nếu tiêu chuẩn áp dụng toàn cầu thì chúng phải bao gồm các bên liên quan từ khắp nơi trên thế giới. “Chuẩn mực của Thực hành Tốt nhất để Xây dựng các Tiêu chuẩn Xã hội và Môi trường” được xây dựng bởi Liên minh Quốc tế về công nhận và dán nhãn Môi trường và xã hội (ISEAL) cung cấp tiêu chí mà theo đó sự hình thành tiêu chuẩn phải tuân theo. WWF được chấp nhận như một thành viên của ISEAL vì trên thực tế thì tiêu chí của ISEAL là cơ sở cho tiến trình được PAD và bảy đối thoại khác sử dụng dưới sự điều phối của WWF. Để biết thêm thông tin về tiêu chí ISEAL, truy cập trang tin điện tử http://www.isealalliance.org/index.cfm?fuseaction=Page.ViewPage&PageID=1 046. Về chấp nhận, đây là tiến trình phê duyệt cho các đơn vị nhằm chứng minh sự tuân thủ với các tiêu chuẩn, điều quan trọng là nó không có tranh chấp về lợi ích giữa bên điều phối tiến trình hình thành tiêu chuẩn, bên quản lý các tiêu chuẩn, bên tin cậy để làm bên thứ ba chứng nhận, hay bên thứ ba nắm chứng nhận. Sự phân biệt rõ ràng giữa các bộ phận này được yêu cầu nhằm bảo đảm tính độc lập và đáng tin cậy. Về chứng nhận, đây là tiến trình chứng minh sự tuân thủ với các tiêu chuẩn, điều quan trọng là không có tranh chấp giữa bên thực hiện chức năng chứng nhận (ví dụ: bên cấp chứng nhận) và các trại nuôi xin cấp chứng nhận, các bên thực hiện thành lập tiêu chuẩn, và bên quản lý tiêu chuẩn hay bên chỉ định cấp chứng nhận. Vì lý do này, bên thứ ba chứng nhận là tiến trình hoàn thiện nhất, đáng tin nhất và có gía trị nhất. Thông qua tiến trình này, một đơn vi chứng nhận độc lập và đáng tin cậy sẽ phân tích tiến trình sản xuất, và báo cáo về sự tuân thủ. 3. Mục tiêu, Cơ sở và phạm vi của tiêu chuẩn 3.1 Mục tiêu của tiêu chuẩn Mục tiêu của tiêu chuẩn PAD là cung cấp các biện pháp để cải thiện theo cách có thể đo lường được thành quả về xã hội và môi trường của sự phát triển và vận hành nuôi cá tra/basa. 3.2 Cơ sở của tiêu chuẩn Cơ sở của tiêu chuẩn theo sự đồng thuận tại của họp PAD lần 1 được dựa vào các điểm sau đây: Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  4.  Cá tra/basa đang ngày càng phổ biến đối với những người tiêu dùng. Trong khi trước đây chúng chỉ được tiêu dùng trong nước thì bây giờ chúng đã xuất khẩu đến hơn 100 thị trường trên thế giới.  Nuôi cá tra/basa đang đạt mức tăng trưởng cực độ, với sản lượng tăng hơn 60 lần trong thấp kỷ qua.  Các bên tham gia trong đối thoại PAD mong muốn giữ gìn tính bền vững của nuôi cá tra/basa và an toàn người sử dụng, vì thế phải ổn định chất lượng và năng suất.  Cần phải thực hiện ngăn ngừa hơn là phản ứng lại với các vấn đề.  Bộ tiêu chuẩn được mong đợi có đa thành phần liên quan, dựa trên sự đồng thuận, dựa trên đo lường và minh bạch. 3.3 Phạm vi của tiêu chuẩn 3.3.1 Các lĩnh vực trong nuôi cá tra/basa mà tiêu chuẩn sẽ áp dụng PAD xây dựng tiêu chí, chỉ báo và tiêu chuẩn nhằm giải quyết các vấn đề tiêu cực về xã hội và môi trường có liên quan đến nuôi cá tra/basa. Tiêu chí là các lĩnh vực nhằm tập trung vào giải quyết các vấn đề. Chỉ báo là cái để đo lường nhằm xác định mức độ của vấn đề. Tiêu chuẩn là những giá trị và/hoặc mức độ biểu hiện mà chúng phải đạt được nhằm xác định liệu các tác động có được giảm thiểu hay không. 3.3.2 Các hợp phần hoạt động nuôi cá tra/basa mà tiêu chuẩn này áp dụng Nuôi cá tra/bsa và chuỗi giá trị của nó nhìn chung bao gồm các hợp phần hoạt động sau đây:  Chuỗi cung cấp đầu vào (như nước, con giống, thức ăn và hóa chất)  Hệ thống sản xuất (như ao, đăng và lồng và các thiết bị và dụng cụ khác dùng trong sản xuất)  Chế biến  Chuỗi giám sát (như từ sản xuất, qua chế biến, xuất khẩu, nhấp khẩu, phân phối và bán lẻ) Các tiêu chuẩn này được thiết kế để giải quyết các tác động quan trọng nhất của nuôi cá tra/basa, phần lớn là từ hệ thống sản xuất và các đầu vào trực tiếp cho sản xuất (như thức ăn, con giống và nước). Các tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống sản xuất hiện tại được sử dụng cho nuôi cá tra/basa như ao, đăng và bè. Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  5. 3.3.3 Chuỗi các hoạt động trong nuôi mà tiêu chuẩn này áp dụng Tiêu chuẩn PAD áp dụng cho quy hoạch, phát triển và vận hành các hệ thống nuôi cá tra/basa, những điều này tác động ngược trở lại cho các đầu vào, sản xuất, chế biến và chuỗi điều hành các bộ phận. Quy hoạch bao gồm vị trí đặt trại nuôi, kế hoạch sử dụng nước, đánh giá môi trường, xã hội và các tác động tích lũy, v.v.. Phát triển bao gồm xây dựng, thay đổi môi trường sống, quyền tiếp cận của người sử dụng, v.v… Vận hành bao gồm mật độ thả, xả chất thải, điều kiện lao động, sử dụng hóa chất và thuốc thú y, các thành phần và sử dụng thức ăn, v.v… 3.3.4 Phạm vi loài và vị trí địa lý mà tiêu chuẩn này áp dụng Tiêu chuẩn PAD áp dụng trong sản xuất hai loài cá da trơn: Pangasianodon hypophthalmus1 và Pangasius bocourti2. Tiêu chuẩn PAD áp dụng toàn cầu cho toàn bộ các địa điểm và quy mô của các hệ thống sản xuất cá tra/basa. Mặc dù phần lớn sản lượng cá tra/basa là ở Việt Nam, các hoạt động nuôi cá tra/basa cũng đang phát triển mạnh ở các nước khác như Bangladesh, Ấn Độ, Trung Quốc, và Thái Lan. 3.3.5 Đơn vị chứng nhận mà tiêu chuẩn này áp dụng Đơn vị chứng nhận nói đến quy mô vận hành nuôi cụ thể để được đánh giá và được giám sát cho việc tuân thủ với tiêu chuẩn. Quy mô sản xuất có thể có khác biệt đáng kể và cần xem xét cẩn thận khi xác định đơn vị nào sẽ tìm kiếm sự đánh giá về sự tuân thủ. Do trọng tâm của tiêu chuẩn là trong quá trình sản xuất và các đầu vào trực tiếp của quá trình sản xuất, cho nên đơn vị chứng nhận sẽ tiêu biểu bao gồm hộ nuôi đơn lẻ hoặc trại sản xuất khác. Đơn vị chứng nhận có thể cũng bao hàm một nhóm các hộ nuôi mà nó được xem xét chung như một đơn vị nuôi, đặc biệt trong trường hợp các trại nuôi quy mô nhỏ nuôi cùng một loài hoặc có mô hình quản lý tương tự nhau. Lấy ví dụ, họ có thể ở cạnh nhau, chia xẻ chung nguồn lợi hoặc cơ sở hạ tầng (như nước, hệ thống xả thải), chia cùng một đơn vị cảnh quan (như lưu vực), và/hoặc có hệ thống sản xuất giống nhau. Các trại nuôi cũng sẽ có các tác động tích lũy, mà chúng sẽ thường trở thành vấn đề môi trường chính. Việc xác định đơn vị chứng nhận đòi hỏi một phạm vi không gian thích hợp và mức độ của các ảnh hưởng tích lũy tiềm năng là được xem xét. Cơ quan chứng nhận sẽ xác định cuối cùng đơn vị chứng nhận và các thủ tục cho kiểm duyệt. 4. Tiến trình xây dựng tiêu chuẩn Bản thảo tiêu chuẩn cho nuôi cá tra/basa đang được xây dựng thông qua các thảo luận minh bạch, theo hướng đồng thuận với một nhóm lớn và đa thành phần các bên liên quan (như các nhà sản xuất, người mua, các tổ chức phi 1 Tên thường gọi ở Việt Nam: tra 2 Tên thường gọi ở Việt Nam: basa Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  6. chính phủ, các nhà nghiên cứu, chính quyền, các tổ chức đa phương, các nhóm phát triển và liên minh thương mại). PAD được điều phối bởi WWF. Các bước trong tiến trình, thời điểm hiện tại được mô tả dưới đây:  WWF đã thông báo cho ISEAL về mục tiêu áp dụng “Quy tắc Thực hành Tốt nhất để Xây dựng các Tiêu chuẩn về Xã hội và Môi trường” cho PAD. ISEAL đã thông qua bước này và đã chấp nhận WWF như một thành viên liên minh đại diện cho tất cả các Đối Thoại Nuôi.  Sự tham gia vào PAD là tiến trình tự nguyện và bất cứ ai có quan tâm đều có thể tham gia. Nhằm tối đa hóa sự tham gia, cuộc họp khai mạc của PAD cũng như các cuộc họp sau đó của PAD đã được công bố trên trang tin điện tử Đối thoại Nuôi, trong các tạp chí thương mại thủy sản, và trong một vài xuất bản khác mà các bên liên quan chính thường đọc. WWF cũng yêu cầu các bên liên quan chính và các bên liên quan khác tham gia PAD nhằm đảm bảo sự đáng tin cậy của PAD.  Các thành viên PAD đã nhất trí về 8 chủ đề chủ yếu về môi trường và xã hội liên quan đến nuôi cá tra/basa và về các nguyên tắc nhằm giải quyết mỗi vấn đề.  Các thành viên PAD đã nhất trí về mục tiêu và minh chứng của PAD, cũng như tiến trình PAD.  Các thành viên PAD đã nhất trí về cấu trúc điều hành cho việc xây dựng của tiêu chuẩn. Bao gồm các mục sau: o PFG chịu trách nhiệm quản lý tiến trình của PAD (xem danh sách các thành viên PFG trong phần 8) o Các nhóm TWG chịu trách nhiệm thảo các nguyên tắc, tiêu chí, chỉ báo và các tiêu chuẩn. o Các cuộc họp PAD là nơi đưa ra các quyết định cuối cùng về tiêu chuẩn PAD dựa vào sự đồng thuận của tất cả các thanh viên tham gia tại cuộc họp.  Bảy nhóm TWG đã được thành lập nhằm giải quyết 8 chủ đề chính (xem danh sách các thành viên TWG trong phần 9). Hai trong số các chủ đề đó (sức khỏe và thuốc thú y/hóa chất) được giải quyết bởi một nhóm TWG và bây giờ đã kết hợp thành một chủ đề.  Mỗi nhóm TWG chỉ định một điều phối viên chịu trách nhiệm về kiểm soát các thảo luận của nhóm và tập họp tất cả các kết quả của nhóm. (xem danh sách các điều phối viên của TWG trong phần 9) Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  7.  Các thành viên của TWG đã tiến hành các thảo luận qua email (thư điện tử) và thông qua các cuộc họp giữa các thành viên cho đến khi họ đạt được sự đồng thuận (mặc dù thỉnh thoảng không thống nhất hoàn toàn) về các bản thảo nguyên tắc, tiêu chí, chỉ báo và tiêu chuẩn của PAD.  Bản thảo các nguyên tắc, tiêu chí, chỉ báo và tiêu chuẩn đã được trình bày cho các thành viên của PAD tại cuộc họp PAD. Đóng góp của họ đã được các TWG sử dụng để chỉnh sửa lại.  Các điều phối viên của PFG và TWG đã tập hợp bản thảo các nguyên tắc, tiêu chí, chỉ báo và tiêu chuẩn và đưa ra lấy ý kiến rộng rãi. 5. Nội dung của tiêu chuẩn Tài liệu này báo cáo các kết quả của bảy nhóm TWG của PAD và trình bày tiêu chuẩn cá tra/basa theo các chủ đề sau: Tuân thủ pháp luật Sử dụng đất và nước Ô nhiễm nước và quản lý nước thải Di truyền Quản lý thức ăn Quản lý sức khỏe, thuốc thú y và hóa chất Trách nhiệm xã hội và mâu thuẫn người sử dụng Chủ đề 1: Tuân thủ pháp luật Vận hành nuôi các tra/basa ít nhất phải tôn trọng và tuân theo luật pháp địa phương và quốc gia. PAD có thể xây dựng các tiêu chuẩn mang tính bền vững vượt trên cả những yêu cầu của pháp luật nhưng cơ bản nuôi phải tuân thủ các yêu cầu của nước sở tại. Nguyên tắc Vị trí và vận hành trại nuôi trong khuôn khổ khung pháp lý đã được thành lập của địa phương và quốc gia. Tiêu chí Tuân thủ với các khung pháp lý của địa phương và quốc gia. Các chỉ báo Tài liệu chứng minh phải tuân thủ các khung pháp lý của địa phương và quốc gia. Các tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn sau đây được đề xuất: Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  8. 1. Tuân theo chính quyền địa phương và trung ương (như bằng chứng quyền tiếp cận hợp pháp3), và các nhượng quyền sử dụng đất và/hoặc nước. 2. Tuân thủ tất cả các loại thuế đất. 3. Tuân thủ khung pháp lý của địa phương và quốc gia. Chủ đề 2: Sử dụng đất và nước Sử dụng có trách nhiệm tài nguyên đất và nước là cơ sở để nuôi cá tra/basa bền vững. Vị trí, thiết kế và xây dựng trại nuôi cá tra/basa thường có tác động tiêu cực lên những người sử dụng nguồn lợi khác và lên môi trường. Để giải quyết vấn đề này, ngày càng nhiều các quốc gia đã xây dựng kế hoạch sử dụng đất và nước. Một số đã thông qua kế hoạch phát triển nuôi thủy sản và các vùng cụ thể cho hoạt động nuôi thủy sản. Tôn trọng các hoạch định này tạo cơ sở cho sự phát triển nuôi cá tra/basa một cách hợp lý. Chi tiết hơn, về việc sử dụng đất, nuôi cá tra/basa có trách nhiệm là không nên để sự biến mất của các môi trường đất ngập nước thông qua việc chuyển đổi đất này sang mục đích nuôi trồng thủy sản hoặc thông qua các tác động từ việc lập trại nuôi trên vùng đất ngập nước. Một điều quan trọng là nuôi cá tra/basa không tác động vào việc thay đổi chế độ thủy văn trong vùng có vận hành trại nuôi. Ví dụ, sự vận hành trại nuôi không hạn chế hoặc thay đổi dòng chảy làm tác động đến sự di chuyển của các loài thủy sinh. Thêm vào đó, không ảnh hưởng tiêu cực đến những người sử dụng nước khác. Ví dụ, các trại nuôi cá tra/basa không làm cản trở hoặc gây ra rủi ro cho việc giao thông thủy trên các con sông. Mức độ sử dụng nước cũng là một mối quan tâm chính. Vì thế lượng nước lấy ra khỏi hệ thống sông và không trả trở lại phải được quản lý nhằm giữ trong mức giới hạn hợp lý. Nguyên tắc Trại nuôi4 phải đặt ở vị trí, được thiết kế, được xây dựng và được quản lý nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến những người sử dụng khác và đến môi trường. Tiêu chí  Tuân thủ kế hoạch phát triển nuôi chính thức.  Chuyển đổi đất ngập nước.  Dòng chảy.  Sử dụng nước. 3 Trong Đối thoại Nuôi cá Rô phi –‘bằng chứng thuê’ 4 Ao, bè và đăng Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  9. Các chỉ báo 1. Vị trí của trại nuôi phù hợp với kế hoạch phát triển nuôi chính thức. 2. Chuyển đổi đất ngập nước sang thành lập trại nuôi5. 3. Ngăn cản giao thông thủy, chế độ thủy văn tự nhiên hoặc di chuyển của động vật thủy sinh. 4. Lượng nước thực dùng để sản xuất cho mỗi tấn sản phẩm cá. Các tiêu chuẩn 1. Các trại nuôi phải được xây dựng trong vùng tuân theo bất cứ kế hoạch phát triển nuôi đã được phê duyệt nào và có hiệu lực trong vùng đó. 2. Các trại nuôi không được phép xây dựng trong vùng đất ngập nước6 hoặc các vùng khu bảo tồn như các vườn quốc gia hoặc các vùng được liệt kê trong Cơ sở dữ liệu Quốc tế về Các vùng được Bảo vệ (http://www.wdpa.org/). Ở các quốc gia nằm trong vùng lũ (như Bangladesh) tối đa 30% diện tích ngập nước có thể được chuyển đổi. 3. Các trại nuôi không được cản trở giao thông thủy, hệ thống thủy văn tự nhiên hoặc di chuyển của thủy sinh. Nông trại không đươc tạo ra nguy cơ cho giao thông thủy của dân địa phương. Nông trại không được chiếm hơn 25% diện tích mặt nước kênh. 4. Tỷ lệ nước dùng cho mỗi đơn vị sản lượng cá không được vượt quá 5000m3/tấn cá sản xuất được cho một vụ nuôi cụ thể. Chủ đề 3: Ô nhiễm và quản lý nước thải Nuôi cá tra/basa có thể tác động tiêu cực đến chất lượng nước, đặc biệt khi việc nuôi dẫn đến quá mức nước thải và dinh dưỡng trong chất lắng đáy ao. Chúng ta nhận ra là khó để vận hành các hệ thống nuôi cá tra/basa thương phẩm mà không có vài ảnh hưởng đến nước được sử dụng, dù ở trạng thái loãng hay cô đặc, có thể phát hiện ra ngay lập tức, hay tồn tại trong chất lắng đáy. Tuy nhiên, điều quan trọng là kiểm soát amonia, nitơ, phót pho và Nhu cầu Oxy Sinh hóa và xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng nước chi tiết cho chúng. Giám sát chất lượng nước thải và chất lắng đáy ao là rất quan trọng để đảm bảo các phương pháp nuôi là không tạo ra ô nhiễm ở mức không thể chấp nhận được. Liên quan đến điều này là vấn đề trao đổi nước giữa ao và các vùng nước khác, điều này nên được kiểm soát bằng cách quản lý phần trăm nước được chuyển đổi. Quản lý nước thải có quan hệ mật thiết với các vấn đề ô nhiễm nước. Bùn trong ao nên được tháo bỏ hợp lý và không được tháo trực tiếp ra các vùng nước công cộng, nơi chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng. Một nguồn ô nhiễm khác là cá chết vớt ra từ ao. Xử lý hợp lý (như chôn hoặc 5 Chỉ liên quan đến các trại nuôi được xây dựng sau khi tiêu chuẩn PAD được hoàn thành. 6 Đất ngập nước theo Hiệp định RAMSAR phải được đặc biệt quan tâm. Cũng như cần xem xét (1) vườn quốc gia (2) bảo tồn các môi trường sống bên trong hoặc các vùng đệm trong và xung quanh vùng có nuôi trồng thủy sản (có khả năng ước lượng được bởi loài/ đơn vị diện tích) và môi trường sống trên cạn cũng như đất ngập nước. Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  10. thiêu đốt) là cần thiết nhằm đảm bảo chất thải này không tác động lên môi trường. Nguyên tắc Giảm thiểu tác động tiêu cực của nuôi cá tra/basa lên các nguồn nước. Tiêu chí  Chất lượng nước thải.  Các chất dinh dưỡng trong chất lắng ao.  Bùn xả.  Nước trao đổi.  Quản lý nước thải. Các chỉ báo 1. Phần trăm thay đổi về tổng nitơ amoniắc (TAN) giữa ao và cống vào7. 2. Hàm lượng ô xy hòa tan (DO) trong nước thải. 3. Phần trăm thay đổi của Nhu cầu Oxy Sinh học trong 5 ngày (BOD5) giữa nước ao và nước cấp vào. 4. Phần trăm thay đổi về tổng phốt pho giữa nước ao và nước cấp vào. 5. Phần trăm thay đổi về tổng Nitơ giữa nước ao và nước cấp vào 6. Trực tiếp xả bùn thải. 7. Bằng chứng về lưu chứa và sử dụng bùn thải. 8. Phần trăm thay đổi về độ đục giữa ao và cống vào. 9. Phần trăm thay đổi về tổng Nitơ (TN) trong chất lắng ao. 10. Phần trăm thay đổi về tổng phốt pho (TP) trong chất lắng đáy ao. 11. Phần trăm nước trao đổi tối đa mỗi ngày . 12. Xử lý cá chết vớt ra từ ao. Các tiêu chuẩn 1. TAN: Tối đa 700 phần trăm thay đổi. 2. Hàm lượng oxy hòa tan trong nước được thải ra tối thiểu là 3mg/l. 3. BOD5: tối đa 40 phần trăm thay đổi. 4. Tổng Phốt pho: tối đa 150 phần trăm thay đổi. 5. Tổng nitơ: tối đa 120 phần trăm thay đổi. 6. Không thải trực tiếp bùn vào trong vùng nước công cộng. 7. Cần phải chứng minh sự lưu chứa bùn và bùn được sử dụng. 8. Độ đục: tối đa 20 phần trăm thay đổi. 9. TN trong chất lắng: tối đa 4.3 phần trăm tại điểm thu hoạch. 10. TP trong chất lắng: tối đa 1.2 phần trăm tại điểm thu hoạch. 11. Tối đa phần trăm lượng nước trao đổi mỗi ngày không vượt quá 25%, ngoại trừ trong thời gian thu hoạch. 12. Xử lý hợp lý cá chết vớt ra từ ao (như chôn hoặc đốt). Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  11. Chủ đề 4: Di truyền Nuôi cá tra/basa tạo ra một số các vấn đề quan trọng liên quan đến di truyền, như các tác động đến các loài bản địa khi giới thiệu các loài ngoại lai, quan trọng là ngăn cản sự xổng thoát, một yêu cầu để giữ gìn đa dạng di truyền, và các vấn đề về các Sinh vật Biến đổi Gen (GMO) và lai tạo. Nuôi cá tra/basa có thể tác động đến môi trường sống và/hoặc tính nguyên vẹn về di truyền của các quần thể cá tra/basa tại địa phương nếu nuôi trong vùng mà các loài nuôi này không phải là lòai bản địa hoặc chưa tự xác lập quần thể. Hình thức nuôi này cũng tác động đến môi trường nếu các phương pháp không có sẵn để giảm thiểu sự xổng thoát từ các hệ thống nuôi, đặc biệt là thông qua hệ thống thoát nước và trong các đợt lũ. Di truyền thay đổi trong các quần thể trại giống cũng là một khía cạnh quan trọng cần được giải quyết trong nuôi cá tra/basa. Thay đổi một số gen là việc dễ xảy ra ở bất cứ giống cá nào được sinh sản trong điều kiện nuôi nhốt qua vài thế hệ. Cá tra/basa, trong môi trường sống tự nhiên, có một cấu trúc quần đàn phức tạp. Vì thế, trong môi trường sinh sản nuôi nhốt có thể tạo ra sự trộn lẫn những giống khác biệt về mặt di truyền. Bởi vì nó không bền vững cho nghề nuôi dựa vào con giống hay giống bố mẹ đánh bắt từ tự nhiên, giảm thiểu xổng thoát của các loài cá được sinh sản trong môi trường nuôi nhốt là rất quan trọng nhằm ngăn ngừa tác động về di truyền lên các quuần thể tự nhiên. Hiện đã có các kỹ thuật và thực hành giúp ngăn chặn xổng thoát. Giảm xổng thoát cũng là một hoạt động tốt cho kinh doanh vì có các động cơ kinh tế để ngăn chặn xổng thoát. Việc sử dụng giống biến đổi gen và giống lai tạo ra thêm các vấn đề liên quan đến ô nhiễm gen và các tác động đến nguồn giống trên trại nuôi và các quần đàn tự nhiên. Những tác động này có thể được ngăn chặn bằng cách tránh sử dụng giống GMO và giống lai. Nguyên tắc Giảm thiểu tác động của nuôi cá tra/basa lên tính nguyên vẹn về di truyền của các quần thể cá tra/basa bản địa. Tiêu chí  Các loài phi bản địa  Đa dạng di truyền  Các loài xổng thoát  Biến đổi gen và sự lai tạo Các chỉ báo Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  12. 1. Nuôi cá tra/basa ở những nơi mà loài này là bản địa hoặc là đã có sự tự bổ sung quần đàn. 2. Nguồn gen được lấy từ giống có nguồn gốc 3. Các giải pháp sẵn sàng nhằm giảm thiểu khả năng xổng thoát 4. Sử dụng giống biến đổi gen hoặc lai tạo. Các tiêu chuẩn 1. Nuôi cá tra/basa chỉ được phép ở những nơi mà loài này là bản địa hoặc là đã có sự tự bổ sung quần đàn. 2. Con giống phải lấy từ những quần đàn cá tra/basa đã được thiết lập ở những hệ thống sông8 có trại nuôi 3. Các trại nuôi phải áp dụng các “phương pháp thực hành quản lý tốt hơn” (BMP) nhằm giảm thiểu xổng thoát từ các hệ thống sản xuất (bao gồm các hệ thống thoát nước), và nhằm giảm số lượng xổng thoát trong mùa lũ. BMPs bao gồm:  Đê bao phải cao hơn mức nước cao/mức lũ  Giăng bẫy ở vị trí thoát nước để bắt/tiêu diệt những con xổng thoát (ví dụ như cá nhỏ, xử lý hóa chất chất thải ao v.v..)  Các tiêu chuẩn xây dựng đê bao / chất lượng / và tiêu chuẩn công trình9 4. Không có giống biến đổi gen (GMO) hoặc giống lai được sử dụng. Chủ đề 5: Quản lý thức ăn “Thức ăn” nói đến tất cả các thức ăn hoặc các món thức ăn, bất kể chúng được sản xuất ở đâu hay bằng cách nào và áp dụng cho tất cả các trại nuôi xin cấp chứng nhận. Trại nuôi đạt được những tiêu chuẩn này sẽ phải chứng minh được sự tuân thủ bất kể thức ăn được làm từ nhà máy thức ăn công nghiêp hay tự chế tại trại nuôi. Việc sử dụng bột cá và dầu cá trong nuôi cá tra/basa, cũng như trong các hình thức nuôi khác, là vấn đề chính cần quan tâm. Các mối quan tâm chủ yếu xoay quanh sự bền vững của nguồn bột cá và dầu cá cũng như đảm bảo rằng lượng dầu cá và bột cá được sử dụng để sản xuất cá tra/basa không được dùng nhiều hơn số cá được sản xuất từ nuôi. Thêm vào đó, thực hiện sử dụng cá có nguồn gốc địa phương để làm thức ăn trực tiếp cho cá tra/basa có thể có tác động đến môi trường và đa dạng sinh học. Việc sử dụng trực tiếp các và sản phẩm cá để làm thức ăn cho cá tra/basa là hoạt động không thể chấp nhận được. Nếu các sản phẩm cá là để sử dụng cho sản xuất thức ăn, thì chúng phải có nguồn gốc bền vững, không được đến từ nguồn mà mức độ đánh bắt không chủ đích là không thể chấp nhận 8 Khái niệm “hệ thống sông” phải được định nghĩa nhằm yêu cầu nguồn giống từ những địa phương thích hợp. Nếu không, người ta có thể tranh cãi rằng Sông Mê Kông, lấy ví dụ là một “hệ thống sông” lớn, và nguồn giống từ Lào có thể đem nuôi ở Việt Nam. 9 Các đơn vị đo lường chưa được xác định đối với BMP này Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  13. được và không gây ra các hiểm họa cho các loài có nguy cơ tuyệt chủng mà chúng có thể vô tình nằm trong số đánh bắt không chủ đích. Các nhà cung cấp thức ăn có thể đảm bảo rằng lượng sản phẩm cá được sử dụng trong thức ăn hay được sử dụng như thức ăn, là đến từ nguồn bền vững. Quản lý cho ăn trên trại nuôi và tính hiệu quả cho ăn là những yếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả sử dụng các nguồn thức ăn sẵn có. Quản lý thức ăn tốt trên trại nuôi là yếu tố quyết định để đạt được hiệu suất sử dụng các nguồn thức ăn sẵn có và giảm thiểu chất thải. Tỷ lệ cho ăn và chuyển đổi thức ăn sang cá nên nằm trong tiêu chuẩn tốt về hiệu xuất và tính nhất quán. Hệ số quy đổi sản phẩm cá trong thức ăn sang cá (FFER), và hệ số biến đổi (CV) của tỷ lệ chuyển đổi thức ăn kinh tế (eFCR) cung cấp các phương tiện hữu ích để tính toán liệu sản phẩm cá sử dụng là đang được quản lý và các chất thải là đang được giảm thiểu. Nguyên tắc Sử dụng thức ăn nuôi và quản lý cho ăn nhằm mang lại hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn thức ăn sẵn có và giảm thiểu chất thải. Tiêu chí  Sử dụng hiệu quả các sản phẩm cá.  Quản lý hiệu quả thức ăn cá trên trại nuôi. Các chỉ báo 1. Nguồn sản phẩm cá. 2. eFCR. 3. CV của eFCR có kích cỡ cá cho sẵn. 4. FFER. Các tiêu chuẩn 1. Không cho phép sử dụng trực tiếp cá và/hoặc sản phẩm cá như thức ăn. Nguồn gốc sản phẩm cá phải được cung cấp tài liệu chứng minh rằng tất cả sản phẩm được sử dụng như thức ăn hoặc được sử dụng trong sản xuất thức ăn:  Đến từ danh sách đã phê duyệt (xem các định nghĩa và công thức trong phần 6)  Không nằm trong “các nhóm bị đe dọa” trong danh sách đỏ của tổ chức bảo tồn thiên nhiên và nguồn lợi tự nhiên thế giới (www.iucnredlist.org/), đó là Dễ bị tổn hại, Bị đe dọa và bị đe dọa nghiêm trọng. Cũng không đến từ nghề cá gây ra nguy cơ cho các loài trong các nhóm đó.  Từ nguồn cá mà điểm trung bình lớn hơn 7.5 và không có bất cứ chỉ báo nào có số điểm dưới 6.0 theo Nguồn Cá (http://www.fishsource.org/site/fisheries) 2. eFCR phải ít hơn 1.75 cho toàn bộ chu kỳ sản xuất. Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  14. 3. CV của eFCR phải ít hơn hoặc bằng 15 phần trăm. 4. Hệ số quy đổi sản phẩm cá trong thức ăn sang cá (FFER) phải ít hơn 0.5. Chủ đề 6: Quản lý sức khỏe, thuốc thú y và hóa chất Quản lý sức khỏe nguồn cá tra/basa nuôi phụ thuộc vào sự quản lý tổng thể trại nuôi, bao gồm sử dụng hợp lý và có trách nhiệm các loại thuốc thú y và các hóa chất. Điều này phải thực hiện theo một phương pháp tập trung vào đảm bảo sức khỏe của cá và bảo đảm an toàn và chất lượng thực phẩm, trong khi vẫn giảm thiểu các tác động đến sức khỏe con người và môi trường. Đơn vị đo lường chính của sức khỏe cá là tỷ lệ sống trong giai đoạn nuôi thịt. Nuôi cá tra/basa có thể được phục vụ tốt nhất khi mỗi trại nuôi có một kế hoạch quản lý sức khỏe toàn diện. Những kế hoạch này nên xúa tiến việc ngăn ngừa, phòng trị trước thông qua việc sử dụng các loại hóa chất và thuốc thú y. Giám sát thường xuyên cá về sự căng thẳng hay bệnh lý và vớt và sử lý cá chết thích hợp là những bộ phận quan trọng của việc thực hiện một kế hoạch nhằm đảm bảo tối đa hóa sức khỏe cá và giảm tác động của các loại bệnh lên các trại nuôi khác và môi trường. Thuốc thú y và hóa chất có thể đóng một vai trò quan trọng trong duy trì sức khỏe cá và tỷ lệ sống. Sử dụng thuốc thú y và hóa chất nên được hạn chế cho những loại được phê duyệt sử dụng cho nuôi trồng tại quốc gia sản xuất và những loại không cấm sử dụng trong thực phẩm cá ở những nước nhập khẩu. Mật độ thả cá có thể là yếu tố quan trọng để giữ vững sức khỏe và an sinh cá. Đây luôn là một nhu cầu để tìm kiếm sự cân bằng giữa hiệu quả không gian, thành quả nông trại, kiểm soát bệnh và an sinh cá. Hướng dẫn về các mật độ tối đa cho các ao và lồng, đặc biệt tại thời điểm thu hoạch, là một công cụ quan trọng để giữ vững sức khỏe cá. Nguyên tắc Tối đa hóa sức khỏe cá; đảm bảo an toàn và chất lượng thực phẩm đồng thời giảm thiểu các tác động đến hệ sinh thái và sức khỏe của con người. Tiêu chí  Tỷ lệ sống.  Thuốc thú y và hóa chất.  Giữ ghi chép.  An sinh cá. Các chỉ báo: 1. Tỷ lệ sống trong giai đoạn nuôi thịt. Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  15. 2. Theo các quy định và luật pháp về việc sử dụng thuốc thú y và hóa chất. 3. Sử dụng thuốc thú y và hóa chất. 4. Ghi chép các điều trị. 5. Tối đa hóa mật độ cá. 6. Tài liệu minh chứng kế hoạch quản lý sức khỏe và sổ ghi chép trại nuôi. Các tiêu chuẩn : 1. Tỷ lệ sống hàng năm phải đạt ít nhất 80 phần trăm theo trung bình. 2. Sử dụng chỉ các loại thuốc thú y và hóa chất đã phê duyệt cho nuôi trồng bởi chính quyền các cấp có liên quan và những loại không bị cấm dùng trong thực phẩm cá ở các nước nhập khẩu. 3. Việc sử dụng thuốc thú y và hóa chất sẽ phải:  Chỉ được kê đơn và quản lý bởi những người đã được đào tạo để làm việc này;  Chỉ được dựa trên một điều kiện chẩn đoán và theo các hướng dẫn sử dụng trên nhãn hiệu và  Tôn trọng giai đoạn phục hồi hoặc áp dụng giai đoạn 750 độ ngày cho những loại không có ghi chép thời gian của giai đoạn phục hồi. Thêm vào đó, không được phép sử dụng thuốc kháng sinh như một loại kích thích tăng trưởng hay cho việc điều trị ngăn ngừa (phòng bệnh); 4. Những người nông dân nuôi phải giữ ghi chép tên, ngày, số lượng và thời gian phục hồi của tất cả các loại thuốc thú y và hóa chất được sử dụng trong trại giống và các phương thức nuôi thịt. 5. Mật độ cá sẽ không vượt quá 16 và 80kg tương ứng với 1mét khối ao và bè (nhìn chung tại thời điểm thu hoạch). 6. Các trại nuôi phải xây dựng và thực hiện một kế hoạch quản lý sức khỏe toàn diện theo sự phê duyệt của chuyên viên sức khỏe có giấy phép, kế hoạch này xúc tiến các tiền điều trị (ví dụ như vác xin, và chế phẩm sinh học) thông qua việc sử dụng thuốc thú y và hóa chất. Kế hoạch cũng nên bao gồm giám sát thường xuyên các triệu chứng căng thẳng mệt mỏi hoặc bệnh của cá; vớt bỏ và xử lý các con cá chết đúng quy cách; và bảo quản và giữ gìn hóa chất hợp lý. Chủ đề 7: Trách nhiệm xã hội và mâu thuẫn người sử dụng Nuôi cá tra/basa có thể được cam kết về thực hiện trách nhiệm xã hội theo phương cách mà nó đảm bảo các phương thức nuôi có lợi cho người lao động làm việc trong trại nuôi và cho các cộng đồng địa phương. Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  16. Quyền lao động của người lao động nuôi cá tra/basa là quan trọng và các điều kiện làm việc trong trại nuôi phải đảm bảo rằng người lao động được đối xử và trả công công bằng. Các điều kiện trại nuôi thích hợp bao gồm không có lao động trẻ em, không có lao động bắt buộc và không phân biệt đối xử. Các thủ tục khiếu nại và bảo vệ cho những người lên tiếng khiếu nại là yếu tố quyết định để đạt và giữ vững được các điều kiện làm việc công bằng và hợp lý.Môi trường nuôi cá tra/basa có trách nhiệm đảm bảo sức khỏe và an sinh của người lao động thông qua các điều kiện làm việc an toàn và vệ sinh và các tập huấn liên quan cho người lao động và các nhà quản lý. Những người sống trong các cộng đồng quanh các trại nuôi cá tra/basa là các bên liên quan quan trọng. thường xuyên trao đổi và tư vấn có thể xây dựng lòng tin trong các mối quan hệ với các cộng đồng địa phương và ngăn cản hoặc giảm thiểu các mâu thuẫn. Các trại nuôi nên đóng góp vào xóa đói giảm nghèo và an ninh lương thực mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng Nguyên tắc Xây dựng và điều hành trại nuôi thể hiện trách nhiệm xã hội nhằm đóng góp hiệu quả vào tiến trình phát triển cộng đồng và xóa đói giảm nghèo. Tiêu chí  Mâu thuẫn giữa những người sử dụng và các cộng đồng địa phương  Lợi ích đối với các cộng đồng địa phương  Quyền của người lao động Các chỉ báo 1. Tự do hiệp hội 2. Thương lượng tập thể 3. Minh bạch trong chính sách tiền lương 4. Lao động trẻ em10 không ảnh hưởng đến thời gian đến trường 5. Lao động bắt buộc 6. Lao động cưỡng bức 7. Phân biệt đối xử 8. Ý thức về an toàn 9. Các hành động khắc phục tai nạn 10. Bảo hiểm 11. Tiền lương tối thiểu 12. Hợp đồng lao động 13. Khiếu nại của người lao động 14. Khiếu nại của người trong các cộng đồng địa phương 15. Ưu tiên tuyển dụng trong các cộng đồng địa phương Các tiêu chuẩn: 10 Lao động trẻ em không bao gồm những trẻ em giúp đỡ bố mẹ làm việc trong chính trại nuôi của họ mà công việc này không ảnh hưởng xấu đến thời gian đến trường hoặc sức khỏe trẻ em. Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  17. 1. Người lao động 11 phải được tự do , tham gia các hiệp hội lao động hoặc có quyền thành lập hiệp hội 2. Người lao động phải có quyền thương lượng tập thể 3. Người lao động phải có quyền biết cơ chế thiết lập tiền lương và các lợi ích 4. Tuổi thấp nhất cho người lao động dài hạn nên là 15 tuổi. Trẻ em quá 12 tuổi ngoài giờ học chính thức tại trường có thể được thuê làm các công việc nhẹ nếu như công việc đó không quá 2 giờ mỗi ngày bất kể ngày đến trường hay ngày lễ. Lao động ngắn hạn12 dưới 18 tuổi không nên bố trí ảnh hưởng đến việc học tập. 5. Người lao động phải có quyền tự do rời khỏi trại nuôi sau khi hết giờ làm việc, người lao động không bị bắt buộc phải làm việc thêm giờ. 6. Người lao động không bị bắt buộc phải làm việc để trả nợ. 7. Người lao động không phải chịu đựng bất cứ sự phân biệt đối xử13 nào theo bất cứ hình thức nào từ người sử dụng lao động hoặc từ những người lao động khác. 8. Người lao động phải có nhận thức về các nguy cơ đối với sức khỏe tại nơi làm việc và cách xử lý chúng như thế nào. 9. Người sử dụng lao động phải ghi chép tất cả các tai nạn kể cả tai nạn nhỏ14 và có hành động khắc phục. 10. Người sử dụng lao động phải bảo đảm rằng 100% nhân công dài hạn có bảo hiểm ý tế/tai nạn. 11. Người sử dụng lao động phải trả ít nhất 110% của tiền lương tối thiểu15.16 12. Tất cả người lao động phải có một bản hợp đồng lao động của họ trong đó bao gồm một tháng thử việc cho công việc dài hạn. 13. Chủ trại nuôi phải thảo và áp dụng chính sách khả thi nhằm giải quyết tranh chấp cho người lao động đồng thời các tranh chấp/ khiếu nại phải được theo dõi một cách minh bạch và phải phản hồi tất cả các khiếu nại nhận được. Trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận khiếu nại ít nhất có 90% các khiếu nại phải được giải quyết.17 14. Chủ trại nuôi phải thảo và áp dụng chính sách khả thi nhằm giải quyết tranh chấp cho cộng đồng cùng với việc các tranh chấp/ khiếu nại phải 11 Những thành viên trực tiếp trong gia đình của chủ trại nuôi (ví dụ như con cái, vợ chồng cha mẹ, anh chị em) và lao động trao đổi công có thể không được xem như nhân công lao động. 12 3 tháng/năm hoặc ít hơn. 13 Chủng tộc, đẳng cấp, nguồn gốc, màu da, giới tính, tuổi tác, tàn tật, tôn giáo, xu hướng sinh lý giới, hiệp hôi hay đảng phái chính trị. Không được phép phân biệt đối xử về tiền lương giữa nam, nữ và trẻ em cho cùng vị trí và trách nhiệm công việc 14 Các tai nạn không thể được chăm sóc tại nhà và người bị nạn đã được mang đến trạm y tế gần nhất 15 Tiền lương tối thiểu là tiền lương thấp nhất bắt buộc. Trợ cấp thêm giờ hoặc thưởng sản phẩm được trả thêm. Tỷ lệ lạm phát nên được tính toán vì những nhu cầu cơ bản đang thay đổi do giá thức ăn và các nhu yếu phẩm đang tăng 16 Nếu một quốc gia không có mức tiền lương tối thiểu thì phương pháp tính lương tối thiểu của SA 8000 nên được áp dụng. 17 Các khiếu nại bao gồm cả từ những người sử dụng khác, nhân công và người mua (trung gian hay nhà chế biến) Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  18. được theo dõi một cách minh bạch và phải phản hồi tất cả các khiếu nại nhận được. Trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhận khiếu nại, ít nhất có 90% các khiếu nại được giải quyết. 15. Các chủ trại nuôi phải thông báo rõ ràng cho cộng đồng địa phương các vị trí tuyển dụng trước khi thuê người lao động di cư. Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  19. 6. Các khái niệm và công thức Sau đây là các khái niệm và công thức được xây dựng bởi PAD, nếu không có gì khác biệt được chỉ ra, và được sử dụng bởi PAD để xây dựng các tiêu chuẩn. Nguồn được xét duyệt, bền vững Một “nguồn bền vững” là nguồn được cấp chứng nhận hay được chấp nhận bởi một hoặc nhiều tổ chức có uy tín. Có ít nghề cá được sử dụng chủ yếu cho sản xuất bột cá và dầu cá, hoặc “nghề cá tạp”, được cấp chứng nhận. Điều này không có nghĩa là chúng có thể không được đánh bắt bền vững. Đúng hơn là thiếu thông tin về vấn đề này. Vì thế PAD đề xuất nghiên cứu tiếp theo về một số cách tiếp cận khả thi cho vấn đề này cho mục tiêu của các tiêu chuẩn. Các hệ thống sau đây không đại diện cho một danh sách duy nhất hoặc hoàn toàn nhưng là những ví dụ được đề cập trong tiến trình PAD như là những nguồn tiềm năng cung cấp thông tin để hỗ trợ cho một tiêu chuẩn nguồn cá được phê duyệt. Các hệ thống khác có thể đang tồn tại và PAD rất sẵn lòng tiếp nhận những thông tin về chúng. Nơi mà các mối liên quan, các ý kiến đóng góp hoặc vấn đề quan tâm qua từng hệ thống sản xuất đã được ghi chép. Trong lần lấy ý kiến rộng rãi thứ nhất sẽ thực hiện xem xét rộng hơn về các hệ thống sẵn có. Các hệ thống chứng nhận  Hội đồng Chứng nhận Biển (MSC): http://www.msc.org/ . Hội đồng chứng nhận biển là một chương trình chứng nhận với rất nhiều thành viên trong lĩnh vực thực phẩm thủy sản. Họ bắt đầu điều tra về một số nghề cá được sử dụng chủ yếu cho sản xuất bột cá và dầu cá. MSC đã có mối liên hệ từ lâu với WWF, tổ chức đã giúp xây dựng MSC. Một số thành viên TWG đã biểu lộ nghi ngại của mình về hệ thống chứng nhận này.  Bạn của Biển (FoS). http://www.friendofthesea.org/. FoS có một chương trình chứng nhận đã xem xét một số nghề các được sử dụng chủ yếu cho bột cá và dầu cá, cũng như một số hệ thống sản xuất nuôi trồng. Một số các thành viên TWG đã biểu lộ sự quan tâm rất lớn đến sự đáng tin cậy của chương trình này. Các cơ sở dữ liệu Các cơ sở dữ liệu được mô tả dưới đây không cấp chứng nhận. Đúng hơn là, mục tiêu của các cơ sở dữ liệu này là xem xét lại các tài liệu hiện có về quản lý và các điều kiện của các nghề các đơn lẻ hoặc các vùng.  Nguồn cá: http://www.fishsource.org/. Đây là cơ sở dữ liệu được xây dựng bởi NGO để nghiên cứu các nghề cá đơn lẻ. Nó sử dụng các hội đồng chuyên gia và tài liệu tham khảo để phát triển một hệ thống cho điểm cho nghề cá thực phẩm và nghề cá được sử dụng chủ yếu cho bột cá và dầu cá. Những nghề cá có thể chấp nhận sẽ đạt một mức độ điểm tối thiểu trong mỗi nhóm được công bố trong cơ sở dữ liệu này.  Rapfish: http://www.fisheries.ubc.ca/archive/publications/reports/report14_2.php. Cơ sở này do Trường Đại học British Columbia, Canada thành lập năm 1999 nhằm đánh giá các quốc gia về khả năng kiểm soát nghề cá trong khuôn khổ pháp lý của họ. Nó có thể được sử dụng bởi IFFO như một phần của Luật Thực hiện có trách nhiệm (CORP) nhằm kiểm tra ngư trường để sàng lọc trước các nghề cá thành viên. Nó có thể được sử dụng trong tiêu chuẩn thức ăn Cá Tra/Basa của PAF nếu nghề cá được đánh bắt một cách bền vững. Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009
  20. Nhu cầu oxy sinh học (BOD) BOD là lượng ô xy đòi hỏi bởi các vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong mẫu nước, ví dụ như nước bị ô nhiễm bởi chất thải. Nó cũng được gọi là nhu cầu ô xy sinh hóa. (www.answers.com) 5 ngày Nhu cầu Oxy Sinh học (BOD5) BOD5 đo lường mức độ ô xy được các vi sinh vật lấy đi trong mẫu nước tại nhiệt độ 20°C và qua giai đoạn 5 ngày trong bóng tối. Thay đổi chất lượng nước giữa nước ao và nước cấp vào Các tính toán là: (giá trị bên trong ao – giá trị ở nước cấp vào) / giá trị ở nước cấp vào Hệ số biến thiên (CV) CV là một phương pháp thống kê được chấp nhận của sự biến thiên và nó được tính toán như là hệ số của độ lệch chuẩn với trung bình của eFCR của các phương tiện nuôi. Nó được tính toán bằng cách sử dụng giá trị eFCR cho tất cả các ao được thu hoạch trong giai đoạn giữa các lần kiểm tra. (xem định nghĩa của eFCR phía dưới) Ô xy hòa tan (DO) DO là nồng độ ô xy hòa tan trong nước, được thể hiện theo mg/l hay theo phần trăm bảo hòa, điểm bảo hòa là số lượng ô xy cao nhất được hòa tan trong nước theo lý thuyết tại một kinh độ và nhiệt độ nhất định. (http://www.biology-online.org/dictionary/Dissolved_oxygen ) Hệ số chuyển đổi thức ăn kinh tế (eFCR) eFCR là một đo lường về hiệu quả sử dụng thức ăn trên trại nuôi. Thức ăn chuyển hóa sang cá càng hiệu quả, việc sử dụng nguồn lợi thức ăn và việc giảm thải càng có hiệu quả (và, kết quả là, chất lượng nước trong ao và trong nước xả). eFCR là số thức ăn thực tế được sử dụng cho mỗi đơn vị sinh khối (trọng lượng) tăng lên. Không giống như tiêu chuẩn FCR được nông dân tính toán, công thức này tính toán đến sinh khối (trọng lượng) cá thả, cũng như sự hao hụt do chết, xổng thoát hay bị loại một cách có kiểm soát. Cách tính như sau: Tổng lượng thức ăn được sử dụng (kg hoặc tấn)/ sản lượng cá thực thu (sinh khối thu hoạch – sinh khối thả) (kg hoặc tấn) Thức ăn Thức ăn quy chiếu tới tất cả các thức ăn hoặc sản phẩm thức ăn không liên quan tới địa điểm và cách thức sản xuất và áp dụng tới tất cả các trại nuôi cá muốn xin chứng nhận. Các trại đạt tiêu chuẩn phải chứng tỏ sự tuân thủ Bản thảo tiêu chuẩn PAD cho giai đđoạn lấy ý kiến rộng rãi lần thứ nhất - 23 tháng 4 năm 2009

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản