Bảng so sánh 4 loại hình doanh nghiệp: Tư nhân, TNHH, cổ phần, hợp danh

Chia sẻ: ba3333

Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH Công ty Cổ phần Công ty Hợp Danh... - Là DN do 1 thành viên hoặc do nhiều thành viên cùng sở hữu ( có thể là 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức) - Các tv chịu TNHH tùy theo vốn

Nội dung Text: Bảng so sánh 4 loại hình doanh nghiệp: Tư nhân, TNHH, cổ phần, hợp danh

Doanh nghiệp tư nhân Công ty Cổ phần Công ty Hợp Danh
Công ty TNHH




- Là DN do 1 thành viên hoặc do
nhiều thành viên cùng sở hữu ( có -Các cổ đông chịu trách
thể là 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức) nhiệm trong phạm vi vốn
- Các tv chịu TNHH tùy theo vốn góp.
- Ít nhất 2 thành viên hợp danh ng
góp. -Vốn chia thành các phần
- Là DN do 1 cá nhân bỏ vốn ra - Vốn chia thành nhiều phần là các tv góp vốn.
bằng nhau.
thành lập.
- Tv hợp danh là các cá nhân, có trì
không bằng nhau. -Có quyền phát hành CP.
- Chịu trách nhiệm đối với các - Các tv có quan hệ với nhau, chuyên môn cao, có uy tín với
-Số cổ đông tối thiểu 3 và
hoạt động sx-kd bằng toàn bộ nghiệp, chịu TN đv các khoản nợ =
phụ trách các mảng khác nhau. ko hạn chế slg.(Về LT, số
Đặc điểm TS của mình bộ TS của mình.
- Các tv có thể tham gia q.lý cty. cđ tối đa tại 1 thời điểm =
- Cá nhân bỏ vốn ra thành lập - Tv hợp danh có thể tham gia q.lý
số CP phát hành.)
- Việc chuyển nhượng vốn giữa
DN có thể tự điều hành hoặc
- Tv góp vôn ko được tham gia q
-Việc chuyển nhượng
các tv đơn giản (do có q.hệ, quen
thuê người khác nhưng vẫn phải
chỉ chịu TN hữu hạn trên phần vốn
biết nhau) khi chuyển nhượng vốn dễ dàng trừ các cổ
chịu trách nhiệm các hđ kd.
- Ko được phát hành CP.
vốn ra ngoài phải có sự đồng ý đông sáng lập và ưu đãi
của > 2/3 tổng số tv. có q.định riêng.
- Số lượng tv tối đa 50 người. -Huy động vốn nhanh
chóng ( phát hành CP)
- Không được phát hành cổ
phiếu.
- Tính linh hoạt cao do có quy
mô nhỏ, quyền qđ tập trung vào
1 cá nhân.
-Vốn dồi dào, quy mô sa-
- Thành lập dễ dàng, nhanh kd lớn.
chóng -> tự cá nhân toàn quyền
-Trách nhiệm đv các
- Vốn lớn, quy mô sx-kd rộng.
qđ, lựa chọn h.thức KD, điều lệ,
khoản nợ là hữu hạn.
- Kỹ năng q.trị tốt, chuyên môn -Giới hạn tồn tại của cty - Khi thành lập đã có uy tín, danh
số vốn…
Ưu điểm - Dễ kiểm soát các hđ của cty -> của các cá nhân tạo lập cty.
hóa trong q.lý -> tạo khả năng
ko bị hạn chế.
- Trình độ chuyên môn cao.
cá nhân toàn quyền qđ mọi hđ p.triển cho cty.
-Trình độ, kỹ năng q.lý
sx-kd. Quy mô nhỏ, vốn nhỏ ->
tốt.
dễ k.soát
-Khả chuyển
năng
- Có quyền thưởng phạt trực
nhượng vốn dễ dàng.
tiếp.
- Giải thể, phá sản nhanh
chóng, dễ dàng.
-Ko đảm bảo tính bí mật
- Khó phát triển thành 1 DN lớn
trg KD ( do slg cổ đông
do quy mô nhỏ, vốn ít.
rất lớn, cổ đông đưcọ
- Rủi ro trong KD cao do phải
quyền biết các thông tin
- Việc kiểm soát cty khó khăn do
chịu trách nhiệm với các hđ sx-
về TC, hđg sx-kd của cty.
kd = toàn bộ TS của mình. quy mô lớn, mỗi người phụ trách
Cty niêm yết trên sàn
1 mảng.
- Ko chuyên môn hóa do chỉ có 1 GDCK -> phải minh bạch - Chịu trách nhiệm hoạt độn kd
Nhược điểm - Giới hạn tồn tại bị hạn chế
người toàn quyền qđ mọi công thông tin.) toàn bộ TS.
việc dẫn đến trình độ q.trị trong ( Đ.với cty TNHH 2 tv, nếu 1 ng
-Chịu sự q.lý chặt chẽ
các lĩnh vực chuyên biệt yếu rút vốn thì cty có thể bị xóa sổ)
của CP hơn các loại hình
kém.
DN khác vì cty CP có tầm
- Giới hạn tồn tại của DN bị ảnh hưởng rất lớn đến thị
hạn chế do phụ thuộc vào 1 cá trường và lợi ích của rất
nhân. nh` người.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản