BÁO CÁO BẠCH: TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM

Chia sẻ: Ngoc Dung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
387
lượt xem
102
download

BÁO CÁO BẠCH: TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình là doanh nghiệp cổ phần hóa, đƣợc Ủy ban nhân dân Tỉnh Thái Bình phê duyệt phƣơng án chuyển đổi thành công ty cổ phần từ Công ty Xuất nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình theo quyết định số 1609/QĐ-UB ngày 08 tháng 07 năm 2004. Tên gọi : CÔNG TY CP XNK THỰC PHẨM THÁI BÌNH Tên tiếng Anh : Thai Binh Foods Export Import Joint Stock Company...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO BẠCH: TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM

  1. BÁO CÁO BẠCH: TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM
  2. TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT TY VẬN KHẨU THỰC PHẨM THÁI CÔNG NHẬP TẢI DẦU KHÍ BÌNH PETROVIETNAM TRANSPORTATION COMPANY (PV TRANS) ---------------------------------- BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA BÊN NGOÀI BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN THUỘC SỞ HỮU TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƢỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM THÁI BÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH 45-47 Bến Chƣơng Dƣơng, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh Để đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư, Ban đấu giá cổ phần Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình khuyến cáo các nhà đầu tư tiềm năng nên tham khảo Bản côngTÀIthông tin này trước khi quyết định đăng ký TỔ CHỨC bố CHÍNH TRUNG GIAN CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG giá tham dự đấu KHOÁN AN BÌNH Số 101 Láng Hạ, Hà Nội TỔ CHỨC TƢ VẤN Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2006 CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ HOÀNG GIA 30 Nguyễn Du, Q.Hai Bà Trƣng, TP. Hà Nội Điện thoại: (84-4) 3.944 6666 Fax: (84-4) 3.944 6969
  3. MỤC LỤC I. CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ ĐỢT ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN ............................ 2 1 PHƢƠNG THỨC ĐẤU GIÁ ........................................................................................... 3 2 THÔNG TIN CHUNG VỀ VIỆC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ ............................................ 3 3 PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN ........................... 3 4 ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÍ THAM DỰ ĐẤU GIÁ .............................................................. 3 5 ĐỊA ĐIỂM CUNG CẤP BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ............................................... 4 6 CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ ĐỢT CHÀO BÁN.................................................................... 4 II THÔNG TIN CHUNG ..................................................................................................... 6 1 CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT CHÀO BÁN ................................................. 6 1.1 TỔ CHỨC CHÀO BÁN .......................................................................................... 6 1.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ ........................................................................ 6 2 NHỮNG NGƢỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ............................................................................................................. 6 2.1 CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM THÁI BÌNH............ 6 2.2 CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ HOÀNG GIA ..................... 6 III THÔNG TIN DOANH NGHIỆP..................................................................................... 7 1 TÊN, ĐỊA CHỈ DOANH NGHIỆP .................................................................................. 7 2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH ..................................................................................... 7 3 VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN .................................................................. 7 4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CP XNK THỰC PHẨM THÁI BÌNH ........................ 8 5 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG ............................................................................................. 10 6 GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP .......................................................................................... 10 7 TÌNH HÌNH ĐẤT ĐAI DOANH NGHIỆP ĐANG SỬ DỤNG ................................... 13 8 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 2 NĂM 2006, 2007 và 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2008 ..................................................................................... 13 8.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ......................................................... 13 8.2 CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 2 NĂM 2006, 2007 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2008 ............................ 15 8.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH .................. 17 9 RỦI RO DỰ KIẾN ẢNH HƢỞNG ĐẾN DOANH NGHIỆP ....................................... 18 9.1 RỦI RO VỀ KINH TẾ............................................................................................ 18 9.2 RỦI RO NGÀNH ................................................................................................... 18 9.3 RỦI RO CỦA ĐỢT CHÀO BÁN .......................................................................... 18 9.4 RỦI RO KHÁC ...................................................................................................... 19
  4. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin I. CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ ĐỢT ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN Tên tổ chức chào bán : CÔNG TY CP XNK THỰC PHẨM THÁI BÌNH Vốn điều lệ : 6.200.000.000 đồng (Sáu tỷ, hai trăm triệu đồng) Loại cổ phần : Cổ phần phổ thông 18.620 (Mƣời tám nghìn, sáu trăm hai mƣơi) cổ Số cổ phần bán đấu giá : phần Mệnh giá một cổ phần : 100.000 (Một trăm nghìn) đồng/cổ phần 131.600 (Một trăm ba mƣơi mốt nghìn, sáu Giá khởi điểm : trăm) đồng/cổ phần Bán đấu giá rộng rãi phần vốn thuộc sở hữu Tổng Hình thức chào bán : công ty Đầu tƣ và Kinh doanh vốn nhà nƣớc tại Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Số cổ phần đăng ký mua tối thiểu : 10 cổ phần (Mƣời cổ phần) Số cổ phần đăng ký mua tối đa : Bằng số cổ phần chào bán Tổng số lƣợng cổ phần tối đa bán : Bằng số cổ phần chào bán cho NĐT nƣớc ngoài Thời gian phát Hồ sơ đấu giá, Từ 8h00 ngày 20/02/2009 đến 16h00 ngày đăng ký tham dự đấu giá, nộp : 16/03/2009 tiền đặt cọc Thời gian phát Phiếu tham dự Từ 8h00 ngày 17/03/2009 đến 16h00 ngày : đấu giá 19/03/2009 Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Địa chỉ: phố Bùi Sỹ Tiêm, phƣờng Tiền Phong, Địa điểm nhận hồ sơ đăng ký Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình : tham dự đấu giá, nộp tiền đặt cọc Công ty Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia Địa chỉ: 30 Nguyễn Du, Hai Bà Trƣng, Hà Nội Thời gian tổ chức đấu giá : 14h00 ngày 20 tháng 03 năm 2009 Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Địa điểm tổ chức đấu giá : Địa chỉ: phố Bùi Sỹ Tiêm, phƣờng Tiền Phong, Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình Thời gian hoàn trả tiền đặt cọc Từ 8h00 ngày 23/03/2009 đến 16h00 ngày : cho NĐT không trúng đấu giá 27/03/2009 Thời gian thanh toán tiền mua cổ Từ 8h00 ngày 23/03/2009 đến 16h00 ngày : phần theo kết quả đấu giá 03/04/2009 Trang 2
  5. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin 1 PHƢƠNG THỨC ĐẤU GIÁ Đƣợc thể hiện chi tiết tại Quy chế Đấu giá bán cổ phần thuộc sở hữu Tổng công ty Đầu tƣ và Kinh doanh vốn nhà nƣớc tại Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình do Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (IRS) ban hành theo quy định của Pháp Luật. 2 THÔNG TIN CHUNG VỀ VIỆC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ Hình thức chào bán : Đấu giá công khai Số lƣợng cổ phần bán đấu giá : 18.620 (Mƣời tám nghìn sáu trăm hai mƣơi)cổ phần Mệnh giá một cổ phần : 100.000 đồng Đơn vị thực hiện bán đấu giá : Công ty cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia Địa chỉ : 30 Nguyễn Du, Q.Hai Bà Trƣng, Hà Nội 3 PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN Đối với cổ phần bán ra ngoài theo phƣơng thức đấu giá công khai, phƣơng thức và thời hạn thanh toán tiền mua đƣợc quy định cụ thể trong Quy chế bán đấu giá thuộc sở hữu Tổng công ty Đầu tƣ và Kinh doanh vốn nhà nƣớc tại Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình. 4 ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÍ THAM DỰ ĐẤU GIÁ (1) Có đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu và nộp đúng thời hạn theo quy định. (2) Nộp đủ tiền đặt cọc là 10% tổng giá trị cổ phần đăng ký tính theo giá khởi điểm trong thời hạn đăng ký nhƣ quy định. (3) Có các giấy tờ liên quan khác: a. Đối với cá nhân trong nước: - Xuất trình CMTND hoặc giấy tờ tuỳ thân hợp lệ để tiến hành đối chiếu. - Kê khai địa chỉ cụ thể, rõ ràng. b. Đối với tổ chức trong nước: - Nếu ngƣời Đại diện theo pháp luật không đăng ký trực tiếp thì phải có Giấy ủy quyền hợp lệ do ngƣời Đại diện theo pháp luật của tổ chức ủy quyền cho ngƣời đăng ký tham dự. Ngƣời đƣợc uỷ quyền phải mang theo CMTND hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ khi đăng ký tham dự đấu giá. - Bản sao đƣợc chứng thực, công chứng hợp lệ văn bản chứng minh tƣ cách pháp lý của tổ chức đó (Giấy chứng nhận ĐKKD, Quyết định thành lập …) Trang 3
  6. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin c. Đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài: - Bản sao Hộ chiếu / CMND (trƣờng hợp ủy quyền đấu giá cho ngƣời Việt Nam). - Giấy ủy quyền hợp lệ (nếu có). - Và phải đƣợc một trong các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam xác nhận có tài khoản "Góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam" tuân thủ Thông tƣ số 03/2004/TT-NHNN hƣớng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam. - Đối với tổ chức: Ngoài các hồ sơ trên, cần có thêm Bản sao đƣợc chứng thực, công chứng hợp lệ văn bản chứng minh tƣ cách pháp lý của tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập…), Công văn ủy quyền hợp lệ cho ngƣời đại diện tổ chức đó tham dự đấu giá (trong trƣờng hợp đây không phải là ngƣời đại diện pháp lý của tổ chức đó). 5 ĐỊA ĐIỂM CUNG CẤP BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN - Tại Hà Nội: Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia Địa chỉ: Số 30 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trƣng, Hà Nội Điện thoại: (04) 3.944.6666 Fax: (04) 3.944.6969 Website: www.irs.com.vn, www.scic.vn - Tại Thái Bình: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình Địa chỉ: Phố Bùi Sỹ Tiêm, phƣờng Tiền Phong, Tp.Thái Bình, tỉnh Thái Bình Điện thoại: (036) 3.840 065 Fax: (036) 3.831 791 Thủ tục đăng ký tham gia đấu giá, nộp tiền đặt cọc, thanh toán tiền mua cổ phần đƣợc hƣớng dẫn cụ thể trong bản “Quy chế bán đấu giá cổ phần thuộc sở hữu Tổng công ty Đầu tƣ và Kinh doanh vốn Nhà nƣớc tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình” (đính kèm). 6 CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ ĐỢT CHÀO BÁN - Luật Doanh nghiệp 60/2005/QH11 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005; - Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc thành công ty cổ phần; - Thông tƣ số 146/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ tài chính hƣớng dẫn thực hiện một số vấn đề về tài chính khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày Trang 4
  7. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin 26/06/2007 của Chính phủ; - Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nƣớc và quản lý vốn Nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp khác; - Thông tƣ 33/2005/TT-BTC ngày 29/04/2005 của Bộ tài chính hƣớng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nƣớc và quản lý vốn Nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp khác; - Thông tƣ 87/2006/TT-BTc ngày 27/09/2006 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tƣ số 33/2005/TT-BTC ngày 29/04/2005; - Quyết định số 96/QĐ-HĐQT ngày 13/06/2007 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Đầu tƣ và Kinh doanh vốn Nhà nƣớc (SCIC) về việc ban hành Quy chế bán cổ phần của SCIC tại Công ty cổ phần; - Quyết định số 97/QĐ-TCT ngày 02/08/2007 của SCIC về việc Quy chế mẫu bán đấu giá cổ phần của SCIC tại Công ty cổ phần; - Quyết định số 376/QĐ-TCT ngày 30/10/2008 của SCIC về việc bán đấu giá cổ phần của SCIC tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình; - Hợp đồng tƣ vấn và tổ chức bán đấu giá bán cổ phần số 05/2008/HĐ/IRS-TVTC ngày 25/09/2008 giữa SCIC và Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia; - Quyết định của SCIC về việc bán đấu giá cổ phần của SCIC tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình. Trang 5
  8. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin II THÔNG TIN CHUNG 1 CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT CHÀO BÁN 1.1 TỔ CHỨC CHÀO BÁN Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN XNK THỰC PHẨM THÁI BÌNH Tên tiếng Anh : Thai Binh Foods Export Import Joint Stock Company (FEXIM) Trụ sở chính : Phố Bùi Sỹ Tiêm, phƣờng Tiền Phong, Tp.Thái Bình, tỉnh Thái Bình Điện thoại : (036) 3.840 065 Fax: (036) 3.831 791 1.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ Tên tiếng Việt : CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ HOÀNG GIA Tên tiếng Anh : Royal International Securities Company (IRS) Trụ sở chính : 30 Nguyễn Du, Hai Bà Trƣng, Hà Nội Điện thoại : (84-4) 3.944 6666 Fax: (84-4) 3.944 6969 Website : www.irs.com.vn Email: info@irs.com.vn 2 NHỮNG NGƢỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 2.1 CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM THÁI BÌNH Đại diện: Ông PHẠM VĂN HOÀNH Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc CTCP XNK Thực phẩm Thái Bình Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là phù hợp với thực tế, đầy đủ và cần thiết để ngƣời đầu tƣ có thể đánh giá về tài sản, hoạt động, tình hình tài chính, kết quả và triển vọng của Công ty. 2.2 CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ HOÀNG GIA Đại diện: Ông NGUYỄN TRỌNG TUẤN Chức vụ: Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản công bố thông tin này đã đƣợc thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình cung cấp. Trang 6
  9. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin III THÔNG TIN DOANH NGHIỆP 1 TÊN, ĐỊA CHỈ DOANH NGHIỆP Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình là doanh nghiệp cổ phần hóa, đƣợc Ủy ban nhân dân Tỉnh Thái Bình phê duyệt phƣơng án chuyển đổi thành công ty cổ phần từ Công ty Xuất nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình theo quyết định số 1609/QĐ-UB ngày 08 tháng 07 năm 2004.  Tên gọi : CÔNG TY CP XNK THỰC PHẨM THÁI BÌNH  Tên tiếng Anh : Thai Binh Foods Export Import Joint Stock Company (FEXIM)  Trụ sở chính : Phố Bùi Sỹ Tiêm, P. Tiền Phong, Tp. Thái Bình, tỉnh Thái Bình  Điện thoại : (036) 3.840 065  Fax : (036) 3.831 791 2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH  Sản xuất, chế biến và bảo quản thịt, thủy sản, rau quả xuất khẩu và tiêu thụ nội địa;  Sản xuất sản phẩm sữa;  Vận tải hàng hóa liên tỉnh, nội tỉnh bằng ô tô. 3 VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0803000141 do UBND tỉnh Thái Bình cấp ngày 03/09/2004, vốn điều lệ của Công ty là: 6.200.000.000 (Sáu tỷ hai trăm triệu) đồng. Trong đó Nhà nƣớc nắm giữ 51 % vốn điều lệ, tƣơng đƣơng với 3.162.000.000 đồng. Biểu đồ 01: Cơ cấu vốn điều lệ của công ty CP XNK Thực phẩm Thái Bình Trang 7
  10. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin 4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CP XNK THỰC PHẨM THÁI BÌNH ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC Phòng Kế P. Hành chính Phân xƣởng Phân xƣởng toán tài vụ nghiệp vụ sản xuất 01 sản xuất 02 Hội đồng quản trị của Công ty 1. Ông Phạm Văn Hoành Sinh năm : 1955 Chức vụ : Chủ tịch Hội đồng quản trị Số cổ phần nắm giữ : 34.962 cổ phần. Trong đó: + Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 3.342 cổ phần + Số cổ phần đại diện vốn Nhà nƣớc: 31.620 cổ phần. 2. Ông Phạm Thanh Liêm Sinh năm : 1952 Chức vụ : Phó chủ tịch Hội đồng quản trị Số cổ phần nắm giữ : 380 cổ phần 3. Bà Trần Thị Thái Sinh năm : 1965 Chức vụ : Ủy viên Hội đồng quản trị Số cổ phần nắm giữ : 344 cổ phần 4. Ông Đỗ Quang Thuận Sinh năm : 1952 Trang 8
  11. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin Chức vụ : Ủy viên Hội đồng quản trị Số cổ phần nắm giữ : 0 cổ phần 5. Ông Phạm Văn Thê Sinh năm : 1959 Chức vụ : Ủy viên Hội đồng quản trị Số cổ phần nắm giữ : 340 cổ phần Ban Giám đốc 1. Ông Phạm Văn Hoành: Nhƣ trên 2. Ông Phạm Thanh Liêm: Nhƣ trên Ban kiểm soát 1. Ông Nguyễn Duy Trinh Sinh năm : 1968 Chức vụ : Trƣởng Ban kiểm soát Số cổ phần nắm giữ : 340 cổ phần 2. Bà Phạm Thị Hoàn Sinh năm : 1969 Chức vụ : Ủy viên Ban kiểm soát Số cổ phần nắm giữ : 200 cổ phần 3. Ông Phí Văn Hải Sinh năm : 1957 Chức vụ : Ủy viên Ban kiểm soát Số cổ phần nắm giữ : 0 cổ phần Kế toán trưởng Bà Trần Thị Thái Sinh năm : 1965 Chức vụ : Kế toán trƣởng Số cổ phần nắm giữ : 344 cổ phần Trang 9
  12. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin 5 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2008, tổng số lao động của Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình là 152 ngƣời Theo trình độ  Cán bộ có trình độ đại học : 24 Ngƣời  Trình độ Cao đẳng : 02 Ngƣời  Trình độ Trung cấp : 07 Ngƣời  Lao động phổ thông : 119 Ngƣời Theo hợp đồng lao động  Lao động hợp đồng không xác định thời hạn : 152 Ngƣời 6 GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP Căn cứ Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2008 của Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình:  Giá trị sổ sách của doanh nghiệp tại thời điểm 30 tháng 6 năm 2008 là 19.132.022.137 đồng (Bằng chữ: Mƣời chín tỷ một trăm ba hai triệu hai hai nghìn một trăm ba bảy đồng)  TSCĐ và đầu tƣ dài hạn: 3.426.218.057 đồng  TSLĐ và đầu tƣ ngắn hạn: 15.705.804.080 đồng  Giá trị phần vốn của Tổng Công ty Đầu tƣ và Kinh doanh vốn Nhà nƣớc tính theo mệnh giá cổ phần là 3.162.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ một trăm sáu hai triệu đồng) chiếm 51% vốn điều lệ. Bảng cân đối kế toán tại thời điểm 30/6/2008 (Đơn vị: Đồng) TÀI SẢN Số đầu năm 30/06/2008 (1) (3) (4) A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 21.993.113.294 15.705.804.080 I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 4.897.297.538 1.467.168.179 II. Các khoản phải thu ngắn hạn 12.321.677.430 4.700.704.675 Trang 10
  13. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin 1. Phải thu khách hàng 12.457.365.143 6.491.323.993 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán 38.906.907 112.017.607 3. Các khoản phải thu khác 415.239.539 363.499.539 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -589.834.159 -2.266.136.464 III. Hàng tồn kho 4.313.310.726 9.038.792.626 1. Hàng tồn kho 4.360.937.703 9.038.792.626 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -47.626.977 - IV. Tài sản ngắn hạn khác 460.827.600 499.138.600 1. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc - 8.400.000 2. Tài sản ngắn hạn khác (Tạm ứng) 460.827.600 490.738.600 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 3.757.591.732 3.426.218.057 I. Các khoản phải thu dài hạn - - II. Tài sản cố định 3.743.776.559 3.406.188.599 1. Tài sản cố định hữu hình 3.743.776.559 3.406.188.599 - Nguyên giá 9.841.529.718 9.841.529.718 - Giá trị hao mòn lũy kế -6.097.753.159 -6.435.341.119 2. Tài sản cố định vô hình 0 0 - Nguyên giá 24.500.000 24.500.000 - Giá trị hao mòn lũy kế -24.500.000 -24.500.000 III. Bất động sản đầu tƣ - - IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn - - V. Tài sản dài hạn khác 13.815.173 20.029.458 1. Chi phí trả trƣớc dài hạn 13.815.173 20.029.458 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 25.750.705.026 19.132.022.137 Trang 11
  14. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin NGUỒN VỐN Số đầu năm Số cuối kì (1) (3) (4) A. NỢ PHẢI TRẢ 18.332.263.025 11.404.135.547 I. Nợ ngắn hạn 17.888.710.200 10.960.582.722 1. Vay và nợ ngắn hạn 12.457.000.000 4.477.000.000 2. Phải trả ngƣời bán 1.841.477.444 265.846.672 3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 42.713.725 1.786.241.989 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 302.740.160 308.682.385 5. Phải trả ngƣời lao động 1.677.382.371 1.871.618.337 6. Chi phí phải trả 328.549.365 468.744.924 7. Các khoản phải trả, phải nộp khác 1.238.847.135 1.782.448.415 II. Nợ dài hạn 443.552.825 443.552.825 1. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 443.552.825 443.552.825 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 7.418.442.001 7.727.886.590 I. Nguồn chủ sở hữu 6.872.836.715 7.142.943.610 1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 6.200.000.000 6.200.000.000 2. Cổ phiếu quỹ -592.134.521 - 3. Quỹ đầu tƣ phát triển 738.807.183 748.438.321 4. Quỹ dự phòng tài chính 89.956.462 96.377.221 5. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 436.207.591 98.128.068 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 545.605.286 584.942.980 1. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi 545.605.286 584.942.980 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 25.750.705.026 19.132.022.137 (Nguồn: BCTC 6 tháng đầu năm 2008 của Công ty Cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình) Trang 12
  15. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin 7 TÌNH HÌNH ĐẤT ĐAI DOANH NGHIỆP ĐANG SỬ DỤNG Địa chỉ Diện tích Mục đích sử dụng Tình hình pháp lý Lô đất tại Phƣờng Tiền Xây dựng xƣởng Thuê đất trả tiền hàng 2 Phong, thành phố Thái 22.680,5 (m ) chế biến thực phẩm năm theo Hợp đồng số 75 Bỉnh, tỉnh Thái Bình xuất khẩu HĐ/TĐ Lô đất tại Cụm công Xây dựng xƣởng Thuê đất trả tiền hàng nghiệp Đông La, xã 2 5.171 (m ) chế biến thực phẩm năm theo hợp đồng số 74 Đông La, huyện Đông xuất khẩu HĐ/TĐ Hƣng, tỉnh Thái Bình Văn phòng Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình 8 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 2 NĂM 2006, 2007 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2008 8.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 30/6/2008 1. Tổng giá trị tài sản Đồng 12.900.038.352 25.750.705.026 19.132.022.137 2. Nợ vay ngắn hạn: Đồng 4.981.945.560 17.888.710.200 10.960.582.722 3. Nợ vay dài hạn: Đồng 160.203.970 443.552.825 443.552.825 4. Tổng số lao động Ngƣời 160 152 152 5. Tổng quỹ lƣơng Đồng 1.880.000.000 3.111.632.000 1.631.749.430 6. Thu nhập bình Đồng 980.000 1.705.939 1.790.199 Trang 13
  16. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin quân/ngƣời/tháng 7. Tổng doanh thu Đồng 77.260.203.493 100.886.084.088 54.912.038.045 8. Tổng chi phí Đồng 76.956.851.268 100.233.351.555 54.813.909.977 9. Lợi nhuận trƣớc thuế Đồng 303.352.225 652.732.533 98.128.068 10. Lợi nhuận sau thuế Đồng 273.017.003 469.967.424 70.652.209 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006 - 2008 của Công ty CP XNK Thực phẩm Thái Bình) Biểu đồ 02: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2008 Tình hình tài sản (Đơn vị: đồng) Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 30/6/2008 Tổng tài sản 12.900.038.352 25.750.705.026 19.132.022.137 1. TSLĐ và đầu tƣ ngắn hạn 8.830.363.525 21.993.113.294 15.705.804.080 2. TSCĐ và đầu tƣ dài hạn 4.069.674.827 3.757.591.732 3.426.218.057 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006 - 2008 của Công ty CP XNK Thực phẩm Thái Bình) Tình hình nguồn vốn (Đơn vị: đồng) Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 30/6/2008 Trang 14
  17. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin Tổng nguồn vốn 12.900.038.352 25.750.705.026 19.132.022.137 I. Nợ phải trả 5.142.149.530 18.332.263.025 11.404.135.547 1. Nợ ngắn hạn 4.981.945.560 17.888.710.200 10.960.582.722 2. Nợ dài hạn 160.203.970 443.552.825 443.552.825 II. Vốn chủ sở hữu 7.757.888.822 7.418.442.001 7.727.886.590 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006 - 2008 của Công ty CP XNK Thực phẩm Thái Bình) Doanh thu, sản phẩm dịch vụ chính (Đơn vị: đồng) Stt Tên sản phẩm 2006 2007 6 tháng đầu năm 2008 1 Lợn sữa 49.446.259.942 81.769.793.457 47.793.010.189 2 Thức ăn chín 1.585.266.638 1.926.791.188 1.175.753.298 3 Thịt lọc 25.978.063.263 16.483.819.996 5.566.843.000 4 Hàng hóa dịch vụ khác 100.712.043 687.388.979 166.513.346 Tổng doanh thu 77.110.301.886 100.867.793.620 54.702.119.833 Lợi nhuận trƣớc thuế 303.352.225 652.732.533 98.128.068 (Nguồn: Công ty Cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình) 8.2 CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 2 NĂM 2006, 2007 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2008 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Đơn vị: đồng) Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 30/6//2008 1. Tổng doanh thu 77.110.301.886 100.867.793.620 54.702.119.833 2. Các khoản giảm trừ doanh thu - - - 3. Doanh thu thuần 77.110.301.886 100.867.793.620 54.702.119.833 4. Giá vốn hàng bán 72.315.062.272 94.935.246.138 50.668.426.327 Trang 15
  18. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin 5. Lợi nhuận gộp 4.795.239.614 5.932.547.482 4.033.693.506 6. Doanh thu hoạt động tài chính 149.901.607 17.855.468 41.282.480 7. Chi phí tài chính 221.696.897 496.172.930 133.145.833 8. Chi phí bán hàng 3.125.319.422 2.384.064.070 1.074.682.783 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.294.772.677 2.397.463.553 2.822.005.708 10. Lợi nhuận từ HĐKD 303.352.225 672.702.397 45.141.662 11. Thu nhập khác - 435.000 168.635.732 12. Chi phí khác - 20.404.864 115.649.326 13. Lợi nhuận khác - (19.969.864) 52.986.406 14. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế 303.352.225 652.732.533 98.128.068 15. Thuế TNDN 30.335.222 182.765.109 27.475.859 16. Lợi nhuận sau thuế 273.017.003 469.967.424 70.652.209 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006 - 2008 của Công ty CP XNK Thực phẩm Thái Bình) Chỉ số tài chính của công ty Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 30/6/2008 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán Khả năng thanh toán ngắn hạn 1,77 1,23 1,43 Khả năng thanh toán nhanh 1,4 0,99 0,61 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 0,40 0,70 0,6 VCSH/Tổng nguồn vốn 0,60 0,30 0,4 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động Vòng quay hàng tồn kho 21,26 30,7 7,6 Doanh thu/Tổng tài sản 5,98 3,92 2,9 Trang 16
  19. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời Lợi nhuận trƣớc thuế/Tổng doanh thu 0,004 0,006 0,002 Lợi nhuận sau thuế/Tổng nguồn vốn CSH 0,035 0,063 0,009 Lợi nhuận trƣớc thuế / Tổng tài sản 0,024 0,025 0,005 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006 - 2008 của Công ty CP XNK Thực phẩm Thái Bình) 8.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH a. Thuận lợi Công ty cổ phần XNK thực phẩm Thái Bình tiền thân là Xí nghiệp chế biến thực phẩm Thái Bình đƣợc thành lập năm 1986. Với chức năng nhiệm vụ đƣợc giao là thu mua chế biến các loại sản phẩm thịt lợn đông lạnh phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nƣớc, tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho ngƣời chăn nuôi, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh Thái Bình. Với bề dày hoạt động, công ty cổ phần XNK thực phẩm Thái Bình đã xây dựng đƣợc thƣơng hiệu khá mạnh trên thị trƣờng và có thị phần ổn định, quan hệ uy tín với các bạn hàng. Tỉnh Thái Bình là một tỉnh thuần nông, nguồn nguyên liệu dồi dào với đặc điểm thuận lợi về khí hậu, thổ nhƣỡng và tập quán chăn nuôi, cho nên Công ty đã tạo ra đƣợc giống lợn có chất lƣợng cao, đƣợc khách hàng ƣa chuộng (đặc biệt là lợn sữa). Bên cạnh đó, công ty cổ phần XNK thực phẩm Thái Bình còn có đội ngũ cán bộ công nhân viên lâu năm, có tinh thần trách nhiệm cao, gắn bó với Công ty, có tay nghề và có khả năng tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ đƣợc phân công. Đến nay, Công ty đã thiết lập đƣợc mối quan hệ với các khách hàng lớn ở thị trƣờng Hồng Kông, Trung Quốc, Lào và các khu công nghiệp, khu dân cƣ ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Hải Phòng. Sản phẩm của Công ty luôn đƣợc khách hàng tín nhiệm. b. Khó khăn Hiện tại, quy mô vốn của Công ty chƣa đáp ứng kịp thời yêu cầu hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm và nghiên cứu mở rộng thị trƣờng; hệ thống nhà xƣởng, máy móc, trang thiết bị Công ty đã xuống cấp, lạc hậu. Những bất ổn về kinh tế nói chung vào khoảng đầu năm 2008 đến nay dẫn đến việc thắt chặt tín dụng của hệ thống ngân hàng khiến Công ty càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay nhằm cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Tình hình dịch bệnh ở gia súc, gia cầm xảy ra liên tục và kéo dài nhƣ: dịch cúm gia cầm H5N1, dịch rối loạn đƣờng hô hấp, dịch tai xanh ở lợn, dịch lở mồm long móng Trang 17
  20. Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình Bản công bố thông tin bùng phát mạnh đã ảnh hƣởng đến nguồn nguyên liệu và các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty. Mặt khác, tính cạnh tranh trên thị trƣờng ngày càng cao, cả về nguyên liệu đầu vào lẫn thị trƣờng phân phối sản phẩm. Các cơ sở cùng ngành hàng chƣa có sự thống nhất trong việc thu mua nguyên liệu và bán thành phẩm dẫn đến việc có khách hàng ép giá; nguồn lợn sống do các tƣ thƣơng mang đi tiêu thụ ở Trung Quốc nhiều, nhiều doanh nghiệp trong nƣớc nhập khẩu nguyên liệu từ nƣớc ngoài vào giá cả rẻ hơn trong nƣớc, do đó sản phẩm có tính cạnh tranh về giá cao hơn… Công nhân viên của Công ty mặc dù có kinh nghiệm lâu năm nhƣng hầu hết là những lao động chƣa qua đào tạo chính thức, vì vậy nếu Công ty thay đổi phƣơng hƣớng sản xuất kinh doanh và thu hẹp các sản phẩm truyền thống thì nguy cơ giảm thiểu lao động là rất cao. Vì vậy quá trình bán đấu giá phần vốn Nhà nƣớc cũng nhƣ đổi mới hoạt động cần phù hợp với thực tế, sao cho hài hòa giữa hiệu quả kinh doanh của Công ty với lợi ích của ngƣời lao động. 9 RỦI RO DỰ KIẾN ẢNH HƢỞNG ĐẾN DOANH NGHIỆP 9.1 RỦI RO VỀ KINH TẾ Ngành lƣơng thực thực phẩm gắn liền với mọi biến động của nền kinh tế, đặc biệt là những thay đổi về giá cả, bởi đây là mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống con ngƣời. Từ đầu năm 2008 trở lại đây, kinh tế Việt Nam có nhiều bất ổn, sức ép lạm phát khiến chi phí sản xuất và nguyên liệu đầu vào tăng cao, thậm chí các doanh nghiệp không kịp điều chỉnh giá sản phẩm nên gặp rất nhiều khó khăn. Mặc dù hiện nay cơn bão khủng hoảng đã dần chìm xuống, nhƣng những thách thức với ngành lƣơng thực, thực phẩm vẫn còn. Nhƣ vậy hoạt động của Công ty chịu ảnh hƣởng khá lớn từ rủi ro về kinh tế. 9.2 RỦI RO NGÀNH Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, ngành lƣơng thực thực phẩm có điều kiện mở rộng giao thƣơng với các bạn hàng nƣớc ngoài, các mặt hàng XNK ngày càng đa dạng và phong phú hơn. Tuy nhiên do chƣa nắm rõ các thông lệ và quy ƣớc quốc tế nên nhiều doanh nghiệp đã gặp rủi ro trong kinh doanh, đôi khi gây ra thiệt hại rất lớn. Vì vậy để tự bảo vệ mình, các doanh nghiệp cần phải trang bị kiến thức sâu sắc về luật pháp và các quy định quốc tế có liên quan. Ngoài ra, khi một số doanh nghiệp trong ngành làm ăn thua lỗ, sản xuất các sản phẩm kém chất lƣợng gây mất niềm tin ngƣời tiêu dùng sẽ kéo theo việc giảm uy tín của các doanh nghiệp cùng ngành. Năm 2008, ngành chế biến thực phẩm XK gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, phá sản, có ít doanh nghiệp cân đối đƣợc tài chính và lợi nhuận kinh doanh không cao. 9.3 RỦI RO CỦA ĐỢT CHÀO BÁN Hiện nay, Tổng công ty Đầu tƣ và Kinh doanh vốn Nhà nƣớc (SCIC) nắm giữ 51% vốn điều lệ Công ty cổ phần XNK Thực phẩm Thái Bình. Việc tiến hành bán đấu giá Trang 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản