BÁO CÁO chất thải nguy hại

Chia sẻ: dong624

Có rất nhiều định nghĩa về rác thải nguy hại và các định nghĩa này điều nhắc chung đến chất thải nguy hại là ăn mòn, cháy nổ, hoạt tính đặt tính...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BÁO CÁO chất thải nguy hại

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

Có rất nhiều định nghãi vế chất thải nguy hại và các định nghĩa này đều nhắc đến đặc
điểm chung của chất thải nguy hại là cháy nổ, ăn mòn, hoạt tính, độc tính.

Tại Việt Nam, do tính đa dạng và sự phát triển nhanh chóng của các loại hình công
nghiệp mà lượng chất thải nguy hại có các đặc tính như trên ngày càng nhiều. Lượng
phát thải các chất này càng nhiều đe doa nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con
người. Vì vậy, các loại chất thỉa này cần thiết phải được xử lý triệt để. Ngày này đã có
nhiều phương pháp xử lý chúng, một trong số đó có phương pháp nhiệt

Đây là kĩ thuật xử lý chất thải nguy hại có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp
khác. Phương pháp này dùng để xử lý chất thải nguy hại không thể chôn lấp mà có khả
năng cháy, nó áp dụng cho tất cả các dạng chất thải: rắn, lỏng, khí
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NGHỆ

2.1.Nguyên lý hoạt động (NGÂN)

2.2.Phân loại(HƯNG)

2.3.Ưu và nhược điểm(HẬU)

2.4.Ứng dụng(THÀNH)

Chất thải nhiễm dầu


Chất thải nhiễm các chất độc hại như TBVTV


Rác dược phẩm, y tế, thuốc lá


Chất thải dung môi


Nhựa cao su, mủ cao su


Chất thỉa chứa Halogen, chì, thủy ngân


Chất thải dễ bốc hơi và do đó dễ phân tán


2.5.Tình hình áp dụng(QUỲNH)

2.5.1.Thế giới

2.5.2.Việt Nam
CHƯƠNG III: CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG(TRANG)

Cấu tạo chung của một lò đốt


Nhận chất thải và bảo quản chất thải


Nghiền và phối trộn chất thải


Cấp chất thải, bùn, chất rắn


Buồng đốt sơ cấp


Buồng đốt thứ cấp


Thiết bị làm nguội khí hay nồi hơi chạy bằng nhiệt dư để giảm nhiệt độ


Hệ thống rửa khí


Quạt hút để hút khí và không khí vào lò khí duy trì áp suất âm


Ống khói





Sơ đồ hệ thống đốt xử lý chất thải
3.1.Lò đốt chất lỏng

3.1.1.Nguyên lý hoạt động

Được dủng để đốt các chất thải nguy hại hữu cơ có thể bơm được, ngoài ra còn kết
hợp để đốt các chất thải dạng khí, bùn mịn.

Chất lỏng sẽ được phun vào lò đốt dưới dạng sương bụi với kích thước giọt lỏng từ
1um trở lên. Loại thiết bị này thường có dạng hình trụ nằm ngang, tuy nhiên trong
trường hợp chất thải lỏng có hàm lượng chất vô cơ cao thì thiết bị có dạng thẳng đứng

Hình vẽ

3.1.2.Ưu và nhược điểm

3.1.2.1.Ưu điểm

Đốt được nhiều loại chất lỏng nguy hại


Không yêu cầu lấy tro thường xuyên


Thay đổi nhiệt độ nhanh chóng theo tốc độ nhập liệu


Chi phí bảo trì thấp


3.1.2.2.Nhược điểm

Chỉ áp dụng được đối với các chất lỏng có thể nguyên tử hóa


Cần cung cấp để quá trình cháy được hoàn tất và tránh ngọn lửa tác động lên

gạch chịu lửa

Dễ bị nghẹt béc phun khi chất lỏng có cặn


3.2.Lò đốt thùng quay

3.2.1.Nguyên lý hoạt động

Thường dùng để đốt chất thải rắn, bùn, khí và chất lỏng

Thiết bị thường có dạng hình trụ có thể đặt nằm ngang hay nghiêng một góc so với mặt
ngang hoặc thẳng đứng. Thùng thường được quay 0,5 – 1 vòng /phút, thời gian lưu của
chất thải rắn trong lò từ 0,5 – 1h với lượng chất thải rắn nạp vào lò chiếm 20%thể tích
lò.

Thiết bị lò đốt trong lò có nhiệt độ lên tới 14000C, vì vậy có thể phân hủy được chất
hữu cơ khó phân hủy nhiệt

Kích thước lò đột thùng quay thường như sau: đường kính trong thường 1,5 – 3,6 m,
chiều dài từ 3 – 9 m. Tỉ lệ đường kính theo chiều dài thường là 4:1

3.2.2.Ưu và nhược điểm

3.2.2.1.Ưu điểm

Áp dụng cho chất thải lỏng và rắn


Có thể đốt riêng chất lỏng và chất rắn hoặc có thể kết hợp đốt chung cả chất

lỏng và chất rắn

Không bị nghẹt gỉ lò do quá trình nấu chảy


Có thể nạp chất thải ở dạng thùng hoặc khối


Linh động trong cơ cấu nạp liệu


Cung cấp khả năng xáo trộn và chất thải và không khí cao


Quá trình lấy tro liên tục mà không ảnh hưởng đến quá trính cháy


Kiểm soát được thời gian lưu của chất thải trong thiết bị


Có thể nạp chất thải trực tiếp mà không cần phải xử lý sơ bộ gia nhiệt chất thải


Có thể vận hành ở nhiệt độ trên 14000C


3.2.2.2.Nhược điểm

Chi phí đầu tư cao


Vận hành phức tạp


Yêu cầu lượng khí thu lớn do thất thoát qua các khớp nối


Thành phần tro trong khí thải ra cao


3.3.Lò đốt gi/vỉ cố định
Về cơ cấu giống như lò đốt thùng quay nhưng không có phần di động. Trong buồng thứ
cấp, lượng khí cung cấp thường là 50 – 80% lượng khí yêu cầu so với mục đích vì cho
hai quá trình nhiệt phân và cháy xảy ra đồng thờ. Trong buồng thứ cấp, sản phẩm của
quá trình nhiệt phân và chất hữu cơ bay hơi được tiếp tục đốt. Lượng khí cần thiết ở
buồng thứ cấp đạt từ 100 – 200% so với lượng khí yêu cầu theo lý thuyết

3.4.Lò đốt tầng sôi

3.4.1.Nguyên lý hoạt động

Được sử dụng để xử lý chất thải lỏng, bùn, chất thải khí nguy hại

Chất thải được đưa vào lớp vật liệu là cát, hạt nhôm, cacbonat canxi. Qúa trình oxi hóa
nhiệt phân xả ra trong lớp vật liệu này

Nhiệt độ vận hành của thiết bị khoảng 760 – 870C và lượng khí cấp sẽ được cấp dư so
với lý thuyết khoảng 25 – 150%

3.4.2.Ưu và nhược điểm

3.4.2.1.Ưu điểm

Có thể đốt được 3 dạng chất thải rắn, lỏng, khí


Thiết kế đơn giản và hiệu quả nhiệt cao


Nhiệt độ khí dư thấp và lượng khí dư so với yêu cầu thấp


Hiệu quả đốt cao do diện tích bề mặt tiếp xúc lớn


Lượng nhập liệu không cần cố định


Khả năng cấp nhiệt cho chất thải đến nhiệt độ cháy rất cao


Ít sinh ra bụi


Nhiệt độ cháy ổn định


3.4.2.2.Nhược điểm

Khó tách phần không cháy được


Lớp dịch chuyển phải được tu sữa và bảo trì

Có khả năng phá vỡ lớp đệm


Nhiệt độ đốt bị khống chế nếu cao hơn 8150C có khả năng bị phá vỡ lớp đệm


Chưa được sử dụng nhiều trong xử lý chất thải nguy hại


3.5.Lò xi măng

3.5.1.Nguyên lý hoạt động

Về thực chất đây là dạng lò đốt thùng quay. Tuy nhiên trong lò này chất thải được sử
dụng là nguyên liệu cho quá trình nung Clanhke.

3.5.2.Ưu điểm

Tương tự như lò đốt thùng quay, nhưng nó có lợi hơn là tận dụng được lượng nhiệt
phát sinh do quá trình đốt chất thải

3.6.Lò hơi

Đối với các chất thải là nhiệt trị cao được sử dụng là nhiên liệu cho lò hơi. Tuy nhiên
cần phải lưu ý đến vấn đề xử lý chất thải của quá trình đốt để tránh việc hình thành
các sản phẩm phụ là các chất khí độc hại
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1.Kết luận

4.2.Kiến nghị

TRANG TỔNG HỢP XONG SẼ ĐƯA CHO TUỆ LÀM PP

NGÀY:25/9/2009. Các bạn cố gắng hoàn thành trước ngày này nhé!Bạn nào làm chậm
sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp.

Các bạn gửi bài lên mail lớp nhé!
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản