Báo cáo chuyên đề thực tập ” Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp”

Chia sẻ: poposan

Gia nhập tổ chức thương mại thế giới là chúng ta đã bước vào sân chơi kinh tế chung của thế giới. Vì thế ,các doanh nghiệp không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt ,cũng như sự thay thế tất yêu giữa chúng. Cho nên để giữ vững vị trí của mình trên thương trường thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phâm,năng suất lao động ,áp dụng kỹ thuật tiên tiến…và cái quan trọng nhất đó là hạ được giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo chuyên đề thực tập ” Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp”

Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  


LỜI MỞ ĐẦU
Gia nhập tổ chức thương mại thế giới là chúng ta đã bước vào sân
chơi kinh tế chung của thế giới. Vì thế ,các doanh nghiệp không tránh khỏi
sự cạnh tranh gay gắt ,cũng như sự thay thế tất yêu giữa chúng. Cho nên
để giữ vững vị trí của mình trên thương trường thì các doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao chất lượng sản phâm,năng suất lao động ,áp dụng
kỹ thuật tiên tiến…và cái quan trọng nhất đó là hạ được giá thành sản
phẩm và tăng lợi nhuận.
Muốn như vậy các doanh nghiệp phải lập kế hoạch sản xuất cho
phù hợp và bám sát thực tế.Thông qua công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho nhà quản trị biết được thực tế kế
hoạch sản xuất kinh doanh.Từ đó,đề ra các biên pháp kinh tế hữu hiệu để
giảm chi phí một cách hiệu quả nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Vì vậy, xuất phát từ vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm,trong thời gian thực tập bằng những lý
thuyết đã học ở nhà trường kết hợp với viêc tìm tòi học hỏi tại công ty em
đã đi sâu tìm hiểu đề tài” Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp” của công ty xây dựng Việt Châu làm chuyên đề báo cáo
thực tập của em.
Nội dung gồm 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm .
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành tại công ty xây dựng Việt Châu.
- Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng Việt Châu.
Để hoàn thành chuyên đề này ,ngoài sự cố gắng tìm hiểu tài liệu của
bản thân,còn có công lao to lớn của thầy cô ở khoa kinh tế của trường đặc
biệt là cô Đào Thị Bích Hồng,cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các chị phòng
kế toán,ban lãnh đạo công ty xây dựng Việt Châu.
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn nên bài viết còn mắc nhiều
sai sót và hạn chế.Rất mong sự bổ sung và đóng góp ý kiến của ban lãnh
đạo,phòng kế toán của công ty cùng với giáo viên hướng dẫn để bài viết
được hoàn thiện hơn.
Tuy Hoà , ngày 25 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 1
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

Lưu Thị Thức




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 2
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
1.1. Khái niệm ,vị trí,nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.1.1. Khái niệm :
- Chi phí sản xuất : Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong
quá trình sản xuất kinh doanh ở một kì nhất định (tháng,quí, năm).
- Giá thành sản phẩm xây lắp: Là tiêu hao thực tế gắn liền với việc
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoàn thành nhất định.
1.1.2. Vị trí:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu
quan trọng cần phải xác định sau khi bỏ ra toàn bộ lao động sống ,lao đọng
vật hoá, các chi phí khác để từ đó phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất
kinh doanh, kết quả sử dụng tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp, với mục
đích cuối cùng là bàn giao công trình cho nhà đầu tư .
1.1.3. Nhiệm vụ:
- Xác định đối tượng tâp hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành
- Xác định kì tính giá thành của sản phẩm xây lắp.
- Xác định phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp
tính giá thành sản phẩm trong xây lắp.
- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo qui trình
sau:
+ Tập hợp chi phí sản xuất theo bốn khoản mục chi phí: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy
thi công,chi phí sản xuất chung.
+ Tổng hợp các chi phí sản xuất đã phát sinh , phân bổ chi phí sử
dụng máy và chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan và tiến
hành kết chuyển các khoản mục này vào tài khoản tính giá thành
+ Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong kì,đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kì và tính giá thành sản phẩm trong kì.


SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 3
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

1. 1.4. Phân loại:
1.1.4.1. Phân loại chi phí sản xuất :
a. Phân loại theo yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác.
b. Phân loại theo khoản mục giá thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
c. Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc sản xuất
trong kì.
- Chi phí biến đổi.
- Chi phí cố định.
d. Theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng
chịu chi phí .
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp.
1. 1.4.2. Phân loại giá thành :
a. Gía thành dự toán (Zd): Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí
sản xuất tính theo dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp, hoàn thành
công trình ,hạng mục công trình.
Zd = Khối lượng * Định mức * Đơn giá + %Phụ phí = G-Pđm
Trong đó: Zd:Gía thành dự toán
Pđm: Lãi định mức (Pđm =H%*Zd)
Theo thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của bộ
xây dựng quyết định :
- Xây dựng công trình dân dụng H = 5.5%


SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 4
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

- Xây dựng công trình công nghiệp H =6.0%
- Xây dựng công trình giao thông H=6.0%
- Xây dựng công trình thuỷ lợi H =5.5%
- Xây dựng công trình hạ tầng kĩ thuật H =5.5%
- Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng
H=6.0% .
b. Gía thành kế hoạch (Zk): Là giá thành được xây dựng trên cơ sở
những điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp xây lắp trên cơ sở biện
pháp thi công định mức kinh tế kĩ thuật và đơn giá nội bộ của doanh
nghiệp.
Zk =Zd -%hạ Zk
Trong đó Zk: Gía thành kế hoạch
Zd: Gía thành dự toán
%hạ Zk: Được tính trên giá thành Zd.
c. Gía thành thực tế(Zt): Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí thực
tê đã phát sinh để hoàn thành khối lượng xây lắp. Gía thành thực tế được
tính trên cơ sở tài liệu của kế toán. Gía thành thực tế được xác định khi có
khối lượng công trình hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành.Gía
thành thực tếlà căn cứ để lập giá thành kế hoạch cho năm sau
Zt < Zk < Zd.
1.1.5. Đặc điểm, đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
1.1.5.1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp.
- Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc có qui mô lớn
và kết cấu phức tạp, không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, chi phí
bỏ ra cho các sản phẩm khác nhau ,việc tính giá thành sản phẩm được tính
cho từng sản phẩm riêng biệt.
- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn , khối lượng công trình lớn ,thời
gian xây dựng lâu dài .Vì vậy vòng quay vốn chậm , không đợi khi công
trình hoàn thànhtoàn bộ mới tính giá thành mà tính theo giai đoạn qui ước ,
theo hạng mục công trình hay theo gói thầu.




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 5
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán, giá kí kết giữa
đơn vị xây lắp và chủ đầu tư, tiêu thụ trước khi hoàn thành.
- Sản xuất xây lắp mang tính lưu động và tiến hành ở ngoài trời chịu
tác động trực tiếp bởi các yếu tố môi trường nên mang tính chất thời vụ.
- Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng lâu dài, mọi sai phạm có
thể sữa chữa phải phá đi làm lại , dẫn đến lãng phí gây hậu quả nghiêm
trọng nên chất lượng sản phẩm phải được xác định , phải đảm bảo đúng
dự toán và thiết ke đã phê duyệt.
1.1.5.2. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp :
- Đ ối tượng hạch toán chi phí sản xuất : Theo hạng mục công trình ,
bộ phận công trình ,đơn đặt hàng
- Đối tượng tính giá thành : Từng công trình , từng hạng mục công
trình hoàn thành
- Kì tính giá thành : Thời điểm khi công trình , hạng mục công trình
hoàn thành bàn giao. Vì vậy không phù hợp với kì báo cáo , mà phù hợp với
chu kì sản xuất sản phẩm.
1.2. Nội dung,tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây xắp.
1.2.1. Tài khoản sử dụng:
Hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp xây lắp được kết
hợp quyết định 15/2006 với QĐ 1864 dùng cho doanh nghiệp xây lắp
.Trong doanh nghiệp xây lắp được mở thêm những tài khoản phù hợp với
đặc điểm của ngành xay lắp.
- TK 141: Có 4 tài khoản cấp 2.
+ TK 1411: Tạm ứng lương và phụ cấp
+ TK 1412: Tạm ứng mua vật tư hàng hoá
+TK 1413: Tạm ứng giao khoán xây lắp nội bộ
+TK 1418: Tạm ứng khác
- TK 137: Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng.
- TK 337: Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
- TK 2117: Đà giáo cốt pha


SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 6
Baùo caùo chuyeân ñeà t höï c t aäp
GVHD: Ñaøo Thò Bí ch Hoàng

- TK 334: Có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 3341: Phải trả công nhân viên
+ TK 3342: Phải trả hợp đồng lao động
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có 4 tài khoản cấp 2
+ TK 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản phẩm xây
lắ p
+ TK 1542: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản phẩm
khác
+ TK 1543: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của dịch vụ
+ TK 1544: Chi phí bảo hành sản phẩm
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm:Có 2 tài khoản cấp 3
+ TK 51121: Doanh thu bán các sản phẩm xây lắp hoàn thành
+ TK 51122: Doanh thu bán các sản phẩm khác
- TK 623: Chi phí sử dụng máy: Có 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6231: Chi phí nhân công sử dụng máy
+ TK 6232: Chi phí vật liệu
+ TK 6233: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
- Đối với doanh nghiệp xây lắp không tổ chức các hoạt động khác thì
không sử dụng tài khoản 641 và tài khoản 338
1.2.2. Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng
- Sử dụng các chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006
về chỉ tiêu lao động tiền lương ,chỉ tiêu hàn tồn kho ,chỉ tiêu tiền tệ ,tài
sản cố định … và các chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật
khác như các hoá đơn giá trị gia tăng ,hoá đơn bán hàng thông thường…
- Hình thức sổ kế toán : có 4 hình thức sổ kế toán là: nhật ký sổ cái
,nhật ký chung,chứng từ ghi sổ ,nhạt ký chứng từ.




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 7
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

1.3. Phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.3.1. Kế toán chi phí sản xuất:
1.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
- Nội dung: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu dùng cho hoạt động xây
lắp hoặc sử dụng cho sản xuát sản phẩm ,thực hiện lao vụ dịch vụ của
doanh nghiệp xây lắp
- Nguyên tắc hạch toán :Đối với chi phí nguyên vật liệu có liên quan
trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó.
Đối với chi phí nguyên vật liệu liên quan nhiều đối tượng chịu chi phí
Thì tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho những đối tượng có
liên quan theo tieu thức thích hợp .
Tổng chi phí vật liệu cần
Mức phân bổ Tiêu thức phân bổ
được phân bổ
chi phí vật liệu = * của từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của
cho đối tượng đó
tất cả các đối tượng
Tiêu thức phân bổ chi phí vật liệu:
+ Nguyên vật liệu chính thường là định mức tiêu hao nguyên vật liệu
chính tỉ lệ với đối tượng sản phẩm
+ Nguyên vật liệu phụ :thường là định mức tiêu haovật liệu phụ hay
định mức tiêu hao vật liệu chính
+ Nhiên liệu : Theo định mức hay số giờ ca máy
b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 621 Có
yyt uhhj
-Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất -Trị giá nguyên vật liệu sử dụng
dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, không hết nhập kho ,trị giá phế
sản xuất sản phẩm , dịch vụ trong kỳ liệu thu hồi
- phân bổ và kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu để tính giá thành



SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 8
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

Tài khoản này không có số dư cuối kì
c. Phương pháp kế toán:


TK621
TK152 TK152
Nguyên
Xuất nguyên vật liệu dùng trực liệu sử
tiếpsản xuất dụng
không hết
TK111,112,33 nhập kho
1 TK154
Mua nguyên vậtậtệu đưa vào cho sản
Mua nguyên v li liệu đưa vào cho
xuất Kết chuyển
TK133 chi phí
nguyên vật
liệu để tính
TK111,112,152 giá thành

TK141(1413)

Quyết toán giá
Tạm ứng chi
trị khối lượng
phí xây lắp giao
đã tạm ứng
khoán nội bộ
tính vào chi phí
vật liệu
1.3.1.2. Kế toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
a. Nội dungvà nguyên tắc hạch toán:
-Nội dung:Là khoản chi phí về tiền lương,các khoản phụ cấp có tính chất
tiền lương của công nhân xây lắp
- Nguyên tắc hạch toán: Hạch toán trực tiếp cho đối tượng trên cơ sở
chứng từ gốc hợp lệ .Nếu không hạch toán riêng được tiến hành phân bổ
theo định mức nhân công hay theo hệ số,số giờ ,số ngày công ,qui định theo
tiêu chuẩn




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 9
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  



Mức phân bổ chi Tổng chi phí tiền lương công
phí tiền lương nhân trực tiếp sản xuất cần
Tiêu thức phân bổ
công nhân trực được phân bổ
= * của từng đối
tiếp sản xuất
Tổng tiêu thức phân bổ của tượng đó
cho từng đối
tất cả các đối tượng
tượng
b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622:chi phí nhân công trực tiếp


Nợ TK 622 Có
yyt uhhj
-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp -Phân bổ chi phí nhân công trực
sản xuất sản phẩmhoặc thực tế phát tiếp cho các đối tượng
sinh trong kỳ -Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp tính giá thành




Tài khoản này không có số dư cuối kì.




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 10
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

c. Trình tự hạch toán:

TK334 TK335 TK334

Tiền lương Trích trước tiền lương
phaỉ trả nghỉ phép của công nhân
trực tiếp sản xuất
Tiền lương phải trả cho công nhân sản
xuất sản phẩm

Tiền công phải trả cho lao động thuê
ngoài
Tiền lương ,ăn ca của công nhân sản
xuất sản phẩm công nghiệp ,dịch vụ
trong doanh nghiệp xây lắp
TK338


Khoản trích theo lương của công nhân
sản xuât sản phẩm công nghiệp ,cung
cấp dịch vụ trong doang nghiệp xây lắp



TK 111,112 TK 141(1413)

Tạm ứng tiền Thanh toán giá trị nhân
công cho các đơn công nhận khoán theo bảng
vị nhận khoán quýêt toán
khối lượng vât
liệu
1.3.1.3.Kế toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.
a. Nội dung :
- Máy thi công bao gồm toàn bộ số máy, phương tiện phục vụ trực tiếp cho
hoạt động thi công xây lắp như: máy trộn vwax máy trộn bê tông ,máy đào
đất …




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 11
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

b. Tài khoản sử dụng :tài khoản 623:chi phí sử dụng máy thi công .Tài
khoản này áp dụng đối với những doang nghiệp xay lắp tổ chức thi công
hỗn hợp và không tổ chứckế toán riêng ở đội máy thi công
Nợ TK 623 Có
yyt uhhj
-Tập hợp chi phí liên quan máy thi -Phân bo chi phí sử dụng máy tiế
công cho các đối tượng
-Kết chuyển chi phí sử dụng máy
để tính giá thành
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Nội dung chi phí sử dụng máy gồm:
+ Chi phí thường xuyên về sử dụng máy : Bao gồm lương chính ,phụ của
công nhân điều khiển máy , phục vụ máy , công nhân bốc dỡ vật liệu phục
vụ cho máy , chi phío về vật liệu ,công cụ dụng cụ , chi phí khấu haomáy
thi công , chi phí bằng tiền , chi phí mua ngoài
+ Chi phí tạm thời cho máy : Chi phí sữa chữa máy thi công , chi phí công
trình tạm thời chop máy , chi phí vận chuyển ,tháo dỡ lắp đặt trong quá
trình di chuỷên.Các khoản chi phí này sẽ được phan bổ cho các đối tượng
c. Phương pháp phân bổ chi phí sử dụng máy:
- Đối với chi phí thường xuyên:
+ Nếu theo dõi riêng được chi phí cho từng loại máy:

Chi phí sử dụng máy Tổng chi phí sử dụng máy
trong kỳ Số ca máy đã phục
thi công phân bổ cho
= * vụ cho hạng mục
hạng mục công trình Tổng ca máy đã thực hiện
công trình A
A
+ Nếu theo dõi chi phí sử dụng máy chung cho tất cả các loại máy
,trường hợp này vẫn theo dõi số ca máy thực hiẹn theo phương pháp hệ số
gồm các bước sau
Chon đơn giá kế hoạch một ca máy làm việc chuẩn để tính đổi số ca máy
của các loại ca máy khác




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 12
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

Đơn giá kế hoạch ca máy khác
H ca máy khác =
Đơn giá kế hoạch ca máy tiêu chuẩn
Qui đổi ca máy khác về ca máy tiêu chuẩn
Q qui đổi = H ca máy khác * Số ca máy khác
Tính giá thành thực tế một ca máy tiêu chuẩn
Z tt một ca máy tiêu Tổng chi phí sử dụng máy
=
chuẩn Tổng ca máy tiêu chuẩn
Phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tượng
Z tt một ca Số ca máy tiêu chuẩn
Chi phí sử dụng máy phân
= máy tiêu * phục vụ cho hạng
bổ cho công trình A
chuẩn mục công trình A
Phân bổ chi phí tạm thơì sử dụng máy :
Chi phí tạm thời không được tính một lần vào chi phí sử dụng máy thi
công mà được phân bổ dần theo thời gian sử dụng đối với công trình tạm
thì phân boỏ theo thời gian thi công trên công trường.
Chi phí thực Chi phí tháo
Giá trị phế
Chi phí tạm tế xây dựng dỡ công trình
+ - liệu thu
thời hàng thán công trình tạm theo dự
hồi(nếu có)
gphân bổ vào = tạm kiến
chi phí sử Thời gian sử dụng công trình tạm hoặc thời gian máy thi
dụng máy công trên công trường


d. Phương pháp hạch toán :
-Nếu doanh nghiệp không có các bộ phận kế toán riêng biệt để theo dõi
chi phí sử dụng máy thi công thì tất cả các chi phí sử dụng máy phát sinh
đều được theo dõi trên tài khoản 623 sau đó phân bổ cho đối tượng liên
quan




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 13
Baùo caùo chuyeân ñeà t höï c t aäp
GVHD: Ñaøo Thò Bí ch Hoàng


TK 623
TK 334 TK 111,152
Tiền lương ,tiền
công ,ăn ca phải trả Ghi giảm chi phí
công nhân sử dụng sử dụng máy
TK 152,153,142
Xuất vật liệu , dụng cụ
nhiên liệu dùng cho máy TK154
TK 214
Khấu hao máy móc thi Cuối kỳ phân bổ
công và kết chuyển chi
phí sử dụng máy
TK 111,112,331,335,154 vào tài khoản tính
giá thành
Dịch vụ mua ngoài ,chi
phí bằng tiền phục vụ
TK
máy 133
TK133


TK141

Tạm ứng chi phí sử dụng
máy để thực hiện khối
lượng xây lắp nội bộ




- Nếu doanh nghiệp phân cấp hạch toán riêng ở đội máy thi công




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 14
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  



TK 111,112,152,334 TK 621,622,627 TK 154 TK 623


Tập hợp chi Cuối kỳ Phân bổ chi
phí phát sinh kết phí sử dụng
liên quan đội chuyển chi máy cho các
máy phí để tính đối tượng
giá thành xây lắp


1.3.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
a. Nội dung và nguyên tắ hạch toán:
- Phản ánh chi phí phát sinh ở đội công trường xây dựng theo nội dung chi
phí và các chi phí trực tiếp khác
- Nếu phân xưởng chỉ sản xuất một loại sản phẩm thì toàn bộ chi phí sản
xuất chung được tính hết vào chi phí .Nếu sản xuất từ hai loại sản phẩm
trở lên thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng đối tượng.

Mức phân bổ Tổng chi ớngản xuất chung
Tiêu thức phân bổ
chi phí sản cần được phân bổ
= * của đối tượng đó
xuất chung cho Tổng tiêu thức phânbổ
từng đối tượng
b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627 Có
yyt uhhj
-Tập hợp chi phí sản xuất chung phát -Các khoản làm giảm chi phí sản
sinh trong kỳ xuất chung
- Phân bổ và kết chuyển chi phí
sản xuất chung vaò tài khoản tính
giá thành
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu


SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 15
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

+ Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6278: Chi phí khác bằng tiền
c. Trình tự kế toán:

TK 627 TK 111,112,331
TK 334,338

Tiền lương nhân viên quản
Các
lí đội, các khoản trích theo
khoản
lương công nhân xây lắp
ghi giảm
TK 152,153,142 chi phí
sản xuất
Chi phí vật liệu dụng cụ
chung
phát sinh ở đội xây dựng
TK 214 TK 154,632
Trích khấu hao máy móc
thiêt bị sản xuất ở đội Phân bổ
TK111,112,331 và kết
TK 335,142 chuyển chi
phí sản
Trích
Chi phí sản xuất xuất
trước ,phân
thực tế phát sinh chung
bổ chi phí
sưă chữa
Chi phí TK 133
điên
nước ở
đội TK 141(1413)

Tạm ứng giá Quyết toán
trị xây lắp giao tiền tạm ứng
khoán nội bộ về khối
lượng xây
lắp hoàn
thành bàn
giao




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 16
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

1.3.2. Kế toán tập hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá
thành sản phẩm xây lắp
1.3.2.1. Kế toán tổng hợp phân bổ và kết chuyển chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm những
chi phí có liên quan đến việc sản xuất kinh doanh :Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công , chi phí
sản xuất chung . Để tính giá thành công trình cần tập hợp tất cả các chi phí
này kết chuyển hoặc phân bổ vào tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang để tính giá thành .
Nợ TK 154 Có
yyt uhhj
-Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực -Giá thành sản xuất thực tế của
tiếp , chi phí nhân công trực tiếp, chi sản phẩm hoàn thành
máy máy thi công, chi phí sản xuất
chung phát sinh trong kỳ
Trình tự hoạch toán:




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 17
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  


TK621 TK154 TK155(1551)

Kết chuyển chi phí nguyên Giá thành sản phẩm
vật liệu trực tiêp hoàn thành chờ tiêu
thụ hoặc chưa bàn
TK622 giao
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp TK336(3362)

TK623
Gía thành sản phảm
xây lắp hoàn thành
Kết chuyển chi phí sử bàn giao cho đơn vị
dụng máy thi công thầu chính xây lắp
TK627
TK632
Kết chuyển chi phí sản Gía thành sản
xuất chung phẩm xây lắp hoàn
TK 1333 thành bàn giao cho
bên A
TK 111,112,331
Gía trị khối lượng nhận bàn
giao do nhà thầu phụ bàn
giao

1.3.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản
phẩm xây lắp hoàn thành :
- Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương thức
thanh toán giữa doanh nghiệp xây lắp với chủ đầu tư.
+ Nếu thanh toán theo giai đoạn công việc hoàn thành thì kế toán phải tính
được giá thành của các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và sản phẩm dở
dang được xác định là khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kĩ thuật
hợp lí qui định .




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 18
Baùo caùo chuyeân ñeà t höï c t aäp
GVHD: Ñaøo Thò Bí ch Hoàng



Chi phí (Chi phí của Chi phí khối Giá trị dự toán
của khối lượng lượng xây của khối lượng %HT
+ * *
khối xay lắp dở lắp phát sinh xây lắp dở dang
lượng dang đầu kỳ trong kỳ) cuối kỳ
=
xây lắp Giá trị dự tóan
dở Giá trị dự toán của khối lượng của khối lượng
+ * %HT
dang xây lắp hòan thành bàn giao xây lắp dở dang
cuối kỳ cuối kỳ
Trong đó : %HT: Tỉ lệ % hoàn thành
+ Nế thanh toán theo công trình hoàn thành toàn bộ : Chi phí dơ dang được
tính là toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh kể từ lúc khởi công đến trước
thơiừ điểm công trình hoàn thành.
+ Nếu thanh toán theo tiến đọ kế hoạch thì không xác định chi phí dở dang
mà toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến phần công việc đã hoàn thành
được coi là giá thành thực tế.
- Việc tính giá thành sản phẩm xây lắp : thường được tính khi khối
lượng công tác xây lắp hoàn thành .
Công thức:

Chi phí
Giá thành thực Chi phí Chi phí Phế liệu thu
sản
tế khối lượng sản sản hồi từ sản
xuất
công tác xây = xuất dở + - xuất dở - phẩm hỏng
phát
lắp hoàn thành dang dang trong sản
sinh
bàn giao đầu kỳ cuối kỳ xuất
trong kỳ
Ngoài ra còn dùng các phương pháp liên hợp : Kết hợp phương pháp trực
tiếp với phương pháp tỉ lệ hoặc phương pháp hệ số




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 19
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH

Khoản mục chi phí Dđk Ctk Dck Z
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phi nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Cộng




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 20
Baùo caùo chuyeân ñeà t höï c t aäp
GVHD: Ñaøo Thò Bí ch Hoàng

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG
TY
XÂY DỰNG VIỆT CHÂU
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty :
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty xây dựng Viêt Châu.
- Việc xây dựng cơ sở vật chát là nhu cầu thiết yếu , là hoạt động
quan trọng của nền kinh tế quốc dân . Nó ảnh hưởng đến sự phát triển của
nền kinh tế và giải quyêt những vấn đề cơ bản của xã hội ,thu hút các nhà
đầu tư nước ngoài . Để góp phần vào công cuộc xây dựng quê hương ngày
càng giàu đẹp phát triển về kinh tế mạnh về quốc phòng ,đưa tỉnh phú yên
ngày càng phát triển. Công ty đã thành lập theo quyết định số 2147/QĐ-UB
ngày 13/12/1993 của UBND tỉnh Phú Yên và quyết định số 22/BXD-QLXD
ngày 26 tháng 10 năm 1993 của Bộ xây dựng
Tên doanh nghiệp : Công ty xây dựng Việt Châu
Loaị hình doanh nghiệp : Công ty TNHH hai thành viên
Điện thoại : 057-828632 Fax: 057828632
Tài khoản số 42110100.2003 tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Phú Yên
Mã số thuế :4400124342
- Công ty xây dựng Việt Châu là công ty trực thuộc UBND tỉnh Phú
Yên trụ sở chính đặt tại : 05 –Hoàng Diệu –Phường 5- Thị xã Tuy Hòa –
Tỉnh Phú Yên . Nhưng đến ngày 14 tháng 7 năm 2002 công ty được chuỷen
về làm việc tại 39 Nguyễn tất thành , phường 7 ,thị xã Tuy Hòa , Phú Yên .
Hiện nay để thuận tiện cho việc giao dịch và tiện liên hệ công tác nên ngày
30 tháng 7 năm 2003 công ty chuyển về làm việc tại trụ sở chính 05 –
Hoàng Diệu –Thị xã Tuy Hòa –Phú Yên nay thuộc thành phố Tuy Hòa , Phú
Yên
- Tổng số vốn kinh doanh của công ty khi thành lập là:550.000.000 triệu
- Số vốn kinh doanh của công ty đến cuối năm 2007 là 1.295.231.441 triệu



SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 21
Baùo caùo chuyeân ñeà t höï c t aäp
GVHD: Ñaøo Thò Bí ch Hoàng

- Tổng số lao động hiên có là 163 người
Trong đó : Đại học 4 người
Cao đẳng 2 người
Trung học 3 người
Công nhân kĩ thuật 4 người
Công nhân xây dựng 150 người
- Ngành nghề kinh doanh : Xây dựng cơ bản , thi công các loại công trình
sau:
+ Làm đường cấp phối đất đồi
+ Làm mương máng phục vụ thủy lợi
+ Làm cầu cống với qui mô nhỏ
+ Làm tràng kè ,vi phong , tường chắn
+ San ủi mặt bằng
+ Đào đất đắp đá , mộc nề , công tác bê tông cốt thép, xây lắp điện
nước trong nhà.
+ Nhận thầu thi công các công trình xây dựng dân dụng qui mô nhỏ
- Hiện nay công ty đã thi công được nhiều công trình trọng điểm sau:
+ Công trình An Hải Tuy An
+ Công trình xây dựng cầu Bàn Thạch
+ Xây dựng văn phòng
+ Công trình ngân hàng An Mỹ Tuy An
- Cơ sở vật chất hiện có : Nhà làm việc 200m2, 2 vi tính + máy in , 1 xe
con, 1 máy trộn bê tông , 1 máy cưa và một số dụng cụ khác
- Phương hướng hoạt động năm 2008:
+ Mở rộng qui mô sản xuất
+ Xây dựng các công trình dân dụng thủy lợi trong và ngoài tỉnh
+ Tham gia đấu thầu với qui mô lớn .
-Đưa ra chỉ tiêu : bổ sung thêm 2 máy chuyên dùng , 2 may khai hoang ,
thêm 2 kỹ sư xây dựng , 2 thiêt bị nghiền đá,nâng cao thu nhập bình
quân 1,5 triệu/người .




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 22
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

2.1.2. Mục đích ,nhiệm vụ và quyền hạn của công ty :
2.1.2.1. Mục đích hoạt động của công ty
Công ty xây dựng Việt Châu là một đơn vị sản xuất kinh doanh .Ngay
từ khi thành lập công ty đã xác định rõ mục tiêu là nâg cao hiệu quả kinh tế
và nhất là đời sống của cán bộ công nhân viên . Trong những năm quacông
ty đã đạt được những kết quả rất khả quan , vượt kế hoạch doanh thu ,
cqaỉ tiến kĩ thuật , nâng cao chất lượng sản phẩm , trình đọ quản lí chuyên
nghiệp hơn .
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty :
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký
- Ghi chép chứng từ sổ sách , lập báo cáo tài chính trung thực và chính
xác
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước , trích đủ khấu hao tài
sản cố định
- Tuân thủ qui định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên , môi trường ,
trật tự an toàn xã hội , công tác phòng cháy chữa cháy
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo qui định pháp luật
2.1.2.3. Quyền hạn của công ty :
- Chiếm hữu , sử dụng , định đoạt tài sản của doanh nghiệp .
- Chủ động lựa chọn địa bàn đầu tư , chủ đầu tư , tìm kiếm thị trường
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn
- Tuyển thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ của công ty
- Từ chối , tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được
pháp luật qui định , của bất kì cá nhân , cơ quan hay tổ chức nào trư những
khoản tự nguyện góp vào quĩ nhân đạo và công ích .
- Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa
vụ nhà nước và quyết định của hội đồng thành viên .
- Các quyền khác do pháp luật qui định .




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 23
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty :
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty :

Giám đốc


Phòng kỹ Phòng kế T ổ độ i
Thủ kho
thuật toán tài vụ sản xuất


Quan hệ trực tiếp
Quan hệ phối hợp
2.1.3.2. Nhiệm vụ , chức năng ,quyền hạn từng bộ phận:
- Giám đốc : Là người lãnh đạo cao nhất ,đại diện tư cách pháp nhân
của công ty , có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm toàn bộ
hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phòng kỹ thuật : Có trách nhiệm giám sát quá trình thi công về mặt
kỹ thuạt , chỉ đạo , hương dẫn trực tiếp tổ đội trực tiếp xây lắp công trình ,
tính toán thiết kế công trình.
- Phòng kế toán tài vụ : Chuyên trách mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
hàng ngày của công ty , chịu trách nhiệm về kết quả tính toán của mình
trước giám đốc . Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty theo
từng năm ,kiểm tra tình hình thu chi ,thanh toán công nợ , tình hình nộp ngân
sách nhà nước . Cuối kỳ lập báo cáo tài chính để cung cấp kịp thời thông
tin , kế hoạch thực hiện .
- Thủ kho : Bảo quản kiểm tra cả số lượng , chất lượng khi nhập kho
hoặc xuất kho cho từng công trình . Cuối tháng báo cáo về phòng kế toán .
- Tổ đội sản xuất : Có nhiệm vụ trực tiếp xây lắp các công trình ,
hạng mục công trình .




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 24
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

2.1.3.3. Qui trình sản xuất của công ty:

Chuẩn bị thi công


Khảo sát địa San dọn mặt bằng Dựng nhà tạm
hình


Tổ chức thi công


Đào Xây Đổ bê Xây tường .......
móng móng tông chạy hệ thống
ống điện nước



Hoàn thiện



Nghiệm thu

2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công
ty .
2.1.4.1. Chính sách kinh tế nhà nước :
- Qúa trình hội nhập lớn mạnh của nền kinh tế Việt Nam trong những
năm qua kéo theo nhiều ngành nghề kinh doanh phát triển . Trong đó xây
dựng cơ bản là ngành nghề quan trọng nó tạo ra khối lượng lớn , cơ sở hạ
tầng cho nền kinh tế quốc dân . Vì vậy nhà nước ta đã ban hành nhiều văn
bản pháp lý về trách nhiệm , quyền hạn của các cơ quan chức năng tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia đấu thầu tổ chức thi công hoạt
động có hiệu quả .




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 25
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

- Công ty xây dựng Việt Châu luôn hoạt động và phát triển trên khuôn
khổ pháp luật , tuân thủ qui định của nhà nước , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với nhà nước .
2.1.4.2. Các nhân tố môi trường :
- Do đặc điểm của sản phẩm công ty tạo ra có thời gian thi công lâu
dài , do đó ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên như: mưa, gió,
bão….Sản phẩm công ty phải tạo cảnh quan sinh thái , kiến trúc , thẩm mĩ
xã hội đảm bảo xử lí về chất thải môi trường.
2.1.4.3. Yếu tố con người:
- Con người là yếu tố quan trọng trong công việc sản xuất kinh doanh
của công ty. Công ty thực hiện chính sách ưu tiên lao động tại địa phương .
Mặc khác công ty còn áp dụng một số biện pháp thu hút nguồn lao động
như : Tăng lương ,cho hưởng chế độ bảo hiểm , bảo đảm an toàn lao động
.
2.1.4.4. Đối thủ cạnh tranh :
- Hiện nay trên địa bàn tỉnh có nhiều công ty , doanh nghiệp xây dựng .
Vì vậy để chiếm giữ vị thế của mình , công ty không ngừng giữ vững uy
tín của mình và mở rộng quan hệ với khách hàng . Bên cạnh đó công ty luôn
nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo đúng tiến độ thi công đảm bảo
kiến trúc kĩ , mĩ thuật.
2.1.5. Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của công ty xây
dựng Việt Châu.
- Số liệu tài chính của công ty xây dựng Việt Châu trong năm2006
và2007
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Mức Tỉ lệ(%)
I. Tài sản
1. Tài sản ngắn hạn 1.739.670.07 2.418.600.33 678.930.259 39,03
5 4
2. Tài sản dài hạn 194.600.000 204.637.878 10.037.878 5,16
Trong đó: TSCĐ 190.800.000 204.637.878 13.837.878 7,25
II. Nguồn vốn



SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 26
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

1. Nợ phải trả 642.173.665 928.006.771 285.833.106 44,51
2. Nguồn vốn chủ 1.292.096.41 1.295.231.44 3.135.031 0,24
0 1
Trong đó: vốn quỹ 1.283.817.98 1.286.007.98 2.190.000 0,17
3 3
1.5.1. Phân tích tình hình biến động tài sản :
- Tổng tài sản :
Năm 2006 : 1.739.670.075+194.600.000 = 1.934.270.075
Năm 2007 : 2.418.600.334+204.637.878 = 2.623.238.212
Tổng tài sản của công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng
688.968.137đồng tương tỉ lệ tăng 35,62%. Điều này chứng tỏ qui mô sản
xuất của công ty tăng chủ yếu do nguyên nhân :
+ Do tài sản ngắn hạn tăng : 678.930.259 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là
39,03%.
+ Do tài sản dài hạn tăng 10.037.878 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là
5,16%.
Sự gia tăng trên là một biểu hiện tốt thích hợp với xu hướng mở rộng
sản xuất kinh doanh của công ty .
- Khảo sát tỷ suất đầu tư của công ty xây dựng Việt Châu :
Năm 2006 :
190.800.000
* 100% = 98,1%
194.600.000
Năm 2007 :
204.637.878
* 100% = 100%
204.637.878


Trong năm 2007 tài sản của công ty là tài sản cố định chiếm 100% so
với năm 2006 là 98,1% thì tăng 1,9% , Điều này chứng tỏ công ty đã chú
trọng đầu tư mua sắm mới tài sản cố định để tăng năng lực sản xuất mở
rộng công ty .
2.1.5.2. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn :


SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 27
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

- Tổng nguồn vốn :
Năm 2006 : 642.173.665 + 1.292.096.410 = 1.934.270.075
Năm 2007 : 928.006.771 + 1.295.231.441 = 2.223.238.212
Tổng nguồn vốn của công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng
288.968.137đồng tương ứng tỉ lệ tăng là: 14,94. Nguyên nhân dẫn đến tình
hình này là do
+ Nợ phải trả của công ty (nợ ngắn hạn) năm 2007 so với năm 2006
tăng 285.833.106 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 44,51% . Điều này hợp lý vì
công ty tập trung mở rộng xây dựng công trình , đổi mới nâng cao máy móc
thiết bị nên việc tăng nợ ngắn hạn đảm bảo cho việc đầu tư ngắn hạn thi
công xây dựng các công trình của công ty .
+ Do nguồn vốn tăng 3.135.031 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 0,24%
trong đó các loại vốn quỹ tăng 2190000 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là
0,17%.
Đây là biểu hiện tốt trong việc mở rộng đầu tư.
- Khảo sát tỷ suất tài trợ của công ty :
Năm 2006 :
1.283.817.98
3
* 100% = 99,36%
1.292.096.41
0
Năm 2007 :
1.286.007.98
3
* 100% = 99,29%
1.295.231.44
1
Như vậy tỷ suất tài trợ của công ty năm 2007 so với năm 2006 giảm
điều này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chủ nhiều vào hoạt động
kinh doanh , điều này làm giảm mức đọ rủi ro kinh doanh trong công ty .
2.1.5.3. Phân tích khả năng thanh toán :
- Hệ số thanh toán hiện hành :
Năm 2006 :


SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 28
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

1.739.670.075
= 2,71 (lần)
642.173.665
Năm 2007 :
2.418.600.334
= 2,61 (lần)
928.006.771
Hệ số thanh toán hiện hành năm 2007 so với năm 2006 giảm 0,1%
,điều này chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán chưa cao . Vì do công ty
đang đầu tư mua máy móc thiết bị để mở rộng qui mô sản xuất nên tình
hình tài chính chưa được ổn định trở lại .
2.1.6. Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty xây dựng Việt
Châu:
Bảng số liệu tình hình tài chính của công ty qua hai năm 2006 và 2007
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Tỷ lệ
Mức
(%)
Doanh thu thuần 1.390.230.47 1.670.549.31 280.318.83 20,16
6 2 6
Giá vốn hàng bán 1.260.640.29 1.480.123.01 219.482.71 17,41
4 2 8
Lợi nhuận gộp 129.590.182 190.426.300 60.836.118 46,95
Chi phí quản lí doanh 97.836.915 151.832.127 53.995.212 55,19
nghiệp
Tổng lợi nhuận trước 31.753.267 38.594.173 6.840.906 21,54
thuế
Thuế thu nhập doanh 8.890.915 10.806.368 1.915.453 21,54
nghiệp phải nộp
Lợi nhuận sau thuế 22.862.352 27.787.805 4.925.453 21,54
Nhận xét : Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công ty năm 2007 so
với năm 2006 đều tăng . Đây là biẻu hiện tốt.




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 29
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

- Doanh thu thuần năm 2007 so với năm 2006 tăng 280.318.836 đồng
tương ứng tỷ lệ tăng là 20,16% góp phần tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp .
- Gía vốn hàng bán năm 2007 so với năm 2006tăng 219.482.718 đồng
tương ứng tăng 17,41% so với doanh thu tăng ít hơn .
- Lợi nhuận gộp của công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng
60.836.118 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 46,95%.
- Chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2007 so với năm 2006 tăng
53.995.212 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 55,19%.
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2007 so với năm 2006 tăng 6.840.906
đồng tương ứng tỷ lệ tăng 21,54%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2007 so với năm 2006
tăng 1.915.453 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 21,54% do tổng lợi nhuận của
doanh nghiệp tăng .
- Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2007 so với 2006 tăng
4.925.453 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 21,54%. Điều này chứng tỏ công ty
làm ăn có hiệu quả.
2.1.7. Tổ chức công tác kế toán tại công ty xây dựng Việt Châu .
2.1.7.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Nhằm phù hợp với đặc điểm và qui mô hoạt động của công ty nên
công ty đã lựa chọn hình thức kế toán tập trung. Với hình thức này , mọi
công việc liên quan công tác kế toán , giấy tờ , chứng từ , số liệu có liên
quan đều tập trung tại phòng kế toán của công ty , đều chịu sự chỉ đạo của
kế toán trưởng .
a. Sơ đồ bộ máy kế toán :


Kế toán trưởng


Kế toán thanh Thủ quỹ
Kế toán vật
toán
tư,tài sản cố
định



SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 30
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

b. Chức năng của từng bộ phận :
- Kế toán trưởng : Là người trực tiếp quản lý , hướng dẫn thi hành kịp
thời các chế độ tài chính do nhà nước qui định ,làm tham mưu cho giám đốc
trong mọi hoạt động kinh tế về lĩnh vực tài chính .
- Kế toán vật tư tài sản cố định : Theo dõi hạch toán và cập nhật sổ
sách về tình hình nhập xuất tồn vật tư của công ty và tình hình tăng giảm ,
khấu hao tài sản cố định theo chế độ hiện hành .
- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ quản lý thu chi phát sinh trong kỳ .
- Thủ quỹ : Theo dõi phản ánh tình hình tăng giảm và quản lý tiền mặt
.




SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 31
Baùo caùo chuyeân ñeà t höï c t aäp
GVHD: Ñaøo Thò Bí ch Hoàng

2.1.7.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :
Việc lựa chọn hình thức kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công
tác kế toán . Nước ta duy trì bốn hình thức kế toán nhưng đối vơiứ công ty
xây dựng Việt Châu là công ty nhỏ sổ sách chứng từ ít đơn giản , dễ kiểm
tra nên chọn hình thức kế toán nhật ký chung .

Chứng từ kế toán



Sổ nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết


Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết



Bảng cân đối số
phát sinh


Báo cáo tài chính

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.
: Quan hệ đối chiếu kiểm tra.

Trình tự ghi chép của hình thức kế toán nhật ký chung tại công ty :
- Các chứng từ sau khi kiểm tra hơpự pháp hợp lý , hợp lệ . Kế toán
tiến hành phân loại chứng từ , ghi vào sổ nhật ký chung và các sổ thẻ
kế toán chi tiết.
- Căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái . Cuối tháng tổng hợp số
liệu trên sổ acái để lập bảng cân đối số phát sinh và kiểm tra đối
chiếu số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản dùng
đẻ lập báo cáo tài chính.
2.1.7.3. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty :
- Hệ thống tài khoản sử dụng ở đơn vị theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính và một số tài khoản được mở đối với
doanh nghiệp xây lắp .



SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 32
Baùo  caùo  chuyeân  ñeà  thöïc taäp        
   
  H D: Ñaøo  
GV Thò  Bích Hoàng  

2.1.7.4. Một số nội dung cơ bản của chính sách kế toán :
- Niên độ kế toán áp dụng tại công ty : Từ ngày 01tháng 01đến 31
tháng 12 hàng năm .
- Sử dụng đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng để ghi chép.
- Đánh giá tài sản theo phương pháp thực tế .
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên .
- Phương pháp tính giá thực tế xuất kho : Theo phương pháp bình quân
gia quyền .
- Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng : Nộp theo phương pháp khấu
trừ thuế .
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công
ty xây dựng Việt Châu :
- Công ty xây dựng Việt Châu là công ty xây lắp nên sản phẩm làm ra
mang tính đặc thù , có thời gian xây dựng lâu dài . Để phù hợp váo đặc
điểm và thực trạng của công ty thì công ty đã chọn phương pháp tính giá
thành là phương pháp giản đơn và đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp .
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất : Là công trìng , hạng mục
công trình .
- Đối tượng tính giá thành : Là công trình , hạng mục công trình .
- Kì tính giá thành sản phẩm : Được tính khi công trình , hạng mục
công trình đã hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng .
Trong năm 2007 công ty đã nhận rất nhiều công trình lớn nhỏ khác
nhau trên địa bàn của tỉnh và cả ngoài tỉnh . Vì thời gian thực tập tại công ty
là hạn hẹp , do đó khó có thể theo dõi hết tất cả các công trình mà công ty
nhận được .
Để hiểu hơn về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp em xin trình bày “tình hình hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xay lắp “ cho một công trình đó là :
Công trình : Ngân Hàng An Mỹ -Tuy An .
Địa điểm xây dựng : An Mỹ - Tuy An .
Chủ đầu tư : Sở kế hoạch và đầu tư huyện Tuy An .
Tổng giá trị hợp đồng : 485.800.000 đồng.
Khởi công :10/07/2007 .
Kết thúc : 31/12/2007 .
2.2.1. Kế toán chi phí sản xuất .
2.2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
a. Nội dung : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty là những
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm như : Cát xây , đá
chẻ , ván cốt pha , ximăng , thép tròn , cát tô, bê tông đúc sẵn ….



SVTH: Lưu Thị Thức Trang: 33
Baùo caùo chuyeân ñeà t höï c t aäp
GVHD: Ñaøo Thò Bí ch Hoàng

b. Tài khoản sử dụng : Tài khoản 621
c. Chứng từ sử dụng :
- Phiếu đề nghị cấp vật tư .
- Phiếu đăng ký mua vật tư ,thiết bị .
- Hóa đơn giá trị gia tăng .
- Phiếu chi .
- Hóa đơn bán hàng thông thường .
- Phiếu chi .
d. Trình tự hạch toán :
- Căn cứ vào phiếu đề nghị cấp vật tư do chỉ huy trưởng công trình
lập đã được duyệt , kế toán lập phiếu đăng ký mua vật tư chuyển thẳng
đến chân công trường hoặc lập phiếu xuất kho nếu xuất vật tư trong kho .
Sau đó căn cứ vào phiếu xuất kho , hóa đơn giá trị gia tăng , hóa đơn bán
hàng thông thường để ghi vào sổ nhật ký chung , sổ thẻ kế toán chi tiết ,
tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .

CTY XD VIỆT CHÂU Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
05 –Hoàng Diệu - TH- PY Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Kính gửi : Giám đốc công ty xây dựng Việt Châu
Tôi tên : Văn Bá Niên
Bộ phận : bộ phận kỹ thuật
Đề nghị giám đốc duyệt cấp vật tư để xây dựng công trình : Ngân hàng An
Mỹ - Tuy An
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng
01 Xi măng Nghi Sơn Tấn 30
02 Đá chẻ Viên 4.550
03 Đá 4*6 M3 45
04 Cát vàng M3 75
05 Thép tròn D

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản