Báo cáo "Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy ngành tài nguyên môi trường của tỉnh Đồng Nai"

Chia sẻ: Ngoc Lanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

0
359
lượt xem
112
download

Báo cáo "Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy ngành tài nguyên môi trường của tỉnh Đồng Nai"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC. QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ MÔI ... trắc và kỹ thuật môi trường có chức năng: ... Câu 13: Về kỹ năng thảo luận, thuyết trình phối hợp ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo "Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy ngành tài nguyên môi trường của tỉnh Đồng Nai"

  1. CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG (SEMLA) BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH SEMLA BÌNH ĐỊNH Báo cáo ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY NGÀNH TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Tỉnh Đồng Nai Biên Hòa, tháng 8/2007
  2. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai MỤC LỤC I. CƠ CẤU BỘ MÁY VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ.................................... 1 1. Giói thiệu chung ................................................................................................ 1 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ .................................................................... 1 II. ĐIỀU TRA THU THẬP DỮ LIỆU NỀN ..................................................... 5 1. Nội dung ............................................................................................................ 5 2. Đối tượng điều tra - Phương pháp điều tra ....................................................... 5 3. Đánh giá kết quả thu thập phiếu ........................................................................ 6 III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY ........... 7 1. Năng lực cán bộ ngành tài nguyên và môi trường ............................................ 7 2. Năng lực tổ chức điều phối hoạt động ............................................................ 13 3. Chất lượng cung cấp dịch vụ........................................................................... 21 4. Chất lượng công tác tuyên truyền ................................................................... 26 5. Đánh giá chung về năng lực bộ máy ............................................................... 27 IV. KẾT LUẬN - ĐỀ XUẤT ............................................................................ 27 0
  3. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai I. CƠ CẤU BỘ MÁY VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 1. Giới thiệu chung Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Đồng Nai, có chức năng tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, bao gồm: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh Đồng Nai, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Các tổ chức giúp việc cho Giám đốc Sở, gồm: 2.1.Văn phòng Sở: Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ về: Quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành; kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tài nguyên và môi trường; tổ chức cán bộ; kế hoạch - tài chính; tổng hợp; hành chính - quản trị; thi đua khen thưởng; tổ chức thu các loại phí và lệ phí về tài nguyên và môi trường. 2.2. Thanh tra Sở: Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ: Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật tài nguyên và môi trường; thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Sở; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; thực hiện công tác pháp chế; tổ chức tiếp công dân; đấu tranh chống tham nhũng; kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về tài nguyên và môi trường theo thẩm quyền. 2.3. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, gồm: 2.3.1. Phòng Quy hoạch Kế hoạch: Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; theo dõi và quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; kiểm tra, thẩm định các hồ sơ trình UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền; thẩm 1
  4. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai định nhu cầu sử dụng đất; xác nhận tình trạng chấp hành pháp luật đất đai theo quy định; thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; định giá đất. 2.3.2. Phòng Đất đai: Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện một số nhiệm vụ quản lý về đất đai, bao gồm: Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện đo đạc và chỉnh lý bản đồ; đăng ký đất đai; lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai; kiểm tra việc hoạt động hành nghề đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện quản lý và bảo vệ các công trình đo đạc và bản đồ, các tiêu mốc, dấu mốc đo đạc theo phân cấp; tổ chức chỉ đạo, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ, hồ sơ địa chính. 2.3.3. Phòng Môi trường: Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ quản lý bảo vệ môi trường bao gồm: tổ chức việc thực hiện chương trình, nhiệm vụ bảo vệ môi trường; lập quy hoạch bảo vệ môi trường; đánh giá hiện trạng môi trường định kỳ; tham gia thẩm định, đánh giá tác động môi trường; kiểm tra, kiểm soát chất thải; tổ chức phòng ngừa và ứng phó các sự cố môi trường; tổ chức thẩm định và cấp giấy phép về quản lý chất thải nguy hại, thẩm định việc nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, tuyên truyền và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; thẩm định thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải; kiểm tra và nghiệm thu các sản phẩm về nhiệm vụ môi trường. 2.3.4. Phòng Tài nguyên Khoáng sản: Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ quản lý tài nguyên khoáng sản, gồm: Quy hoạch và kế hoạch tài nguyên khoáng sản; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên khoáng sản; kiểm tra và nghiệm thu các sản phẩm về nhiệm vụ tài nguyên khoáng sản. Thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế. 2.3.5. Phòng Tài nguyên Nước: Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ quản lý về tài nguyên nước và khí tượng thủy văn, gồm: Quy hoạch và kế hoạch sử dụng tài nguyên nước; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và khí tượng thủy văn; kiểm tra và nghiệm thu các sản phẩm về nhiệm vụ tài nguyên nước. Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt: cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi 2
  5. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai giấy phép về tài nguyên nước, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình Khí tượng thủy văn chuyên dùng tại địa phương. 2.3.6. Phòng Đăng ký Tài nguyên và Môi trường: Tiếp nhận hồ sơ, thực hiện các tác nghiệp thủ tục hành chính về lĩnh vực tài nguyên và môi trường (hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hợp đồng thuê đất; đánh giá tác động môi trường; quản lý chất thải nguy hại, nhập khẩu phế liệu; phê duyệt trữ lượng khoáng sản; cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản; cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước...). Tiếp nhận hồ sơ và chuyển các phòng thuộc Sở để thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn, gồm: sản phẩm đo đạc và bản đồ, hồ sơ địa chính; quy hoạch, kế hoạch lĩnh vực tài nguyên và môi trường, thẩm định kinh phí đo đạc vả lập bản đồ. 2.4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: 2.4.1. Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhà đất Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhà đất là đơn vị dự toán cấp I, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ. Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhà đất có chức năng thực hiện các hoạt động sản xuất và cung ứng các dịch vụ kỹ thuật về địa chính, nhà đất (nhiệm vụ của Nhà nước đặt hàng, nhiệm vụ của cấp thẩm quyền giao và hợp đồng với các tổ chức, cá nhân khác), bao gồm: - Đo đạc bản đồ; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện các dịch vụ liên quan đến quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn và các tác nghiệp kỹ thuật có liên quan đến địa chính và nhà đất; - Tư vấn pháp luật và các dịch vụ về đất đai (dịch vụ địa ốc, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản,...); - Nghiên cứu, ứng dụng, thiết kế phần mềm và chuyển giao công nghệ trong hoạt động kỹ thuật về địa chính, nhà đất. 2.4.2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của 3
  6. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai Chính phủ, là đơn vị dự toán cấp I, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng theo quy định. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có chức năng: - Tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính, thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật; - Thực hiện hoạt động thông tin, lưu trữ về đất đai, tài nguyên môi trường. 2.4.3. Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường là đơn vị dự toán cấp I, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, là đơn vị Sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai. Trung tâm Quan trắc và kỹ thuật môi trường có chức năng: - Tác nghiệp kỹ thuật môi trường trên các lĩnh vực nhiệm vụ do Giám đốc Sở giao; - Thực hiện các hoạt động dịch vụ về môi trường; - Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực quan trắc và phân tích môi trường. 2.4.4. Quỹ Bảo vệ môi trường Quỹ Bảo vệ môi trường Đồng Nai là tổ chức tài chính Nhà nước thực hiện chức năng tài trợ tài chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, là đơn vị Sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước. Quỹ Bảo vệ môi trường có chức năng: - Huy động vốn để tạo nguồn vốn đầu tư bảo vệ môi trường của tỉnh Đồng Nai; - Hỗ trợ tài chính cho các hoạt động phòng chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 4
  7. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai II. ĐIỀU TRA THU THẬP DỮ LIỆU NỀN 1. Nội dung Cuộc điều tra này sẽ tập trung điều tra về kiến thức, trình độ, tổ chức của ngành tài nguyên và môi trường, mối quan hệ giữa các cơ quan hữu quan và ngành tài nguyên môi trường. 2. Đối tượng điều tra - Phương pháp điều tra Phạm vi cuộc điều tra này bao gồm 03 thành phố/huyện nằm trong chương trình SEMLA là thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, huyện Nhơn Trạch và 01 huyện không triển khai Chương trình SEMLA là huyện Định Quán. Đối tượng của đợt điều tra khảo sát này là: - Lãnh đạo ngành tài nguyên và môi trường - Cán bộ ngành tài nguyên và môi trường - Lãnh đạo và cán bộ các cơ quan, Sở, Ban ngành liên quan Theo kế hoạch điều tra dữ liệu nền đã được phê duyệt, công tác thu thập dữ liệu nền được tiến hành ở 3 cấp Cấp tỉnh: - UBND tỉnh: 03 - Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 lãnh đạo Sở, 07 phòng trực thuộc Sở (mỗi đơn vị phỏng vấn 1 lãnh đạo phòng và 2 nhân viên). - Văn phòng ĐKQSDĐ, Trung tâm Kỹ thuật Địa chính-Nhà đất, Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường (mỗi đơn vị 1 lãnh đạo đơn vị, đại diện lãnh đạo 3 phòng, đội trực thuộc và 6 nhân viên). - Sở Nội vụ, Sở Công nghiệp, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban quản lý các Khu Công nghiệp (mỗi đơn vị 1 lãnh đạo, 2 lãnh đạo phòng và 04 nhân viên) - Đài Phát thanh truyền hình Đồng Nai: 1 lãnh đạo, 2 lãnh đạo phòng và 02 nhân viên. Cấp huyện: Tiến hành điều tra 4 đơn vị bao gồm (thành phố Biên Hòa, Thị xã Long Khánh, huyện Nhơn Trạch, huyện Định Quán), cụ thể như sau: 5
  8. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai - Các Phòng Tài nguyên Môi trường ở các huyện (mỗi đơn vị 1 lãnh đạo và 3 nhân viên). - 4 phòng, ban trực thuộc UBND các huyện, Thị xã và thành phố Biên Hòa (mỗi đơn vị có 1 lãnh đạo và 2 nhân viên) - Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện ( 1 lãnh đạo và 2 nhân viên ) Cấp phường/xã: Tiến hành điều tra 4 phường/xã ở mỗi đơn vị huyện, thị xã, và thành phố Biên Hòa. (Mỗi đơn vị 1 lãnh đạo và 1 cán bộ Địa chính) Doanh nghiệp: - 30 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Để thực hiện việc điều tra dữ liệu nền, phương pháp điều tra được sử dụng là phương pháp phỏng vấn trực tiếp. 3. Đánh giá kết quả thu thập phiếu Trong đợt điều tra này, số lượng phiếu phát ra theo kế hoạch là : BS 01 BS 02 BS 03 Tổng cộng 20 77 137 234 Tổng số phiếu điều tra được thu thập, phân loại như sau: BS 01 BS 02 BS 03 Tổng cộng 18 77 130 225 6
  9. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY 1. Năng lực cán bộ ngành tài nguyên và môi trường 1.1 Trình độ và lĩnh vực chuyên môn được đào tạo Trình độ chuyên môn Trung cấp Cao đẳng 30% 4% Sơ cấp 1% T sỹ iến 0% Thạc sỹ 0% Đại học 65% Sơ cấp Trung cấp Cao đẳng Đại học Thạc sỹ Tiến sỹ Trong tổng số 77 phiếu điều tra (BS02) được phát ra, có 50 phiếu (65%) có trình độ đại học, 23 phiếu (30%) có trình độ trung cấp, cao đẳng 3 phiếu (4%), trình độ sơ cấp 1 phiếu (1%). Lĩnh vực chuyên môn Xây dựng Khác 1% 13% CN T T 4% Kin tế h 0% Luật 5% Q ản lý ĐĐ u 50% Trắc địa - Bản đồ 14% N g n iệp ôn gh 0% M trường ôi 13% Quản lý ĐĐ M trường ôi Nông nghiệp Trắc địa - Bản đồ Luật Kinh tế CNTT Xây dựng Khác Lĩnh vực chuyên môn chủ yếu là quản lý đất đai 38 phiếu (50%), trắc địa bản đồ 11 phiếu (14%), công nghệ thông tin 3 phiếu (4%), ngành luật 4 phiếu 7
  10. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai (5%), môi trường 10 phiếu (13%), ngành xây dựng 1 phiếu (1%) và ngành khác 10 phiếu (13%). 1.2 Nhận thức, hiểu biết về chuyên môn và pháp luật + Đối với cán bộ đất đai Tỷ lệ % cán bộ đất đai trả lời đúng đáp án 99% 93% 82% 77% Nhóm đất theo Luật ĐĐ KH SDĐ không thực hiện Nơi công bố QHSDĐ Cơ quan cấp giấy CN Câu 1: Theo Luật Đất đai 2003, đất đai được phân thành 03 nhóm là nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Ở câu hỏi này, có 55/67 phiếu trả lời đúng (82%). Câu 2: Kế hoạch sử dụng đất đã được công bố nhưng không được thực hiện thì sau 03 năm phải được điều chỉnh hoặc hủy bỏ. Có 50/65 phiếu trả lời đúng (77%). Câu 3: Kế hoạch sử dụng đất đai phải được công khai tại UBND xã, phường, thị trấn, tại trụ sở các cơ quan quản lý đất đai và trên tất cả các phương tiện truyền thông đại chúng. Có 63/68 phiếu (93%) trả lời chính xác. Câu 4: Hiện nay, UBND tỉnh và UBND huyện có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có 67/68 phiếu (99%) trả lời đúng câu hỏi này. 8
  11. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai Quản lý đất đai có thể có ảnh hưởng đến m trư ôi ờng? Không biết 10% Biết rõ 28% Biết chút ít 23% Tương đối 39% Không biết Biết chút ít Tương đối Biết rõ Câu 5: Công tác quản lý đất đai có thể ảnh hưởng đến môi trường đất hoặc môi trường nói chung hay không, có 27/69 phiếu (39%) trả lời biết tương đối, 19/69 phiếu (28%) trả lời biết rõ, 16/69 phiếu (23%) trả lời biết chút ít và 7/69 phiếu (10%) trả lời không biết. + Đối với cán bộ môi trường Tỷ lệ % cán bộ môi trường trả lời đúng đáp án 82% 82% 70% 63% Giấy phép câp trước Cấp giấy phép xả thải Khái niệm quy hoạch Đối tượng lập BC ĐTM 9
  12. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai Câu 6: Có 32/51 phiếu trả lời giấy phép môi trường cấp trước (63%), có 17/51 phiếu trả lời giấy phép kinh doanh chiếm 33%, 2/51 phiếu trả lời giấy phép xây dựng chiếm 4%. Câu 7: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho các doanh nghiệp có lưu lượng thải từ 500 - 5.000m3/ngày đêm: Có 35/50 phiếu trả lời UBND tỉnh (70%), có 12/50 phiếu trả lời phòng TNMT chiếm (24%), có 3/50 phiếu trả lời Bộ TNMT chiếm (6%). Câu 8: Có 46/56 phiếu (82%) cho rằng phải nói “tiến hành quy hoạch bảo vệ môi trường”, có 10/56 phiếu trả lời cần phải “tiến hành quy hoạch môi trường” chiếm 18%. Câu 9: Có 45/55 phiếu (82%) chọn Chủ đầu tư là đối tượng phải chịu trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, có 9/55 phiếu trả lời cơ quan quản lý môi trường chiếm 16%, có 1/55 phiếu trả lời Ban quản lý dự án chiếm 2%. Lần đầu biết đến khái niệm ĐTM & ĐMC Sau 2004 68% Trước 2003 6% Năm 2004 20% Năm 2003 6% Trước 2003 Năm 2003 Năm 2004 Sau 2004 Câu 10: Có 35/51 phiếu biết đến khái niệm “Đánh giá tác động môi trường” và “Đánh giá môi trường chiến lược" sau năm 2004 chiếm 68%, có 10/51 phiếu biết đến khái niệm này vào năm 2004 chiếm 20%, có 3/51 phiếu trả lời năm 2003 chiếm 6% và 3/51 phiếu trả lời trước năm 2003 chiếm 6%. 10
  13. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai Câu 11: Về kỹ năng lập kế hoạch, quản lý công việc của bản thân mình để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc: + Có 58/74 phiếu trả lời có năng lực khá chiếm 78% + Có 10/74 phiếu trả lời có năng lực trung bình chiếm 14% + Có 5/74 phiếu trả lời có năng lực tốt chiếm 7% + Có 1/74 phiếu trả lời có năng lực yếu chiếm 1% Câu 12: Về kỹ năng soạn thảo văn bản, viết báo cáo: + Có 39/73 phiếu trả lời có năng lực khá chiếm 54% + Có 27/73 phiếu trả lời có năng lực trung bình chiếm 37% + Có 6/73 phiếu trả lời có năng lực tốt chiếm 8% + Có 1/73 phiếu trả lời có năng lực yếu chiếm 1% Câu 13: Về kỹ năng thảo luận, thuyết trình phối hợp + Có 44/73 phiếu trả lời có năng lực khá chiếm 60% + Có 28/73 phiếu trả lời có năng lực trung bình chiếm 39% + Có 1/73 phiếu trả lời có năng lực yếu chiếm 1% Câu 14: Kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý văn phòng, tìm kiếm thông tin trên internet, hoặc phần mềm chuyên dụng nếu có + Có 33/73 phiếu trả lời có năng lực khá chiếm 45% + Có 31/73 phiếu trả lời có năng lực trung bình chiếm 43% + Có 8/73 phiếu trả lời có năng lực tốt chiếm 11% + Có 1/73 phiếu trả lời có năng lực yếu chiếm 1% Câu 15: Về trình độ ngoại ngữ + Có 3/72 phiếu trả lời có năng lực khá chiếm 4% + Có 51/72 phiếu trả lời có năng lực trung bình chiếm 71% + Có 18/72 phiếu trả lời có năng lực yếu chiếm 25% Câu 16 : Đánh giá chung về trình độ chuyên môn nghiệp vụ + Có 54/72 phiếu trả lời có năng lực khá chiếm 75% + Có 16/72 phiếu trả lời có năng lực trung bình chiếm 22% + Có 2/72 phiếu trả lời có năng lực tốt chiếm 3% 11
  14. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai Kết quả tự đánh giá năng lực cán bộ TNMT 0% 0% 4% 3% 7% 8% 11% 38% 53% 45% 71% 75% 78% 60% 37% 42% 25% 22% 14% 1% 1% 1% 1% 0% Kế hoạch Soạn thảo Thảo luận Vi tính Ngoại ngữ Đánh giá chung Y u T rung  bình K há T t 2. Năng lực tổ chức điều phối hoạt động Câu 17: Đánh giá về phân định chức năng, nhiệm vụ, quy trình làm việc: kết quả được thống kê như sau: Phân định chức năng nhiệm vụ trong nội bộ ngành 13% 11% 10% 17% 16% 61% 65% 66% 55% 61% 25% 23% 16% 21% 22% 6% 3% 4% 6% 0% Đánh giá chung Nội bộ Đất đai Nội bộ MT Đất đai & MT NN & Sự nghiệp Không phù hợp Chưa phù hợp lắm Phù hợp Rất phù hợp Hầu hết lãnh đạo, cán bộ ngành tài nguyên môi trường được khảo sát đều cho rằng việc phân định chức năng nhiệm vụ trong nội bộ ngành tài nguyên môi trường là phù hợp. Bảng tổng hợp số phiếu đánh giá phân định chức năng nhiệm vụ trong nội bộ ngành 12
  15. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai Đánh giá Nội bộ đất Nội bộ môi Đất đai và Nhà nước và chung đai trường môi trường sự nghiệp Rất phù 15/88 11/87 08/79 08/83 13/85 hợp Phù hợp 53/88 55/87 52/79 51/83 47/85 Chưa 20/88 16/87 17/79 21/83 20/85 phù hợp Không 0/88 05/87 02/79 03/83 05/85 phù hợp Ở khối các doanh nghiệp được khảo sát, có một số ít ý kiến cho rằng việc phân định chức năng, nhiệm vụ, quy trình phối kết hợp giữa nội bộ ngành còn chưa phù hợp, chủ yếu là các thủ tục về nhà đất (doanh nghiệp và người dân đi lại nhiều lần mới có kết quả ). Câu 18: Chất lượng hiệu quả công tác phối hợp: kết quả được thống kê như sau: Hiệu quả công tác phối hợp trong nội bộ ngành 17% 14% 19% 19% 21% 61% 58% 63% 53% 64% 21% 22% 24% 17% 18% 0% 3% 1% 3% 3% Đánh giá chung Nội bộ Đất đai Nội bộ MT Đất đai & MT NN & Sự nghiệp Yếu Trung bình Khá Tốt Về hiệu quả công tác phối hợp trong nội bộ ngành, hầu hết đều cho rằng công tác này đạt hiệu quả khá (trên 53%). Bảng tổng hợp số phiếu đánh giá hiệu quả công tác phối hợp trong nội bộ ngành của lãnh đạo và các cán bộ ngành tài nguyên môi trường (BS01 và BS02) 13
  16. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai Đánh giá Nội bộ đất Nội bộ môi Đất đai và Nhà nước và chung đai trường môi trường sự nghiệp Yếu 0/87 02/83 01/79 02/79 02/82 Trung 16/87 20/83 15/79 18/79 21/82 bình Khá 55/87 46/83 50/79 48/79 42/82 Tốt 16/87 15/83 13/79 11/79 17/82 Đối với lãnh đạo, cán bộ các cơ quan, Sở, ban ngành, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp (BS03), số lượng phiếu trả lời phỏng vấn như sau: Đánh giá Nội bộ đất Nội bộ môi Đất đai và Nhà nước và chung đai trường môi trường sự nghiệp Yếu 2/121 2/125 2/124 1/123 2/124 Trung 38/121 52/125 49/124 47/123 31/124 bình Khá 55/121 52/125 55/124 56/123 67/124 Tốt 26/121 19/125 18/124 19/123 24/124 14
  17. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai Hiệu quả công tác phối hợp trong nội bộ ngành 15% 15% 15% 21% 19% 42% 44% 46% 45% 54% 42% 40% 38% 31% 25% 2% 2% 2% 1% 2% Đánh giá chung Nội bộ Đất đai Nội bộ MT Đất đai & MT NN & Sự nghiệp Yếu Trung bình Khá Tốt Như vậy ta có thể thấy được sự thay đổi trong việc đánh giá hiệu quả công tác phối hợp trong nội bộ ngành. Ở đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo, cán bộ ngành tài nguyên môi trường, hầu hết đều đánh giá hiệu quả công tác phối hợp trong nội bộ ngành đạt khá (từ 53 đến 64%). Riêng các đối tượng là lãnh đạo, cán bộ các Sở, ban ngành, các địa phương và các doanh nghiệp đánh giá mức độ loại khá từ 42 đến 54%, mức độ trung bình từ 25 đến 42%. Câu 19: Phân định chức năng, nhiệm vụ, quy trình phối kết hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, các Sở, phòng cấp huyện: Kết quả được thống kê như sau: 15
  18. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai Phân định chức năng nhiệm vụ giữa các ngành 13% 12% 11% 11% 65% 65% 63% 65% 21% 22% 20% 22% 3% 1% 3% 4% Đánh giá chung TNMT & NN TNMT & CN TNMT & XD Không phù hợp Chưa phù hợp Phù hợp Rất phù hợp Bảng tổng hợp số phiếu đánh giá hiệu quả công tác phối hợp trong nội bộ ngành của lãnh đạo và các cán bộ ngành tài nguyên môi trường (BS01 và BS02) Đánh giá chung TNMT và Nông TNMT và Công TNMT và Xây nghiệp nghiệp dựng Không 2/82 1/77 2/75 3/76 phù hợp Chưa phù 18/82 18/77 18/75 18/76 hợp Phù hợp 52/82 49/77 47/75 47/76 Rất phù 10/82 9/77 8/75 8/76 hợp Quy trình phối kết hợp của ngành tài nguyên và môi trường với các Sở, ban ngành và các phòng cấp huyện khá phù hợp. Bên cạnh đó, một số ít ý kiến cho rằng quy trình phối kết hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các phòng Quản lý Công nghiệp, Quản lý Xây dựng cấp huyện còn chưa phù hợp, hầu như ít quan hệ. Đối với lãnh đạo, cán bộ các cơ quan, Sở, ban ngành, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp (BS03), số lượng phiếu trả lời phỏng vấn như sau: 16
  19. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai Đánh giá chung TNMT và Nông TNMT và Công TNMT và Xây nghiệp nghiệp dựng Không 3/113 1/114 2/112 4/115 phù hợp Chưa phù 25/113 31/114 25/112 23/115 hợp Phù hợp 70/113 73/114 78/112 80/115 Rất phù 15/113 9/114 7/112 8/115 hợp Phân định chức năng nhiệm vụ giữa các ngành 8% 6% 7% 13% 64% 70% 70% 62% 22% 27% 22% 20% 3% 1% 2% 3% Đánh giá chung TNM & NN T TNM & CN T TNM & XD T Không phù hợp Chưa phù hợp lắm Phù hợp Rất phù hợp 17
  20. Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai Câu 20 : Chất lượng hiệu quả của công tác phối hợp giữa ngành Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị: Kết quả được thống kê như sau: Hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành 9% 9% 10% 10% 72% 72% 73% 79% 19% 18% 17% 12% 0% 0% 0% 0% Đánh giá chung TNMT & NN TNMT & CN TNMT & XD Yếu Trung bình Khá Tốt Đánh giá về hiệu quả công tác phối hợp giữa ngành tài nguyên và môi trường với các Sở, ban ngành và các đơn vị, trên 70% cho rằng sự phối hợp này đạt hiệu quả khá tốt. Bảng tổng hợp số phiếu đánh giá hiệu quả công tác phối hợp trong nội bộ ngành của lãnh đạo và các cán bộ ngành tài nguyên môi trường (BS01 và BS02) Đánh giá chung TNMT và Nông TNMT và Công TNMT và Xây nghiệp nghiệp dựng Yếu 0/79 0/73 0/73 0/74 Trung 11/79 15/73 16/73 14/74 bình Khá 61/79 52/73 50/73 53/74 Tốt 7/79 6/73 7/73 7/74 18
Đồng bộ tài khoản