Báo cáo đề tài " Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu DHA "

Chia sẻ: nhoctrasuasax

Những năm gần đây, trong nền kinh tế mở cạnh tranh diễn ra gay gắt và quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Công ty TNHH may xuất khẩu DHA là một trong những doanh nghiệp phục vụ trong ngành may mặc tại Việt Nam, một thành viên trong môi trường cạnh tranh đó. Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp luôn cố tập trung mọi cố gắng vào hai mục tiêu quan trọng đó là: kinh doanh có lợi và đảm bảo khả năng thanh toán....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo đề tài " Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu DHA "

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QuèC D¢N
khoa kÕ to¸n
------ ------




chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
®Ò tµi:
Hoµn thiÖn kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
t¹i c«ng ty TNHH may xuÊt khÈu DHA



: mai ngäc ¸nh
Sinh viªn thùc hiÖn
: cq500156
M· sinh viªn
: kÕ to¸n tæng hîp 50b
Líp
: ts. lª kim ngäc
Gi¸o viªn híng dÉn




Hµ NéI, th¸ng 5/2012




1
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc



MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
2.1.1.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu.............................................................31
47




2
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT



: Nguyên vật liệu
NVL

: Giá trị gia tăng
GTGT

: Sản xuất kinh doanh
SXKD

: Phân xưởng sản xuất
PXSX

: Giá vốn hàng bán
GVHB

: Bộ Tài chính
BTC

TGNH: Tiền gửi ngân hàng

QLDN: Quản lý doanh nghiệp

: Sản xuất chung
SXC

BCTC : Báo cáo tài chính




3
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU


Biểu 2.4: Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng............................................................................... 29
2.1.1.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu.............................................................31
Biểu 2.8: Mẫu giấy đề nghị xuất vật tư............................................................................35
47
Biểu 2.25: Mẫu sổ chi tiết quỹ tiền mặt........................................................................... 60




4
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc


LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, trong nền kinh tế mở cạnh tranh diễn ra gay gắt và
quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Công ty TNHH may xuất
khẩu DHA là một trong những doanh nghiệp phục vụ trong ngành may mặc tại
Việt Nam, một thành viên trong môi trường cạnh tranh đó. Để tồn tại và phát triển
doanh nghiệp luôn cố tập trung mọi cố gắng vào hai mục tiêu quan trọng đó là:
kinh doanh có lợi và đảm bảo khả năng thanh toán.
Tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA cũng như các doanh nghiệp sản xuất
khác, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu. Nó là cơ s ở
vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới. Một doanh nghiệp muốn tiến
hành sản xuất thì nhất thiết phải có nguyên vật liệu. Hơn nữa, chi phí nguyên vật
liệu có chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm và có ảnh hưởng lớn
đến chất lượng sản phẩm đầu ra. Nhận thức được ý nghĩa của chi phí nguyên vật
liệu trong tổng chi phí sản xuất cũng như vai trò quan trọng của kế toán nguyên
vật liệu, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA, em đã
chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất
khẩu DHA” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Nội dung của chuyên đề thực tập gồm ba chương:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH
may xuất khẩu DHA.
Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất
khẩu DHA.
Chương III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất
khẩu DHA.
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Lê Kim Ngọc và các anh chị ở phòng
kế toán của Công ty TNHH may xuất khẩu DHA. Em xin chân thành cảm ơn!




5
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc


CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT
KHẨU DHA

ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT
1.1.
KHẨU DHA.
1.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty TNHH may xuất khẩu DHA.
Hiện nay, dệt may là một trong những ngành có kim ngạch xuất khẩu l ớn
của Việt Nam. Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, nhưng cũng
đồng thời tạo sự cạnh tranh gay gắt hơn. Đây là một cơ hội tốt cho hàng Việt
Nam có thể cạnh tranh khẳng định vị thế về mẫu mã và chất lượng của mình, tuy
vậy cũng là sự đe dọa đối với các doanh nghiệp Việt Nam, sẽ có nguy cơ phá sản
nếu sản phẩm của họ không đứng vững được trên thị trường.
Công ty TNHH may xuất khẩu DHA là một trong những doanh nghiệp ph ục
vụ trong ngành dệt may tại Việt Nam. Sản phẩm của công ty chủ yếu là các loại
sản phẩm gia công phục vụ cho xuất khẩu như: áo thun, áo khoác, áo jacket, quần
2 lớp…. ví dụ một số nhãn hàng của công ty như: Columbia (áo jacket), Alo, Bella,
Mango, Old Navy (áo quần thể thao)… Bên cạnh đó, công ty cũng sản xuất mặt
hàng chăn, ga, gối, đệm phục vụ cho xuất khẩu và thị trường trong nước. Hiện
nay, công ty đang cố gắng phát triển thị trường trong nước với sản phẩm chăn, ga,
gối, đệm mang thương hiệu Newmoon. Do đặc điểm sản phẩm của công ty đa
dạng, phong phú về chủng loại, kích cỡ nên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều
loại vật liệu khác nhau, rất đa dạng và cũng nhiều chủng loại với quy cách khác
nhau. Ví dụ như các loại vải, các loại chỉ, các loại khuy, bông, mex,… để sản xuất
các loại sản phẩm có quy cách, mẫu mã khác nhau.
Nguyên vật liệu tại công ty không những đa dạng về chủng loại và quy cách
mà hơn nữa do đặc thù trong ngành may mặc nên vật liệu tại công ty như các loại
vải, chỉ, khuy… còn đa dạng về màu sắc. Với từng dòng sản phẩm khác nhau và


6
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

tùy theo đơn đặt hàng của khách hàng mà nhu cầu về màu sắc sản phẩm là khác
nhau, từ đó cần những nguyên liệu phù hợp.
Cũng như trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất khác nguyên vật liệu tại công
ty cũng mang các đặc điểm chung là: là tài sản dự trữ thuộc tài sản ngắn hạn, là
đối tượng lao động một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh
( đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao động sống) là cơ sở vật chất hình
thành nên sản phẩm mới.
Trong tổng chi phí để sản xuất ra các loại sản phẩm tại Công ty TNHH may
xuất khẩu DHA thì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất ( 65 – 75%
tổng giá thành), đặc biệt là nguyên liệu chính. Do vậy, khi có biến động nhỏ về
chi phí nguyên vật liệu thì sẽ có ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm của công
ty.
Đặc điểm nguyên vật liệu của Công ty TNHH may xuất khẩu DHA nói riêng
và của ngành may mặc nói chung không gây khó khăn cho quá trình bốc dỡ, vận
chuyển và bảo quản nhưng nếu việc vận chuyển và bảo quản không tốt cũng gây
ảnh hưởng đến chất lượng nguyên vật liệu không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm đầu ra của công ty. Do đó,
công ty cần có các biện pháp quản lý, vận chuyển và dự trữ phù hợp với từng loại
nguyên vật liệu, tránh hư hỏng mất mát làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
của công ty. Ví dụ: bông, vải, chỉ khi vân chuyển và bảo quản cần đảm bảo đ ộ
ẩm phù hợp và tránh để quá lâu nếu không chúng rất dễ bị mốc, ố, bục, mủn…
không đảm bảo yêu cầu chất lượng cho công tác sản xuất sản phẩm.
Bên cạnh đó, do đặc thù mỗi loại sản phẩm là khác nhau, vi ệc s ử d ụng các
nguyên liệu, các loại vải là khác nhau. Với mỗi đơn đặt hàng, doanh nghiệp mua
nguyên vật liệu cần thiết để phục vụ cho sản xuất đơn hàng đó, các nguyên li ệu
chính đặc biệt là các loại vải ít khi được dùng lại cho đơn đặt hàng tiếp theo. Do
vậy, việc cung ứng vật tư được công ty rất coi trọng. Để vừa đảm bảo cung cấp
đầy đủ vật liệu cho sản xuất vừa tránh tình trạng mua nhiều làm tồn đọng trong
kho, gây thiệt hại đến giá trị sản phẩm khi sản xuất ra và tránh được tình trạng



7
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

thiếu nguyên vật liệu gây gián đoạn cho quá trình sản xuất, đồng thời gây ứ đọng
vốn lưu động làm cho việc sản xuất kinh doanh của công ty kém hiệu quả. Do đó,
việc tính toán định mức và kế hoạch thu mua phải phù hợp, quá thừa hoặc thiếu
nguyên vật liệu cũng không tốt cho việc sản xuất kinh doanh của công ty.
Từ những đặc điểm trên cho thấy việc quản lý nguyên vật liệu của Công ty
may xuất khẩu DHA có những nét riêng biệt và khó hạ thấp chi phí nguyên vật
liệu. Việc sử dụng tiết kiệm trong sản xuất là biện pháp tích cực nhằm hạ thấp
giá thành thành phẩm góp phần không nhỏ vào nâng cao hiệu quả sản xuất. Vì
vậy, cần phải quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu ở tất
cả các khâu thu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ và vận chuyển vật liệu đ ặc biệt
là đối với nguyên vật liệu chính.
Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh t ại
1.1.2.
Công ty TNHH may xuất khẩu DHA.
Tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA cũng như tất cả các doanh nghi ệp
sản xuất khác, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là vô cùng quan
trọng. Trong quá trình tạo ra sản phẩm thì nguyên vật liệu đóng vai trò là nhân chủ
yếu không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào . Vì quá trình sản xuất
là quá trình kết hợp giữa sức lao động với tư liệu lao động để tạo ra các sản phẩm
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và thị hiếu của khách hàng . Giai đoạn này một mặt
doanh nghiệp bỏ ra các chi phí về nguyên vật liệu và các yếu tố có liên quan để
tiến hành sản xuất, mặt khác doanh nghiệp lại thu được một lượng kết quả sản
xuất bao gồm thành phẩm và sản phẩm dở dang.
Nguyên vật liệu đóng vai trò chủ yếu trong quá trình tạo ra sản phẩm, không
có nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất. Mà
trong các doanh nghiệp sản xuất như công ty TNHH may xuất khẩu DHA, gián
đoạn trong sản xuất là điều tối kị. Và hơn nữa, chất lượng nguyên vật liệu cũng
ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm đầu ra. Vì thế nên công tác thu mua,
bảo quản và giám sát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào luôn được chú trọng tại
doanh nghiệp đảm bảo làm sao đủ vật liệu đúng tiêu chuẩn chất lượng đ ể đ ưa



8
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

vào sản xuất. Từ đó ta nhận thấy, nguyên vật liệu tại Công ty DHA còn là một
trong các nhân tố góp phần giúp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp diễn ra
bình thường.
Mục đích cuối cùng của các doanh nghiêp sản xuất kinh doanh đó chính là lợi
nhuận. Tuy nhiên để đảm bảo bù đắp được chi phí và có lãi đòi hỏi doanh nghiệp
phải áp dụng mọi biện pháp để tăng lượng kết quả thu được, giảm lượng chi phí
chi ra mà trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ cao nhất. Vì thế giảm được
chi phí nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh
nghiệp. Song để đạt được điều này không phải đơn giản mà điều kiện tiên quyết
của doanh nghiệp là phải hạch toán nguyên vật liệu một cách rõ ràng hợp lý phù
hợp với từng thời điểm cụ thể mà doanh nghiệp đang sản xuất. Nếu công tác kế
toán nguyên vật liệu đáp ứng được các yêu cầu cần thiết trong quá trình sản xuất
sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra được các chiến lược kinh doanh
hiệu hơn.
Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty TNHH may xuất khẩu DHA.
1.1.3.
Trong công ty TNHH may xuất khẩu DHA nguyên vật liệu bao gồm nhiều
thứ, nhiều chủng loại khác nhau. Chúng khác nhau về công dụng, tính năng lý hóa,
quy cách, phẩm cấp, chất lượng. Hơn nữa nguyên vật liệu lại là loại tài sản
thường xuyên biến động. Do đó, để phục vụ tốt cho việc quản lý và hạch toán
nguyên vật liệu của công ty cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu.
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vât liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty DHA, toàn bộ nguyên vật liệu tại đây được phân ra thành
các loại sau:
Vật liệu chính
Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu của công ty và là cơ sở
vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm bao gồm: vải, chỉ, khuy,
bông, vải lót mex, chun, khóa… Trong mỗi loại nguyên vật liệu chính đó lại chia
thành nhiều thứ khác nhau. Ví dụ như:




9
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

+ Vải gồm: vải bò, vải thô, vải kaki, skavi ( blue, black, white,…), vải cotton
( 100%, 60%... ), satank, vải chéo, vải bay, vải màu Royal…
+ Chỉ cũng gồm nhiều loại: chỉ 50C2 ( black, blue, white,…), chỉ 60C3, chỉ
30C3, chỉ mạ non,…
+ Khuy cũng có nhiều loại: khuy đồng, khuy nhựa 14 ly, khuy 12ly đen, khuy
15ly mạ non,…
Vật liệu phụ
Tuy không phải là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên sản phẩm, nguyên
vật liệu phụ chỉ là những vật liệu có tác dụng phụ phục vụ trong quá trình sản
xuất tạo nên sản phẩm của công ty, nhưng khi được sử dụng kết hợp với nguyên
vật liệu chính nó có tác dụng làm tăng chất lượng, mẫu mã của sản phẩm hoặc
được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc
dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý. Ví dụ như: phấn may,
giấy gói hàng, phấn bột, nẹp sắt,…
Văn phòng phẩm
Văn phòng phẩm là các loại vật liệu trang bị cho công tác quản lý, hành chính
ở các phòng, ban khác nhau trong công ty. Văn phòng phẩm tại công ty TNHH may
xuất khẩu DHA bao gồm: bút bi, bút chì, hồ dán, mực, giấy các loại,…
Phụ tùng thay thế
Phụ tùng thay thế là các chi tiết, phụ tùng được sử dụng để thay thế, sửa
chữa máy móc, thiết bị sản xuất trong doanh nghiệp như: kim may, vít bắt chân vịt
máy khâu, trụ tự động máy, ắc quy, răng cưa mặt nguyệt, thoi, suốt,...
Nguyên vật liệu khác
+ Nhiên liệu: là những loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản
phẩm diễn ra liên hoàn. Gồm có: dầu máy khâu, xăng, dầu Diezen,…
+ Nguyên vật liệu khác: vải thừa, bông vụn… được tận dụng để trang trí
thêm cho sản phẩm.
Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty TNHH may xuất khẩu DHA.
1.1.4.



10
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá tr ị
của NVL theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống
nhất.
Tại Công ty TNHH may xuất khẩu DHA các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật
liệu được diễn ra thường xuyên, với mỗi lần nhập giá cả nguyên vật liệu lại có
sự khác nhau. Do đó việc xác định đúng đắn giá trị nguyên vật liệu nhập hay xuất
dùng là rất cần thiết. Hiện nay, thực tế công ty đang sử dụng giá thực tế để đánh
giá nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động.
Đối với nguyên vật liệu công ty nhận may gia công ( nguyên vật li ệu do bên
thuê gia công cung cấp) thì công ty chỉ theo dõi về mặt số lượng mà không theo dõi
về giá trị của những loại vật liệu đó.
Đối với nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công ty toàn bộ đ ược mua
ngoài từ các nhà cung cấp trong nước hoặc nhập khẩu, được công ty theo dõi cả
về số lượng và giá trị trong quá trình nhập và xuất dùng cho sản xuất sản phẩm.
Đối với phế liệu thu hồi, giá thực tế của phế liệu thu hồi thường do giám đốc
công ty quyết định.
Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu tại công ty chủ yếu là được mua từ bên ngoài về nhập kho.
Giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được tính theo công thức sau:
Giá trị thực Chiết khấu
Thuế nhập
Giá mua Chi
tế NVL thương mại,
khẩu (nếu
ghi trên phí thu _
= giảm giá
mua ngoài + +
hóa đơn mua có)
nhập kho hàng bán
Trong đó:
+ Giá mua ghi trên hóa đơn: Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ nên giá mua đây là giá chưa có thuế GTGT.
+ Chi phí thu mua: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua NVL
như chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ,…
+ Thuế nhập khẩu: Với các loại NVL phải nhập khẩu phục vụ cho sản xuất
công ty phải chịu thêm khoản thuế nhập khẩu.


11
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán: Khi mua NVL với số l ượng
lớn được hưởng chiết khấu thương mại hoặc do NVL của nhà cung cấp không
đạt đúng tiêu chuẩn chất lượng như đã thỏa thuận, công ty được giảm giá thì
những khoản này đều được giảm trừ vào giá trị NVL đầu vào.
Ví dụ: Theo hóa đơn GTGT số 0013047 ngày 07/02/2012 công ty mua vải của
công ty TNHH dệt may Tấn Thành:


Số lượng Đơn vị tính Đơn giá
Tên hàng

Vải Royal 2.000 m 47.000

Vải kẻ AT 3.000 m 35.500



Thuế suất thuế GTGT 10%
Theo như hợp đồng đã ký kết, chi phí vận chuy ển sẽ do công ty TNHH dệt
may Tấn Thành chi trả. Do vậy, giá trị của số NVL này chỉ bao gồm giá ghi trên
hóa đơn.
Ta có:
- Giá mua chưa có thuế GTGT:
2.000 x 47.000 + 3.000 x 35.500 = 200.500.000 đồng
- Thuế GTGT: 200.500.000 x 10% = 20.050.000 đồng
- Giá thanh toán: 200.500.000 + 20.050.000 = 220.550.000 đồng
Giá thực tế NVL nhập kho là: 200.500.000 đồng
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA, giá xuất kho NVL đ ược áp dụng là
phương pháp “ giá thực tế đích danh”. Vật liệu của công ty được quản lý theo
từng lô hàng riêng rẽ, áp dụng phương pháp tính giá xuất kho giá thực tế đích
danh, khi xuất kho vật liệu của lô hàng nào thì tính theo giá thực tế đích danh nhập
của lô hàng đó.




12
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Ví dụ: Ngày 11/02/2012, theo nhu cầu sử dụng của phân xưởng sản xuất I,
công ty xuất kho 800 m vải Royal và 400 m vải kẻ AT phục vụ cho s ản xuất. S ố
NVL này xuất từ lô hàng nhập ngày 07/02/2012 của công ty dệt may Tấn Thành
( hóa đơn số 0013047) – lô hàng nhập trong ví dụ phía trên.
Khi đó giá trị NVL xuất kho là: 800 x 47.000 + 400 x 35.500 = 51.800.000
đồng.
ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
1.2.
TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA.
1.2.1. Thu mua nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất theo đ ơn đ ặt hàng,
theo hợp đồng, do vậy tùy yêu cầu của từng đơn hàng doanh nghiệp sẽ tiến hành
thu mua nguyên vật liệu phù hợp phục vụ cho sản xuất. Ngoài một số đơn hàng có
yêu cầu đặc biệt phải nhập vật liệu từ nước ngoài phục vụ cho sản xuất, còn lại
hầu hết các vật liệu của công ty đều được mua ngoài từ các nhà cung cấp trong
nước. Còn đối với các hợp đồng mà công ty nhận may gia công cho các doanh
nghiệp khác thì nguyên vật liệu sẽ do bên thuê máy gia công cung cấp.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì nguồn nhập nguyên vật liệu đầu vào
cho sản xuất sản phẩm, hàng hóa của mình là rất quan trọng, vì thế công ty TNHH
may xuất khẩu DHA luôn tìm kiếm các nhà cung cấp sao cho mua được vật liệu
với giá thành phải chăng mà vẫn đảm bảo được chất lượng và nguồn cung kịp
thời cho sản xuất. Bên cạnh đó, công ty cũng cố gắng tạo dựng mối quan hệ tốt
đẹp với các nhà cung cấp thông qua việc tạo dựng lòng tin đối với các đối tác
trong kinh doanh.
Với vị trí địa lý thuận lợi, gần đường quốc lộ ( quốc l ộ 21B) và t ập trung
đông dân cư, nên đã tạo được thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cũng
như đưa hàng hóa đi tiêu thụ.
Các phương thức thu mua nguyên vật liệu hiện nay của công ty bao gồm:
+ Nhập khẩu vật liệu từ nước ngoài: Đối với các đơn hàng có những yêu cầu
đặc biệt về nguyên liệu hay nguyên liệu cần sản xuất sản phẩm của đơn hàng



13
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

trên thị trường trong nước không cung cấp, hoặc chất lượng không đ ảm bảo thì
đòi hỏi doanh nghiệp phải nhập vật liệu từ nước ngoài. Phương thức thu mua này
thường tốn nhiều thời gian trong quá trình thu mua do thời gian vận chuy ển kéo
dài. Một số nhà cung cấp nước ngoài của công ty: Công ty Wadoo- Đài Loan, công
ty Fabric- Mỹ,…
+ Nhập vật liệu từ các nhà cung cấp trong nước: Chủ yếu các loại vật liệu
của công ty đều được mua vào từ các nhà cung cấp trong nước. Với phương thức
thu mua này có nhiều thuận lợi hơn so với nhập khẩu giá thành thường thấp hơn,
việc vận chuyển vật liệu cũng dễ dàng hơn và không phải thông qua các thủ tục
hải quan. Việc này giúp công ty rút ngắn thời gian trong khâu thu mua. Một số nhà
cung cấp chính trong nước của công ty là: công ty dệt Nam Định, công ty Việt
Tiến, Công ty TNHH dệt may Tấn Thành, Công ty cổ phần Phong Phú,…
Nhìn chung, công tác thu mua nguyên vật liệu của công ty khá thuận lợi do
việc sản xuất theo đơn đặt hàng và hệ thống định mức xây dựng hợp lý. Mặt
khác, các loại nguyên vật liệu công ty cần mua đều có sẵn trên thị trường không
trong tình trạng khan hiếm hay giá cả không ổn định.
Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu
1.2.2.
DHA
Để nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng cho quá trình sản xuất không những
cần thu mua các nguyên liệu đảm bảo chất lượng mà còn cần có sự bảo quản hợp
lý tránh hư hỏng, mất mát trong quá trình sử dụng tại công ty.
Hiện nay, hệ thống kho của công ty TNHH may xuất khẩu DHA bao gồm hai
kho chính trong đó có một kho dùng để bảo quản nguyên vật liệu còn kho còn l ại
dùng để chứa thành phẩm đã sản xuất được. Bên cạnh hai kho chính đó tại mỗi
phân xưởng đều có kho riêng lấy vật liệu từ kho chính sau đó đem về và đ ể phân
bổ dần cho các tổ sản xuất.
Nguyên vật liệu khi mua về được ban kiểm nghiệm kiểm tra chất lượng sau
đó được đưa vào nhập kho để quản lý. Kho là điểm xuất phát và cũng là điểm
cuối cùng trong quá trình sản xuất, do đó việc bảo quản nguyên vật liệu của công



14
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

ty được tuân theo quy định trong quy chế quản lý kho chung. Với diện tích kho
nguyên vật liệu tại công ty là 500m2 được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy
chữa cháy, đảm bảo độ thông thoáng. Nguyên vật liệu được sắp xếp khoa học
theo ngăn, theo thứ tự đảm bảo cách nền và tường tương ứng là 25- 30cm đ ể
chống ẩm thấp đảm bảo độ thông thoáng tránh tình trạng ẩm gây nên mốc và gỉ
sét lẫn không bị ố vải.
Trong quy trình luân chuyển vật liệu tại công ty, hầu hết các vật li ệu đ ều
được lưu chuyển qua kho sau đó mới tới các phân xưởng sản xuất, chỉ có một
phần ít trong số đó là được đưa thẳng vào sử dụng, sản xuất mà không qua kho.
Chính vì vậy công quản lý, bảo quản vật liệu tại kho là rất quan trọng. Các cán
bộ, nhân viên trong công ty đảm nhận trách nhiệm này luôn luôn cần chú ý theo dõi
tình hình nhập, xuất, tồn về số lượng trên thực tế. Đảm bảo phát hiện kịp thời và
giảm thiểu tình trạng hư hỏng, mất mát nguyên vật liệu trong công ty.
1.2.3. Sử dụng nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA
Trong quá trình hoạt động các phòng ban, phân xưởng sản xuất phát sinh các
nhu cầu về nguyên vật liệu. Các cá nhân có trách nhiệm tại mỗi bộ phận dựa trên
tình hình thực tế tại bộ phận mình xác định nguyên vật liệu cần dùng về chủng
loại, số lượng… Từ đó lập giấy đề nghị xuất vật tư gửi lên phòng kế toán. Sau
khi được duyệt các bộ phận sẽ tiến hành nhận vật liệu từ kho nguyên vật liệu
của công ty.
Việc sử dụng nguyên vật liệu tại các phân xưởng, các bộ phận luôn phải chú
ý đến mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả. Quá trình sử dụng nguyên vật liệu cũng được
ghi chép đầy đủ tránh mất mát khi sử dụng. Trong các phân xưởng sản xuất việc
sử dụng nguyên vật liệu dựa trên các định mức tiêu hao nguyên vật liệu mà phòng
kỹ thuật đề ra. Mỗi cá nhân, thành viên trong công ty khi sử dụng nguyên vật liệu
đều phải dùng đúng mục đích sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả trên sự giám sát
của quản lý từng bộ phận.
TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH
1.3.
MAY XUẤT KHẨU DHA.



15
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

1.3.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu
DHA
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối
cùng của sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận
ngày càng được quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA
cũng vậy với tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm khoảng 65-75% trong tổng giá thành
sản xuất sản phẩm, do đó nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt đ ể đem l ại
hiệu quả kinh doanh tốt nhất cho doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng
nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý và sản phẩm làm ra có chất lượng tốt
mà giá thành lại hạ tạo sẽ tạo mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên th ị
trường. Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế
càng cao. Với vai trò như vậy nên trong công ty yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
được được đặt ra trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đ ến
khâu sử dụng.
+ Trong khâu thu mua: do công ty TNHH may xuất khẩu DHA phải thường
xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản
xuất sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Vì vậy, trong khâu thu mua
phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả hơn nữa là
phải kịp thời cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tránh tình trạng thiếu
nguyên vật liệu gây gián đoạn hoạt động trong doanh nghiệp.
+ Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất đ ược liên t ục ph ải
dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không
được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải
thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu giảm
thiểu tình trạng nguyên vật liệu bị hư hỏng, mất mát, giảm chất lượng.
+ Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đ ủ, chính xác, kịp
thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong quá trình
sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng



16
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh phải đảm bảo sử dụng sao cho tiết
kiệm, hiệu quả.
Các bộ phận trong công ty TNHH may xuất khẩu DHA và công tác
1.3.2.
quản lý nguyên vật liệu
1.3.2.1. Phòng kỹ thuật với công tác xây dựng định mức tiêu dùng NVL
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá
trình sử dụng và quản lý nguyên vật liệu. Công ty thường xuyên quan tâm đến
công tác xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu. Do đặc điểm sản xuất của
công ty là sản xuất nhiều loại hàng hóa, nhiều chủng loại sản phẩm với kích cỡ
khác nhau chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu, ngoài ra còn nhận các hợp đồng sản
xuất cho các đơn vị trong nước và phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa. Do vậy hệ
thống định mức của công ty đã được xây dựng và đưa vào sử dụng với nhiều loại
định mức khác nhau phù hợp với đặc điểm, quy cách, phẩm chất của từng loại
sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty. Bên cạnh
đó, công ty không ngừng phấn đấu giảm lượng nguyên vật liệu tiêu hao trên cơ sở
vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đã quy định.
Việc xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu tại công ty TNHH may
xuất khẩu DHA do phòng kỹ thuật đảm nhận và trực tiếp thực hiện. Công tác xây
dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu được tiến hành dựa trên các căn cứ sau:
+ Căn cứ vào định mức của ngành
+ Căn cứ vào thành phần, chủng loại, quy cách của sản phẩm
+ Căn cứ vào việc thực hiện định mức các kỳ trước
+ Tham khảo kinh nghiệm của các công nhân sản xuất
Dựa vào các căn cứ trên, phòng kỹ thuật tiến hành xây dựng hệ thống đ ịnh
mức tiêu dùng nguyên vật liệu phù hợp với thực tiễn sản xuất của công ty. Đ ể
tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất mọt cách
chặt chẽ, sau khi phòng kỹ thuật đã xây dựng xong định mức giám đốc công ty
xem xét lại và ký duyệt bảng định mức vật liệu dùng cho sản xuất. Trên cơ s ở
định mức, các cán bộ thiết kế, sản xuất tại phân xưởng sẽ thiết kế sản phẩm sao



17
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

cho đảm bảo theo định mức hoặc cố gắng giảm bớt định mức nhằm đảm bảo tiết
kiệm nguyên vật liệu nhưng vẫn đạt chất lượng sản phẩm theo quy định.
Công ty TNHH may xuất khẩu DHA hiện nay không những nhận các hợp
đồng sản xuất mà còn nhận cả hợp đồng may gia công. Đối với các hợp đồng sản
xuất sản phẩm mà công ty phải lo tất cả khâu đầu vào thì công tác xây dựng đ ịnh
mức sẽ do phòng kỹ thuật của công ty xây dựng trên cơ sở đ ặc điểm, quy cách
sản phẩm mà khách hàng yêu cầu sao cho sản xuất đạt hiệu quả giảm chi phí
nguyên vật liệu nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng như hợp đồng quy đ ịnh. Còn
đối với các hợp đồng công ty nhận may gia công thì định mức sẽ do khách hàng
( bên thuê máy gia công) quy định. Nhưng công ty cũng phải xem xét lại tính hợp lý
để đảm bảo lượng nguyên liệu khách hàng giao cho đủ để sản xuất số sản phẩm
như hợp đồng đã ký kết. Nếu trường hợp khách hàng đưa ra định mức là thấp quá
so với định mức của công ty thì công ty sẽ thương lượng với khách hàng đ ể tăng
định mức ở mức độ phù hợp. Nếu không được chấp nhận thì hợp đồng sẽ không
được ký kết.
Nhìn chung, trong công tác quản lý nguyên vật liệu, phòng kỹ thuật của công
ty là bộ phận chịu trách nhiệm xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu sao
cho phù hợp với đặc điểm, quy cách phẩm chất của từng loại sản phẩm.
1.3.2.2. Phòng kinh doanh với công tác thu mua nguyên vật liệu
Với một doanh nghiệp sản xuất như công ty TNHH may xuất khẩu DHA
nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng. Thiếu nguyên vật liệu sẽ dẫn tới hoạt
động sản xuất bị gián đoạn, do vậy công tác thu mua nguyên vật liệu đáp ứng cho
quá trình sản xuất rất được công ty chú trọng. Đảm nhiệm công việc này là b ộ
phận phòng kinh doanh của công ty DHA.
Phòng kinh doanh của công ty TNHH may xuất khẩu DHA có nhiệm vụ là chủ
động tìm kiếm bạn hàng, nguồn hàng và trực tiếp ký kết hợp đồng, các đơn đặt
hàng với các đối tác có nhu cầu, hoàn thành các thủ tục giấy tờ xuất nhập khẩu để
thực hiện đơn hàng. Để thực hiện nhiệm vụ thu mua nguyên vật liệu phòng kinh




18
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

doanh của công ty có lập một tổ là tổ cung ứng, tổ này chính là bộ phận trực tiếp
thực hiện công tác thu mua nguyên vật liệu.
Với nhiệm vụ của mình, tổ cung ứng thường gồm các công việc sau:
Từ các đơn đặt hàng, hợp đồng sản xuất mà công ty ký kết tổ tiến hành xác
định các nguyên vật liệu cần dùng, tính toán số lượng nguyên vật liệu cần sử
dụng.
Sau khi xác định các loại nguyên liệu và số lượng cũng như yêu cầu về chất
lượng vật liệu, tổ cung ứng tiến hành tìm nhà cung cấp phù hợp với nhu cầu c ủa
công ty.
Thực hiện các giao dịch, thương lượng về giá cả, số lượng vật liệu cần cung
ứng và thời gian, phương thức giao hàng.
Đặc biệt để đảm bảo vật liệu đầu vào đảm bảo các yêu cầu về chất l ượng,
trong quá trình thu mua bộ phận cung ứng đặc biệt chú ý theo dõi và kiểm tra chất
lượng vật tư mua vào. Do vậy, hầu hết các loại vật liệu trước khi nhập kho
nguyên liệu, hay trước khi giao nhận đều được kiểm nghiệm chất lượng trước
thông qua một ban kiểm nghiệm.
Bên cạnh đó tổ cung ứng cũng phải theo dõi thường xuyên tình hình thực hiện
các đơn đặt hàng ( đơn đặt hàng mua vật liệu) và tình hình thanh toán cho các nhà
cung cấp.
Tóm lại, với nhiệm vụ thu mua nguyên vật liệu, tổ cung ứng phải đảm bảo
sao cho vật liệu luôn được đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất đầy đủ về số
lượng và đạt tiêu chuẩn về chất lượng. Nhưng cũng phải đảm bảo sao cho nguyên
liệu thu mua không quá dư thừa, bởi với đặc điểm của vật liệu tại công ty, việc
tồn kho nguyên liệu trong thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng vật liệu như vải, chỉ
bị mốc, ố, bục, mủn,… không còn đảm bảo chất lượng cho sản xuất. Điều đó sẽ
gây tổn thất cho công ty làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty.
1.3.2.3. Bộ phận kho với công tác bảo quản và kiểm tra nguyên vật liệu
Tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA, kho là nơi chứa đựng, bảo quản tất
cả nguyên vật liệu cho công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Do vậy, cần tổ



19
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

chức tốt công tác quản lý tại kho. Hiện nay, bộ phận kho NVL của công ty có hai
nhân viên bao gồm một thủ kho và một nhân viên kho nhận trách nhiệm quản lý.
Chức năng và nhiệm vụ đặt ra của bộ phận là:
+ Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật liệu, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị,
tài sản cố định và hàng hoá do mình quản lý
+ Theo dõi tình hình nhập, xuất kho vật liệu hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng,
hàng quý, hàng năm
+ Cùng với bộ phận Kế toán kiểm kê kho định kỳ.
Thực hiện tốt công tác quản lý tại kho sẽ giúp công ty giảm thiểu tình trạng
hao hụt, hư hỏng nguyên vật liệu đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
1.3.2.4. Các phân xưởng và phòng ban với việc sử dụng nguyên vật liệu
Tại các phân xưởng và các phòng ban của công ty TNHH may xuất kh ẩu
DHA, hàng tháng theo kế hoạch sản xuất hay khi có nhu cầu sử dụng vật liệu, các
bộ phận cần lập giấy đề nghị xuất vật tư. Giấy đề nghị xuất vật tư được l ập
trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu sản xuất và sử dụng của từng
bộ phận. Nếu giấy đề nghị này được kế toán trưởng hoặc giám đốc sản xuất ký
duyệt thì sẽ trở thành một chứng từ mệnh lệnh để lập phiếu xuất kho.
Dựa trên giấy đề nghị xuất kho đã được duyệt, bộ phận cung ứng lập phiếu
xuất kho và ghi số lượng yêu cầu. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho tiến hành
xuất vật liệu. Sau khi nhận vật liệu về sử dụng tại mỗi phòng ban và đặc biệt là
tại các phân xưởng sản xuất NVL sử dụng đều được giám sát tránh tình trạng mất
mát trong sản xuất và đảm bảo quá trình sử dụng NVL được tiết kiệm.
Từ quy trình sử dụng NVL như trên có thể thấy công tác quản lý NVL trong
quá trình sử dụng tại các phân xưởng sản xuất, các phòng ban của công ty là khá
chặt chẽ. Việc này giúp đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh của công
ty.
1.3.2.5. Kế toán và công tác hạch toán nguyên vật liệu




20
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Với vị trí quan trọng của NVL trong quá trình sản xuất, việc hạch toán NVL
cần cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý NVL tại
công ty.
Công tác kế toán NVL của công ty hiện nay do kế toán viên NVL – CCDC đ ảm
nhận. Với công việc của mình kế toán NVL có các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá
trị thực tế của từng loại, từng thứ NVL nhập-xuất-tồn kho, sử dụng tiêu hao cho
sản xuất.
+ Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về
NVL.
+ Kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL. Phân b ổ h ợp lý
giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí SX – KD.
+ Phát hiện kịp thời NVL thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để công ty có
biện pháp xử lý kịp thời.
Thực hiện tốt công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ góp phần giúp quá trình
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung hay quản lý nguyên
vật liệu nói riêng được thực hiện tốt hơn tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh
doanh cho công ty.




21
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
2.1. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY
XUẤT KHẨU DHA
2.1.1. Thủ tục nhập – xuất kho nguyên vật liệu
2.1.1.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu tại công ty TNHH
may xuất khẩu DHA được khái quát theo sơ đồ sau:



Ngườ Phụ Thủ Kế
Ban Cán
kiểm bộ
i giao trách kho toán
nghiệm vật
hàng cung phòng
ứng tư
KHSX
Nghiệ Bả o
p vụ quả
nhập n và
lưu
kho
trữ
Đề Kiểm Lập Kiểm
Ký Ghi
nghị phiếu phiếu nhận sổ
tra ghi
nhập nhập nhập
biên hàng
bản
kho kho kho
kiểm tra



Sơ đồ 2.1: Trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho.
Đối với nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu, kế toán tại công ty TNHH may
xuất khẩu DHA sử dụng các chứng từ như: hóa đơn bán hàng ( của nhà cung cấp),
biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho,…
Bộ phận cung ứng vật tư dựa trên kế hoạch sản xuất, tình hình tồn kho và
tiêu thụ sản phẩm của công ty từ đó để tính ra số nguyên vật liệu cần mua và lựa
chọn nhà cung cấp vật liệu. Sau đó sẽ cử cán bộ cung tiêu đi mua nguyên vật liệu
và vận chuyển về công ty kèm theo hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.




22
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá trị của sản phẩm vì vậy khi
tiến hành mua vật liệu về để sản xuất thì trước khi nhập kho nguyên vật liệu sẽ
được kiểm nghiệm thật chặt chẽ để xác định số lượng, chất lượng, chủng loại và
quy cách thực tế của vật liệu.
Công tác kiểm nghiệm được tiến hành bởi một ban chuyên trách thuộc phòng
kế hoạch sản xuất, thủ kho vật tư và người giao hàng. Cơ sở để kiểm nhận là hóa
đơn của người cung cấp và hợp đồng mua hàng ( trường hợp chưa có hóa đ ơn
phải căn cứ vào hợp đồng mua hàng và phiếu xuất kho của bên giao hàng để kiểm
nhận). Trong quá trình vật liệu nhập kho nếu phát hiện thiếu, thừa vật liệu hoặc
vật liệu sai quy cách, kém phẩm chất thì phải lập biên bản xác định rõ nguyên
nhân. Nếu nguyên nhân là từ phía nhà cung cấp, công ty có thể yêu cầu nhà cung
cấp giảm giá hoặc từ chối không nhận số vật liệu đó.
Sau khi kiểm nhận, các thành viên trong ban kiểm nhận phải lập “ Biên bản
kiểm nghiệm vật tư”.
Ví dụ: Ngày 07/02/2012 công ty TNHH may xuất khẩu DHA mua của Công ty
TNHH dệt may Tấn Thành 20 cây vải Royal (100m/cây) với đơn giá 47.000 đ/m và
30 cây vải kẻ AT (100m/cây) với đơn giá 35.500 đ/m, thuế GTGT là 10%, công ty
thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Theo như hợp đồng đã ký kết, chi phí vận
chuyển sẽ do công ty TNHH dệt may Tấn Thành chi trả. Do vậy, giá tr ị c ủa s ố
NVL này chỉ bao gồm giá ghi trên hóa đơn.
Khi nhập hàng, có hóa đơn GTGT, biên bản kiểm kê được lập như sau:




23
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.1: Mẫu hóa đơn Giá trị gia tăng
Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ký hiệu: AA/12P
Số: 0013047
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 07 tháng 02 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH dệt may Tấn Thành
Mã số thuế: 0500403159
Địa chỉ: Đa Sỹ - Kiến Hưng – Hà Đông – Hà Nội
Điện thoại:0433828605 Số tài khoản: xxxxxxxxxx
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Việt Cường
Tên đơn vị: Công ty TNHH may xuất khẩu DHA
Mã số thuế: 0500432914
Địa chỉ: Bích Hòa – Thanh Oai – Hà Nội
Hình thức thanh toán: chuyển khoản Số tài khoản: xxxxxxxxxx
ST Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
T tính
Vải Royal
1 M 2.000 47.000 94.000.000
Vải kẻ AT
2 M 3.000 35.500 106.500.000

Cộng tiền hàng: 200.500.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 20.050.000
Tổng cộng tiền thanh toán 220.550.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng.

Người mua hàng Người bán hàng
(đã ký) (đã ký)



Biểu 2.2: Mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư của Công ty

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: 03 – VT
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội




24
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Ngày 07 tháng 02 năm 2012
Số:38
- Căn cứ hóa đơn GTGT số 0013047 ngày 07 tháng 02 năm 2012 của công ty TNHH
dệt may Tấn Thành
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà: Nguyễn Thị Mai – phòng kế hoạch – Trưởng ban
+ Ông/Bà: Trần Thanh Thủy – thủ kho - Ủy viên
+ Ông/Bà: Nguyễn Xuân Thành - Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại:

Kết quả kiểm nghiệm
Tên, nhãn
Phương
Số lượng Số lượng Số lượng
hiệu, quy cách
Số thức Đơn
Mã Ghi
đúng quy
vật tư, công theo không đúng
số kiểm vị tính
TT chú
cách,
cụ, sản phẩm, chứng từ quy cách,
nghiệm phẩm
hàng hóa phẩm chất
chất
1 Vải Royal M 2.000 2.000 0
2 Vải kẻ AT M 3.000 3.000 0

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Ban kiểm nghiệm đã kiểm tra mặt hàng vải Royal
và vải kẻ AT, số lượng và kết quả kiểm nghiệm đúng quy cách, phẩm chất,
không có mặt hàng sai quy cách, phẩm chất và được đem vào nhập kho.

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
Sau khi kiểm nghiệm, nếu kết quả kiểm nghiệm đạt đủ điều kiện cho nhập
kho NVL thì các bộ phận mới tiến hành cho nhập kho.


Sau khi kiểm nghiệm, nếu kết quả kiểm nghiệm cho thấy nguyên vật liệu
đủ tiêu chuẩn cho phép nhập kho thì cán bộ cung ứng, thủ kho và bên giao hàng
tiến hành thủ tục cho nhập kho NVL




25
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Phiếu nhập kho được cán bộ cung ứng lập trên cơ sở kết quả của biên bản
kiểm nghiệm vật tư, hóa đơn bán hàng của người cung cấp hoặc hợp đồng mua
hàng mà công ty đã ký kết. Phiếu nhập kho tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA
được lập làm ba liên:
Liên1: Lưu tại quyển gốc
Liên2: Giao cho người giao hàng
Liên3: Lưu chuyển để ghi thẻ kho và vào sổ kế toán.
Với nghiệp vụ nhập vật liệu như trên, phiếu nhập kho sẽ được lập như sau:




26
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.3: Mẫu phiếu nhập kho của Công ty

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: 01 – VT
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 tháng 02 năm 2012
Nợ: 152
Số: 41
Có: 331
- Họ và tên người giao: Nguyễn Xuân Thành
- Theo hóa đơn GTGT số 0013047 ngày 07 tháng 02 năm 2012 của công ty TNHH
dệt may Tấn Thành
Nhập tại kho: Vật liệu
Tên, nhãn hiệu quy Số lượng
Theo
cách, phẩm chất vật Đơn
Thực
Mã số Đơn giá Thành tiền
STT
vị tính chứng
tư, dụng cụ sản
nhập
từ
phẩm, hàng hóa
Vải Royal
1 M 2.000 2.000 47.000 94.000.000

Vải kẻ AT
2 M 3.000 3.000 35.500 106.500.000

Cộng 200.500.000


- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): hai trăm triệu, năm trăm nghìn đồng.
Ngày 07 tháng 02 năm 2012
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
nhu cầu nhập)
(đã ký)




27
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Như đã nói ở trên, các loại NVL của công ty toàn bộ là mua ngoài và hầu hết
đều được kiểm nghiệm chất lượng trước khi nhập kho thông qua một bộ phận là
ban kiểm nghiệm vật tư. Điều đó có nghĩa là, bên cạnh những NVL luôn được
kiểm tra chất lượng chặt chẽ thông qua ban kiểm nghiệm thì vẫn còn có một số
NVL được nhập kho không thông qua ban kiểm nghiệm theo quy trình như trên.
Khi đó, quy trình nhập kho nguyên vật liệu sẽ chỉ thông qua sự kiểm tra của cán
bộ cung ứng mà không phải là ban kiểm nghiệm. Những nguyên vật liệu nhập kho
không qua kiểm tra của ban kiểm nghiệm thường là những NVL phụ, văn phòng
phẩm hay là NVL nhập từ các nhà cung cấp thường xuyên, có uy tín luôn đảm bảo
chất lượng NVL trong những lần nhập trước.
Ví dụ: Ngày 10/02/2012 Công ty TNHH may xuất khẩu DHA có nghiệp vụ
mua chỉ của Công ty cổ phần Phong Phú như sau:
Ngày 10/02/2012 để phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm, Công ty
TNHH may xuất khẩu DHA đã nhập một số loại chỉ tại chi nhánh công ty cổ phần
Phong Phú: Chỉ 60C3 các màu đen, vàng cam, xanh rêu, trắng mỗi loại 500 cuộn
đơn giá là 12.750 đồng/cuộn. Thuế GTGT 10%, tổng số tiền thanh toán là
28.050.000 đồng, Công ty chưa thanh toán. Số NVL này do công ty cổ phần Phong
Phú chịu trách nhiệm vận chuyển đến theo như thỏa thuận giữa hai bên, vì vậy giá
nhập kho NVL này cũng chính là giá mua ghi trên hóa đơn.
Vì Công ty cổ phần Phong Phú là doanh nghiệp chuyên cung cấp chỉ may trên
thị trường, hơn nữa lại là nhà cung cấp thường xuyên của Công ty DHA nên cán
bộ thu mua sau khi kiểm tra đúng chủng loại, quy cách, mẫu mã và số lượng NVL
mà công ty cổ phần Phong Phú giao đến thì tiến hành cho nhập kho và lập phiếu
nhập kho mà không cần thông qua kiểm tra của ban kiểm nghiệm như sau:




28
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.4: Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng

Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ký hiệu: AC/12P
Số: 0007182
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 10 tháng 02 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Phong Phú
Mã số thuế: 0301446006 – 003
Địa chỉ: 378 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 0438624831 Số tài khoản: xxxxxxxx
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hà
Tên đơn vị: Công ty TNHH may xuất khẩu DHA
Mã số thuế: 0500432914
Địa chỉ: Bích Hòa – Thanh Oai – Hà Nội
Hình thức thanh toán: xxxxxxx Số tài khoản: xxxxxxxx
ST Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
T tính
Chỉ 60C3 đen Cuộn
1 500 12.750 6.375.000
Chỉ 60C3 vàng cam Cuộn
2 500 12.750 6.375.000
Chỉ 60C3 xanh rêu Cuộn
3 500 12.750 6.375.000
Chỉ 60C3 trắng Cuộn
4 500 12.750 6.375.000
Cộng tiền hàng: 25.500.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.550.000
Tổng cộng tiền thanh toán 28.050.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu không trăm năm mươi nghìn đồng.

Người mua hàng Người bán hàng
(đã ký) (đã ký)




29
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.5: Mẫu phiếu nhập kho

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: 01 – VT
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 02 năm 2012
Nợ: 152
Số: 48
Có: 331
- Họ và tên người giao: Lê Quang Trường
- Theo hóa đơn GTGT số 0007182 ngày 10/02/2012 của chi nhánh Tổng công ty cổ
phần Phong Phú.
Nhập tại kho: Vật liệu
Số lượng
Tên, nhãn hiệu quy
cách, phẩm chất vật Đơn vị Theo
Mã số Đơn giá Thành tiền
Thực
STT
tư, dụng cụ sản tính chứng
nhập
phẩm, hàng hóa từ
1 Chỉ 60C3 đen Cuộn 500 500 12.750 6.375.000
Chỉ 60C3 vàng cam Cuộn 500 500 12.750 6.375.000
2
Chỉ 60C3 xanh rêu Cuộn
3 500 500 12.750 6.375.000
Chỉ 60C3 trắng Cuộn 500 12.750 6.375.000
4 500
Tổng 25.500.000


- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng.
Ngày10 tháng 02 năm 2012
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
nhu cầu nhập)
(đã ký)




30
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

2.1.1.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu tại công ty TNHH
may xuất khẩu DHA được khái quát theo sơ đồ sau:

Người Thủ Thủ Kế
Bộ
trưởng,
có nhu kho toán
phận
cầu kế toán vật
cung
trưởng tư
ứng
Nghiệp
Bả o
vụ
quản
xuất

kho
lưu
trữ
Lập Duyệt Lập Xuất Ghi sổ
chứng lệnh phiếu kho
từ xin xuất xuất
xuất kho


Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ xuất kho.

Tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA, hàng tháng hay khi có nhu c ầu v ề
vật liệu, bộ phận sử dụng lập giấy đề nghị xuất vật tư. Giấy đề nghị xuất vật tư
được lập trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu sản xuất từng bộ
phận. Nếu giấy đề nghị này được kế toán trưởng hoặc giám đốc sản xuất ký
duyệt thì sẽ trở thành một chứng từ mệnh lệnh để lập phiếu xuất kho.
Dựa trên giấy đề nghị xuất vật tư đã được duyệt, bộ phận cung ứng l ập
phiếu xuất kho và ghi số lượng yêu cầu. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho xuất
vật tư và ghi số lượng thực xuất vào phiếu. Cũng như phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho ở công ty cũng được lập thành ba liên:
Liên1: Lưu tại quyển gốc
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán
Liên 3: Người nhận vật tư giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng




31
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Ví dụ: Ngày 09 tháng 02 năm 2012, tại PXSX I phát sinh nhu cầu sử dụng vải
phục vụ cho sản xuất sản phẩm. Khi đó bộ phận sẽ lập giấy đề nghị xuất vật tư
theo mẫu như sau:
Biểu 2.6: Mẫu giấy đề nghị xuất vật tư.
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Kính gửi: Phòng kế toán
Tên tôi là: Đỗ Thị Hương – tổ trưởng PXSX I
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu hiện tại của bộ phận,
đề nghị công ty cấp cho PX tôi những loại vật liệu sau:

Tên vật liệu Đơn vị tính Số lượng
STT
Vải Royal
1 M 800
Vải kẻ AT
2 M 400




Đề nghị công ty cấp cho bộ phận chúng tôi kịp thời và đầy đủ để cho việc
sản xuất được tiến hành đúng với kế hoạch mà công ty đề ra.
Ngày 09 tháng 02 năm 2012
Người đề nghị
(Đã ký)

Căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư đã được duyệt, các bộ phận liên quan
tiến hành xuất kho vật liệu và phiếu xuất kho được lập theo mẫu sau:




32
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.7: Mẫu phiếu xuất kho.

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: 02 – VT
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội




PHIẾU XUẤT KHO Nợ: 621

Có: 152
Ngày 11 tháng 02 năm 2012

Số: 67


- Họ và tên người nhận: Đỗ Thị Hương Bộ phận: PXSX I

- Lý do xuất kho: xuất cho sản xuất đơn hàng Zara1067

- Xuất tại kho: Vật liệu

Số lượng
Tên, nhãn hiệu quy
cách, phẩm chất vật Đơn vị Yêu cầu
Mã số Đơn giá Thành tiền
STT
tư, dụng cụ sản tính Thực xuất
phẩm, hàng hóa

Vải Royal
1 M 800 800 47.000 37.600.000

Vải kẻ AT
2 M 400 400 35.500 14.200.000

Cộng 51.800.000

- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Năm mươi mốt triệu, tám trăm nghìn đồng.

Ngày 11 tháng 02 năm2012

Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
phiếu (Đã ký+đóng dấu)
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
(Đã ký)



33
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc




34
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Ví dụ: Ngày 11/02/2012 tại phân xưởng sản xuất II có nhu cầu thay mới
suốt, kim may cho máy khâu phục vụ hoạt động sản xuất. Khi đó bộ phận lập
giấy đề nghị xuất vật tư. Sau khi được duyệt, giấy đề nghị xuất vật tư này sẽ là
một chứng từ mệnh lệnh để tiến hành xuất NVL.

Biểu 2.8: Mẫu giấy đề nghị xuất vật tư.
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Kính gửi: Phòng kế toán
Tên tôi là: Lê Thị Thảo – tổ trưởng PXSX II
Căn cứ vào tình hình sản xuất và nhu cầu hiện tại của bộ phận, đề nghị công
ty cấp cho PX tôi những loại vật liệu sau:

Tên vật liệu Đơn vị tính Số lượng
STT
Suốt 2k Chiếc
1 200
Chiếc
2 Kim VO 100




Đề nghị công ty cấp cho bộ phận chúng tôi kịp thời và đầy đủ để cho việc
sản xuất được tiến hành đúng với kế hoạch mà công ty đề ra.
Ngày 11 tháng 02 năm 2012
Người đề nghị
(Đã ký)

Căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư đã được duyệt, các bộ phận liên quan
tiến hành xuất kho vật liệu và phiếu xuất kho được lập theo mẫu sau:



35
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.9: Mẫu phiếu xuất kho.

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: 02 - VT
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội




PHIẾU XUẤT KHO Nợ: 627

Có: 152
Ngày 11 tháng 02 năm 2012

Số: 72


- Họ và tên người nhận:Lê Thị Thảo Bộ phận: PXSX II

- Lý do xuất kho: xuất phục vụ hoạt động sản xuất của PX

- Xuất tại kho: Vật liệu

Số lượng
Tên, nhãn hiệu quy
cách, phẩm chất vật Đơn vị Yêu cầu
Mã số Đơn giá Thành tiền
STT
tư, dụng cụ sản tính Thực xuất
phẩm, hàng hóa

Suốt 2k Chiếc
1 200 200 3.000 600.000

Chiếc
2 Kim VO 300 300 1.500 450.000

Cộng 1.050.000

- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng.

Ngày 11 tháng 02 năm 2012

Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
phiếu (Đã ký+đóng dấu)
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
(Đã ký)



36
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc




37
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

2.1.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.1.2.1. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa bộ phận
kho và bộ phận kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho
từng loại NVL về cả số lượng chủng loại, chất lượng một cách chặt chẽ. NVL
tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA rất đa dạng, các nghiệp vụ nhập – xuất
lại diễn ra thường xuyên hàng ngày. Do đó, công việc kế toán chi tiết NVL là vô
cùng quan trọng.
Hiện nay, công ty đang hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
Phương pháp này giúp kế toán dễ dàng thực hiện các công việc kiểm tra, đối
chiếu từ đó dễ dàng phát hiện ra các sai sót trong quá trình ghi chép, hạch toán,
nhập dữ liệu. Bên cạnh đó, phương pháp này còn giúp giám sát chặt chẽ tình hình
nhâp – xuất – tồn kho vật liệu cả về số lượng và giá trị. Theo phương pháp này,
kế toán hạch toán chi tiết trên cơ sở phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,.... Trình tự
hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song được khái quát theo sơ đồ
sau:
Phiếu nhập kho


Bảng tổng
Sổ tiết vật
Thẻ kho
hợp nhập-
liệu kế toán
Sổ kế
xuất-tồn
chi
toán tổng
Phiếu xuất kho hợp




Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 2.3 : Trình tự kế toán chi tiết NVL



38
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

2.1.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho
Tại kho, thủ kho sử dụng thẻ kho theo mẫu quy định của BTC để thực hiện
ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho của NVL hàng ngày theo chỉ tiêu số
lượng. Thẻ kho được mở cho từng thứ, từng loại vật liệu và được sắp xếp theo
nhóm để thuận tiện trong việc ghi chép và kiểm tra, đối chiếu với kế toán.
Hàng ngày, khi nhận chứng từ kế toán về nhập – xuất kho NVL ( phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho) thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng
từ. Sau đó, tiến hành thực nhập và th ực xuất NVL, ghi số thực nhập – xuất vào
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và thẻ kho.
Các chứng từ nhập – xuất kho, được thủ kho sắp xếp riêng theo từn g loại vật
liệu để định kỳ 5 – 10 ngày kế toán xuống kho lấy về phòng kế toán để hạch toán.
Ví dụ: Từ phiếu nhập kho số 41 ( biểu 2.3) ngày 07/02/2012 và phiếu xuất kho số
67 (biểu 2.7) ngày 11/02/2012 cùng với các chứng từ nhập xuất khác thủ kho s ẽ
lập thẻ kho đối với loại vật liệu “ vải Royal” và “ vải kẻ AT” như sau:




39
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.10: Mẫu thẻ kho của công ty

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S12 - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 01/02/2012
Tờ số: 02
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Vải Royal
Đơn vị tính: m
Chứng từ Diễn giải Số lượng
STT Ngày Ký xác
nhập, nhận của
Số Nhập Xuất Tồn
Ngày
xuất kế toán
hiệu tháng

Tồn đầu tháng 600

Xuất PXSX II
1 45 04/02 04/02 600
Nhập kho
2 41 07/02 07/02 2.000
Xuất PXSX I
3 67 11/02 11/02 800
Xuất PXSX II
4 83 18/02 18/02 700
Nhập kho
5 72 25/02 25/02 3.000
Xuất PXSX I
6 92 27/02 27/02 1.000
Cộng phát sinh 5.000 3.100
Tồn cuối tháng 2.500

Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Thủ kho Kế toán Giám đốc
(Đã ký+đóng dấu)
(Đã ký) (Đã ký)




40
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.11: Mẫu thẻ kho công ty

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S12 - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

THẺ KHO
Ngày lập thẻ:01/02/2012
Tờ số: 06
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Vải kẻ AT
Đơn vị tính: m
Chứng từ Diễn giải Số lượng
STT Ngày Ký xác
nhập, nhận của
Số Nhập Xuất Tồn
Ngày
xuất kế toán
hiệu tháng
Tồn đầu tháng 200
Xuất PXSX II
1 43 02/02 02/02 200
Nhập kho
2 41 07/02 07/02 3.000
Xuất PXSX II
3 59 08/02 08/02 1.000
Xuất PXSX I
4 67 11/02 11/02 400
Nhập kho
5 64 17/02 17/02 3.000
Xuất PXSX II
6 83 18/02 18/02 600
Xuất PXSX I
7 89 25/02 25/02 1.000
Xuất PXSX II
8 104 29/02 29/02 1.500
Cộng phát sinh 6.000 4.700
Tồn cuối tháng 1.500
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Thủ kho Kế toán Giám đốc
(Đã ký+đóng dấu)
(Đã ký) (Đã ký)




41
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

2.1.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại phòng kế toán
Tại phòng kế toán, định kỳ 5 -10 ngày kế toán nhận chứng từ nhập – xuất từ
thủ kho chuyển lên. Khi nhận được chứng từ, việc đầu tiên kế toán làm đó là
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. Sau khi kiểm tra dựa vào các chứng
từ đó, kế toán nguyên vật liệu tiến hành phân loại chứng từ. Chứng từ được kế
toán NVL phân loại như sau: phân loại theo từng nhóm, loại vật liệu, sau đó tiếp
tục phân loại theo hình thức thanh toán ( đối với chứng từ nhập kho) hoặc theo đối
tượng sử dụng ( đối với chứng từ xuất kho).
Căn cứ vào chứng từ nhập – xuất trên, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào
máy. Phần mềm kế toán sẽ tự động vào sổ chi tiết nguyên vật liệu. Cuối tháng,
kế toán NVL sẽ in sổ ra và đóng thành quyển.
Trên sổ chi tiết, nguyên vật liệu được theo dõi cả về số lượng và giá trị. Định
kỳ kế toán NVL và thủ kho sẽ tiến hành đối chiếu sổ sách ( sổ chi tiết với th ẻ
kho) để đảm bảo sự chính xác trong hạch toán, ghi chép kịp thời phát hiện và xử lý
sai sót ( nếu có).
Ví dụ: Với phiếu nhập kho số 41 ( biểu 2.3) ngày 07/02/2012 và phiếu xuất
kho số 67 (biểu 2.7) ngày 11/02/2012 cùng với các chứng từ nhập xuất khác, kế
toán nhập dữ liệu vào máy, hệ thống sẽ tự động lên sổ chi tiết loại vật liệu “ vải
Royal”, “ vải kẻ AT” theo mẫu sau:




42
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc


Biểu 2.12: Mẫu sổ chi tiết nguyên vật liệu
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S10 – DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tháng 02 năm 2012
Tài khoản: 152 Tên kho: kho vật liệu
Tên, quy cách vật liệu, sản phẩm hàng hóa: Vải Royal
Đơn vị tính:
đồng
Chứng từ Diễn giải Đơn Nhập Xuất Tồn
NT
ghi giá
Số Số Thành tiền Số Thành tiền Số Thành tiền
Ngày
sổ hiệu lượng lượng lượng
tháng
Số tồn đầu tháng 46.500 600 27.900.000
04/02 Xuất kho sản xuất SP -PX II
7/2 45 46.500 600 27.900.000 0 0
07/02 Nhập kho-công ty Tấn Thành
7/2 41 47.000 2.000 94.000.000 2.000 94.000.000
11/02 Xuất kho sản xuất SP - PX I
15/2 67 47.000 800 37.600.000 1.200 56.400.000
…. …. ……….. … …. …. …. …. …. ….
27/02 Xuất kho sản xuất SP -PX I
29/2 92 47.000 1.000 47.000.000 2.500 117.500.000
Cộng phát sinh 5.000 235.000.000 3.100 145.400.000
Tồn cuối tháng 2.500 117.500.000
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký+đóng dấu)
(Đã ký) (Đã ký)

43
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc


Biểu 2.13: Mẫu sổ chi tiết nguyên vật liệu
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S10 - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tháng 02 năm 2012
Tài khoản: 152 Tên kho: kho vật liệu
Tên, quy cách vật liệu, sản phẩm hàng hóa: Vải kẻ AT
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải Đơn Nhập Xuất Tồn
NT
ghi giá
Số Số Thành tiền Số Thành tiền Số Thành tiền
Ngày
sổ hiệu lượng lượng lượng
tháng
Số tồn đầu kỳ 35.400 200 7.080.000
Xuất kho sx sản phẩm-PX II
7/2 43 02/02 35.400 200 7.080.000 0 0
Nhập kho-công ty Tấn Thành
7/2 41 07/02 35.500 3.000 106.500.000 3.000 106.500.000
… … ……… …. …. ……. …. …… …. …
Xuất kho sx sản phẩm-PX I
29/2 89 25/02 35.500 1.000 35.500.000 3.000 106.500.000
Xuất kho sx sản phẩm-PX II
29/2 104 29/02 35.500 1.500 53.250.000 1.500 53.250.000
Cộng phát sinh 6.000 213.000.000 4.700 166.830.000
Tồn cuối tháng 1.500 53.250.000
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký+đóng dấu)
(Đã ký) (Đã ký)



44
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Cuối tháng, từ số liệu kế toán chi tiết của các sổ kế toán chi tiết nguyên vật
liệu, số liệu kế toán sẽ đươc tổng hợp để vào bảng kê tổng hợp nhập – xuất –
tồn của công ty theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu. Số liệu trên bảng kê này sẽ
được dùng để đối chiếu với Sổ Cái. Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của công ty
TNHH may xuất khẩu DHA có mẫu như sau:
Biểu 2.14: Mẫu bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho vật liệu
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN KHO VẬT LIỆU
Tháng 02 năm 2012
Đơn vị tính: đồng

Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
STT Tên, quy cách
vật liệu
Vải nỉ black
1 47.450.000 163.500.000 187.956.000 22.994.000
Vải Royal
2 27.900.000 235.000.000 145.400.00 117.500.000
Vải kẻ AT
3 7.080.000 213.000.000 166.830.000 53.250.000
…. ………. ………….. ……….. …………. ………
Chỉ màu 50C3
36 3.370.800 21.400.500 20.780.500 3.990.800
Chỉ màu 60C3
37 4.935.600 25.500.000 24.348.900 6.086.700
…. …… ……….. …………… ………….. ………..
Tổng cộng 409.248.700 2.743.218.500 2.579.547.400 572.919.800

Ngày 29 tháng 02 năm 2012

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký+đóng dấu)
(Đã ký) (Đã ký)




45
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

2.2. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH
MAY XUẤT KHẨU DHA
2.2.1. Phương pháp hạch toán và hình thức ghi sổ tổng hợp
NVL là tài sản lưu động của công ty và được nhập – xuất thường xuyên. Bên
cạnh công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu, kế toán tổng hợp tình hình nhập –
xuất – tồn kho nguyên vật liệu là không thể thiếu. Tại công ty TNHH may xuất
khẩu DHA, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu sử dụng phương pháp kê khai
thường xuyên, đây là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ
thống sự biến động nhập, xuất, tồn vật liệu trên sổ kế toán. Sử dụng phương
pháp này có thể tính được trị giá vật tư nhập - xuất - tồn tại bất kỳ thời điểm nào
trên sổ tổng hợp. Với tình hình NVL tại công ty, việc sử dụng phương pháp này là
rất hợp lý.
Hiện nay, việc hạch toán tổng hợp tại công ty đang sử dụng hình thức ghi sổ
là “ Chứng từ ghi sổ”. Hàng ngày kế toán NVL căn cứ vào hóa đơn bán hàng, hóa
đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào
máy. Phần mềm kế toán trên máy sẽ tự động lập bảng kê nhập – xuất vật liệu,
chứng từ ghi sổ từ đó được dùng để vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và tiếp đó
vào sổ Cái TK 152 và các TK khác có liên quan.
Cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ Cái và bảng tổng hợp
Nhập-xuất-tồn để đảm bảo sự khớp đúng. Với hình thức ghi sổ này, trình tự vào
sổ tổng hợp phần hành kế toán NVL được khái quát theo sơ đồ sau:




46
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc


Bảng kê nhập, Phiếu nhập, xuất kho,
xuất vật liệu hóa đơn bán hàng, hóa
đơn GTGT



Sổ kế toán chi tiết
vật tư
Chứng từ ghi sổ




Sổ đăng ký chứng từ Sổ cái TK 152 Bảng tổng hợp
ghi sổ nhập-xuất-tồn




Báo cáo tài chính




Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra


Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ trình tự kế toán tổng hợp NVL-CCDC
2.2.2. Tài khoản sử dụng
Trong quá trình hạch toán tổng hợp NVL tại công ty TNHH may xuất khẩu
DHA, với các nghiệp vụ nhập kho, nguyên vật liệu nhập chủ yếu là mua ngoài,
không có trường hợp tăng NVL do góp vốn liên doanh, gia công chế biến. Thu mua
nguyên vật liệu tại công ty do bộ phận cung ứng tiến hành trên cơ sở thỏa thuận
mua bán giữa hai bên ( bên nhà cung cấp và công ty DHA). Hình thức thanh toán có
thể là trả tiền trước, trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc trả chậm. Do đó,
kế toán tổng hợp nhập vật liệu sử dụng các tài khoản sau:




47
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

+ TK 152: Nguyên vật liệu
+ TK 331: Phải trả người bán
+ TK 141: Tạm ứng
+ TK 111: Tiền mặt
+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
+ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Còn đối với các nghiệp vụ xuất NVL, nguyên vật liệu tại công ty được xuất
dùng cho sản xuất sản phẩm, công tác quản lý tại phân xưởng và quản lý chung
tại các bộ phận khác trong công ty. Tùy từng trường hợp xuất và mục đích s ử
dụng mà kế toán NVL tiến hành hạch toán, phân bổ đúng đối tượng sử dụng. Kế
toán tổng hợp xuất NVL thường sử dụng các tài khoản sau:
+ TK 152: Nguyên vật liệu
+ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung
+ TK 641: Chi phí bán hàng
+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tuy nhiên do đây là phần hành kế toán NVL nên TK chính đ ược s ử d ụng
chính là TK 152. Ta có kết cấu của TK này như sau:
+ Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua
ngoài, nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
+ Bên Có: Phản ánh trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng vào sản
xuất, kinh doanh trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm
giá hàng mua; trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê.
+ Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
2.2.3. Kế toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu
Trong mỗi hình thức kế toán khác nhau thì sổ kế toán tổng hợp nguyên vật
liệu sử dụng cũng khác nhau. Do công ty TNHH may xuất khẩu DHA áp dụng hình
thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ” nên các nghiệp vụ kế toán liên quan đến nhập vật
liệu tại công ty sẽ được kế toán định khoản và vào các sổ sau:



48
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

+ Bảng kê nhập vật liệu
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán, sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền
gửi ngân hàng, sổ chi tiết tạm ứng,…
Từ các tập chứng từ nhập – xuất đã phân loại, bảng kê nhập vật liệu đ ược
lập theo hình thức thanh toán. Với mỗi hình thức thanh toán sẽ tương ứng với một
bảng kê nhập vật liệu.
Chứng từ ghi sổ được lập dựa vào số liệu tổng hợp từ bảng kê
Sổ chi tiết thanh toán với người bán được mở để theo dõi chi tiết tình hình
thanh toán với các nhà cung cấp, mỗi nhà cung cấp được mở trên một hoặc nhiều
trang sổ tùy thuộc vào số lượng nghiệp vụ phát sinh.
Với các hình thức thanh toán khác nhau của mỗi lần nhập vật liệu, tùy theo
hình thức thanh toán mà dữ liệu sẽ được phản ánh vào các sổ chi tiết như: sổ chi
tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tạm ứng,…
Để minh họa quy trình hạch toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu tại công ty TNHH
may xuất khẩu DHA ta sử dụng số liệu thực tế một số nghiệp vụ nhập NVL như sau:
Ví dụ: Ngày 07/02/2012, phiếu nhập kho số 41 ( biểu 2.3), nhập vải Royal và
vải kẻ AT của công ty TNHH dệt may Tấn Thành theo hóa đơn số 0013047 ( biểu
2.1) với số lượng vải Royal: 2.000 m, vải kẻ AT: 3.000 m, tổng tiền hàng
200.500.000 đồng, thuế GTGT 10%: 20.050.000 đồng, tổng số tiền thanh toán
220.550.000 đồng. Kế toán sẽ định khoản và nhập số liệu vào máy, phần mềm kế
toán tự động nhập dữ liệu vào bảng kê nhập vật tư (biểu 2.15)và sổ chi tiết các
tài khoản liên quan ( sổ chi tiết thanh toán với người bán – biểu 2.17, sổ chi tiết
thuế GTGT đầu vào) như sau:




49
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.15: Mẫu bảng kê nhập vật tư
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ- Chưa thanh toán
Từ ngày 07/02 đến ngày 13/02
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ các TK Ghi Có cácTK
Số
Ngày TK 152 TK 133 TK 331
hiệu
tháng
Nhập- công ty dệt may
07/02 PN 41 200.500.000 20.050.000 220.550.000
Tấn Thành
Nhập - công ty hưng
09/02 PN 43 48.750.000 4.875.000 53.625.000
thái
Nhập chỉ- công ty cp
10/02 PN 48 25.500.000 2.550.000 28.050.000
Phong Phú
…. ….. ……………… …… …… …….

Nhập- công ty Dệt Nam
11/02 PN 52 121.850.000 12.185.000 134.035.000
Định
Tổng cộng 562.185.000 56.218.500 618.403.500


Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)




50
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Căn cứ kết quả tổng hợp trên bảng kê ta có chứng từ ghi sổ như sau:
Biểu 2.16: Mẫu chứng từ ghi sổ

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S02a - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 31
Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Số hiệu tài khoản
Trích yếu Số tiền Ghi chú
Nợ Có

Mua nguyên vật liệu 152 562.185.000
133 56.218.500
chưa thanh toán
331 618.403.500


Kèm theo 01 bảng kê
Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)




51
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.17: Mẫu sổ chi tiết thanh toán với người bán
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S31 - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Tài khoản: 331
Tháng 02 năm 2012
Đối tượng: Công ty TNHH dệt may Tấn Thành
Loại tiền: VNĐ
Chứng từ Số phát sinh Số Dư
TK
Diễn giải
Số Ngày đối
Nợ Nợ
Có Có
hiệu tháng ứng
Dư đầu tháng 873.450.000
Phát sinh trong
tháng
02/02 Trả tiền vải Tấn
UNC 112 400.000.000
35 Thành
07/02 Nhập vải Tấn
PN 152 220.550.000
41 Thành 133
….. …… ………… …. …………. ………….
25/02 Trả tiền vải Tấn
UNC 112 450.000.000
78 Thành
28/02 Nhập vải cty Tấn
PN 152 343.750.000
80 Thành 133
Cộng số phát sinh 1.250.000.000 784.300.000
Dư cuối tháng 407.750.000
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)




52
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.18: Mẫu sổ chi tiết thanh toán với người bán

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S31 - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Tài khoản: 331
Tháng 02 năm 2012
Đối tượng: Công ty cổ phần Phong Phú
Loại tiền: VNĐ
Chứng từ Số phát sinh Số Dư
TK
Diễn giải
Số Ngày đối
Nợ Nợ
Có Có
hiệu tháng ứn
g
Dư đầu tháng 12.450.000
Phát sinh trong
tháng
Mua chỉ màu
PN 01/02 152 21.400.500
50C3 133
35
Việt- phòng KD
PC 04/02 111 12.000.000
thanh toán tiền
117
hàng
Mua chỉ màu
PN 10/02 152 28.050.000
60C3 133
48
Thanh toán tiền
UNC 27/02 112 30.000.000
hàng
81
Cộng số phát 45.400.000 49.450.500
sinh
Dư cuối tháng 16.500.500
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)

Biểu 2.19: Mẫu bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA


53
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Tháng 02 năm 2012
Đơn vị tính: đồng

Số dư đầu kỳ Số dư cuối kỳ
S Phát sinh trong kỳ
Nhà cung cấp
T
Nợ
N Có Có N Có
T
ợ ợ
……… ......... ….. …… ……

Công ty dệt may 873.450.000 1.250.000.000 784.300.000 407.750.000
Tấn Thành
Công ty cổ phần 12.450.000 45.400.000 49.450.500 16.500.500
Phong Phú
Công ty dệt 768.247.500 875.000.000 985.050.000 878.297.500
Nam Định
…………. ……… ……. …….. ……….

Cộng 2.784.250.800 2.608.750.000 2.439.642.700 2.615.143.500


Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) ( Đã ký)




54
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Ví dụ: Ngày 10/02/2012 phiếu nhập kho số 49, hóa đơn số 0031389 nhập vật
liệu khóa đồng của công ty TNHH TM – DV Phương Dung để sản xuất sản phẩm
thanh toán bằng tiền tạm ứng. Số tiền vật liệu: 12.655.000 đồng, tiền thuế GTGT
10%: 1.265.500 đồng. Tổng tiền thanh toán: 13.920.500 đồng. Kế toán định khoản,
nhập dữ liệu để vào bảng kê nhập vật tư ( biểu 2.20 ), sổ chi tiết các TK liên quan
( sổ chi tiết tạm ứng – biểu 2.22, sổ chi tiết thuế GTGT) như sau:
Biểu 2.20: Mẫu bảng kê nhập vật tư
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ- Thanh toán bằng tiền tạm ứng
Từ ngày 07/02 đến ngày 13/02
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ các TK Ghi Có cácTK
Số
Ngày TK 152 TK 133 TK 141
hiệu
tháng
Nam lái xe nhập xăng
08/02 PN 44 2.150.000 215.000 2.365.000
Cường nhập vật liệu
10/02 PN 49 12.655.000 1.265.500 13.920.500
Dư nhập chỉ
11/02 PN 51 5.422.000 542.200 5.964.200
Tổng cộng 20.227.000 2.022.700 22.249.700
Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)




55
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Căn cứ kết quả tổng hợp trên bảng kê ta lập được chứng từ ghi sổ như sau:
Biểu 2.21: Mẫu chứng từ ghi sổ

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S02a - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 32
Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Số hiệu tài khoản
Trích yếu Số tiền Ghi chú
Nợ Có

Mua nguyên vật liệu thanh 152 20.227.000
133 2.022.700
toán bằng tiền tạm ứng
141 22.249.700


Kèm theo 01 bảng kê
Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)




56
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.22: Mẫu sổ chi tiết tạm ứng
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S38 - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 141 – Tạm ứng
Tháng 02 năm 2012
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Số phát sinh Số Dư
TK
Diễn giải
Số Ngày
đối Nợ Nợ
Có Có
hiệ tháng
ứn
u
g
Số dư đầu tháng 21.450.000
02/02 Tạm ứng Dư mua 111
PC 12.000.000
vật liệu
107
05/02 Tạm ứng Nam mua 111
PC 3.000.000
xăng dầu
112
08/02 Nhập kho vật liệu 152
PN 2.365.000
thanh toán tạm ứng 133
44
… …. …….. .. ……. ……
29/02 Nhập kho vật liệu 152
PN 14.520.000
thanh toán tạm ứng
85 133
Cộng số phát sinh 145.000.000 134.855.000
Dư cuối tháng 31.595.000
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)




57
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Ví dụ: Ngày 15/02/2012, phiếu nhập kho số 53, mua văn phòng phẩm của
công ty cổ phần kinh doanh sách và văn phòng phẩm Hà Nội theo hóa đơn số
0001059: Giấy Paper One A4 số lượng là 50 ram, Mực máy in HP53A với số
lượng 5 hộp, Mực màu HP78 với số lượng 4 hộp, thuế GTGT 10%. Tổng số tiền
công ty đã thanh toán trả ngay bằng tiền mặt là 14.569.500 đồng. Kế toán định
khoản, nhập dữ liệu để vào bảng kê nhập vật tư, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết các
tài khoản liên quan ( sổ chi tiết tiền mặt – biểu 2.25 , sổ chi tiết thuế GTGT).
Biểu 2.23: Mẫu bảng kê nhập vật tư
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ- Thanh toán bằng tiền mặt
Từ ngày 14/02 đến ngày 20/02
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ các TK Ghi Có cácTK
Số
Ngày TK 152 TK 133 TK 111
hiệu
tháng
Mua văn phòng phẩm
15/02 PN53 13.245.000 1.324.500 14.569.500

Mua đồ bảo hộ lao động
18/02 PN69 15.780.000 1.578.000 17.358.000

Tổng cộng 29.025.000 2.902.500 31.927.500



Ngày 20 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)




58
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Căn cứ kết quả tổng hợp trên bảng kê ta lập được chứng từ ghi sổ như sau:
Biểu 2.24: Mẫu chứng từ ghi sổ

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S02a - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 46
Ngày 20 tháng 02 năm 2012
Số hiệu tài khoản
Trích yếu Số tiền Ghi chú
Nợ Có

Mua nguyên vật liệu thanh 152 29.025.000
133 2.902.500
toán bằng tiền mặt
111 31.927.500


Kèm theo 01 bảng kê
Ngày 20 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)




59
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.25: Mẫu sổ chi tiết quỹ tiền mặt
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S07a - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản: 111 – Tiền mặt
Loại quỹ: Tiền Việt Nam
Tháng 02 năm 2012
Đơn vị tính: đồng
Số hiệu chứng Số phát sinh
NT NT TK
Diễn giải
chứng từ đối
ghi
sổ từ ứng
Thu Chi
Nợ Có
Số tồn đầu tháng 69.805.000
Số phát sinh trong
tháng
… …. …. …. ………….. …. ………… ……..
15/02 15/02 PC124 Chi mua văn phòng 152 14.569.500
phẩm 133
PC125 chi trả cước phí điện
15/02 15/02 642 3.722.500
thoại 133
… … … … ……… … ……. …….
Cường-PKD hoàn tạm
29/02 29/02 PT91 141 1.257.000
ứng
Cộng phát sinh trong 498.851.000 503.585.000
tháng
Số tồn cuối tháng 65.071.000
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký+đóng dấu)
(Đã ký) (Đã ký)


2.2.4. Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu
Tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA, nghiệp vụ xuất vật liệu di ễn ra
thường xuyên, NVL xuất kho chủ yếu là để sản xuất sản phẩm, phục vụ công tác



60
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

quản lý tại doanh nghệp. Việc hạch toán chi phí là rất quan trọng, hơn nữa chi phí
NVL tại công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Do đó, kế toán tổng hợp
xuất NVL phải phản ánh kịp thời, phân bổ chính xác đúng đối tượng sử dụng. Khi
phát sinh nghiệp vụ xuất NVL, tùy theo đối tượng sử dụng, kế toán định khoản và
nhập dữ liệu vào máy. Theo lệnh đã được cài sẵn, phần mềm kế toán tự động lên
các bảng kê:
+ Bảng kê xuất NVL trực tiếp sản xuất: TK 621
+ Bảng kê xuất NVL sản xuất chung: TK 627
+ Bảng kê xuất NVL phục vụ bán hàng: TK 641
+ Bảng kê xuất NVL phục vụ quản lý doanh nghiệp: TK 642
Sau đó lập chứng từ ghi sổ, vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ Cái TK
152 cùng các TK khác có liên quan.
Ta có thể minh họa bằng số liệu thực tế một số nghiệp vụ xuất NVL trong
tháng 02/ 2012 của công ty DHA như sau:
Ví dụ: 11/02, phiếu xuất kho số 67 (biểu 2.7), xuất NVL cho sản xuất đ ơn
đặt hàng Zara1067, trị giá NVL xuất kho là 51.800.000 đồng. Kế toán NVL hạch
toán và vào bảng kê, chứng từ ghi sổ như sau:




61
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.26: Mẫu bảng kê xuất vật tư

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội


BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ – SX ĐƠN HÀNG Zara1067
Từ ngày 07/02 đến ngày 13/02
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải Ghi Nợ TK 621 Ghi Có TK 152
Số
Ngày
hiệu
tháng
Xuất chỉ màu 50C3 cho
07/02 PX 48 1.508.000 1.508.000
sản xuất
Xuất vật liệu cho sản
09/02 PX 61 38.754.000 38.754.000
xuất sản phẩm
Xuất NVL vải cho sản
11/02 PX 67 51.800.000 51.800.000
xuất sản phẩm
Cộng 92.062.000 92.062.000


Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)



Căn cứ kết quả tổng hợp trên bảng kê ta lập được chứng từ ghi sổ như sau:




62
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.27: Mẫu chứng từ ghi sổ

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S02a - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 43
Ngày 13 tháng 02 năm 2012

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ Có

621 92.062.000
Xuất nguyên vật liệu phục
152 92.062.000
vụ sản xuất đơn đặt hàng
Zara1067


Kèm theo 01 bảng kê
Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)

Ví dụ: Ngày 11/02/2012, phiếu xuất kho số 72 (biểu 2.9), xuất kim VO và
suốt phục vụ công tác sản xuất của PXSX. Kế toán NVL định khoản trên phiếu
xuất đồng thời nhập dữ liệu để vào sổ.




63
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.28: Mẫu bảng kê xuất vật tư
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội


BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ – CP sản xuất chung
Từ ngày 07/02 đến ngày 13/02
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải Ghi Nợ TK 627 Ghi Có TK 152
Số
Ngày
hiệu
tháng
Xuất dầu máy và đồ
07/02 PX 49 2.154.500 2.154.500
bảo hộ lao động
Xuất kim VO và suốt
11/02 PX 72 1.050.000 1.050.000
phục vụ hoạt động sản
xuất
Cộng 3.204.500 3.204.500


Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)

Căn cứ kết quả tổng hợp trên bảng kê ta lập được chứng từ ghi sổ như sau:




64
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.29: Mẫu chứng từ ghi sổ

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S02a - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 44
Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Số hiệu tài khoản
Trích yếu Số tiền Ghi chú
Nợ Có
627 3.204.500
Xuất nguyên vật liệu phục
vụ công tác sản xuất chung 152 3.204.500
tại các PXSX


Kèm theo 01 bảng kê
Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)

Ví dụ: Ngày 08/02/2012, phiếu xuất kho số 60, xuất văn phòng phẩm phục
vụ công tác QLDN, trị giá 897.500 đồng. Kế toán NVL định khoản trên phiếu xuất
đồng thời nhập dữ liệu để vào sổ.




65
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.30: Mẫu bảng kê xuất vật tư
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội


BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ – CP QLDN
Từ ngày 07/02 đến ngày 13/02
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải Ghi Nợ TK 642 Ghi Có TK 152
Số
Ngày
hiệu
tháng
Xuất văn phòng phẩm
08/02 PX 60 897.500 897.500
cho quản lý
Xuất văn phòng phẩm
11/02 PX 71 215.000 215.000
cho quản lý
Cộng 1.112.500 1.112.500


Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)

Căn cứ kết quả tổng hợp trên bảng kê ta lập được chứng từ ghi sổ như sau:




66
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.31: Mẫu chứng từ ghi sổ

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S02a - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 45
Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Số hiệu tài khoản
Trích yếu Số tiền Ghi chú
Nợ Có
642 1.112.500
Xuất nguyên vật liệu phục
vụ công tác quản lý 152 1.112.500




Kèm theo 01 bảng kê
Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)



Từ các chứng từ ghi sổ của các nghiệp vụ nhập – xuất kho NVL, phần mềm
kế toán trên máy sẽ tiếp tục hạch toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (biểu 23)
theo thứ tự số hiệu của các chứng từ ghi sổ, mục đích nhằm quản lý tất cả các
chứng từ ghi sổ của các nghiệp vụ nhập, xuất phát sinh. Sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ được dùng để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh. Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ có mẫu như sau:




67
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim
Ngọc

Biểu 2.32: Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S02b - DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 02 năm 2012
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Số hiệu Ngày tháng
……. ……. ………..
31 13/02 618.403.500
32 13/02 22.249.700
… ……. ……….
43 13/02 92.062.000
44 13/02 3.204.500
45 13/02 1.112.500
46 20/02 31.927.500
….. …… ………
Tổng cộng 3.875.478.200


Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
( Đã ký+đóng dấu)
( Đã ký) ( Đã ký)

Đồng thời từ các chứng từ ghi sổ sẽ được tổng hợp vào sổ Cái TK 152 như
biểu mẫu sau:




68
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc


Biểu 2.33: Mẫu sổ Cái TK 152 – Nguyên vật liệu
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA Mẫu số: S02c1 – DN
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội
SỔ CÁI
Tháng 02 năm 2012
Tài khoản: 152 – Nguyên vật liệu
Đơn vị tính:
đồng
NT Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu Số tiền Ghi chú
TK đối
ghi Số Nợ
Ngày Có
sổ ứng
hiệu tháng
Số dư đầu tháng 409.248.700
Số phát sinh trong tháng
…. …. … …………… …… ………. ………
Mua NVL nhập kho chưa thanh toán
13/02 31 13/02 331 618.403.500
Nhập kho NVL thanh toán bằng tiền tạm ứng
13/02 32 13/02 141 22.249.700
…. ….. ….. ………… ….. ……….. ……..
Xuất NVL cho sản xuất đơn hàng Zara1067
13/02 43 13/02 621 92.062.000
Xuất NVL cho công tác SXC tại PX
13/02 44 13/02 627 3.204.000
…. …. …. ………. …. ……… ……….
Cộng số phát sinh tháng 2.743.218.000 2.579.547.400
Số dư cuối tháng 572.919.800
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký+đóng dấu)
(Đã ký) (Đã ký)


69
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



2.2.5. Công tác kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu
Tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA, mỗi năm đ ều tiến hành ki ểm kê
nguyên vật liệu vào cuối năm nhằm xác định thực tế số lượng, chất l ượng c ủa
từng loại vật liệu hiện có, đồng thời kiểm tra tình hình bảo quản NVL tại kho
phát hiện kịp thời các trường hợp hao hụt, mất mát, hư hỏng, ứ đ ọng, kém phẩm
chất,… của NVL, từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời. Qua đấy, đề cao trách
nhiệm của thủ kho, các bộ phận sử dụng, từng bước chấn chỉnh và đưa vào nề
nếp công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu.
Khi kiểm kê, các phương pháp thường được sử dụng là: cân, đong, đo, đếm,…
việc kiểm kê không chỉ chú trọng vào mặt số lượng của nguyên vật liệu mà còn
xét cả về mặt chất lượng. Công tác kiểm kê được tiến hành trước khi lập quy ết
toán năm. Mọi kết quả kiểm kê đều được phản ánh vào biên bản kiểm kê đ ể kịp
thời vào sổ sách trước khi lập quyết toán.
Cụ thể, ngày 31/12/2011 ban kiểm kê tiến hành kiểm kê vật liệu tồn kho năm
2011 và có biên bản kiểm kê như sau:




70
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



Biểu 2.34: Mẫu biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho

CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Địa chỉ: Bích Hòa -Thanh Oai-Hà Nội
BIÊN BẢN KIỂM KÊ TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
Thời điểm kiểm kê: ngày 31 tháng 12 năm 2011
Ban kiểm kê gồm có:
+ Ông/Bà: Nguyễn Quang Hải– phòng kinh doanh– Trưởng ban
+ Ông/Bà: Trần Thanh Thủy – thủ kho - Ủy viên
+ Ông/Bà: Lê Thị Mai – kế toán NVL - Ủy viên
Đã kiểm kê tồn kho nguyên vật liệu:
Tên vật liệu Đơn vị Số lượng tồn Chênh lệch
STT Ghi chú
giữa sổ sách
tính
và thực tế
Sổ sách Thực tế

Vải nỉ black
1 M 405 405 0
Vải kẻ AT
2 M 231 231 0
Vải màu HI
3 M 125 125 0
… …… … …. …. …
Chỉ màu 50C3 Cuộn
23 45 45 0


Chỉ cỏ úa Cuộn Mốc
24 12 12 0
… ……… … …. ….. …


Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ kho Trưởng ban kiểm kê

( Đã ký) ( Đã ký) (Đã ký) ( Đã ký)




71
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu là chứng từ để hạch toán kết quả kiểm kê
nguyên vật liệu.
Trường hợp kiểm kê phát hiện ra thiếu, bị hư hỏng hay mất mát NVL, căn cứ
vào biên bản kiểm kê của công ty TNHH may xuất khẩu DHA, kế toán ghi tăng
trực tiếp vào TK giá vốn hàng bán mà không ghi qua TK 138.
Nợ TK 632 : Phần hư hỏng, mất mát
Có TK 152:
Ví dụ: Sau khi nhận được biên bản kiểm kê NVL ( biểu 2.34), đối chiếu lại
với bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn NVL, vật liệu “ Chỉ cỏ úa” số l ượng ki ểm
kê đúng với số lượng trên sổ sách, tồn cuối kỳ là 12 cuộn ( với giá trên s ổ sách là
174.000 đồng) nhưng đã bị mốc do bảo quản không tốt, số vật liệu này không
đảm bảo chất lượng cho sản xuất sản phẩm tại công ty. Do đó được duy ệt hủy
bỏ và giá trị số vật liệu này được ghi tăng vào TK giá vốn hàng bán trong kỳ:
Nợ TK 632 : 174.000
Có TK 152: 174.000
Tuy nhiên, trong thực tế các nghiệp vụ như vậy ít khi xảy ra, số lượng kiểm
kê thường khớp với sổ sách và các loại vật liệu vẫn đảm bảo chất lượng.




72
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA

3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN
Công ty TNHH may xuất khẩu DHA từ khi thành lập cho đ ến nay, khoảng
thời gian hoạt động được gần 9 năm tuy không phải là dài nhưng cũng không
ngắn. Quãng thời gian hoạt động đó là cả một quá trình phát triển liên tục cả về
quy mô và trình độ quản lý. Từ điểm xuất phát ban đầu chỉ có cơ sở vật chất
nghèo nàn cùng với số vốn ít ỏi đến nay công ty đã có một đội ngũ cán bộ với trình
độ cao, giàu kinh nghiệm, lực lượng công nhân lành nghề với một cơ sở vật chất
lớn gấp nhiều lần.
Qua chặng đường xây dựng và phát triển, công ty TNHH may xuất khẩu DHA
không ngừng lớn mạnh và trưởng thành về mọi mặt. Công ty đã hoàn thành tốt
nhiệm vụ của mình là sản xuất ra các loại sản phẩm quần áo, chăn ga gối đ ệm
xuất khẩu với chất lượng cao và mẫu mã đẹp. Ban giám đ ốc công ty luôn nhạy
bén trong kinh doanh, tìm kiếm những hướng phát triển mới nhằm đem l ại hiệu
quả kinh doanh ngày càng cao hơn cho công ty. Vì vậy, công ty không ngừng mở
rộng sản xuất, ký kết hợp đồng với các bạn hàng nước ngoài và nhiều bạn hàng
khác trong nước. Sản phẩm của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
với chất lượng cao, mẫu mã đa dạng. Công ty đã đảm bảo công ăn việc làm cho
đông đảo cán bộ công nhân viên với mức thu nhập tương đối ổn định và đang ngày
càng khẳng định vị trí cũng như uy tín của mình trên thị trường. Để đ ạt đ ược kết
quả như vậy, công ty đã phải nỗ lực trong tất cả các khâu và đặc biệt là sự góp
phần của công tác kế toán. Dựa trên các số liệu hạch toán kế toán về các chi phí
phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty giúp cho các nhà quản lý đưa ra các
quyết định phù hợp và hiệu quả.




73
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



Qua thời gian thực tập, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, em nhận thấy công
tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu ở công ty TNHH may xuất khẩu DHA có
những ưu và nhược điểm sau:
3.1.1. Ưu điểm
3.1.1.2. Về công tác quản lý nguyên vật liệu
Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA đã
được xây dựng khá khoa học và hợp lý từ khâu thu mua, dự trữ đến khâu bảo quản
sử dụng NVL.
Đối với công tác tổ chức thu mua nguyên vật liệu
Là một doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào cần thiết
cho hoạt động của công ty. Do vậy tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA công
tác thu mua NVL luôn luôn được chú trọng. Hiện nay, công ty công ty co một đ ội
ngũ cán bộ thu mua hoạt bát, nhanh nhẹn, có khả năng nắm bắt thông tin nhanh
nhạy về những biến động giá cả trên thị trường, do đó tìm mua được nguyên vật
liệu với giá cả hợp lý đáp ứng kịp thời nhu cầu SXKD của công ty. Bên cạnh đó,
tổ cung ứng của công ty cũng thường xuyên tìm hiểu về các nhà cung cấp hiện nay
trên thị trường, từ đó liên hệ để có được nguồn cung cấp vật liệu ổn định với giá
mua thấp và đảm bảo chất lượng góp phần làm giảm chi phí NVL, giảm chi phí
sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh cho các sản phẩm của
mình.
Đối với công tác dự trữ, bảo quản và sử dụng
Để đảm bảo chất lượng NVL và cung cấp kịp thời cho sản xuất kinh doanh
của công ty, việc dự trữ bảo quản nguyên vật liệu được thực hiện tại kho nguyên
vật liệu của công ty. Hiện nay, kho nguyên vật liệu của công ty được tổ chức khá
tốt, bố trí gần các phân xưởng sản xuất nên thuận tiện cho việc vận chuyển, tránh
hao hụt, mất mát. Hệ thống kho tàng của công ty có đủ các điều kiện đảm bảo
thuận tiện cho việc nhập, xuất và kiểm kê NVL tồn kho.
Đặc biệt, khi mua nguyên vật liệu về kho, công ty đã tổ chức tốt công vi ệc
đánh giá về số lượng và kiểm nhận về chất lượng, quy cách, chủng loại NVL



74
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



trước khi nhập kho, đảm bảo các nguyên vật liệu đủ tiêu chuẩn đưa vào sản xuất
tốt và các sản phẩm xuất ra đạt chất lượng cao.
Về việc xuất dùng nguyên vật liệu, việc xuất dùng được thực hiện theo đúng
mục đích sản xuất và quản lý sản xuất dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu
xuất dùng cho sản xuất kinh doanh của công ty. Khi có nhu cầu về vật liệu thì các
bộ phận phải có giấy đề nghị xuất vật tư gửi lên phòng kinh doanh và phải được
lãnh đạo xem xét, ký duyệt. Điều này giúp cho việc quản lý nguyên vật liệu xuất
dùng cho sản xuất kinh doanh của công ty được chặt chẽ và là cơ sở chủ yếu cho
việc phấn đấu hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm.
3.1.1.2. Về hệ thống chứng từ, phương pháp hạch toán và tính giá nguyên vật
liệu
Hệ thống chứng từ tại Công ty TNHH may xuất khẩu DHA sử dụng đầy đủ
các chứng từ bắt buộc theo quy định của Bộ Tài chính ban hành. Các chứng từ
trong quá trình sử dụng được kiểm tra liên tục, công việc luân chuyển chứng từ
giữa kế toán và các bộ phận liên quan được phối hợp chặt chẽ, giúp cho công tác
hạch toán kế toán chính xác.
Về phương pháp hạch toán, công ty đang áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên, do đó tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu trên sổ kế toán được
theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống. Đây là phương pháp
hạch toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Về tính giá nguyên vật liệu, hiện nay công ty đang sử dụng phương pháp giá
thực tế để tính giá nguyên vật liệu là phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành.
Đối với vật liệu xuất kho, công ty áp dụng phương pháp tính giá là giá thực tế
đích danh. Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô
hàng nhập nào thì khi xuất lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó đ ể tính. Phương
pháp này tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán. Giá trị của vật liệu xuất kho
đem vào sản xuất phù hợp với chi phí mà công ty đã bỏ ra. Giá trị vật liệu tồn kho
được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Hơn nữa, áp dụng phương pháp
này kế toán có thể tính được giá thực tế xuất kho ngay mà không cần phải đợi



75
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



đến cuối kỳ hạch toán. Do vậy có tác dụng tích cực đến công tác quản lý của công
ty được chặt chẽ, sát sao. Kế toán có thể tính giá thành hợp lý, chính xác cho từng
lô hàng để từ đó có biện pháp thích hợp với mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
3.1.1.3. Về công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA đã sử dụng phương pháp kế
toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song phù hợp với đặc
điểm kế toán bằng máy và đặc điểm nguyên vật liệu ở đơn vị. Từ đó cung cấp
các thông tin chính xác cho yêu cầu quản trị của công ty và tập hợp chính xác chi
phí nguyên vật liệu cho từng đối tượng tính giá thành. Trình tự ghi sổ hợp lý, dễ
dàng đối chiếu, phục vụ tốt công tác kiểm tra, kiểm soát của công ty và các cơ
quan chức năng khi cần thiết.
3.1.1.4. Về công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Hiện nay, công tác kế toán tổng hợp tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA
được sử dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức ghi sổ có nhiều ưu
điểm trong quá trình quản lý cũng như trong quá trình hạch toán tại doanh nghiệp
sản xuất như công ty DHA. Và đặc biệt thuận lợi hơn cho công tác hạch toán của
công ty khi công ty áp dụng kế toán trên máy như hiện nay.
Hệ thống sổ sách, chứng từ của công ty TNHH may xuất khẩu DHA rõ ràng,
khoa học tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu giữa các bộ phận
liên quan.
3.1.2. Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm trong công tác kế toán nguyên vật liệu còn gặp phải
những hạn chế nhất định cần được cải tiến và hoàn thiện để phù hợp với yêu cầu
quản lý ngày càng cao của công ty.
3.1.2.1. Về công tác quản lý nguyên vật liệu
Về phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA rất đa dạng, phong
phú, nhiều chủng loại lại có sự biến động liên tục hàng ngày. Để quản lý tốt
nguyên vật liệu và hạch toán chính xác, công ty đã căn cứ theo vai trò và công dụng



76
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



của vật liệu để phân loại, trong từng loại lại chia thành nhóm, thứ vật liệu cụ thể.
Việc phân loại như vậy là tương đối hợp lý và chi tiết. Tuy nhiên, công ty vẫn
chưa xây dựng một hệ thống danh điểm vật liệu thống nhất cho toàn bộ vật liệu.
Ở phòng tài chính kế toán, danh điểm vật liệu được kế toán đánh giá theo chủ
quan của mình, do đó còn gây khó khăn cho việc đối chiếu giữa bộ phận kho và kế
toán.
Về công tác bảo quản vật liệu tại kho
Công tác quản lý nguyên vật liệu tại kho của công ty hiện nay là khá tốt.
Nguyên vật liệu được sắp xếp gọn gàng thuận tiện trong một kho chung của công
ty. Tuy nhiên do sử dụng một kho chung nên các vật liệu dễ loang ố, mốc như vải,
chỉ, bông,… dễ bị hư hỏng. Việc này gây thiệt hại cho công ty và dẫn đ ến làm
giảm hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
3.1.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá
Hiện nay, với công tác kế toán nguyên vật liệu số tài khoản công ty sử dụng là
khá hợp lý. Tuy nhiên, việc không sử dụng TK 151 – Hàng mua đang đi đ ường,
điều này làm cho kế toán không phản ánh hết được các nghiệp vụ phát sinh đối
với nguyên vật liệu trong trường hợp khi hóa đơn về mà hàng chưa về nhập kho
vào cuối kỳ.
3.1.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ
Hệ thống chứng từ kế toán nguyên vật liệu ở công ty được sử dụng khá đầy
đủ, công tác luân chuyển chứng từ được tổ chức một cách chặt chẽ. Tuy nhiên,
việc luân chuyển chứng từ vật liệu tại công ty chưa được nhanh chóng, kế toán 5-
10 ngày mới xuống kho lấy chứng từ về phòng kế toán, với nghiệp vụ nhập xuất
nguyên vật liệu diễn ra liên tục của công ty thời gian như vậy là quá dài, dẫn đến
việc thông tin kế toán được phản ánh, xử lý chậm.
3.1.2.4. Về công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA hiện
đang áp dụng phương pháp thẻ song song. Theo như em thấy phương pháp này là
hoàn toàn phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty vì phương pháp này đơn



77
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu. Tuy nhiên sử dụng phương pháp này cũng vẫn có
nhược điểm là việc ghi chép giữa kho và kế toán vẫn có sự trùng lặp về chỉ tiêu
số lượng. Hơn nữa công tác đối chiếu lại được tiến hành vào cuối quý nên hạn
chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
3.1.2.5. Về công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA hiện nay, nguyên vật liệu được sử
dụng bao gồm nhiều loại với các nguồn mua khác nhau, giá cả trên thị trường l ại
thường xuyên biến động. Mặt khác do đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng về
chất lượng và mẫu mã sản phẩm nên nguyên vật liệu cũng đòi hỏi cần phải cải
thiện thường xuyên về quy cách và chất lượng. Với sự biến động về giá cả và
chủng loại NVL như vậy mà cho đến nay công ty vẫn chưa tổ chức tiến hành trích
dự phòng đối với NVL, do đó việc phản ánh giá trị NVL có thể cao hơn giá thị
trường, ảnh hưởng đến việc đưa ra các chính sách thu mua và dự trữ NVL của
đơn vị.
3.1.2.6. Về báo cáo liên quan đến vật liệu
Trong một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hay bất cứ một loại
hình doanh nghiệp nào khác thì cũng đều luôn quan tâm đến các chi phí mà mình bỏ
ra cũng như sức sinh lợi của sự đầu tư đó trong mọi hoạt động của đơn vị, bởi lẽ
mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp đó chính là lợi nhuận. Tại công ty DHA
cũng không ngoại lệ, ban quản trị công ty luôn quan tâm tới mức sinh lời của đồng
vốn bỏ ra cũng như mức tiêu hao các chi phí cho sự sinh lời ấy. Thế nhưng với vai
trò quan trọng của nguyên vật liệu tại công ty như vậy, mà hiện nay công ty
TNHH may xuất khẩu DHA vẫn chưa sử dụng bất cứ một loại hình báo cáo nào
để phân tích, cho thấy tình hình thu mua và sử dụng nguyên liệu tại công ty như
thế nào. Việc này có thể ảnh hưởng tới việc nắm bắt thông tin về tình hình thực
hiện kế hoạch vật tư, tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất, và có thể
dẫn đến sự đánh giá hiệu quả sử dụng vốn không được toàn diện.
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
3.1.3.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu



78
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



Kể từ sau khi gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO, kinh tế Việt
Nam đã và đang thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài, hàng loạt doanh
nghiệp mới được thành lập mỗi năm và môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt,
quyết liệt hơn. Hay như, trong thời kỳ khó khăn của nền kinh tế nước ta hiện nay,
kể từ cuối năm ngoái (2011), đã có rất nhiều doanh nghiệp phải ngừng hoạt động.
Để tiếp tục tồn tại và phát triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng
đổi mới, hoàn thiện hoạt động sản xuất và công tác quản lý kinh tế. Đặc biệt đối
với một doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc như Công ty TNHH may xuất khẩu
DHA thì vấn đề này càng trở nên cấp thiết.
Trong các doanh nghiệp, bộ máy kế toán là một công cụ hữu hiệu phục vụ
cho nhu cầu quản lý, nó có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài
chính cho các đối tượng sử dụng thông tin trong và ngoài doanh nghiệp. Chính vì
vậy, bộ máy kế toán cũng cần không ngừng hoàn thiện để cung cấp thông tin
chính xác, kịp thời giúp cho nhà quản lý và những người quan tâm nắm bắt và đưa
ra quyết định đúng đắn.
Công ty TNHH may xuất khẩu DHA với đặc thù là doanh nghiệp sản xuất giá
trị NVL chiếm 65-75% trong tổng giá thành sản phẩm thì công tác kế toán nói
chung và kế toán nguyên vật liệu cần được đặt lên hàng đầu. Hoàn thiện kế toán
nguyên vật liệu giúp cho công ty có thể thực hiện tốt công tác quản lý nguyên vật
liệu tránh mất mát, lãng phí và sử dụng có hiệu quả NVL, giúp giảm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận.
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, đứng trước những thay đ ổi không ngừng
của thế giới và khu vực, công ty DHA cần không ngừng hoàn thiện bộ máy quản
lý, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng để
thích nghi tốt với tình hình mới, giữ vững được uy tín và vị thế cạnh tranh trên thị
trường trong cũng như ngoài nước.
3.1.3.2. Phương phướng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
Việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu là rất cần thiết song không
thể tùy tiện đưa ra các giải pháp hoàn thiện mà phải dựa trên các điều kiện thực



79
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



tế và cụ thể của từng đơn vị. Tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA, khi hoàn
thiện công tác kế toán nguyên vật liệu thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Các giải pháp đưa ra phải phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, phải d ựa
trên các quy định của Bộ tài chính về hệ thống phương pháp thực hiện hạch toán
kế toán, thực hiện đúng các biểu mẫu kế toán, các tài khoản sử dụng, chứng từ,
sổ sách…
Việc hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu
quản lý, các chính sách của công ty nói riêng và của ngành dệt may nói chung.
Trình độ của các nhân viên kế toán trong công tác hạch toán kế toán là rất
quan trọng, nó quyết định đến khả năng hoàn thành công việc, khả năng cung cấp
thông tin chính xác, kịp thời, khả năng áp dụng các thay đổi của chính sách và chế
độ kế toán. Do vậy, khi hoàn thiện phần hành kế toán nguyên vật liệu cần căn cứ
vào trình độ của kế toán viên thực hiện hay nhân viên kế toán của đơn vị. Phương
án đưa ra phải đảm bảo các nhân viên hiểu được và có khả năng thực hiện chính
xác và hiệu quả.
Mục đích cuối cùng của việc hoàn thiện công tác kế toán là giúp cho công ty
đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn, là công cụ đắc lực cho quản lý doanh
nghiệp. Vì vậy, các giải pháp đưa ra phải mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu và có
tính khả thi cao. Đặc biệt đối với nguyên vật liệu thì các giải pháp đưa ra cần chú
ý tới việc tiết kiệm chi phí đồng thời không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm công ty sản xuất ra, phải kết hợp giữa kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và
kế toán quản trị.
Điều kiện thực tế tại doanh nghiệp, các chính sách hiện hành của cơ quan
quản lý, chế độ, luật… luôn cần được quan tâm khi xây dựng các giải pháp cho
công ty. Nếu không, dù cho giải pháp đưa ra có hay đến đâu mà không thể áp dụng
thì cũng không có ý nghĩa.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA




80
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA, trên cơ sở lý
luận đã được bồi dưỡng và xây dựng ở nhà trường, kết hợp với thực tế tiếp xúc
tại công ty em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến xung quanh vấn đ ề kế toán
nguyên vật liệu với mục đích hoàn thiện thêm một bước công tác kế toán nguyên
vật liệu ở đơn vị.
3.2.1. Về công tác quản lý nguyên vật liệu
Phân loại nguyên vật liệu và lập hệ thống danh điểm vật tư
Phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học sẽ giúp cho công tác quản lý và
hạch toán được dễ dàng, chính xác. Vì vậy, để đảm bảo thuận tiện cho công tác
quản lý và hạch toán về số lượng cũng như giá trị từng loại nguyên vật liệu, theo
em việc phân loại ở công ty cần phải được hoàn thiện hơn nữa. Công ty có thể
phân loại NVL như sau:
+ Nguyên vật liệu chính: TK 152.1: vải, bông, chỉ, khuy…
+ Nguyên vật liệu phụ: TK 152.2: phấn may, giấy gói hàng, dây nẹp…
+ Nhiên liệu: TK 152.3: dầu máy khâu, xăng, dầu Diezen
+ Phụ tùng thay thế: TK 152.4: kim, suốt, thoi, dây máy…
+ Vật liệu khác: TK 152.8: văn phòng phẩm, phế liệu thu hồi.
Từ đó, công ty xây dựng “Sổ danh điểm vật liệu”. Sổ danh điểm vật liệu này
sẽ thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã, số hiệu, đơn vị tính của từng danh điểm
nguyên vật liệu.
Sổ danh điểm vật liệu có thể được xây dựng như sau:




81
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



Biểu 3.1: Mẫu sổ danh điểm vật liệu

SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU
TK 152.1: Nguyên vật liệu chính

Danh điểm vật liệu Tên vật liệu Đơn vị
Nhóm Ghi chú
tính
Vải
152.1.01
Vải kẻ AT
152.1.01.01 M
Vải Royal
152.1.01.02 M

Vải cotton 100%
152.1.01.03 M

…………… ……………

Chỉ
152.1.02

Chỉ 60C3 Cuộn
152.1.02.01

Chỉ 50C3 Cuộn
152.1.02.02

Chỉ mạ non Cuộn
152.1.02.03

………….. …………..

152.1.03 Khuy

Khuy nhựa
152.1.03.01 Cái

Khuy đồng
152.1.03.02 Cái

……. …………… ……………



Khi đánh số danh điểm vật liệu cho từng loại ta đánh 152.1, 152.2,… cho từng
loại NVL vật liệu chính, vật liệu phụ,… Cách này giúp dễ nhận biết từng loại
NVL hơn nữa tên danh điểm cũng phù hợp với chế độ quy định. Trong các loại
NVL lại tiếp tục đánh 01, 02, 03,… cho từng nhóm NVL. Sau đó trong các nhóm
lại tiếp tục đánh 01, 02, 03… cho từng thứ vật liệu. Cách đánh số danh điểm vật


82
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



tư như vật tương tự giống với cách chi tiết tài khoản theo chế độ, do đó dễ hiểu
và dễ thực hiện hơn.
Quản lý bảo quản vật liệu tại kho
Như đã nói ở phần trên, công tác quản lý vật liệu tại kho còn tồn tại nhược
điểm là do bảo quản tất cả vật liệu trong cùng một kho nên dễ hư hỏng đối với
nguyên vật liệu dễ loang ố, mốc.. như vải, bông, chỉ… Do đó, công tác quản lý
kho nên tổ chức lại. mỗi loại NVL nên bảo quản, quản lý trong một kho riêng,
nhưng xét trong điều kiện công ty hiện nay thì khó có thể thực hiện đ ươc. Vậy
nên thay vì quản lý tại kho riêng, cán bộ quản lý kho cần có các biện pháp phân
tách các loại vật liệu với nhau sao cho hợp lý để bảo quản tránh hư hại gây tổn
thất cho công ty. Công ty có thế tách ô trong một kho để quản lý, tương ứng với
mỗi ô là một loại vật liệu.
3.2.2. Về tài khoản sử dụng
Mặc dù hệ thống tài khoản được sử dụng tại công ty hiện nay là khá đầy đủ.
Tuy nhiên em vẫn kiến nghị công ty nên sử dụng thêm TK 151 – Hàng hóa đang đi
đường vào công tác hạch toán kế toán của mình.
Trong nhiều trường hợp, kế toán chỉ nhận hóa đơn mà chưa nhận được phiếu
nhập kho thì kế toán chưa tiến hành ghi sổ ngay mà đối chiếu với hợp đồng kin tế
và lưu hóa đơn vào cặp hồ sơ “ Hàng mua đanh đi đường”. Trong kỳ nếu hàng về
nhập kho, kế toán căn cứ vào hóa đơn mua hàng và phiếu nhập kho để vào sổ TK
152 như bình thường. Nếu cuối tháng hàng chưa về nhập kho thì căn cứ vào hóa
đơn mua hàng, các chứng từ có liên quan để phản ánh nghiệp vụ này vào TK 151.
Mặc dù nghiệp vụ này ít xảy ra nhưng việc sử dụng TK 151 lại rất hữu ích, cho
phép theo dõi tình hình thu mua của công ty được chính xác, kịp thời. Hơn nữa,
công ty TNHH may xuất khẩu DHA còn có hoạt động nhập khẩu NVL nên TK 151
còn dùng để phản ánh số hàng nhập khẩu về biên giới, bến cảng đã được công ty
tiếp nhận.
Tài khoản 151 dùng để phản ánh giá trị hàng hóa, vật tư ( nguyên v ật li ệu,
công cụ dụng cụ, hàng hóa) mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của công ty còn



83
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến công ty nhưng
đang chờ kiểm nhận nhập kho. Kết cấu TK 151 như sau:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường
Bên Có: Phản ánh trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập
kho của công ty.
Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa, vật tư đã mua nhưng chưa về nhập
kho công ty.
Phương pháp hạch toán kế toán như sau:
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào hóa đơn mua hàng của các loại hàng mua chưa
về nhập kho dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, kế toán ghi:
Nợ TK 151 : Hàng mua đang đi đường (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 :Phải trả cho người bán; hoặc
Có TK 111, 112, 141,...
Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho, căn cứ hóa đơn và phiếu nhập kho, kế
toán ghi:
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 : Hàng mua đang đi đường.
Trường hợp hàng mua đang đi đường bị hao hụt, mất mát được phát hiện
ngay khi phát sinh hoặc khi kiểm kê cuối kỳ, căn cứ vào biên bản về mất mát, hao
hụt, kế toán phản ánh giá trị hàng bị mất mát, hao hụt, ghi:
Nợ TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 151: Hàng mua đang đi đường.
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ
Công tác kế toán của công ty TNHH may xuất khẩu DHA hiện nay đã s ử
dụng đầy đủ các chứng từ bắt buộc để phản ánh nghiệp vụ về NVL. Nhưng theo
em thấy đôi khi ở phòng kế toán ban quản trị cần thông tin về tồn kho từng loại
NVL thì kế toán phải mất khá nhiều thời gian để cung cấp thông tin chính xác và
theo trình tự. Vì vậy, em xin kiến nghị công ty nên sử dụng thêm phiếu báo vật tư



84
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



còn lại cuối kỳ để theo dõi tình hình tồn kho NVL. Phiếu báo vật tư còn lại cuối
kỳ có thể thực hiện theo mẫu sau:
Biểu 3.2: Mẫu phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ
Ngày … tháng…năm…
Số: ………..
Bộ phận sử dụng:................................................................................................

Số Tên, nhãn hiệu, quy Mã Đơn vị Lý do:(còn sử dụng hay
Số lượng
TT cách, phẩm chất vật tư số trả lại)
tính
A B C D 1 E




Phụ trách bộ phận sử dụng

(Ký, họ tên)
Việc luân chuyển chứng từ vật liệu tại công ty chưa được nhanh chóng, kế
toán 5-10 ngày mới xuống kho lấy chứng từ về phòng kế toán, với nghiệp vụ
nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra liên tục của công ty thời gian như vậy là quá
dài, dẫn đến việc thông tin kế toán được phản ánh, xử lý chậm. Vì vậy, công ty
cần thay đổi để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển chứng từ và cung cấp thông tin
được nhanh chóng hơn. Theo em, nên giảm thời gian xuống còn 3 – 5 ngày kế toán
lấy chứng từ từ kho về sẽ hợp lý hơn.
3.2.4. Về công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hiện nay, công tác đối chiếu sổ chi tiết với thẻ kho của kế toán và thủ kho
được tiến hành vào cuối quý mà nghiệp vụ nhập xuất NVL tại công ty diễn ra
hàng ngày và liên tục biến động do vậy thời gian kiểm tra đối chiếu như vậy là



85
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



chưa hợp lý gây hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán. Đ ể khắc phục
nhược điểm này thì giữa thủ kho và kế toán cần phải tiến hành kiểm tra, đ ối
chiếu sổ sách thường xuyên hơn để có thể phát hiện sai sót và có biện pháp kh ắc
phục kịp thời.
Bên cạnh đó để đảm bảo cho công tác hạch toán NVL được chặt chẽ hơn thì
khi bàn giao chứng từ nhập, xuất kho NVL giữa thủ kho và kế toán có thể lập
thêm phiếu giao nhận chứng từ. Phiếu giao nhận chứng từ có thể lập theo mẫu
sau:

Biểu 3.3: Mẫu phiếu giao nhận chứng từ

PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ
Ngày…..tháng….năm….
Số:…….
Số lượng chứng từ Số hiệu chứng từ Số tiền
Nhóm NVL




Thủ kho Kế toán
( ký, họ tên) (ký, họ tên)

3.2.5. Về công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Về hạch toán kiểm kê nguyên vật liệu
Trong điều kiện thực tế tại công ty hiện nay, NVL tồn kho là không nhiều
song NVL tồn kho thường là những NVL dễ hư hỏng, loang ố, mốc như vải, bông,
chỉ,… Hiện nay, công việc kiểm kê NVL tồn kho hàng năm tại công ty TNHH may
xuất khẩu DHA chỉ kiểm kê một lần vào cuối năm và khi kiểm kê sẽ báo trước
cho thủ kho một ngày. Việc này không hiệu quả cho công ty, thủ kho có thể chuẩn
bị trước làm thay đổi thực trạng NVL tồn kho, khiến cho việc kiểm kê không phát



86
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



hiện ra sai sót, chênh lệch. Hơn nữa việc kiểm kê chỉ diễn ra một lần trong năm sẽ
hạn chế không xử lý kịp thời những mất mát, hư hỏng, hay ứ đọng NVL kém
phẩm chất từ các quý I, II, III. Cuối mỗi tháng, quý công ty chỉ biết được số lượng
và giá trị NVL tồn trên sổ sách mà không nắm được tình hình thực tế tại kho. Vì
vậy, công ty nên tiến hành kiểm kê thường xuyên hơn có thể theo các quý trong
năm và kết hợp giữa kiểm kê có báo trước và kiểm kê bất ngờ đ ể có đ ược kết
quả kiểm kê khách quan, trung thực hơn.
Hạch toán trích lập dự phòng nguyên vật liệu
Để đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh đúng giá trị NVL tồn tại công ty
không cao hơn so với giá cả thị trường và giúp các báo cáo tài chính của công ty
phản ánh chính xác hơn. Mặt khác, trong điều kiện giá cả không ổn định và chủng
loại nguyên vật liệu mua vào ngày càng nhiều do yêu cầu mở rộng, tăng cường
sản xuất. Việc lập dự phòng cho NVL tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA là
cần thiết. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ giúp công ty bình ổn giá NVL
trong kho. Mặt khác, xét về phương diện tài chính, dự phòng giảm giá NVL còn có
tác dụng làm giảm lãi của công ty trong niên độ kế toán, nên công ty tích lũy được
một nguồn tài chính mà đáng lẽ nó đã được phân chia.
Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định như sau:

Mức dự phòng Số lượng hàng tồn Giá gốc Giá trị thuần có
x
giảm giá hàng = -
kho tại thời điểm hàng tồn thể thực hiện
tồn kho lập BCTC kho theo sổ được của hàng
kế toán tồn kho

Việc hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện thông qua TK
159 như sau:
Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần
đầu tiên, ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý) tiếp theo:



87
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



+ Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm
nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán
trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn
kho)
Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
+ Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm
nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán
trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn, ghi:
Nợ TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn
kho).
3.2.6. Về báo cáo liên quan đến vật liệu
Để đảm bảo cho công tác quản lý, sử dụng NVL tại công ty, hàng năm công
ty nên lập các báo cáo để phân tích tình hình thu mua, sử dụng NVL tại đ ơn vị.
Nếu công việc này được tiến hành thường xuyên sẽ đảm bảo cung cấp thông tin
cho nhà quản lý nắm bắt tình hình thực hiện kế hoạch vật tư, từ đó đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn, tình hình sử dụng NVL trong sản xuất và qua đó có những quyết
định thu mua, dự trữ và sử dụng NVL hợp lý hơn.
Để đánh giá công tác NVL của mình công ty TNHH may xuất khẩu DHA có
thể sử dụng các bảng phân tích theo mẫu sau:




88
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



Bảng 3.1 : Mẫu bảng đánh giá công tác dự trữ nguyên vật liệu
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU
Năm:……
Chỉ tiêu Chênh lệch
Năm N Năm N-1
+/- %
1.Giá trị NVL tồn đầu năm
2.Giá trị NVL xuất dùng trong
năm
3.Giá trị NVL tồn cuối năm
4.Giá trị NVL bình quân năm
5.Hệ số vòng quay NVL



Bảng 3.2 : Mẫu bảng đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU
Năm:……
Chỉ tiêu Chênh lệch
Năm N Năm N-1
+/- %
1. Doanh thu bán hàng
2.Lợi nhuận gộp
3.Giá trị NVL bình quân năm
4.Hệ số sức sản xuất của NVL
5.Hệ số sức sinh lời của NVL

Trên đây là một số ý kiến đóng góp của em về công tác kế toán NVL trong
quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA. Tuy nhiên do
hiểu biết, năng lực của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn còn ít nên
những ý kiến đề xuất trên đây không phải là tối ưu. Em mong rằng những giải
pháp trên đây của em sẽ ít nhiều góp phần cho việc nâng cao hiệu quả của công
tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
3.2.7. Điều kiện thực hiện các giải pháp



89
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, để có chỗ đứng và phát triển lâu dài trên
thị trường đòi hỏi công ty cần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Làm đ ược
điều đó công ty cần nâng cao công tác quản lý mà hạch toán kế toán là công c ụ
đắc lực cho quản lý doanh nghiệp nên ngày càng cần hoàn thiện hơn nữa.
Trong tổng chi phí sản xuất của công ty thì chi phí NVL là chiếm tỷ trọng lớn
nhất, do đó nâng cao chất lượng hạch toán kế toán không thể không kể đ ến việc
hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu. Công việc này khá phức tạp cần tiến hành
thường xuyên và đồng bộ đòi hỏi sự kết hợp và nỗ lực của công ty lẫn phía Nhà
nước.
Về phía công ty TNHH may xuất khẩu DHA
Để hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị mình công ty cần
tăng cường thực hiện các công việc sau:
Công ty cần không ngừng nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ nhân viên kế
toán. Bên cạnh đó công ty cũng cần có những chính sách cụ thể để đào tạo ngắn
hạn cho nhân viên kế toán, thường xuyên cập nhật các chính sách, chế độ mới làm
cơ sở cho công tác hạch toán kế toán.
Tăng cường phát huy tính sáng tạo, năng động, nhiệt tình của đội ngũ nhân viên
trong công ty nói chung và đội ngũ kế toán đặc biệt là kế toán NVL nói riêng sao
cho vừa tuân thủ chế độ vừa phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn
vị.
Tạo điều kiện cho nhân viên kế toán đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về từng phần
hành cụ thể, từ đó hoàn thiện hơn công tác hạch toán NVL nói riêng và công tác kế
toán nói chung.
Về phía Nhà nước
Hiện nay, các văn bản pháp lý kế toán được ban hành vẫn tồn tại s ự thi ếu
đồng bộ, bên cạnh đó lại còn có những quy định chưa thật sự phù hợp với điều
kiện thực tiễn kế toán tại các doanh nghiệp gây một số khó khăn cho kế toán trong
việc áp dụng chúng vào thực tế đơn vị mình. Vì vậy, Nhà nước nói chung và Bộ
tài chính nói riêng cần nghiên cứu để đồng bộ hệ thống pháp lý, thay đổi các quy
định sao cho gắn liền với thực tiễn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể áp
dụng một cách linh hoạt vào đơn vị mình.



90
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



KẾT LUẬN
Với một doanh nghiệp sản xuất như công ty TNHH may xuất khẩu DHA thì
nâng cao và hoàn thiện hạch toán NVL luôn là yêu cầu hàng đầu xuất phát từ tầm
quan trọng của nó: Là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu đ ược của quá
trình sản xuất kinh doanh, và chi phí NVL thường chiếm một tỷ trọng l ớn trong
tổng giá thành sản phẩm. Thông qua hạch toán NVL, công ty sẽ có phương án
quản lý tốt vật liệu, ngăn ngừa các hiện tượng mất mát, lãng phí trong việc s ử
dụng, góp phần giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Công tác kế toán trong bất kỳ một công ty nào dù lớn hay nhỏ cũng đ ều r ất
quan trọng. Nó làm ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng phát triển và tồn tại của
công ty. Nếu nhân viên phụ trách các phần hành kế toán tốt sẽ giúp ích cho công
việc quản lý của ban giám đốc rất nhiều.
Qua thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy rằng: Công tác kế toán nguyên
vật liệu đã được quan tâm thích đáng và cũng đã phần nào đáp ứng đ ược yêu cầu
kế toán của công ty. Tuy nhiên, để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán của công
ty nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng, công ty cần tiếp tục phát huy
những mặt tích cực đã đạt được và cố gắng khắc phục những mặt hạn chế còn
tồn tại để nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD.
Quá trình thực tập tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA đã giúp em có điều
kiện vận dụng những kiến thức thu được ở trường vào thực tế. Song công tác
quản lý hạch toán NVL là một lĩnh vực khá rộng, do điều kiện thời gian nghiên
cứu có hạn và kiến thức, trình độ lý luận của em còn nhiều hạn chế, vì vậy trong
quá trình hoàn thành chuyên đề này chắc chắn em không thể tránh khỏi sai sót.
Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài viết của em
được hoàn thiện hơn.
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ
nhiệt tình của cô giáo Lê Kim Ngọc cùng toàn thể các anh chị phòng kế toán và các
phòng ban khác. Em xin chân thành cảm ơn!




91
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Giáo trình kế toán tài chính, GS.TS Đặng Thị Loan, NXB Đại học Kinh Tế
Quốc Dân, 2009.
2. Quyết Định số 15/2006/ QĐ – BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
3. Thông tư số 153/2010/ TT – BTC ban hành ngày 28/9/2010 của BTC
4. Tài liệu kế toán của công ty TNHH may xuất khẩu DHA.
5. Một số luận văn tốt nghiệp các khóa trước
Ngoài ra còn có sự tham khảo trên các trang website: ketoantruong.com,
6.
webketoan.vn, ketoanthucte.com, danketoan.com,….




92
SV: Mai Ngọc Ánh – KTTH 50B

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản