Báo cáo đề tài nghiên cứu “Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát"

Chia sẻ: buiduchuu

Trong nền kinh tế thị trường với sự hoạt động của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải độc lập tự chủ, năng động sáng tạo trong kinh doanh. Do đó việc nắm bắt, thu thập và xử lý thông tin để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo đề tài nghiên cứu “Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát"

Báo cáo đề tài nghiên cứu




“Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
của Công ty TNHH thương mại và đầu tư
Huy Phát"




1
MỤC LỤC
PHẦN I ........................................................................................................................................... 5
MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 5
1.1 Đặt vấn đề................................................................................................................................. 5
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................ 6
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung .................................................................................................. 6
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .................................................................................................. 6
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 7
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................... 7
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................ 7
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến.................................................................................................... 7
PHẦN II.......................................................................................................................................... 8
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN CỨU ............................................. 8
2.1 Tổng quan tài liệu.................................................................................................................... 8
2.1.1 Cơ sở lý luận .......................................................................................................................... 8
2.1.1.1 Khái quát chung về DNTM và hoạt động kinh doanh thương mại ..................................... 8
2.1.1.2 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .................................... 12
Sơ đồ 2.1: Quá trình tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại.............................. 14
2.1.1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.................................................. 17
Sơ đồ 2.2: Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh................................................................ 22
Giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ = Khối lượng tiêu thụ * Giá vốn........................................... 25
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ báo cáo...................................................................................... 25
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ loại i ............................................................................................... 26
2.1.1.4 Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.......................................................................... 27
Lợi nhuận thuần từ HĐKD ............................................................................................................ 28
Tổng lợi nhuận trước thuế ............................................................................................................. 28
Tổng vốn cố định........................................................................................................................... 29
LN trước thuế ................................................................................................................................ 29
Vốn CSH ....................................................................................................................................... 29
Lãi thuế .......................................................................................................................................... 30
Vốn doanh thu ............................................................................................................................... 30
Doanh thu ...................................................................................................................................... 30
Tổng chi phí................................................................................................................................... 30
Tổng DT trong kỳ .......................................................................................................................... 30
Năng suất lao động bình quân = .......................................................................................... 30
Tổng DT trong kỳ .......................................................................................................................... 30
2.1.2 Cơ sở thực tiễn..................................................................................................................... 31
2.1.2.1 Thực trạng Ngành sản xuất kinh doanh nhựa trên thế giới ............................................... 31
2.1.2.2 Thực trạng ngành sản xuất kinh doanh nhựa ở Việt Nam ................................................. 31
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................... 32
2.2.3.1 Phương pháp chung ........................................................................................................... 32
2.2.3.2 Phương pháp cụ thể ........................................................................................................... 33
PHẦN III ...................................................................................................................................... 35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................................................... 35



2
3.1 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu ............................................................................................ 35
3.1.1 Đặc điểm Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát .............................................. 35
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty thương mại và đầu tư Huy Phát........... 35
3.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của công ty................................................................................... 36
3.1.3.1 Chức năng của công ty ...................................................................................................... 36
3.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty........................................................................................................ 36
3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty ................................................................ 37
3.1.4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty............................................................................................... 37
3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý ....................................... 37
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty ............................................................. 38
3.1.5 Tình hình về lao động trong công ty................................................................................... 39
Bảng 3.1: Tình hình lao động trong Công ty (Năm 2007-2009) .............................................. 41
3.1.6 Tình hình về tài sản của công ty ......................................................................................... 42
Biểu đồ 3.1: Biến động cơ cấu tài sản của Công ty ................................................................... 43
3.1.7 Tình hình nguồn vốn của công ty....................................................................................... 45
Bảng 3.2: Biến động cơ cấu nguồn vốn theo tính chất ............................................................. 46
Bảng 3.3: Biến động cơ cấu theo nguồn hình thành ................................................................ 46
3.2 Kết quả nghiên cứu................................................................................................................ 48
3.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát48
3.2.1.1 Đặc điểm các mặt hàng kinh doanh của công ty ............................................................... 48
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu nhóm mặt hàng kinh doanh năm 2007.................................................... 51
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu nhóm mặt hàng kinh doanh năm 2009.................................................... 52
ĐVT: % ......................................................................................................................................... 52
3.2.1.2 Đặc điểm công tác Marketing............................................................................................ 53
3.2.1.3 Hoạt động quản lý chất lượng ........................................................................................... 54
3.2.1.4 Công tác tiêu thụ hàng hóa ................................................................................................ 54
3.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy
Phát ............................................................................................................................................... 55
3.2.2.1 Đánh giá tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty......................................... 55
Bảng 3.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Năm 2007-2009) .............................. 56
3.2.2.2 Đánh giá tình hình doanh thu chi phí lợi nhuận của công ty............................................. 58
Bảng 3.6: Biến động chỉ tiêu doanh thu của Công ty (Năm 2007-2009) ................................. 59
Bảng 3.7: Tổng hợp chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty (Năm 2007-2009) 61
Bảng 3.8: Biến động tỷ trọng chi phí kinh doanh so với doanh thu của Công ty (Năm 2007-
2009).............................................................................................................................................. 63
Bảng 3.9: Biến động chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty (Năm 2007-2009) .................................. 66
ĐVT: Đồng .................................................................................................................................... 66
3.2.2.3 Đánh giá kết quả kinh doanh qua tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ tại Công ty ......................... 67
Biểu đồ 3.7: Kết quả kinh doanh theo phương thức tiêu thụ hàng hóa ................................. 71
Biểu đồ 3.8: Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng hóa...................................... 72
Bảng 3.12: Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng hóa của Công ty (Năm 2007-
2009).............................................................................................................................................. 73
3.2.2.4 Đánh giá tình hình lao động tiền lương tại Công ty .......................................................... 74
Bảng 3.13: Tình hình lao động – tiền lương tại Công ty (Năm 2007-2009)............................ 75
3.2.2.5 Thuận lợi khó khăn trong quá trình kinh doanh của Công ty............................................ 76



3
3.2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty...................................................... 77
Bảng 3.14: Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty ........................... 78
ĐVT: % ......................................................................................................................................... 78
3.2.4 Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty. ... 82
3.3 Giải pháp đề xuất nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty trong những năm tới
....................................................................................................................................................... 84
3.3.1 Một số đề xuất để nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty ........................................... 84
3.3.2 Một số giải pháp để nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty........................................ 85
3.3.2.1 Giải pháp về chi phí........................................................................................................... 85
3.3.2.2 Giải pháp về thị trường...................................................................................................... 86
3.3.2.4 Giải pháp về công tác tổ chức quản lý tiêu thụ hàng hóa .................................................. 87
3.3.2.5 Giải pháp về vốn................................................................................................................ 88
PHẦN IV ...................................................................................................................................... 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................... 89
4.1. Kết luận ................................................................................................................................. 89
4.2.1. Đối với Nhà nước ............................................................................................................... 90




4
PHẦN I



MỞ ĐẦU



1.1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường với sự hoạt động của nhiều doanh nghiệp trong
và ngoài nước thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để tồn tại
và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải độc lập tự chủ, năng động sáng tạo
trong kinh doanh. Do đó việc nắm bắt, thu thập và xử lý thông tin để đánh giá kết
quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lực hoạt động
trong quá trình hoạt động kinh doanh, đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp qua
mỗi thời kỳ. Như vậy kết quả kinh doanh rất quan trong đối với nhà quản trị doanh
nghiệp trong việc lập kế hoạch cho tương lai và khắc phục những tồn tại thiếu sót.
Trong quá trình hoạt động do những nguyên nhân chủ quan cũng như khách
quan tác động mà kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Đánh giá kết
quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu
hướng tác động của từng nhân tố. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hơn
nữa kết quả đạt được.
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát là một doanh nghiệp tư nhân
mới được thành lập hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Phát triển
trong thị trường Khu vực Miền Bắc. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của
mình công ty đã có những bước phát triển quan trọng thể hiện sự tồn tại của mình
trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và những biến động của nền kinh tế trong
thời kỳ suy thoái. Trước nhứng khó khăn chung của nền kinh tế kết quả hoạt động


5
kinh doanh của công ty luôn có sự biến động. Do vậy để hoạt động kinh doanh diễn
ra có hiệu quả thì vấn đề quan trọng hàng đầu của công ty là đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh của mình.
Qua thời gian thực tập tại công ty nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và
đầu tư Huy Phát. ”


1.2 Mục tiêu nghiên cứu


1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và
đầu tư Huy Phát để thấy rõ xu hướng biến động kết quả kinh doanh của công ty qua
các năm cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến KQKD, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.


1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy
Phát qua các năm.
Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng
và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả kinh doanh của Công ty trong thời
gian qua.
Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tổ chức kinh
doanh có hiệu quả hơn cho công ty trong những năm tới.




6
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào đánh giá các vấn đề liên quan đến KQKD của công ty,
các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh đó.


1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tiến hành thu thập thông tin tại Công ty TNHH thương mại
và đầu tư Huy Phát, kết hợp với điều tra khảo sát thị trường tiêu thụ sản phẩm để
đánh giá thực trạng và tiềm năng của công ty trong thời gian tới
Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong 3 năm: 2007, 2008, 2009.
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ 20/01/2010 đến 10/05/2010.


1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu phản ánh KQKD như: Số lượng hàng hóa
tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận…
Phân tích, đánh giá về môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến KQKD của
Công ty trong thời gian gần đây qua đó chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu, những
thuận lợi và khó khăn mà Công ty gặp phải trong thời gian gần đây.
Tổng hợp những phân tích đánh giá về tình hình HĐKD của Công ty trong 3
năm gần đây từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể cho HĐKD của Công ty.




7
PHẦN II



TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN CỨU



2.1 Tổng quan tài liệu


2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Khái quát chung về DNTM và hoạt động kinh doanh thương mại
• Khái quát chung về DNTM
Khái niệm về DNTM
Doanh nghiệp thương mại ra đời là do sự phân công lao động xã hội và
chuyên môn hoá trong sản xuất. Đó là hình thức tổ chức lao động của những người
chuyên mua và đưa hàng hoá ra thị trường để bán, tìm kiếm lợi nhuận. Những
người đó được gọi là thương nhân. Hình thức tổ chức đó được hợp thành phù hợp
với quy định của pháp luật thì được gọi là doanh nghiệp thương mại.
Ngày nay, hoạt động thương mại nếu hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm tất cả
các hoạt động nhằm mục đích sinh lời. Tuy nhiên, trong phạm vi chương trình, hoạt
động thương mại bao gồm ba nhóm chính là mua bán hàng hoá, dịch vụ thương
mại và xúc tiến thương mại. Trong đó mua bán hàng hoá là hoạt động chủ yếu, dịch
vụ thương mại và xúc tiến thương mại thường là để hỗ trợ cho mua bán hàng hoá.
Vậy doanh nghiệp thương mại là một loại hình doanh nghiệp (phân theo lĩnh
vực ngành nghề kinh doanh) chuyên kinh doanh mua bán hàng hoá và thực hiện
các dịch vụ thương mại.




8
Trong thực tế một doanh nghiệp thương mại ngoài hoạt động mua bán
hàng hoá còn có các hoạt động khác như cung ứng dịch vụ, hàng hóa hữu hình
nhưng hoạt động thương mại vẫn là chủ yếu.
DNTM có các đặc điểm của doanh nghiệp nói chung và chịu sự chi phối
điều chỉnh bởi pháp luật. Nó khác với hộ kinh doanh cũng như cá nhân kinh doanh
thương mại trên thị trường ở chỗ nó là một tổ chức độc lập có phân công lao động
rõ ràng, được quản lý bằng một bộ máy chính thức còn hộ hay cá nhân kinh doanh
thì không có tư cách pháp nhân, không thoả mãn định nghĩa của pháp luật về doanh
nghiệp.
• Chức năng, nhiệm vụ của DNTM
Chức năng của DNTM
Với tư cách là một tế bào của nền kinh tế DNTM cũng có chức năng chung
nhất là tạo ra của cải, dịch vụ để cung cấp cho nhu cầu của xã hội mà trong tự nhiên
không có hoặc thiếu hụt. Của cải và dịch vụ mà doanh nghiệp thương mại tạo ra
chính là đưa hàng hoá dịch vụ đến với khách hàng và người tiêu dùng một cách
nhanh chóng và hoàn hảo. Nói cách khác chức năng chính của DNTM là tổ chức
lưu thông hàng hoá thông qua trao đổi mua bán.
Từ chức năng chung này để tổ chức một quá trình kinh doanh có hiệu quả
DNTM phải tổ chức thực hiện các chức năng cụ thể khác nhau đó là:
- Chức năng về chuyên môn kỹ thuật: đó là việc tổ chức lưu thông hàng hoá
và tiếp tục qúa trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông. Cụ thể là tổ chức quá trình
vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng và thực hiện một số chức
năng mang tính chất sản xuất như chọn lọc, phân loại, chỉnh lý bảo quản hàng hoá
và các dịch vụ bổ xung khác, làm cho hàng hoá có thể sẵn sàng thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng của xã hội.




9
- Chức năng thương mại: chức năng này được thực hiện ở hoạt động mua và
bán các hàng hoá và các dịch vụ bổ sung khác làm cho hàng hoá có thể sẵn sàng
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
- Chức năng quản trị: chức năng này được thực hiện thông qua các chức
năng cụ thể hơn là dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, điều phối, lãnh đạo và kiểm tra.
Đó là các hoạt động của những nhà quản trị trong doanh nghiệp để đảm bảo mục
tiêu, nhiệm vụ được thực hiện và trở thành hiện thực.
- Chức năng tài chính: đó là việc huy động, phân phối, sử dụng và quản lý
vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh và làm tăng giá trị cho doanh nghiệp.
- Các chức năng của DNTM gắn bó với nhau một cách chặt chẽ, nếu một
chức năng nào đó không được thực hiện tốt, bị xuy yếu sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của DNTM
Nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại là số cụ thể hoá các chức năng
thành những mục tiêu phải đạt được, những việc phải làm trong những thời kỳ nhất
định với điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
Ba yếu tố chính quy định nhiệm vụ của DNTM là các chức năng của nó, giai
đoạn phát triển của nó và đặc điểm kinh tế xã hội cụ thể.
Các DNTM khác nhau có những nhiệm vụ cụ thể không hoàn toàn giống
nhau. Tuy nhiên, có thể chia ra những nhiệm vụ chung phổ biến là:
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, tổ chức mặt
hàng kinh doanh.
- Xây dựng cơ sở vật chất để hoạt động kinh doanh.
- Khai thác nguồn hàng.
- Dự trữ bảo quản hàng hoá và tổ chức bán hàng.
- Quản lý các nguồn lực và quá trình hoạt động kinh doanh.


10
- Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt động xã hội.
- Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, đặc biệt là nghĩa vụ thuế.
• Khái quát chung về hoạt động kinh doanh thương mại
Khái niệm hoạt động kinh doanh thương mại
Thương mại theo nghĩa hẹp là thực hiện chức năng lưu thông hàng hoá, đưa
hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Từ đó tại điều 5 luật thương mại năm
1997 của nước ta đưa ra khái niệm: “Hoạt động thương mại là việc thực hiện một
hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân bao gồm việc mua bán hàng hoá,
cung cấp dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích
lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội.”
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động kinh doanh mua bán hàng
hoá nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận. Là hoạt động không trực tiếp tạo ra của cải vật
chất nhưng nó phục vụ cho quá trình sản xuất và tiếp tục quá trình sản xuất trong
khâu lưu thông.
Vai trò của hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động thương mại là yếu tố tích cực để phát triển nền kinh tế hàng hoá
thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội, phá vỡ nền kinh tế tự cung tự cấp tổ
chức lại sản xuất, hình thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất theo hướng sản
xuất hàng hóa lớn.
Kích thích sự phát triển lực lượng sản xuất, đưa nhanh tiến bộ hoạt động
khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kích thích sản xuất các mặt hàng mới, đổi mới công
nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành
sản phẩm.
Hoạt động thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cân đối
cung cầu hàng hoá trên thị trường.


11
Trong nền kinh tế tập trung, việc tiêu thụ đầu ra của sản phẩm hàng hoá theo
định hướng của chính phủ chỉ đạo khiến cho các nhà kinh doanh phải tính toán cân
nhắc xem nên sản xuất kinh doanh mặt hàng nào có lợi hơn không tuân theo bản
chất quy luật kinh tế khách quan như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…
Ngày nay nền kinh tế thị trường đã đưa chu kỳ kinh tế trở lại hoạt động theo đúng
quy luật khách quan vốn có. Chính vì vậy đã tạo điều kiện quan trọng trong việc
thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá. Việc tiến hành tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là tiền đề
cân đối giữa sản phẩm và tiêu dùng, giữa sản xuất và lưu thông, đảm bảo sự cân đối
giữa các ngành, các lĩnh vực trong toàn bộ nền kình tế. Tiêu thụ ảnh hưởng mạnh
mẽ tới quan hệ cung cầu trên thị trường. Đối với doanh nghiệp thương mại thực
hiện tốt khâu tiêu thụ hàng hoá là biện pháp tốt thúc đẩy sản xuất phát triển tạo điều
kiện mở rộng quy mô sản xuất các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò trung
gian giữa các doanh nghiệp sản xuất với nhu cầu thị hiếu của thị trường, việc tiêu
thụ hàng hoá còn giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
2.1.1.2 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Hàng hoá trong DNTM
Hàng hoá là một vật phẩm lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của
con người và đi vào tiêu dùng hoặc sản xuất thông qua trao đổi mua bán trên thị
trường.
Hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại là các hàng hóa cá nhân, các
DNTM mua hàng hoá vào để bán ra thị trường có đầy đủ đặc tính vật lý và hoá học
có thể quan sát được trong một thể thống nhất vừa mang giá trị vừa mang giá trị sử
dụng. Sản phẩm có thể mang ra thị trường trao đổi được.
Hàng hoá là những vật thể có công dụng cụ thể nên nó được biểu thị trên hai
mặt giá trị và số lượng. Số lượng của hàng hoá được xác định bằng đơn vị đo lường


12
phù hợp với tính chất vật lý hoá học của nó như mét, lít, kg… Qua hàng hoá ta có
thể biết được đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Chất lượng của
hàng hoá nói lên giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, được xác định bằng tỷ lệ %
tốt, xấu hoặc giá trị phẩm cấp của hàng hoá.
Hàng hoá có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp
thương mại nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Đối với doanh nghiệp thương mại: Việc mua hàng hoá vào và bán hàng hoá
ra giúp cho các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và thực hiện được mục tiêu đề ra.
Đối với toàn bộ nền kinh tế khối lượng hàng hoá lưu thông phản ánh mức độ
phát triển của nền kinh tế. Một đất nước phát triển thì hàng hóa phải đa dạng về
mẫu mã phong phú về chủng loại, chất lượng cao và ngược lại.
• Tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp
Khái niệm về tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp
Tiêu thụ là một khâu quan trọng trong quá trình SXKD, là yếu tố quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ chính là quá trình chuyển
hoá quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hoá tiền tệ giữa các chủ thể tham gia mua
bán trao đổi hàng hoá trên thị trường.
Trong nền kinh tế trị trường, khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá rất quan trọng. Vì có tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá thì mới có
vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng tốc độ luân chuyển vốn nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn. Qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm hàng hoá được xác
định hoàn toàn. Sản phẩm tiêu thụ được chứng tỏ năng lực kinh doanh của doanh
nghiệp, thể hiện kết quả nghiên cứu thị trường.
Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận điều
đó cho thấy sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ xét về mặt khối lượng, giá trị sử
dụng, chất lượng giá cả phù hợp với nhu cầu thị hiếu của thị trường.


13
Sau quá trình tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí
có liên quan đến quá trình sản xuất ra sản phẩm mà tiêu thụ hàng hoá còn thể hiện
được giá trị lao động thặng dư, đây là nguồn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng
cao đời sống của cán bộ công nhân viên.
Để thực hiện được khâu tiêu thụ đòi hỏi đồng thời phải có sự tham gia của
các yếu tố sau:
Một là: các chủ thể kinh doanh bao gồm cả người mua và người bán.
Hai là: đối tượng là sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
Ba là: thị trường tiêu thụ nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán.
Trong doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá là một khâu quan trọng nhất trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Đó là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, là giai
đoạn đưa hàng hoá từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực tiêu dùng có thể thể hiện
quá trình tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại theo sơ đồ sau:




Thu mua hàng hoá Tiêu thụ hàng hoá




Giá trị hàng hoá được thực hiện




Sơ đồ 2.1: Quá trình tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại
Tổ chức tốt và có hiệu quả việc tiêu thụ hàng hoá sẽ có tác dụng mạnh mẽ và
quyết định sự thành công của doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hoá là khâu trung gian, là
cầu lối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá


14
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ hàng hóa sẽ có tác dụng mạnh mẽ
và quyết định sự thành công của doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu trung
gian, là cầu lối giữa người người sản xuất và người tiêu dùng.
- Những nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm hàng hóa và uy tín trên thị trường như là cốt lõi của
chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chất lượng là một
trong những tiêu chí hàng đầu quyết định khối lượng hàng hóa tiêu thụ được và
khẳng định vị thế của sản phẩm trên thị trường. Bởi vậy doanh nghiệp phải thường
xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng đáp ứng nhu cầu thị
hiếu cảu người tiêu dùng.
Hoạt động thu mua hàng hóa có đảm bảo cung cấp kịp thời cho hoạt động
tiêu thụ về số lượng, chất lượng và thời gian hay không ? Nếu việc cung ứng không
đáp ứng được theo kế hoạch sẽ không những làm ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ
sản phẩm hàng hóa mà còn ảnh hưởng đến uy tín của doanh đối với khách hàng.
Giá bán sản phẩm hàng hóa cũng là nhân tố ảnh hưởng chính đến số lượng
sản phẩm hàng hóa tiêu thụ. Giá bán sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp trên thị
trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí của sản phẩm hàng hóa trên thị trường
đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống và quan hệ cung cầu trên thị trường. Song
đòi hỏi các nhà quản lý phải hết sức linh hoạt và năng động.
Kết cấu sản phẩm hàng hóa đưa ra tiêu thụ là tỷ trọng về mặt hàng chiếm
trong tổng giá trị hàng hóa đưa ra thị trường. Để nâng cao hiệu quả kinh tế, các
doanh nghiệp thường đưa ra thị trường nhiều loại sản phẩm hàng hóa khác nhau để
đáp ứng các cung bậc nhu cầu cao thấp khác nhau.
Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa bao gồm các yếu tố: tăng
cường quản cáo, điều tra nhu cầu thị trường, thăm dò và phát triển thị trường, thay




15
đổi mẫu mã, tăng cường khuyến mại, phương thức thanh toán, phương thức bán
hàng thay đổi cho phù hợp.
- Các nhân tố khách quan
Sản phẩm hàng hóa tiêu thụ được tức là đã đáp ứng được yêu cầu khách
hàng. Nếu một sự thay đổi về sở thích hay nhu cầu khách hàng sẽ ảnh hưởng đến
lượng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trên thị trường. Khách hàng tác động đến quá
trình tiêu thụ hàng hóa dưới góc độ:
Nhu cầu tự nhiên hay mong muốn
Mức thu nhập
Phong tục tập quán, thói quen của ngưởi tiêu dùng.
• Hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động mà bất kỳ doanh nghiệp nào dù sản xuất hay
kinh doanh đều phải có. Nó liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng, bán hàng
trả chậm, hoạt động đầu tư trái phiếu, tín phiếu, các khoản triết khấu thanh toán khi
mua và bán hàng hay các hoạt động có liên quan đến thanh lý và thu hồi vôn góp
liên doanh đầu tư vào công ty liên kết, các khoản chênh lệch ngoại tệ, chuyển
nhượng tài chính và các hoạt động tài chính khác.
• Hoạt động khác
Bên cạnh hoạt động tài chính là sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính,
doanh nghiệp còn tồn tại một số hoạt động không dự tính trước được gọi chung là
hoạt động khác. Hoạt động khác trong doanh nghiệp bao gồm các hoạt động liên
quan đến thanh lý nhượng bán TSCĐ, các khoản chênh lệch do đánh giá lại vật tư
hàng hóa, hàng hóa, TSCĐ, các hoạt động bán hoặc cho thuê tài sản, các khoản bồi
thường vi phạm hợp đồng hay các khoản nêu trên mà doanh nghiệp không lường
trước được .




16
Như vậy hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm hoạt động
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp là tổng hợp kết quả các hoạt động trên.
2.1.1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
• Khái niệm về hoạt động kinh doanh
Kinh doanh theo nghĩa rộng được hiểu là một thuật ngữ chung chỉ tất cả các
hoạt động sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ đáp ứng được nhu cầu xã hội.
Theo luật định, hoạt động kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất
cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện
dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
Hoạt động kinh doanh theo đúng nghĩa là hoạt động kiếm lời, hoạt động sinh
lời của các doanh nhân. Đó là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ cá
thể, trang trại, các loại hình công ty… Do đó, người làm kinh doanh đòi hỏi phải
biết cân nhắc và lựa chonj phương án tối ưu sao cho chi phí thấp nhất mà mang lại
hiệu quả cao nhất.
Như vậy hoạt động kinh doanh bao gồm các hoạt động đầu tư, hoạt động sản
xuất, hoạt động thương mại và các hoạt động cung cấp dịch vụ.
• Khái niệm về kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp một quá
trình từ khi mua hàng đến khi hàng hóa được người tiêu dùng chấp nhận (đối với
doanh nghiệp thương mại) hoặc thu mua nguyên vật liệu (đầu vào) đến quá trình
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (đối với doanh nghiệp sản xuất). Đó là kết quả tài
chính cuối cùng của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là tổng kết quả các khâu mua hàng, gia
công chế biến, đóng gói và tiêu thụ. Do đó KQKD chịu tác động của rất nhiều yếu
tố như giá bán, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, kết cấu mặt hàng tiêu


17
thụ.Ngoài ra doanh nghiệp còn các hoạt động khác như các hoạt động tài chính và
nhiều hoạt động khác nữa. Bởi vậy kết quả hoạt động kinh doanh là sự thể hiện
tổng hợp mợi hoạt động của doanh nghiệp và thường được xác định theo từng kỳ
nhất định. Kết quả kinh doanh có thể là kết quả ban đầu hoặc kết quả cuối cùng nên
khi đánh giá phải xem xét qua từng thời kỳ kinh doanh, KQKD trong từng giai
đoạn được thể hiện qua phần lãi, lỗ ở phần báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở kết quả về số lượng và kết
quả về chất lượng.
Kết quả về số lượng
Kết quả về số lượng thể hiện số hàng hóa dịch vụ tiêu thụ được trong kỳ. Số
lượng tiêu thụ lớn chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và
ngược và ngược lại nếu số tiêu thụ giảm sút chứng tỏ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp suy giảm, ảnh hưởng đến KQKD.
Kết quả về mặt chất lượng
- Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các mặt hàng hóa được tiêu thụ và thanh
toán trong kỳ. Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh KQKD theo doanh số thực tế tiêu
thụ được, là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiệu kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng gồm khối lượng hàng hóa
tiêu thụ, giá bán hàng hóa và chất lượng hàng hóa.
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả tiêu thụ của doanh
nghiệp. Khối lượng hàng hóa tiêu thụ lớn chứng tỏ hoạt động tiêu thụ tốt và ngược
lại.
Chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ


18
Trong nền kinh tế thị trường nhiều người mua nhiều người bán, cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp rất khốc liệt,doanh nghiệp nào có ưu thế cạnh tranh nhiều
hơn thì thắng và một trong những ưu thế cạnh tranh được cho là quan trọng nhất là
chất lượng hàng hóa,dịch vụ cung ứng.Vấn đề mà khách hàng quan tám hiện nay
ngoài giá bán hàng hóa dịch vụ con một vấn đề rất được chú trọng đó là chất lượng.
Nhiều khách hàng chấp nhận giá với giá cao hơn ngoài thị trường để mua được
hàng hóa dịch vụ với chất lượng cao hơn.
Kết cấu hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ
Giá cả hàng hóa, dịch vụ
Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Thị trường tiêu thụ phản ánh khả năng tiếp cận khách hàng của doanh
nghiệp. Thi trường tiêu thụ càng rộng lớn càng thể hiện được hàng hóa dịch vụ của
công ty được nhiều khách hàng tin cậy sử dụng. Thị trường tiêu thị bao gồm tiêu
thụ nội bộ và tiêu thụ ngoài doanh nghiệp(nội hạt, liên tỉnh và quốc tế).
Phương thức tiêu thụ hàng hóa là cách thức tiêu thụ hàng hóa. Hiện nay,
trong các doanh nghiệp có thể bán hàng ở nhiều thị trường khác nhau và ở mỗi thị
trường này lại có nhiều phương thức bán hàng khác nhau.
Các phương thức bán hàng trong nước bao gồm phương thức bán buôn và
phương thức bán lẻ.
Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng hóa cho các đơn vị thương mại hoặc bán
cho các đơn vị sản xuất. Đặc điểm của bán buôn là hàng hóa chưa đến tay người
tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện đầy đủ.
Bán lẻ chủ yếu là bán buôn bằng tiền mặt và thường thì hàng hóa xuất giao
cho khách hàng và thu tiền trong cùng một địa diểm. Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối
với khâu bán lẻ được xác định ngay sau khi giao cho khách hàng.
Các phương thức bán hàng xuất khẩu bao gồm:


19
Phưng thức xuất khẩu trực tiếp là phương thức mà các đơn vị kinh doanh
xuất nhập khẩu có đủ điều kiện để đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế với nước
ngoài được Bộ trưởng thương mại cấp giấy phép.
Phương thức xuất khẩu ủy thác là phương thức áp dụng đối với một số doanh
nghiệp được Nhà nước cấp giáy phép xuất nhập khẩu nhưng chưa đủ điều kiện trực
tiếp đàm phán ký kết hay chưa thể trực tiếp lưu thông hàng hóa giữa trong và ngoài
nước nên ủy thác cho đơn vị khác có chức năng xuát khẩu hộ.
Phương thức thanh toán tiền hàng
Việc áp dụng phương thức thanh toán tiền hàng là do hai bên mua và bán tự
thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Quản lý các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng là
công tác quan trọng nhằm tránh tổn thất tiền hàng giúp doanh nghiệp không bị
chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn và giữ uy tín đối với khách
hàng.
Hiện nay có một số phương thức thanh toán phổ biến sau:
Thanh toán bằng tiền mặt
Thanh toán bằng chuyển khoản
Thanh toán bằng thư tín dụng
Thanh toán bằng hình thức hàng đổi hàng
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ
doanh thu. Các khoản trừ doanh thu gồm có giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị
trả lại, chi phí sửa chữa hàng hóa bị hư hỏng trong thời gian bảo hành… Doanh thu
thuần là cơ sở để xác định lãi (lỗ) của hoạt động kinh doanh.
Giá vốn hàng bán




20
Trị giá vốn của hàng hóa tại thời điểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế
phải thanh toán cho người bán hàng theo hóa đơn ( tính theo giá trị chưa có thuế
GTGT)
Trị giá vốn hàng mua nhập kho bằng trị giá mua trên hóa đơn + chi phí thu
mua + thuế nhập khẩu (nếu có)
Lợi nhuận nộp, lọi nhuận thuần
Lợi nhuận hay lãi kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện khối lượng giá trị thặng dư
do lao động của doanh nghiệp tạo ra trong kỳ, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt
động kinh doanh.
Lợi nhuận gộp là lợi nhuận chưa trừ các chi phí tiêu thụ.
LN gộp = Doanh thu – Chi phí
Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD là tổng lợi nhuận từ hoạt động SXKD
và lợi nhuận từ hợt động tài chính sau khi đã trừ đi các khoản chi phí.
LN thuần = LN gộp + (DTTC – CPTC) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý.
• Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
KQKD của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi nhiều yếu thuộc về môi trường kinh
doanh. Môi trường kinh doanh là lực lượng, những yếu tố, những thể chế xảy ra ở
bên ngoài, doanh nghiệp không thể nào kiểm soát được những ảnh hưởng trực tiếp
và gián tiếp đối với bên trong và ngoài doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh bao
gồm môi trường vi mô và vĩ mô, môi trường vi mô tác dụng trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiêp.
Các nhân tố chủ quan
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều các nhân
tố, chính các nhân tố đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Co
thể chia các nhân tố ra thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan, trong đó
nhân tố chủ quan đóng vai trò quan trọng tác động trực tiếp đện KQKD.


21
Nhân tố chủ quan là tất cả các nhân tố do bản thân doanh nghiệp đem lại bao gồm:
- Tình hình cung cấp hàng hóa đầu vào hoạt động kinh doanh thương mại
hay thu mua nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất. Đây là một nhân tố đóng vai
trò chủ đạo, ảnh hưởng trực tiếp và đầu tiên đến KQKD, nó quyết định hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp có tiếp tục kinh doanh nữa hay không. Nó phụ thuộc
vào vốn, thị trường cung ứng, năng lực thu mua, tổ chức kỹ thuật tác nghiệp

Doanh
nghiệp
Những
nhà cung Các nhà Khách
cấp Marketing hàng
trung gian
Những
nhà cạnh
tranh



Công chúng và các tổ chức cộng đồng


Sơ đồ 2.2: Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh


- Tình hình dự trữ hàng hóa: Dự trữ hàng hóa giúp doanh nghiệp có lượng
hàng đầy đủ để cung cấp bất cứ lúc nào khách hàng cần, không để tình trạng không
có hàng để bán khi lương hàng khan hiếm. Nhưng dự trữ hàng hóa quá lớn sẽ dẫn
đến tình trạng ứ đọng vốn, tăng chi phí bảo quản hàng tồn kho ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Giá bán là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh
nghiệp. Giá bán làm sao phải phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng tiêu thụ
được lượng hàng lớn mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận của doanh nghiệp.


22
- Chất lượng hàng hóa: đây là vấn đề được khách hàng rát quan tâm. Hàng
hóa cung cấp ra phải đảm bảo chất lượng. Uy tín là chất lượng.
- Hoạt động Marketing: Đây là hoạt động được các nhà quản lý hiện nay rất
quan tâm. Hoạt động này bao gồm phương thức thanh toán, tiếp thị, quảng cáo,
khuyến mại, trưng bày sản phẩm và tham gia hội trợ… để mở rộng mạng lưới tiêu
thụ hàng hóa. Các hoạt động được thực hiện tốt này giúp doanh nghiệp bán được
nhiều hàng hóa hơn, tăng doanh thu dẫn đến tăng lợi nhuận
Cách nhân tố khách quan
Bên cạnh những nhân tố chủ quan bên trong tác động trực tiếp đến KQKD
của doanh nghiệp còn có những nhân tố chủ khách quan tác động một cách gián
tiếp.
Nhân tố khách quan là nhân tố bên ngoài doanh nghiệp hay còn gọi là môi
trường kinh doanh như chính sách của chính phủ, thị trường, khách hàng, bạn hàng,
đối thủ cạnh tranh và các nhân tố khách quan khác
- Khách hàng
Sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ được tức là đáp ứng được nhu cầu của
khách hang. Khi sở thích hay thu nhập của khách hang thay đổi sẽ ảnh hưởng đến
lượng hang tiêu thụ của doanh nghiệp trên thị trường.
Do đó doanh nghiệp cần phải phân khúc thị trường ra thành các nhóm thị
trường khác nhau theo giới tính, nghề nghiệp, thu nhập… Tiến hành thu nhập thông
tin theo các nhóm khách hàng về nhu cầu, sở thích, lòng trung thành, mối quan tâm
về sản phẩm, giá cả… Ngoài ra, cần phải đánh giá khả năng mặc cả của khách hàng
vì nó ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp trong việc duy trì mối quan hệ với
khách hàng như giảm giá, tăng chiết khấu, tăng hoa hồng, tăng chất lượng sản
phẩm, chất lượng dịch vụ… Trong chiến lược kinh doanh cần phân tích khách hàng
tác động đến quá trình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp dưới góc độ nào?


23
- Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng cùng
loại với mình. Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với doanh nghiệp, có thể chiếm
lĩnh thị phần của mình nếu có lợi thế cạnh tranh cao hơn. Như vậy, đối thủ cạnh
tranh sẽ làm giảm lượng hàng hóa tiêu thụ của ta, dẫn đến doanh thu giảm và lợi
nhuận của doanh nghiệp giảm theo ảnh hưởng đến KQKD. Vì vậy, cần phân tích
đối thủ cạnh tranh để thấy được điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ, đưa ra các đáng
giá chính xác mức độ ảnh hưởng của đối thủ đến KQKD, từ đó có những giải pháp
hạn chế sự ảnh hưởng đó.
- Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những đơn vị cung ứng những yếu tố đầu vào phục vụ cho
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà cung cấp có thể tạo ra cơ hội kinh
doanh cho doanh nghiệp như giảm giá, tăng chất lượng dịch vụ, tăng chất lượng
hàng hóa nhưng đồng thời cũng có thể gây ra nguy cơ cho doanh nghiệp khi tăng
giá, giảm chất lượng, không đảm bảo số lượng và thời gian cung cấp hàng hóa .
- Nhân tố ảnh hưởng thuộc về chính sách của chính phủ
Các chính sách của chính phủ tác động trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận
làm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Khi chính phủ thay đổi
chính sách kinh tế sẽ dẫn đến một số các hoạt động kinh tế khác thay đổi, sự thay
đổi này có thể là thúc đẩy ngành kinh tế đó phát triển nhưng cũng có thể kìm hãm
nền kinh tế nếu chính sách đó không phù hợp, chưa hoàn thiện.
- Nhân tố khách quan khác
Nhân tố thuộc về môi trường tự nhiên: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, hỏa
hoạn…cũng tác động đến HĐKD của doanh nghệp, ảnh hưởng đến KQKD.
Nhân tố thuộc về môi trường văn hóa- xã hội: bao gồm tình trạng việc làm,
những đặc điểm truyền thống, tâm lý xã hội, trình độ nhận thức học vấn… Vì vậy


24
khi xây dựng chiến lược kinh doanh càn phải tìm hiểu kỹ môi trường mà doanh
nghiệp sẽ hoạt động để phù hợp với đối tượng kinh doanh.
Như vậy, KQKD của doanh nghiệp phụ thuộc bởi hai nhân tố chính, nhân tố chủ
quan và nhân tố khách quan. Nhà quản lý cần xem xét, đánh giá đúng sự tác động
của hai nhân tố này đến KQKD để có biện pháp hạn chế và khắc phục.
• Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Kết quả hoạt động sản xuất kinhh doanh là một nội dung quan trọng phản
ánh kết quả đạt được trong một kỳ kế toán. Đồng thời phản ánh trình độ sử dụng,
kết hợp tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý.Nó được rất
nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp quan tâm.
Kết quả kinh doanh là mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong từng thời kì kinh doanh. Việc phân tích, đánh giá KQKD là rất cần
thiết và quan trọng, nó giúp nhà lãnh đạo có những nhận thức đúng đắn và kịp thời
để ra quyết định.
Các chỉ tiêu tiêu dùng trong đánh giá KQKD của doanh nghiệp bao gồm:
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ được thể hiện bằng đơn vị hiện
vật phản ánh khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ của từng loại hàng hóa chủ yếu trong
kỳ của doanh nghiệp.
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ được biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ thì được coi
là giá trị hàng hóa tiêu thụ.
Giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ = Khối lượng tiêu thụ * Giá vốn
Tốc độ phát triển
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ báo cáo
Tốc độ phát triển liên hoàn = * 100(%)
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ liền trước




25
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ báo cáo
Tốc độ phát triển định gốc = * 100(%)
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc




Khối lượng hàng hóa tiêu thụ loại i
Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ = * 100(%)
Tổng khối lượng hàng hóa tiêu thụ
Doanh thu bán hàng = Khối lượng hàng hóa tiêu thụ * Giá bán
Tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế : Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt
bằng báo cáo KQKD. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh
nghiệp. Vì lợi nhuận là mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp trong kinh tế thị
trường.
LN trước thuế = Lợi nhuận HĐKD + LN tài chính + LN khác
LN sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
Khi nghiên cứu chỉ tiêu này ta tiến hành phân tích sự ảnh hưởng của các bộ
phận cấu thành tới sự tăng hoặc giảm lợi nhuận trước thuế, sau thuế. So sánh kỳ
nghiên cứu với kế hoạch, với kỳ trước.
Để tiến hành phân tích các bộ phận cấu thành lợi nhuận trước thuế, ta phải
nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó. Các khoản mục bao
gồm:
- Lợi nhuận từ HĐKD:
DT bán hàng thuần = DT bán hàng – Các khoản giảm trừ DT
LN gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
LN từ HĐKD = LN gộp – Chi phí quản lý + LN HĐTC
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính


26
LN HĐTC = Thu nhập HĐTC – Chi phí HĐTC
- Lợi nhuận hoạt động khác
LN khác = Thu nhập khác – Chi phí hoạt động khác
- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế TNDN = LN trước thuế * Tỷ thuế TNDN (25%)
2.1.1.4 Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
• Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả kinh doanh biểu hiện môi tương quan
giũa chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
cao nhất với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phí cho đầu vào và kết quả
nhận được ở đấu ra mà là hiệu quả kinh doanh trước tiên là viêc hoàn thành mục
tiêu ta cần phải sử dụng nguồn lực như thế nào?
Muốn đạt hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp không những chỉ có những
biện pháp sử dụng nguồn lực bên trong hiệu quả mà cũng phải thường xuyên phân
tích sự biến động của môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó phát hiện
và tìm kiếm các cơ hội trong kinh doanh cho mình.
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường là:
- Quan tâm đến việc xây dựng và phát triển đội ngũ lao động.
- Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý
- Xây dựng hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
- Vận dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh


27
- Quản lý môi trường
• Chỉ tiêu phẩn ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là một
chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản
xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tới doanh nghiệp.Vì
vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ đối tượng nòa muốn đặt quan hệ với
doanh nghiệp cũng đều quan tâm.
Chỉ số lợi nhuận hoạt động
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp và
được tính theo công thức sau:
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Chỉ số lợi nhuận hoạt động =
doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giũa doanh thu và lợi nhuận. Đây là hai
yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí của doanh nghiệp trên
thương trường và lợi nhuận thể hiienj chất lượng, hiệu quả cuối cungfcuar doanh
nghiệp. Như vậy, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và
hiệu quả của doanh nghiệp. Tỷ suất này được tính như sau:


Tổng lợi nhuận trước thuế
Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần


Tỷ suất sinh lời vốn lưu động




28
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng VLĐ tới doanh nghiệp.Tỷ suất lợi
nhuận trước thuế của doanh nghiệp càng cao thì trình độ sử dụng VLĐ của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại.
Tổng lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời Vốn lưu động =
Tổng vốn lưu động
Tỷ số này nói nên một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế
Tỷ sất sinh lời vốn cố định
Tỷ suất sinh lời vốn cố định thể hiện hiệu quả sử đụng VCĐ tới doanh
nghiệp. Tỷ số này nói nên , một đòng VCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
trước thuế
Tổng lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời vốn cố định =
Tổng vốn cố định
Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu: Đây là tiêu chuẩn phổ biến nhất
dùng để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp.


LN trước thuế
Tỷ lệ LN trước thuế so với vốn CSH = * 100(%)
Vốn CSH
Chỉ tiêu sức sinh lời của vốn kinh doanh
Thể hiện một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế. Chit tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, với đồng vốn bỏ ra thì lợi nhuận đạt được cao hay thấp. Chỉ tiêu này được
tinh toán như sau:


29
Lãi thuế
Sức sinh lời của vốn kinh doanh = *100(%)
Vốn doanh thu
Hiệu suất sử dụng chi phí
Chỉ tiêu phản ánh khả nang sử dung chi phí của doanh nghiệp có hiệu quả và
hợp lý chưa? Với doanh thu thu được thì chi phí bỏ ra có xứng đáng hay không ?
Chỉ tiêu này được xác định như sau:




Doanh thu
Hiệu suất sử dụng chi phí = *100(%)
Tổng chi phí
Hiệu quả sử dụng lao động
Lao động doanh nghiệp là những người được ghi tên vào danh sách lao động
của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý sử dụng lao động và trả lương.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động gồm:




Tổng DT trong kỳ
Năng suất lao động bình quân =
Số lượng CNV trong kỳ


Tổng DT trong kỳ
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương =
Tổng CP tiền lương


30
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1 Thực trạng Ngành sản xuất kinh doanh nhựa trên thế giới
Thời gian vừa qua, nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu nhựa trên thế giới tăng
mạnh, hiện tượng đầu cơ của các quốc gia lớn như Trung Quốc, Thái Lan cùng với
việc giá dầu thô trên thế giới tăng cao đã làm giá của các loại nguyên vật liệu nhập
khẩu tăng mạnh gây ảnh hướng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành
nhựa. Do nguyên vật liệu chính của các DN nhựa là các loại bột nhựa, hạt nhựa có
nguồn gốc từ dầu mỏ và phần lớn nguyên vật liệu đều phải nhập khẩu (chiếm
khoảng 55-65%) nên những biến động về tình hình kinh tế, chính trị tại các nước
sản xuất dầu mỏ hàng đầu thế giới như: Iran, Iraq, Kuwait, Ảrập Xêút... có ảnh
hưởng rất lớn đến giá cả nguyên vật liệu của các doanh nghiệp. Hiện chi phí
nguyên vật liệu của các DN nhựa chiếm khoảng 70- 75% giá thành sản phẩm, do
đó việc tăng hoặc giảm giá nguyên vật liệu sẽ có ảnh hưởng trực liếp đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh của các công ty nhựa.
Giá cả nguyên liệu nhựa trong những năm gần đây có xu hướng hay tăng và
biến động, có những lúc giá nguyên liệu nhựa tăng giảm với biên độ 6 đến 8%
trong 1 tháng (khoảng 100 USD/tấn) là một trong những vấn đề hết sức khó khăn
cho các đơn vị sản xuất cũng như kinh doanh.
2.1.2.2 Thực trạng ngành sản xuất kinh doanh nhựa ở Việt Nam
Trong hơn 10 năm qua, ngành nhựa Việt Nam phát triển khá nhanh với tốc
độ tăng trưởng hàng năm đạt từ 15 - 20%. Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp
nhựa hình thành và phát triển từ các công ty gia đình, nên vốn hạn hẹp, trình độ
quản lý hạn chế, thiếu thông tin cập nhật. Những doanh nghiệp này thường đầu tư
chủ yếu vào những mặt hàng đơn giản, đòi hỏi nhiều lao động và lợi nhuận ít. Vì
thế, ngành nhựa chưa đủ sức vươn lên trở thành ngành công nghiệp phụ trợ cho các


31
ngành sản xuất khác. Bên cạnh đó, sự phát triển của các doanh nghiệp nhựa không
theo quy hoạch tổng thể, mà mang nặng tính tự phát. Các nhà đầu tư tư nhân
thường tập trung sản xuất những mặt hàng ăn khách, nên dẫn đến tình trạng chồng
chéo, cạnh tranh lẫn nhau, gây lãng phí về vốn và ít hiệu quả kinh tế. Các doanh
nghiệp nhựa chưa thật sự gắn kết, hỗ trợ, bảo vệ nhau trong cơ chế thị trường. Vì
thế chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của ngành.
Theo Bộ Công Thương ngành tồn tại tới hơn 2.000 doanh nghiệp song chủ
yếu vẫn là quy mô vừa, thậm chí nhỏ lẻ như hiện nay. Cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp diễn ra rất quyết liệt, đòi hỏi chất lượng sản phẩm ngày càng cao, trong khi
đó hầu hết các thiết bị, khuôn mẫu của các công ty ngành nhựa còn nhiều hạn chế,
năng suất lao động chưa cao nên một số sản phẩm có chi phí giá thành can khó
cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại nhập khẩu.

Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), thách thức lớn nhất mà các doanh
nghiệp đang phải đối đầu là việc cung cấp nguyên liệu phụ thuộc rất lớn vào nguồn
nhập khẩu và sự biến động không ngừng về giá nguyên liệu.

Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, đòi hỏi các công ty ngành
nhựa phải nhạy bén trong việc nắm bắt các công nghệ mới, tiếp thu có chọn lọc để
phù hợp với điều kiện sản xuất, vốn đầu tư. Nếu không thực hiện được điều này,
các công ty sẽ phải đứng trước nguy cơ tụt hậu về trình độ khoa học kỹ thuật, lạc
hậu về dây chuyền, thiết bị sản xuất, dẫn đến sản phẩm làm ra mất tính cạnh tranh.

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.2.3.1 Phương pháp chung
Sử dụng hai phương pháp là phương pháp biện chứng và phương pháp duy
vật lịch sử để xem xét, phân tích đánh giá các vấn đề một cách khoa học và khách



32
quan. Ở đề tài này, đó là việc đánh giá và xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố đầu
vào, đầu ra, yếu tố thuộc về môi trường hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
thương mại và đầu tư Huy Phát.
2.2.3.2 Phương pháp cụ thể
• Phương pháp thống kê kinh tế
Phương pháp này dùng để thu thập các thông tin, tổng hợp, phân loại, phân
tích số liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trên cơ sở đánh
giá mức độ, tình hình biến động cũng như mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau của các
hiện tượng.
• Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu trực tiếp tại Công ty thông qua các báo cáo tài chính trong 3
năm ( 2007 – 2009), số liệu từ sổ cái, sổ tổng hợp, sổ chi tiết phục vụ nội dung
nghiên cứu qua 3 năm của công ty.
Thu thập tài liệu những lý luận cơ bản về kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp qua sách báo, tạp chí có liên quan: các sách lý luận, các kết quả
nghiên cứu khoa học, tài liệu thống kê các cấp, chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà nước.
• Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết
quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích. Áp dụng
phương pháp này cần đảm bảo các điều kiện: đồng nhất về nội dung, phương pháp,
thời gian và đơn vị tính toán, bao gồm:
So sánh bằng số tuyệt đối: Cho ta biết khối lượng, quy mô doanh
nghiệp đạt được so với các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.




33
So sánh bằng số tương đối: phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát
triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu kinh tế.
So sánh số trung bình: Đánh giá mức độ mà đơn vị đạt được.




34
PHẦN III



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN



3.1 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu


3.1.1 Đặc điểm Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát
Tên thường gọi: Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát
Năm thành lập: 2005
Tài khoản ngân hàng: 15010000198579 - NHBIDV
Mã số thuế: 0102116982
Địa chỉ giao dịch: Số 18/131 Phố Vương Thừa Vũ – Thanh xuân – Hà Nội.
Giám đốc Công ty: Bùi Thế Anh
Điện thoại: 04.62691630, 04.22168585
Fax: 04.62691631
Giấy phép kinh doanh số: 102029203 – C.T.T.N.H.H do sở kế hoạch và đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp.


3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty thương mại và đầu tư Huy
Phát
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát là một doanh nghiệp tư nhân,
có tài khoản ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước,
ngành kinh doanh chủ yếu là kinh doanh trao đổi mua bán hạt nhựa nguyên liệu,
nhựa phế liệu phục vụ cho ngành sản xuất nhựa và dịch vụ vận tải.




35
Được thành lập năm 2005 sau 5 năm đi vào hoạt động với những khó khăn
nhất định như nguồn vốn có hạn, thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh, nền kinh tế
thế giới và nước ta trong những năm vừa qua gặp khủng hoảng và suy thoái nhưng
trước những khó khăn đó Công ty vẫn không ngừng phát triển và đi lên.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại với
nhiệm vụ chủ yếu là trao đổi mua bán hàng hóa cho nên bạn hàng (đặc biệt là quan
hệ với các nhà cung ứng) là vấn đề quan trọng có ý nghĩa thành bại đến phát triển
của Công ty. Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát luôn đặt chữ tín lên
hàng đầu và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng do vậy đến nay
Công ty đã có chỗ đứng trên thị trường, hàng hóa tiêu thụ nhanh chóng, khả năng
cạnh tranh trên thị trường khu vực ngày càng được nâng cao.


3.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của công ty
3.1.3.1 Chức năng của công ty
Là một doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy
Phát có các chức năng sau:
Thực hiện các nhiệm vụ mua bán hàng hóa,cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu
cầu hoạt động kinh doanh của công ty.
Thực hiện các công tác hoạch định, tổ chức và lãnh đạo nhằm đảm bảo các
hoạt động trong công ty được nhịp nhàng.
3.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty
Thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, tuân thủ nghiêm luật
pháp nhà nước về quản lý tài chính nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng
mua bán và hợp đồng liên quan đến các hoạt động kinh doanh của công ty.
Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của công ty thông qua việc quản lý và sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn, bổ sung vốn kinh doanh, đầu tư mới trang thiết bị, mở


36
rộng cơ sở hạ tầng nâng cao năng suất phục vụ qua đó tạo nguồn thu lớn hơn, bù
đắp chi phí thực hiện mục tiêu lợi nhuận.
Tổ chức quản lý tốt nguồn lao động trong công ty, có kế hoạch và chiến lược
quản lý, đào tạo nhân sự một cách hiệu quả, góp phần đẩy mạnh công tác tiêu thụ
hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong công ty.
Hoàn thành những mục tiêu kế hoạch lớn trong những năm tới:
Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Đổi mới đa dạng hóa hơn nữa cơ cấu, chủng loại mặt hàng.
Phát triển, mở rộng thị trường kinh doanh.


3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty
3.1.4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát đã xây dựng bộ máy quản lý
của mình một cách hợp lý theo hướng tập trung từ đó giúp công ty nâng cao hiệu
quả công việc giữa các bộ phận chức năng. Quá trình thông tin nhanh, kiểm tra
định hướng, phân công giải quyết công việc kịp thời qua đó tạo điều kiện nhanh
chóng tháo gỡ những trở ngại và khó khăn trong công tác hoạt động kinh doanh và
quan hệ hợp tác làm ăn với bạn hàng.
Công ty gồm một ban giám đốc và ba phòng chức năng giúp ban giám đốc điều
hành Công ty và các hoạt động của công ty.
3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý
• Ban lãnh đạo Công ty
Giám đốc: là người có quyền điều hành lớn nhất trong Công ty, là người chịu
trách nhiệm chung về các hoạt động kinh doanh. Là người quyết định mục tiêu,
định hướng phát triển của toàn bộ công ty, quyết định thành lập các bộ phận trực
thuộc, bổ nhiệm các trưởng phó bộ phận, quản lý giám sát điều hành các bộ phận


37
Giám Đốc


Phó giám đốc




Phòng kế toán Phòng kinh Phòng dịch vụ
tài vụ doanh vận tải

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty


thông qua các trợ lý, phòng ban. Các phòng ban chịu sự phân công và thực hiện
nhiệm vụ do Giám đốc chỉ đạo.
Phó giám đốc: Công ty chỉ có một phó giám đốc là người giúp việc
cho giám đốc, phụ trách một số mặt công tác được giám đốc ủy quyền và là người
tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh trong công ty.
• Các phòng ban chức năng
Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý tài sản, tiền
vốn và qũy của công ty trong quá trình kinh doanh, thực hiện các biện pháp quản lý
để bảo toàn và phát triển vốn. Đồng thời tính toán và theo dõi các khoản giao nộp
cho nhà nước theo nghĩa vụ, tình hình thực hiện kết quả kinh doanh, nộp ngân sách,
hạch toán lợi nhuận, công nợ với khách hàng, thu chi tiền mặt đảm bảo đúng chế độ
chính sách, chế độ pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước quy định.
Số lượng nhân viên trong phòng hiện nay là 5 người bao gồm kế toán trưởng,
kế toán ngân hàng, kế toán bán hàng, kế toán tổng hợp và thủ quỹ.
Phòng kinh doanh: Hiện nay số lượng nhân viên trong phòng là 12



38
người phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ dựa trên nhu cầu
tiêu thụ các mặt hàng mà thị trường cần và tìm hướng mở rộng mạng lưới tiêu thụ
khai thác các mặt hàng mới.
Phòng dịch vụ vận tải: thực hiện chuỗi dịch vụ bao gồm: Chứng từ,
bảo hiểm, giám định; Xếp dỡ hàng; Vận chuyển nội địa; Đóng gói, nhãn hàng; Lưu
kho: Dịch vụ gom hàng tận nơi; Gom hàng lẻ…
Phòng vận tải phục vụ tất cả về dịch vụ vận chuyển đường hàng không,
đường biển, đường bộ.


3.1.5 Tình hình về lao động trong công ty
Trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào dù là sản xuất hay dịch vụ thì lao động
cũng là một yếu tố không thể thiếu để tiến hành các hoạt động của đơn vị mình.
Lao động là yếu tố chính để tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu cần thiết
của con người, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách
liên tục. Do vậy muốn đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh
thì đòi hỏi doanh nghiệp phải biết kết hợp và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và
có hiệu quả. Tình hình lao động của công ty trong 3 năm nghiên cứu (2007-2009)
được thể hiện rõ qua bảng 3.1.
Lao động trong công ty có thể phân theo rất nhiều tiêu thức khác nhau như
phân theo giới tính, theo trình độ, theo tính chất. Qua bảng 3.1 ta thấy lao động
trong Công ty thay đổi trong các các năm. Cụ thể, năm 2007 tổng số lao động trong
công ty là 19 người đến năm 2008 số lượng này tăng lên là 25 người tăng 31,58%
so với năm 2007 đến năm 2009 tổng số lao động trong công ty so với năm 2008 chỉ
tăng lên 1 người tức 26 người tăng 4%. Như vậy tốc độ tăng lao động trung bình
mỗi năm của Công ty là 17,79%.




39
Khi phân công lao động của công ty theo giới tính ta thấy số lao động nam
trong công ty qua 3 năm nghiên cứu đều chiếm tỷ lệ cao hơn số lao động nữ. Trong
năm 2007 số lao động nam trong công ty là 12 người chiếm 63,16 % và số lao động
nữ là 7 người chiếm 33,84 %. Đến năm 2009 số lao động nam tăng lên là 17 người
chiếm 65,38% và số lao động nữ là 9 người chiếm 34,62%. Bình quân trong 3 năm
số lao động nam tăng 19,79% và số lao động nữ Tăng 14,29%. Nguyên nhân của
việc thay đổi này là do đặc điểm kinh doanh chính của công ty bán hàng, mà công
việc bán hàng này phù hợp với nam hơn nữ vì thế công ty cần nhiều lao động nam.
Khi phân công lao động theo tính chất công việc thì lao động trực tiếp bình
quân tăng 12,38%, lao động gián tiếp không tăng. Điều này là hoàn toàn hợp lý do
xu thế của thị trường việc trao đổi mua bán hàng hóa giảm dần thay vào đó là việc
trao đổi mua bán hàng hóa bằng điện thoại và công nghệ thông tin.
Trình độ lao động là chỉ tiêu vô cùng quan trọng khi phân công lao động
trong công ty. Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát là một công ty có
quy mô nhỏ số lượng hàng hóa ít chủng loại, do vậy đòi hỏi lao động có trình độ để
hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Phần lớn lao động trong công ty là lao động có
trình độ từ trung cấp trở lên, lao động phổ thông chiếm phần nhỏ, chất lượng lao
động của công ty trung bình qua các năm tăng, cụ thể: Năm 2008 trình độ đại học
tăng 50,00% so với năm 2007 tức 4 người và năm 2009 tăn 16,67% so với năm
2008 tức 2 người và lao động phổ thông năm 2008 giảm so với năm 2007 là 50,00
%, năm 2009 không giảm so với năm 2008.
Điều này chứng tỏ Công ty đã tuyển chon được một đội ngũ nhân viên có
trình độ học vấn cao vào làm việc, giúp công ty ngày càng phát triển.




40
Bảng 3.1: Tình hình lao động trong Công ty (Năm 2007-2009)

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc độ phát triển(%)
Số Số Cơ Số Cơ
lượng Cơ cấu lượng cấu lượng cấu
Chỉ tiêu (người) (%) (người) (%) (người) (%) 08/07 08/09 BQ
Tổng số lao động 19 100,00 25 100,00 26 100,00 131,58 104,00 117,79
I. Theo giới tính 19 100,00 25 100,00 26 100,00 131,58 104,00 117,79
1. Lao động Nam 12 63,16 16 64,00 17 65,38 133,33 106,00 119,79
2. Lao động Nữ 7 36,84 9 36,00 9 34,62 128,57 100,00 114,29
II. Theo tính chất 19 100,00 25 100,00 26 100,00 131,58 104,00 117,79
1. LĐ trực tiếp 15 78,95 21 84,00 22 84,62 140,00 104,76 122,38
2. LĐ gián tiếp 4 21,05 4 16,00 4 15,38 100,00 100,00 100,00
III. Theo trình độ 19 100,00 25 100,00 26 100,00 131,58 104,00 117,79
1. Đại học 8 42,11 12 48,00 14 53,85 150,00 116,67 133,33
2. Cao đẳng 5 26,32 8 32,00 7 26,92 160,00 87,50 123.75
3. Trung cấp 2 10,53 3 12,00 3 11,54 150,00 100,00 125,00
4. LĐ phổ thông 4 21,05 2 8,00 2 7,69 50,00 100,00 75,00

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty)




41
3.1.6 Tình hình về tài sản của công ty
Tài sản là một trong những yếu tố không thể thiếu được đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, dù là doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân
và các hình thức doanh nghiệp khác. Nó là tiền đề cơ sở vật chất cho sự ra đời, tồn
tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Tài sản tồn tại dưới mọi hình thức nhưng
được phân làm hai loại: tài sản cố định và tài sản lưu động.
TSCĐ là những tài sản tồn tại trong doanh nghiệp trong thời gian dài, bao
gồm TSCĐ hữu hình và các khoản đầu tư dài hạn.
TSLĐ là những tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty, có thời gian sử dụng,
thu hồi luôn chuyển một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. TSLĐ bao gồm vốn
bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu và hàng tồn kho.
Tình hình biến động tài sản của công ty trong 3 năm 2007- 2009 được thể
hiện rõ qua bảng 3.2 và biểu đồ 3.1.
Qua bảng 3.2 ta thấy: TSLĐ và đầu tư ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng
lớn. Năm 2007 chiếm 88,16%, năm 2008 chiếm 99,39% và năm 2009 chiếm
95,55% trong đó các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm phần lớn. Điều này
chứng tỏ Công ty bị chiếm dụng vốn. hàng hóa trong kho bị tồn đọng nhiều dẫn
đến thiếu vốn kinh doanh. Xong tỷ lệ này là hợp lý đối với doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực thương mại như công ty vì tỷ lệ VLĐ trong trong các doanh nghiệp
thương mại tỷ lệ vốn lưu động chiếm từ 70% trở lên.
Tổng tài sản của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát tăng nhanh
trong các năm đầu, năm 2008 tăng 458,16% so với năm 2007 tức tăng
19.745.870.179 đồng, trong đó tăng chủ yếu là do hàng tồn kho và TSCĐ tăng,
Năm 2009 tổng tài sản của công ty giảm 25,9% tức 6.016.695.110 đồng so với năm
2008 do các khoản phải thu và hàng tồn kho giảm là chủ yếu. Điều này chứng tỏ




42
công tác tìm kiếm thị trường tiêu thụ và hiệu quả tiêu thụ của công ty ngày càng gia
tăng.
Hiệu quả hoạt động ngày càng cao. Về TSCĐ hữu hình nguyên giá của tài
sản cố định hữu hình năm 2008 tăng so với năm 2007 là 70,21% tức 358.168.837
đồng đến năm 2009 giảm so với năm 2008 là 9,09% tức là 78.952.591 đồng là do
công ty không tiến hành mua sắm thêm một số máy móc thiết bị phục vụ cho quá
trình hoạt động kinh doanh, tài sản bị hao mòn trong quá trình sử dụng.
%




120
96.39 95.55
100 88.16

80

60

40

20 11.84
3.61 4.45
0
2007 2008 2009 Năm
Tài sản lưu động Tài sản cố định




Biểu đồ 3.1: Biến động cơ cấu tài sản của Công ty




43
Bảng 3.2:Tình hình tài sản trong Công ty (Năm 2007-2009)
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc độ phát triển(%)
Cơ Cơ Cơ
Giá trị Cấu Giá trị Cấu Giá trị cấu
Chỉ tiêu (đồng) (%) (đồng) (%) (đồng) (%) 08/07 09/08 BQ
I. TSLĐ và
đầu tư ngắn
hạn 3.799.649.367 88,16 23.187.350.709 96,39 17.236.993.247 95,55 610,25 74,34 342,29
1. Tiền 40.550.994 1,07 601.761.502 2,60 886.034.557 5,14 1483,96 147,24 815,60
2. Các Khoản
phải thu 2.350.274.658 61.86 12.200.396.300 52,62 7.839.824.914 45,48 519,11 64,26 291,68
3. Hàng tồn
kho 1.245.164.327 32.77 9.501.539.625 40,98 8.201.747.575 47,58 763,08 86,32 424,70
4. TSLĐ Khác 163.659.388 4.31 883.653.282 3,81 329.386.202 1,91 539,93 37,28 288,60
II. TSCĐ và
đầu tư dài hạn
khác 510.170.181 11.84 868.339.018 3,61 802.003.370 4,45 170,21 92,36 131,28
1. TSCĐ hữu
hình 510.170.181 100 868.339.018 100,00 789.386.427 100,00 170,21 90,91 130,56
Nguyên giá 510.170.181 - 947.291.609 - 974.291.609 - 185,68 102,85 144,27
Giá trị hao
mòn 0 - -78.952.591 - -157.905.152 - - 199,10 -
Tổng tài sản 4.309.819.548 100 24.055.689.727 100,00 18.038.996.617 100,00 558,16 74,10 316,57

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty)



44
3.1.7 Tình hình nguồn vốn của công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
bên cạnh yếu tố về lao động thì cũng cần thêm một yếu tố không thể thiếu nữa đó là
nguồn vốn. Đặc biệt đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn đóng một vai trò vô
cùng quan trọng để duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Nếu không có vốn thì hoạt
động kinh doanh sẽ bị trì trệ, không thể diễn ra liên tục mà sẽ bị gián đoạn ở khâu
này hay khâu khác kéo theo hàng loạt các hoạt động tiêu cực về mặt kinh tế cũng
như xã hội làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để biết rõ
hơn về tình hình nguồn vốn của công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát ta
nghiên cứu đánh giá ở bảng 3.3: Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH thương
mại và đầu tư Huy Phát qua 3 năm 2007-2009.
Qua bảng 3.3 ta thấy một cách khái quát nhất nguồn vốn kinh doanh của
công ty qua các năm nghiên cứu. Xét theo tính chất thì nguồn vốn kinh doanh của
Công ty được chia thành vốn cố định và vốn lưu động, tỷ lệ vốn lưu động chiếm tỷ
lệ lớn (năm 2007 chiếm 88.5%, năm 2008 chiếm 90,20% và năm 2009 chiếm
89,30%) và tăng dần qua các năm, tốc độ tăng bình quân của vốn lưu động này phải
cao để thực hiện việc giao dịch mua bán trao đổi hàng hóa với các doanh nghiệp
khác. Xét theo nguồn hình thành thì nguồn vốn của công ty được phân thành nguồn
vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, trong đó nợ phải trả chiếm tỷ lệ lớn (năm 2007
chiếm 87,24%, năm 2008 chiếm 34,455 và năm 2009 chiếm 86,34%). Tốc độ tăng
lên của nợ phải trả là 16,7% điều này chứng tỏ trong những năm gần đây Công ty
chiếm dụng vốn của đơn vị bạn với giá trị lớn và ngày càng nhiều. Tình hình nguồn
vốn cuả công ty được thể hiện rõ hơn ở biểu đồ 3.2 và biểu đồ 3.3.
Như vậy có thể thấy tổng số vốn của công ty tăng lên qua các năm ( bình
quân tăng 13.99%) chủ yếu do vốn lưu động tăng (nợ phải trả tăng) điều này tiềm




45
ẩn rủi ro mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp do đi chiếm dụng vốn quá lớn
của doanh nghiệp khác.

%

77.72
80
66.18
70
60 50.76 49.24
50
40 33.82
30 22.28
20
10
0

2007 2008 2009
Vốn cố định Vốn lưu động


Bảng 3.2: Biến động cơ cấu nguồn vốn theo tính chất



78.97
80
66.18
70
58.07
60

50 41.93
40 33.82

30 21.03
20
10

0
2007 2008 2009
Vốn chủ sở hữu Nợ phải trả


Bảng 3.3: Biến động cơ cấu theo nguồn hình thành




46
Bảng 3.3: Tình hình nguồn vốn trong Công ty (Năm 2007-2009)

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc độ phát triển (%)

Giá trị cấu Cơ Cơ cấu
Chỉ tiêu (đồng) (%) Giá trị (đồng) cấu(%) Giá trị (đồng) (%) 08/07 09/08 BQ
Tổng số
vốn 4.309.819.548 100,00 24.055.689.727 100,00 18.038.996.617 100,00 558,16 74,99 316,57
I. Theo
tính Chất 4.309.819.548 100,00 24.055.689.727 100,00 18.038.996.617 100,00 558,16 74,99 316,57
1. Vốn cố
định 2.187.696.348 50,76 5.360.584.975 22,28 6.100.748.797 33,82 245,03 113,81 179,42
2. Vốn lưu
động 2.122.123.200 49,24 18.695.104.752 77,72 11.938.247.820 66,18 880,96 63,86 472,41
II. Theo
NHT 4.309.819.548 100,00 24.055.689.727 100,00 18.038.996.617 100,00 558,16 74,99 316,57
1. Vốn
CSH 1.806.925.571 41,93 5.059.744.975 21,03 6.100.748.797 33,82 280,02 120,57 200,29
2. Nợ phải
trả 2.502.866.977 58,07 18.995.944.752 78,97 11.938.247.820 66,18 758,97 62,85 410,90

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh- Phòng kế toán tài vụ)




47
3.2 Kết quả nghiên cứu


3.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu
tư Huy Phát
3.2.1.1 Đặc điểm các mặt hàng kinh doanh của công ty
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát là một doanh nghiệp tư nhân
hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ nên chức năng và nhiệm vụ chủ
yếu của công ty là cung cấp các loại hàng hóa dịch vụ cho nhu cầu nhà sản xuất
kinh doanh trên khu vực miền Bắc. Hiện nay Công ty đang kinh doanh các mặt
hàng chủ yếu sau:
Kinh doanh hạt nhựa nguyên liệu phục vụ nhu cầu sản xuất nhựa trong nước.
Kinh doanh nhựa phế liệu phục vụ nhu cầu sản xuất nhựa trong nước.
Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa phục vụ nhu cầu các lưu thông hàng
hóa của các nhà sản xuất.
Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương Mại và đầu tư Huy Phát là
hoạt động lưu thông hàng hóa trên thị trường buôn bán hàng hóa cho các công ty,
các xí nghiệp, các nhà máy cung cấp các sản phẩm về nhựa để chế biến sản phẩm.
Ngoài ra công ty còn hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển. Nội thương là lĩnh
vực hoạt động thương mại chủ yếu của công ty, thực hiện quá trình lưu chuyển
hàng hóa từ nơi nhập khẩu đến nơi tiêu dùng. Hoạt động thương mại của Công ty
TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát có đặc điểm chủ yếu sau:
Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại của Công ty TNHH
thương mại và Đầu Tư Huy Phát bao gồm hai giai đoạn: mua hàng và bán hàng
Đối tượng kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát
là các loại hàng hóa về sản phẩm nhựa phân theo từng loại hàng: Hạt nhựa




48
HDPE, Hạt nhựa LDPE, Hạt nhựa LLDPE, Hạt nhựa PP, Hạt nhựa GPPS, Hạt
nhựa ABS, Hạt nhựa HIPS.
Quá trình lưu chuyển hàng hóa của công ty được thực hiện theo hai phương
thức bán buôn và bán lẻ. Trong đó, bán buôn là bán hàng hóa cho các tổ chức bán
lẻ, tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình
lưu chuyển của hàng. Bán lẻ là bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Bán buôn và bán lẻ hàng hóa của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy
Phát thực hiện bằng nhiều hình thức: Bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua
đơn vị đại lý, ký gửi, bán trả góp, hàng đổi bán…
Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại của Công ty theo các qui trình: Tổ chức
bán buôn, tổ chức bán lẻ, chuyên doanh, kinh doanh tổng hợp ở các quy mô tổ chức:
Quầy, cửa hàng.
Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thương nói riêng,
Công ty xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh với các bạn
hàng để tìm phương thức giao dịch, mua, bán thích hợp để đem lại lợi ích cao nhất
cho Công ty.
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Hoạt
động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương
nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hay giữa
thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện chính sách kinh tế xã
hội. Chính từ điều này mà công ty rất chú trọng đến vấn đề này và rất nhạy cảm
trong sàn thương mại.
Đặc điểm về hoạt động: Do đặc trưng của nghành dịch vụ nói chung và
nghành dịch vụ vận chuyển nói riêng hoạt động kinh doanh của Công ty rất đa dạng
bao gồm nhiều hoạt động trong đó hoạt động chủ yếu là vận chuyển hàng hóa.


49
Ngoài ra Công ty còn kinh doanh bán sản phẩm hạt nhựa nguyên sinh cho các nhà
máy sản xuất. Điều này giúp cho công ty có được nhiều nguồn khách thường
xuyên, ổn định góp phần làm tăng nhanh doanh thu dịch vụ của Công ty.
Công ty đã thực sự đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của khách hàng và tạo
dựng vị thế của mình trên thị trường. Hoạt động kinh tế cơ bản của Công ty là hoạt
động kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hóa. Lưu chuyển hàng hóa là sự
tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa.
Đặc điểm về hàng hóa: hàng hóa trong kinh doanh của Công ty gồm cung ứng
dịch vụ vận chuyển, các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể.
Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: tổ chức kinh doanh thương mại của Công ty
tổ chức bán buôn, bán lẻ, kinh doanh tổng hợp …
Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa: sự vận động của hàng hóa trong kinh
doanh thương mại cũng không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng, nghành
hàng, do đó chi phí thu mua và thời gian vận chuyển hàng hóa cũng khác nhau giữa
các loại hàng hóa.
Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của công ty qua các năm được thể hiện rõ ở
bảng 3.4: Cơ cấu các mặt hàng kinh doanh của công ty. Qua bảng ta thấy có sự thay
đổi cơ cấu theo xu thế của thị trường các mặt hàng kinh doanh.
Cơ cấu các nhóm mặt hàng qua 3 năm được thể hiện rõ ở biểu đồ 3.4, biểu
đồ 3.5, biểu đồ 3.6.




50
DV vận tải, 10%
Nhựa phế liệu
13%



Nhựa nguyên
liệu
77%




Biểu đồ 3.4: Cơ cấu nhóm mặt hàng kinh doanh năm 2007




DV vận tải 17%




Nhựa phế liệu
18% Nhựa nguyên
liệu
65%




Biểu đồ 3.5: Cơ cấu nhóm mặt hàng kinh doanh năm 2008




51
DV vận tải 24%




Nhựa phế liệu Nhựa nguyên liệu
14% 62%




Biểu đồ 3.6: Cơ cấu nhóm mặt hàng kinh doanh năm 2009


Bảng 3.4: Cơ cấu các mặt hàng kinh doanh của Công ty 3 năm qua (2007-
2009)
ĐVT: %


So sánh
Năm Năm Năm
Nhóm mặt hàng 2007 2008 2009 08/07 09/08 BQ

Tổng 100 100 100 - - -

Nhựa nguyên liệu 77 65 62 84,42 95,38 89,90

Nhựa phế liệu 13 18 14 138,46 77,78 108,12

Dịch vụ vận tải 10 17 24 170,00 141,18 155,59
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty)




52
3.2.1.2 Đặc điểm công tác Marketing
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, việc đứng vững và tồn tại
trong môi trường cạnh tranh gay gắt là một khó khăn, thách thức đối với mỗi doanh
nghiệp. Trong xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới nền kinh tế nước ta ngày
càng có những bước biến đổi rõ rệt. Thương mại ngày một phát triển, thêm vào đó
là một số lượng lớn các doanh nghiệp đang tồn tại và hoạt động trong đó cho nên
để tìm được chỗ đứng ổn định mỗi doanh nghiệp phải tạo cho mình sự khác biệt
với đối thủ cạnh tranh.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, Công ty đã có nhiều kế hoạch
chi tiết nhằm ổn định và phát triển thị trường của mình, đồng thời tìm kiếm các
nguồn hàng mới, khuếch trương uy tín của Công ty trên thị trường. Nhiệm vụ này
được ban lãnh đạo công ty lên kế hoạch và giao cho cán bộ công nhân viên trong
Công ty thực hiện. Cụ thể việc tìm kiếm nguồn hàng được giao cho phòng kinh
doanh đảm nhận thông qua các môi quan hệ với bạn hàng cũ, đồng thời qua các
phương tiện thông tin báo chí, internet, các phương tiện quảng cáo có thể đưa hình
ảnh của công ty đến gần với khách hàng hơn.
Trong những năm qua, Công ty đều cho đăng quảng cáo về công ty trên các
báo chuyên ngành.
Các phòng ban của công ty tích cực tìm hiểu nghiên cứu thị trường và khách
hàng nhằm tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và thị trường để từ đó có thể đáp ứng
được tốt nhất nhu cầu của thị trường. Với phương châm “ chỉ bán những thứ khách
hàng cần không bán những gì mình có”.
Để phát triển được trong một môi trường cạnh tranh như hiện nay thì việc
hoàn chỉnh kênh phân phối là một điều tất yếu để có được thành công. Tuy nhiên,
hiện nay Công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong việc hoàn chỉnh kênh phân phối




53
của mình. Công ty tập trung bán lẻ và bán buôn do phòng kinh doanh đảm nhận
phụ trách.
3.2.1.3 Hoạt động quản lý chất lượng
Để có thể thu hút được khách hàng, Công ty không chỉ đáp ứng được nhu
cầu của khách hàng về mặt số lượng mà chất lượng hàng hóa còn là một vấn đề
quan trọng bậc nhất. Đặc biệt là trong kinh doanh thương mại thì vai trò này đóng
vai trò quyết định, nó ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng và uy tín của công
ty. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, công ty có kế hoạch nhằm nâng cao
chất lượng hàng hóa của mình bằng cách lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín trên
thị trường và đã được người tiêu dùng biết đến, xây dựng kho hàng theo tiêu chuẩn,
hàng tuần và hàng tháng có kiểm kê chất lượng hàng hóa, công ty cam kết thực
hiện các quy định về chất lượng hàng hóa của nhà nước.
3.2.1.4 Công tác tiêu thụ hàng hóa
Việc tiêu thụ hàng hóa trong công ty bao gồm nhiều nội dung, biện pháp như
mạng lưới tiêu thụ, kênh tiêu thụ, thực hiện các phương thức tiêu thụ, các biện pháp
hỗ trợ, xúc tiến quản cáo, xúc tiến bán hàng, các chính sách ứng xử hướng về khách
hàng… Với mục tiêu chung là đưa hàng hóa đến với khách hàng một cách nhanh
nhất với chi phí thấp nhất nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Muốn vậy công ty phải cung
cấp hàng hóa ra thị trường kịp thời, đúng hạn, đảm bảo về số lượng chất lượng để
tạo uy tín đối với khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ. Công tác tổ chức mạng
lưới tiêu thụ được phân phối chỉ đạo từ phòng kinh doanh.
Hiện nay hình thức tiêu thụ của công ty chủ yếu thông qua bán hàng trực tiếp
qua các đơn đặt hàng. Công ty có đội ngũ bán hàng có trình độ khá tốt nên việc tiêu
thụ hàng hóa được thuận lợi.




54
3.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và
đầu tư Huy Phát


3.2.2.1 Đánh giá tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát là một doanh nghiệp tư nhân
mới thành lập, chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại,
dịch vụ đang trong quá trình xây dựng thương hiệu uy tín trong ngành. Trong quá
trình hoạt động đồng hành cùng những biến động của đất nước, Công ty đang dần
dần hình thành và phát triển ngày một lớn mạnh hơn.
Để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty chúng ta
dựa vào bảng 3.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại
và đầu tư Huy Phát qua 3 năm 2007- 2009.
Qua bảng 3.5 chúng ta thấy: Lợi nhuận gộp là chỉ tiêu có có biến động tăng
nhanh qua các năm. Cụ thể năm 2008 Tăng 734,347% so với năm 2007 tức tăng
một lượng giá trị bằng 896.481.041 đồng là do doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ tăng 841,07% tức tăng 64.762.481.321 đồng so với năm 2007, giá vốn
hàng bán năm 2008 tăng 837,57 % so với năm 2007 tức 63.812.000.280 đồng. Tốc
độ tăng doanh thu và tốc độ tăng giá vốn đều rất cao làm lãi gộp năm 2008 tăng
một cách nhanh chóng, điều này chứng tỏ năm 2008 công ty đã tìm được nhiều
khách hàng mới do việc mở rộng thị trường tiêu thụ.
Sang năm 2009 lợi nhuận gộp lại tăng 308,28% so với năm 2008 tức
2.161.501.162 đồng là do doanh thu bán hàng tăng 225,71% tức 92.396.175.589
đồng và giá vốn tăng 224,52 % tức 90.234.467.062 đồng. Tốc độ tăng doanh thu và
giá vốn là rất cao và đều nhau tuy có giảm so với tốc độ tăng doanh thu và giá vốn




55
Bảng 3.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Năm 2007-2009)
Tốc độ phát triển (%)
chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 08/07 09/08 BQ
1. DT bán hàng và 8.739.051.704 73.501.533.025 165.897.708.614
CCDV 841,07 225,71 533,39
2. DT thuần về bán 8.739.051.704 73.501.533.025 165.897.708.614
hàng CCDV 841,07 225,71 533,39
3. Giá vốn hàng bán 8.651.727.463 72.463.727.743 162.698.374.805 837,57 224.52 531,04
4. Lợi nhuận gộp 141.324.241 1.037.805.282 3.199.306.764
bán hàng CCDV 734,347 308,28 521,31
5. Doanh thu hoạt 471.59 9.659.667 65.248.759
động tài chính 20.483,19 675,48 10.579,33
6. Chi phí Tài chính 0 225.221.854 110.140.290 - 48,90 -
7. Chi phí quản lý 132.370.349 590.998.026 177.564.854
kinh doanh 446,47 30,04 238,26
8. lợi nhuận thuần 9.425.482 346.326.633 1.261.822.851
từ hoạt động kinh
doanh 3.674,37 364,34 2.019,36
9. Tổng lợi nhuận 9.656.348 346.326.633 1.261.822.851
trước thuế 3.586,52 364,34 1.975,43
10. Thuế TNDN 2.703.777 86.581.658 220.818.993 3202,25 255,04 1728,65
11. Lợi nhuận sau 6.952.571 295.744.975 1.041.003.822
thuế 4.253,75 352,00 2302,87
(Nguồn: Báo cáo tài chính: Phòng kế toán tài vụ Công ty)




56
năm 2008 điều này cho thấy Công ty đang trong quá trình phát triển nhanh chóng
số lượng khách hàng gia tăng thị trường tiêu thụ được mở rộng từ đó số lượng hàng
hóa bán ra luôn tăng cao hơn năm trước.
Là một doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong lĩnh vực hàng hóa phục
vụ nhu cầu của các nhà sản xuất nên lượng vốn lưu thông cần rất lớn trong khi
nguồn vốn Công ty là nhỏ. Vì vậy để đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty
được diễn ra liên tục Công ty đã huy động nguồn vốn vay của Ngân hàng VIDB với
lượng lớn và trả lãi suất vay theo thời hạn vay. Việc trả lãi vay hàng năm đã làm
tăng chi phí kinh doanh, ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Công ty.
Năm 2008 chi phí tài chính của Công ty là: 225.221.854 đồng. Năm 2009 chi
phí tài chính của Công ty giảm 41,10% so với năm 2008 tức giảm 115.081.564
đồng. Điều này cho thấy chi phí hoạt động tài chính của Công ty đã giảm do Hoạt
động lãi suất Ngân hàng giảm do hoạt động kích cầu nền kinh tế của chính phủ
nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng suy thoái kinh tế.
Lợi nhuận gộp là chỉ tiêu phản ánh khả năng bù đắp được giá vốn bán hàng
nhưng chưa bù đắp được các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh của Công
ty. Do vậy, chúng ta cần phân tích chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Qua bảng 3.5 ta thấy trong 3 năm hoạt động SXKD của Công ty đều gia tăng
một cách nhanh chóng. Năm 2008 lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD tăng lớn
3.574,37% tức tăng 336.901.151 đồng so với năm 2007. Năm 2009 lợi nhuận thuần
tăng 269,34% tức tăng 915.496.218 đồng. Nguyên nhân là do lượng hàng bán ra
của Công ty liên tục tăng Cao dẫn đến doanh thu bán hàng lớn làm cho lợi nhuận
thuần của Công ty liên tục tăng cao trong những năm gần đây. Điều này cho thấy
sự phát triển một cách nhanh chóng của Công ty, cho thấy Công ty đang dần chiếm
lĩnh được thị trường tiêu thụ, tăng được doanh thu bán hàng.


57
Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty liên tục tăng qua các năm: năm
2008 doanh thu tài chính tăng 20.393,19% tức tăng 9.612.558 đồng so với năm
2007 đến năm 2009 doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty vẫn tiếp tục tăng
cao. Năm 2009 tăng 575,48% so với năm 2008 tức 55.589.092 đồng. Việc doanh
thu từ hoạt động tài chính tăng góp phần vào việc nâng cao lợi nhuận hoạt động
kinh doanh của Công ty.
Như vậy tổng hợp các chi phí hoạt động và doanh thu các hoạt động ta có
được lợi nhuận trước thuế của Công ty. Do tốc độ tăng của doanh thu lớn và tốc độ
tăng của chi phí lớn nên lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng cao. Năm 2008 tăng
3.486,52% tức 336.670.285 đồng so với năm 2007 và năm 2009 tăng 364,34% tức
915.496.218 đồng so với năm 2008. điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của
Công ty tăng cao qua các năm.
3.2.2.2 Đánh giá tình hình doanh thu chi phí lợi nhuận của công ty
• Đánh giá chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu kết quả phản ánh số lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ
được trong kỳ. Để dánh giá được tình hình tăng giảm doanh thu của công ty chúng
ta dựa vào bảng 3.6: Biến động của chỉ tiêu doanh thu 2007-2009
Qua bảng 3.6 ta thấy giá trị doanh thu của công ty TNHH thương mại và đầu
tư Huy Phát qua các năm từ 2007 đến 2009 có xu hướng tăng trưởng một cách
nhanh chóng. Tăng nhiều nhất là năm 2009 tăng 92.396.175.589 đồng so với năm
2008 tương ứng với tốc độ phát triển 225,71% tức tăng 25,71%. Năm 2007 tốc độ
phát triển doanh thu của công ty tăng trưởng cao 427,59% tương ứng với
6.695.262.557 đồng so với năm 2006. Năm 2008 tốc độ tăng trưởng là cao nhất tốc
độ phát triển là 841,07% tức 64.762.481.321 đồng so với năm 2007 và tăng




58
Bảng 3.6: Biến động chỉ tiêu doanh thu của Công ty (Năm 2007-2009)
ĐVT: Đồng
Biến động
Tốc độ phát triển
Lượng tăng lên (Đồng) (%) Tốc độ tăng (%)
Doanh thu Liên Định Liên Định
Năm (Đồng) Liên hoàn Định gốc hoàn gốc hoàn gốc
2006 2.043.789.147 - - - - - -
2007 8.739.051.704 6.695.262.557 6.695.262.557 427,59 427,59 327,59 327,59
2008 73.501.533.025 64.762.481.321 71.457.743.878 841,07 3596,34 741,07 2596,34
2009 165.897.708.614 92.396.175.589 163.853.919.467 225,71 8117,16 125,71 7117,16
Tổng 2.043.789.147 163.853.919.467 242.006.925.902 - - - -
BQ 62.545.520.623 40.963.479.867 60.501.731.476 498,12 - 398,12 -


(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng kế toán tài vụ Công ty).




59
741,07%. Do tốc độ phát triển doanh thu qua các năm rất cao nên tổng tốc độ phát
triển doanh thu bình quân mỗi năm tăng là 40.963.479.867 đồng hay tốc độ phát
triển bình quân của công ty là 498,12%.
Tổng doanh thu của công ty từ năm 2007 trở lại đây tăng trưởng một cách
vượt bậc năm sau đều tăng cao hơn các năm trước rất nhiều lần. So với năm 2006
doanh thu của Công ty là 2.043.789.147 đồng nhưng đến năm 2009 doanh thu là
165.897.708.614 đồng tăng 163.853.919.467 đồng so với năm 2006 tốc độ phát
triển là 8117,16% tức tăng 7117,16% so với năm 2006. Để có được doanh thu tăng
trưởng như vậy là do sự phát triển nhanh chóng của Công ty đặc biệt là một
Công ty mới thành lập và đi vào hoạt động trong 5 năm. Nguyên nhân của việc
tăng doanh thu của Công ty là do việc phát triển chung của thị trường Ngành nhựa
và chiến lược chiến lĩnh thị trường của Công ty.
• Đánh giá tình hình chi phí tại công ty
Chi phí là toàn bộ các giá trị yếu tố đầu vào để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của một doanh nghiệp, là tổng hợp các khoản chi cho hoạt động kinh
doanh trong một thời kỳ nhất định như trong tháng, trong quý, trong năm. Bất kỳ
doanh nghiệp nào khi hoạt dộng đều phát sinh chi phí, có chi phí mới có được kết
quả. Vì vậy chi phí luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm, nó tác động
trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh đó là lợi nhuận.
Do đó các nhà quản lý cần tập trung vào việc quản lý, giám sát phân tích các yếu tố
này.
Là một doanh nghiệp thương mại, chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát bao gồm:
giá vốn bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Để thấy được
cơ cấu chi phí của công ty ta nghiên cứu bảng 3.7: Tổng hợp chi phí hoạt động kinh
doanh.


60
Bảng 3.7: Tổng hợp chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty (Năm 2007-2009)

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc độ phát triển
Cơ Cơ
Giá trị Cơ cấu cấu cấu
Chỉ tiêu (Đồng) (%) Giá trị (Đồng) (%) Giá trị (Đồng) (%) 08/07 09/08 BQ
1. Giá vốn 72.463.727.743
bán hàng 8.651.727.463 98,49 98.89 162.698.374.805 98,85 837,56 224,52 531,04
2. Chi phí
quản lý DN 132.370.349 1,51 590.998.026 0.81 1.777.564.854 1,08 446,47 300,77 273,62
3. Chi phí
tài chính 0 0,00 225.221.854 0.31 110.140.290 0,07 0,00 48,90 24,45
trong đó
CP lãi vay 0 0,00 225.221.854 - 110.140.290 - 0,00 - -
Tổng chi
phí
HĐKD 8.784.097.812 100,00 73.279.947.623 100,00 162.986.079..949 100,00 834,23 224,60 529,42

(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng kế toán tài vụ Công ty)




61
Qua bảng 3.7 ta thấy: Tổng chi phí đầu tư cho hoạt động kinh doanh tăng qua
các năm, cụ thể: Năm 2008 Tổng chi phí tăng 734,23% hay tăng 64.495.849.811
đồng so với năm 2007 và năm 2009 tổng chi phí tăng 124,60% so với năm 2008
tức tăng 89.706.132.326 đồng. Bình quân trong 3 năm tổng chi phí của công ty tăng
429,42%.
Năm 2008 tổng chi phí tăng nhanh gấp nhiều lần so với năm 2007 là do giá
vốn hàng bán tăng nhanh và chiếm tỷ lệ lớn chiếm 98,87%, chi phí bán hàng tăng
737,56% tức 63.812.000.280 đồng. Trong khi đó có thêm chi phí tài chính là
225.221.854 đồng chiếm 0,31%. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 346,47 tức
458.627.677 đồng. Như vậy tốc độ tăng chi phí tăng chi rất nhanh cộng thêm chi
phí tài chính phát sinh dẫn đến tổng chi phí năm 2008 tăng cao so với năm 2007.
Sang năm 2009, tổng chi phí so với năm 2008 tăng 124,60% là do giá vốn
bán hàng tiếp tục tăng và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí HĐKD, tăng 124,52%
tức 90.234.647.062 đồng, trong khi đó chi phí quản lý tăng 200,77% tức tăng
1.186.566.828 đồng, chi phí tài chính có giảm 52,10% tức giảm 115061584 đồng
so với năm 2008 song do chiếm tỷ lệ nhỏ 0,07% trong tổng chi phí HĐKD nên
không làm giảm tốc độ tăng trưởng của chi phí hoạt động kinh doanh.
Khi dựa vào biến động các loại chi phí chúng ta chỉ biết được cơ cấu chi phí
và tốc độ tăng giảm mà chưa thể đánh giá chính xác được sự biến động này là tốt
hay xấu mà ta phải đánh giá dựa vào việc so sánh với doanh thu. Chúng ta tiến
hành đánh giá biến động chi phí so với doanh thu thông qua bảng 3.8: Biến động tỷ
trọng chi phí so với doanh thu.
Dựa vào bảng 3.8 ta thấy: Giá vốn có tỷ trọng chi phí so với doanh thu: năm
2008 tăng so với năm 2007 là 837,56% đến năm 2009 vẫn tăng 224,52% so với
năm 2008. Tỷ trọng giá vốn so với doanh thu trong các năm không tăng thay đổi
nhiều chúng đều chiếm tỷ lệ rất 98,59% tăng so với năm 2007 là 0,2%, năm 2009


62
Bảng 3.8: Biến động tỷ trọng chi phí kinh doanh so với doanh thu của Công ty (Năm 2007-2009)
ĐVT: Đồng
Chênh lệch
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 (%)
Cơ Cơ Cơ
Giá trị cấu cấu cấu
Chỉ tiêu (Đồng) (%) Giá trị (Đồng) (%) Giá trị (Đồng) (%) 08/07 09/08
I. Doanh thu
thuần 8.793.051.704 - 73.501.533.025 - 165.897.708.614 - - -
1. Giá vốn
bán hàng 8.651.727.463 98,39 72.463.727.743 98.59 162.698.347.850 98,07 837,56 224,52
2. Chi phí
quản lý DN 132.370.349 1,51 509.998.026 0,69 1.777.564.854 1,07 385,28 348,54
3. Chi phí
tài chính 0 - 110.140.290 0,15 225.221.854 0,14 - 204,49
Trong đó
CP lãi vay 0 - 110.140.290 0,15 225.221.854 0,14 - 204,49
II. Tổng chi
phí
hoạt động KD 8.784.097.812 99.90 73.083.866.059 99,43 164.701.134.558 99,28 832,00 225,36
III. Hiệu suất
sử dụng chi
phí (%) 100,10 100,57 100,73 - -

(Nguồn: Báo cáo tài chính- Phòng kế toán tài vụ Công ty)



63
chiếm tỷ lệ 98,07% giảm so với năm 2008 là 0,52%. Điều này cho thấy Doanh
nghiệp nhập hàng hóa đầu vào với giá cao và để cạnh tranh với đối thủ doanh
nghiệp không tăng giá để giữ khách qua đó làm cho doanh thu không được cao, qua
các năm tuy giá vốn bán hàng đều tăng nhanh qua các năm, năm 2008 tăng
837,56% so với năm 2007 và năm 2009 tăng 224,52% so với năm 2008 nhưng tỷ
trọng giá vốn so với doanh thu vẫn không thay đổi nhiều chứng tỏ sự cạnh tranh về
giá cả giữa doanh nghiệp là rất cao. Chi phí quản lý so với doanh thu: Năm 2008
chi phí quản lý tăng 285,28% tức tăng 377.627.677 đồng so với năm 2007, đến
năm 2009 chi phí quản lý vẫn tăng ở mức cao 348,54% tức tăng 1.267.566.828
đồng so với năm 2008.
Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanh thu qua các năm đều
chiếm tỷ lệ nhỏ, năm 2007 chiếm 1,51% so với doanh thu, năm 2008 chiếm 0,69%
so với doanh thu giảm 0,82% so với năm 2007, năm 2009 chiếm 1,07% so với
doanh thu tăng 0,38% so với năm 2008. Chi phí quản lý Công ty tăng cao qua các
năm là do việc Công ty mở rộng quy mô, tổ chức quản lý nên tăng chi phí trong
quản lý, điều hành doanh nghiệp và việc doanh thu bán hàng tăng cao qua các năm
hoạt động kinh doanh phát triển nhanh, thị trường Công ty được mở rộng, lượng
khách hàng gia tăng.
Chi phí tài chính so với doanh thu qua các năm đều tăng, giảm không đáng
kể năm 2008 chi phí tài chính so với doanh thu chiếm tỷ trọng 0,15% đến năm
2009 chi phí tài chính so với doanh thu chiếm tỷ trọng 0,14% tức giảm 0,1%.năm
2009 chi phí tài chính của Công ty tăng 204,49% so với năm 2008 tức tăng
115.081.564 đồng. Nguyên nhân của việc tăng này là do việc Công ty tăng nguồn
vốn vay dẫn đến chi phí lãi vay của Công ty tăng. Điều này cho thấy khả năng tự
chủ về nguồn vốn kinh doanh thấp, hiệu quả sử dụng vốn vay của Công ty cao. Tỷ
lệ tăng trưởng của vốn vay tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu. Trong


64
năm 2007 công ty không chi phí tài chính là do mới di vào hoạt động trong năm
đầu tiên nên nguồn vốn công ty đi vay ngân hàng chưa có.
Tỷ trọng các loại chi phí so với doan thu tăng giảm qua các năm nhưng tốc
độ tăng chi phí luôn nhỏ hơn với tốc độ giảm chi phí nên tỷ trọng tổng chi phí so
với doanh thu qua các năm đều giảm dần qua các năm, năm 2008 giảm 0,47% so
với năm 2007, năm 2009 giảm 0,25% so với năm 2008.
Hiệu suất sử dụng chi phí: cho ta biết hiếu quả sử dụng chi phí của Công ty.
Qua bảng số liệu trên ta thấy hiệu quả sử dụng chi phí tăng dần qua các năm, năm
2007 hiệu quả sử dụng là 100,10% nghĩa là bỏ ra một đồng chi phí thu được 1,001
đồng doanh thu, năm 2008 là 100,57% nghĩa là một đồng chi phí bỏ ra thu được
1,0057 đồng doanh thu đến năm 2009 hiệu suất sử dụng chi phí vẫn tăng lên
100,73%. Phân tích cho thấy việc sử dụng chi phí của Công ty trong những năm
gần đây đều tăng và đạt hiệu quả, Công ty cần phải quản lý chặt chẽ hơn nữa các
khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh làm sao đồng vốn bỏ ra, chi phí bỏ ra phải
thu được doanh thu tối đa và lợi nhuận tối đa.
Qua việc phân tích trên ta thấy tốc độ tăng doanh thu luân nhỏ hơn tốc độ
tăng của chi phí. Giá vốn bán hàng còn chiếm tỷ trọng lớn so với tổng chi phí,
Công ty cần nghiên cứu tìm nguồn hàng mới để giảm chi phí mua hàng. Chi phí
quản lý còn cao công ty cần có những biện pháp hạn chế sự tăng trưởng loại chi phí
này. Chi phí lãi vay cao phản ánh khả năng tự chủ về nguồn vốn lưu thông còn thấp
nên phải vay nhiều, công ty cần quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn một cách
tiết kiệm, tránh lãng phí trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
• Đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận
Chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty sau khi bù đắp
hết các chi phí hoạt động. Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì lợi
nhuận này sẽ cao và ngược lại. Để đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH


65
thương mại và đầu tư Huy Phát ta tiến hành nghiên cứu bảng 3.9: Biến động chỉ
tiêu lợi nhuận.
Bảng 3.9: Biến động chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty (Năm 2007-2009)
ĐVT: Đồng
Tốc độ phát
Lượng tăng lên (Đồng) triển (%) Tốc độ tăng (%)
Lợi nhuận Liên Định Liên Định
Năm (Đồng) Liên hoàn Định gốc hoàn gốc hoàn gốc
2006 46.893.836 - - - - - -
2007 9.425.482 -37.468.354 -37.468.354 20,10 20,10 -79,90 -79,90
2008 346.326.633 336.901.151 299.432.797 3674,37 738,53 3574,37 638,53
2009 1.261.822.851 915.496.218 1.214.929.015 364,34 2690,81 264,34 2590,81
Tổng 1.664.468.802 1.214.929.015 - - - - -
BQ 416.117.200,5 404.976.338 - 1352,94 - 1252,94 -
(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng kế toán tài vụ Công ty)


Qua bảng 3.9 ta thấy: lợi nhuận của Công ty từ năm 2007 đến năm 2009 Có
xu hướng tăng nhanh vượt bậc. Mức tăng trung bình hàng năm là 401.974.338
đồng tức 1.252,94%. Tốc độ phát triển bình quân hàng năm là 1.352,94%.
Mức biến động lợi nhuận của công ty cụ thể của các năm như sau: Năm 2008
lợi nhuận so với năm 2007 tăng từ 9.425.482 đồng lên đến 346.326.633 đồng tức là
đã tăng 336.901.151 đồng hay 3.574,37%, tốc độ phát triển là 3.674,37%. Nguyên
nhân của sự tăng trưởng mạnh vượt bậc này là do Công ty đang trong quá trình
hình thành và phát triển trong những năm đầu. Doanh thu tăng nhanh, thị trường
của Công ty phát triển. Năm 2009 lợi nhuận vẫn tăng cao, cụ thể là tăng từ




66
346.326.633 đồng lên 1.261.822.851 đồng tức là tăng 915.496.218 đồng hay
264,34% so với năm 2008, tốc độ phát triển là 364,34%.
Như vậy hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà tăng trưởng, lợi
nhuận không ngừng tăng trưởng một cách vượt bậc qua các năm. Điều này cho thấy
công ty đang dần dần chiếm lĩnh thị trường. Để duy trì sự phát triển này Ban lãnh
đạo Công ty cũng như toàn thể nhân viên trong Công ty cần không ngừng duy trì và
phát triển thị trường tìm kiếm khách hàng năng cao doanh thu và lợi nhuận.
3.2.2.3 Đánh giá kết quả kinh doanh qua tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ tại Công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa,
dịch vụ và kết quả hoạt động tài chính là các hoạt động liên quan đến việc đầu tư,
huy động tài chính và kết quả hoạt động khác là các hoạt động phát sinh bất thường
không hoạch định trước được. Tại Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát
hoạt động tài chính không phong phú chỉ là vay vốn để kinh doanh và theo dõi lãi
vay nên trong nội dung nghiên cứu này chúng ta chỉ tâp trung vào việc đánh giá kết
quả hoạt động kinh doanh qua tiêu thụ hàng hóa tại công ty qua 3 năm.
Tiêu thụ là vấn đề đặc biệt được quan tâm trong doanh nghiệp, nó là khâu
cuối cùng trong quá trình SXKD, nó chuyển giá trị sản phẩm từ hình thái vật chất
sang hình thái giá trị. Doanh nghiệp muốn có vốn để quay vòng SXKD thì phải tiêu
thụ được sản phẩm. Đặc biệt đối với doanh nghiệp thương mại thì tiêu thụ còn là
vấn đề sống còn, có tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển.
Kết quả tiêu thụ phản ánh kết quả hạo động kinh doanh, một doanh nghiệp thương
mại chỉ có thể được coi là phát triển khi hàng hóa của doanh nghiệp được tiêu thụ
với số lượng lớn.
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát kinh doanh trong lĩnh vực
hàng hóa phục vụ nhu cầu sản xuất Nhựa, hàng năm số lượng hàng hóa được Công
ty mua vào và bán ra rất lớn.


67
• Kết quả tiêu thụ hàng hóa theo nhóm mặt hàng
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát kinh doanh các mặt hàng
nhựa nguyên liệu và nhựa phế liệu phục vụ nhu cầu sản xuất nhựa, tổng doanh thu
của Công ty chính là tổng doanh thu của các nhóm mặt hàng này. Để thấy được
mức độ đóng góp của từng mặt hàng vào doanh thu qua các năm chúng ta nghiên
cứu bảng 3.10: Kết quả tiêu thụ theo nhóm mặt hàng.
Qua bảng 3.10 chúng ta thấy: Doanh thu các nhóm mặt hàng thay đổi tăng
giảm qua các năm.
Bảng 3.10: Kết quả tiêu thụ hàng hóa theo nhóm mặt hàng tại Công ty Năm
(2007-2009)
ĐVT:Triệu Đồng
Nhóm mặt Năm Năm Năm Tốc độ phát triển (%)
hàng 2007 2008 2009 08/07 09/08 BQ
Tổng DT 8.739,052 73.501,533 165.897,709 841,07 225.71 533,39
Nhựa nguyên
liệu 6.729,070 47.775,996 102.856,579 710,00 215,29 462,64
Nhựa phế liệu 1.136,077 13.230,276 23.225,679 1.164,56 175,55 670,05
Dịch vụ vận
tải 873,905 12.495,261 39.815,450 1.429,82 318,64 874,23
(Nguồn: Báo cáo thống kê - Phòng kế toán tài vụ Công ty)
Đối với nhóm Nhựa nguyên liệu: doanh thu qua các năm biến động như sau:
năm 2008 tăng 710,00 % so với năm 2007 tức tăng 64.762,481 triệu đồng và năm
2009 lai tăng so với năm 2008 là 215,29% tức tăng 55.080,583 triệu đồng nguyên
nhân nhóm mặt hàng nhựa nguyên liệu tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
doanh thu vì đây là nhóm hàng chủ yếu của công ty.




68
Đối với nhóm hàng nhựa phế liệu: Doanh thu đều tăng qua các năm, năm
2008 doanh thu tăng mạnh 1.164,56% tức 12.094,199 triệu đồng so với năm 2007
và năm 2009 tăng 175,55% tức 9.995,403 triệu đồng. Nguyên nhân của sự tăng
trưởng mạnh của nhóm hàng Nhựa phế liệu là do Công ty bắt đầu tập trung vào thị
trường này lên số lượng tăng lên rất cao.
Với dịch vụ vận tải qua các năm có đóng góp vào tổng doanh thu tăng dần
năm 2008 tăng 1.429,82% so với năm 2007 tức tăng 11.621,355 triệu đồng năm
2009 doanh thu lại tiếp tục tăng 318,64% so với năm 2008 tức 27.320.189 triệu
đồng.
Như vậy ta thấy tốc độ đóng góp vào tổng doanh thu của các nhóm mặt hàng
đều biến động theo chiều hướng tăng nhanh qua các năm. Do tốc độ phát triển của
các nhóm mặt hàng tăng cao làm cho tổng doanh thu qua các năm tăng, bình quân
qua 3 năm tổng doanh thu tăng 533,33%.
• Kết quả kinh doanh theo phương thức tiêu thụ hàng hóa
Có rất nhiều phương thức tiêu thụ hàng hóa trong kinh doanh, Công ty
TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát áp dụng 2 phương thức tiêu thụ hàng hóa là
bán buôn và bán lẻ. Để đánh giá kết quả của các phương thức tiêu thụ hàng hóa
chúng ta tiến hành phân tích bảng 3.11: Kết quả kinh doanh theo phương thức tiêu
thụ hàng hóa của Công ty (Năm 2007-2009).
Qua phân tích bảng 3.11 ta thấy: tình hình tiêu thụ của công ty qua 3 năm
phần lớn là tiêu thụ theo phương thức bán lẻ, bán buôn chiếm tỷ lệ nhỏ. Tỷ lệ bán
buôn và bán lẻ đều biến động theo chiều hướng tăng qua các năm. Năm 2007 tỷ lệ
bán lẻ chiếm 83,74% so với tổng doanh thu nhưng đến năm 2008 tỷ lệ này đã tăng
86,30% và năm 2009 là 81,39%. Doanh thu của các phương thức đóng góp vào
tổng doanh thu tăng qua các năm :




69
Bảng 3.11: Kết quả kinh doanh theo phương thức tiêu thụ hàng hóa của Công
ty (Năm 2007-2009)
ĐVT: Triệu Đồng

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc độ phát triển (%)
Tỷ Tỷ Tỷ
Chỉ trọng trọng trọng
tiêu Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) 08/07 09/08 BQ
TDT 7.865,147 100,00 61.006,272 100,00 126.082,259 100,00 775,65 206,67 491,16
1.Bán
buôn 1.278,900 16,26 8.358,448 13,70 23.457,744 18,61 653,57 280,65 467,11
2.Bán
lẻ 6.586,246 83,74 52.647,824 86,30 102.624,515 81,39 799,36 194,93 497,14


(Nguôn: Báo cáo Thống kê - Phòng kinh doanh Công ty)
Đối với phương thức bán lẻ: Năm 2008 tăng 799,36% so với năm 2007 tức
tăng 46.061,578 triệu đồng và năm 2009 tăng 194.93% tức 49.976,640 triệu đồng
so với năm 2008. Bình quân qua 3 năm doanh thu của phương thức này tăng
497,14%.
Đối với phương thức bán buôn doanh thu tăng qua các năm. Năm 2008 tăng
653,57% so với năm 2007 tức 7.079,547 triệu đồng, năm 2009 tăng 280,65% tức
tăng 1.509,996 triệu đồng.
Tỷ trọng phương thức bán buôn và phương thức bán lẻ so với tổng doanh thu
qua các năm tăng không đều nhau. Năm 2008 bán lẻ tăng và bán buôn giảm,
nguyên nhân giảm doanh thu của phương thức này là do chiến lược phát triển của
Công ty hướng vào hoạt động bán lẻ, bán trực tiếp vì phương thức này thu được lợi
nhuận cao hơn. Nhưng đến năm 2009, Công ty lại quyết định chiến lược bán buôn




70
là chủ yếu tuy không bán được với giá cao như bán lẻ nhưng số lượng tiêu thụ lớn
hơn nên doanh thu lớn hơn và lợi nhuận sẽ tăng lên. Tỷ lệ đóng góp vào doanh thu
của hai phương thức tiêu thụ trong Công ty là bán buôn và bán lẻ được thể hiện rõ
hơn ở biểu đồ 3.7.


%
100 86.3
83.74 81.39
80

60

40
16.26 18.61
20 13.7

0

2007 2008 2009
Năm
Bán buôn Bán lẻ


Biểu đồ 3.7: Kết quả kinh doanh theo phương thức tiêu thụ hàng hóa


Như vậy bình quân qua các năm doanh thu của phương thức bán hàng vào
tổng doanh thu tăng nhanh làm tổng doanh thu qua 3 năm 2007-2009 tăng. Điều
này cho thấy kết quả tiêu thụ của công ty tăng lên vượt bặc cho thấy khả năng bán
hàng tiêu thụ hàng hóa khai thác thị trường của Công ty rất tốt, chiến lược kinh
doanh của Công ty đang đi đúng hướng.
• Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng hóa
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán, nếu sản phẩm của Công
ty được thị trường chấp nhận doanh thu bù đắp đước chi phí và có lãi thì doanh
nghiệp có điều kiện mở rộng thị trường và cải thiện đời sống cho lao động và
ngược lại. Kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Công ty cần đánh giá


71
đúng tình hình thị trường, khả năng chiếm lĩnh thị trường là yếu tố tạo nên sự thành
công của Công ty.
Là một doanh nghiệp nhỏ đang trong quá trình hình thành, đi vào hoạt động
được 5 năm, công ty đang dần phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ. Hiện nay
thị trường tiêu thụ của Công ty là Hà Nội và Các tỉnh lân cận. Giá trị hàng hóa tiêu
thụ được ở các thị trường đóng góp vào doanh thu được thể hiện ở bàng 3.12: Kết
quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng hóa của Công ty qua 3 năm 2007-
2009 và biểu đồ 3.8.
Biểu đồ 3.8: Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng hóa




100% 8.18 12.58 14.16
9.98 4.79 4.4
80% 11.4 12.91 10.04 Thị trường khác
19.25 22.11 Vĩnh Phúc
60% 25.95
Hải Dương
40% Hưng Yên
51.19 43.77 49.29
20% Hà nội

0%
2007 2008 2009




72
Bảng 3.12: Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng hóa của Công ty (Năm 2007-2009)


Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc độ phát triển (%)
Tỷ Tỷ Tỷ
Thị Số tiền trọng trọng trọng
trường (Đồng) (%) Số tiền (Đồng) (%) Số tiền (Đồng) (%) 08/07 09/08 BQ
Tổng
doanh
thu 7.865.146.534 100,00 61.006.272.411 100,00 126.082.258.547 100,00 775.65 206,67 491,16
Khu vực
Hà Nội 402.6251.304 51,19 26.701.536.755 43,77 62.149.856.126 49,29 663.19 232,76 447,97
Tỉnh
Hưng Yên 1.514.365.250 19,25 15.832.547.045 25,95 27.878.245.642 22,11 1045.49 176,08 610.79
Tỉnh Hải
Dương 896.541.248 11,40 7.878.456.124 12,91 12.654.984.260 10,04 878.76 160,63 519,69
Tỉnh Vĩnh
Phúc 784.569.512 9,98 2.921.584.625 4,79 5.546.284.123 4,40 372.38 189,84 281,11
Thị
trường
Khác 643.419.220 8,18 7.672.147.862 12,58 17.852.888.396 14,16 1192.40 232,70 712,55
(Nguồn: Phòng kinh doanh )




73
Nhìn vào bảng 3.12 ta thấy: thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là thị
trường Hà nội, giá trị tiêu thụ ở các thị trường phát triển tăng qua các năm, bình
quân tăng 447,97%, vì đây là thị trường chiếm số lượng lớn khách hàng.
Như vậy tốc độ tăng doanh thu của các thị trường đều tăng nhanh làm cho
tổng doanh thu của Công ty tăng qua các năm. Điều này chứng tỏ công tác nghiên
cứu thị trường của Công ty đang được triển khai tốt, thị trường được mở rộng, số
lượng khách hàng tăng. Chiến lược tiêu thụ của Công ty trong những năm tới là mở
rộng mạng lưới tiêu thụ, phương thức bán lẻ vẫn là chủ yếu. Công ty cần tiếp tục
thực hiện công tác nghiên cứu, mở rộng thị trường để tiếp tục nâng cao lượng tiêu
thụ ở những thị trường đã chiếm lĩnh và mở rộng sang thị trường khác.
3.2.2.4 Đánh giá tình hình lao động tiền lương tại Công ty
Để biết được một doanh nghiệp lớn hay nhỏ, phát triển hay không phát triển
người ta có thể nhìn vào số lượng lao động trong doanh nghiệp có và mức sống của
người lao động trong doanh nghiệp. Số lượng người lao động phản ánh quy mô của
doanh nghiệp mức sống của người lao động cho thấy DN hoạt động có hiệu quả
hay không vì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới có lợi nhuận, từ đó có điều
kiện để cải thiện đời sống cho người lao động.
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát là một doanh nghiệp tư nhân,
chế độ tiền lương hiện nay công ty đang áp dụng được tính theo hệ số tiền lương và
áp dụng hình thức khoán lương theo sản phẩm cho bộ phận bán hàng để khuyến
khích nhân viên làm việc tích cực hơn. Để thấy rõ tình hình lao động và thu nhập
của người lao động trong công ty chúng ta tiến hành phân tích bảng 3.13: Tình hình
lao động tiền lương của Công ty từ năm 2007 – 2009.




74
Bảng 3.13: Tình hình lao động – tiền lương tại Công ty (Năm 2007-2009)
ĐVT: Đồng
So sánh (%)
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 08/07 09/08 BQ
Doanh thu Đồng 8.739.051.704 7.350.153.3025 165.897.708.614 841,07 225,71 533,39
Tổng số lao động Người 19 25 26 131,58 104,00 117,79
CP tiền lương Đồng 570.000.000 840.000.000 936.000.000 147,37 111,43 129,40
Tiền Lương BQ Đồng/người 30.000.000 33.600.000 36.000.000 112,00 107,14 109,57
NSLĐ bình quân Đồng/người 459.950.089,7 2.940.061.321 6.380.681.101 639,21 217,03 428,12
Hiệu quả sử
dụng CP tiền
lương 15 88 177 570,72 202,56 386,6
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty)




75
Qua bảng 3.13 ta thấy : số lượng lao động của công ty tăng qua các năm.
Năm 2008 tăng 31,58% so với năm 2007 tức 6 nhân viên. Năm 2008 số lượng nhân
viên tăng lên là do công ty mở thêm dịch vụ vận tải nên cần tuyển thêm nhân viên.
Năm 2009 số lượng lao động Công ty tăng thêm 4% tức 1 người so với năm 2008.
Tiền lương trung bình của nhân viên tăng qua các năm, năm 2008 tăng 12,00% so
với năm 2007 trong đó chi phí tiền lương lại tăng 47,37% . Năm 2009 tiền lương
bình quân tăng 7,14% so với năm 2008.
Năng suất lao động bình quân của người lao động tăng cao qua các năm.
Năm 2008 tăng 639,21% so với năm 2005 tức tăng 2.480.111.231 đồng/người.
Năm 2009 tăng 117,3% tức 3.440.619.780 đồng/người so với năm 2008. Hiệu quả
sử dụng chi phí tiền lương bình quân trong 3 năm tăng 286,6%.
Như vậy qua việc phân tích trên ta có thể thấy được thu nhập của người lao
động trong công ty tăng lên qua các, Điều này chứng tỏ đời sống của nhân viên
được cải thiện và quan tâm hơn.
3.2.2.5 Thuận lợi khó khăn trong quá trình kinh doanh của Công ty
• Thuận lợi
Những năm qua hoạt động kinh doanh của Công ty đã đi vào nề nếp, tạo
được uy tín với khách hàng, quan hệ tốt với nhà cung cấp cũng như đối tác kinh
doanh, mở rộng được mạng lưới tiêu thụ, thu nhập của cán bộ công nhân viên tăng
lên qua các năm, Công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.
Trong thời gian qua Công ty đã tổ chức hoạt động kinh doanh một cách
thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn tạo điều kiện cho việc sử dụng hiệu quả
nguồn vốn và phát triển nguồn vốn công ty.
Về tổ chức lao động: Cơ cấu tổ chức tương đối gọn nhẹ, linh hoạt, luôn khơi
dậy tính năng động sáng tạo của nhân viên. Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý có




76
năng lực cùng với sự đoàn kết nhất trí trong toàn công ty. Nguồn hàng của công ty
được nhập vào luôn có chất lượng đảm bảo đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Về tiêu thụ hàng hóa: Công ty đã tạo dựng được vị trí trên thị trường.
• Khó khăn còn tồn tại
Hệ thống kênh phân phối, thị trường của công ty chưa ổn định chủ yếu ở khu
vực Hà Nội chưa mở rộng nhiều ra thị trường khu vực.
Công tác lãnh đạo tiêu thụ hàng hóa và tìm kiếm thị trường vẫn còn tình
trạng phân công chưa rõ ràng, chồng chéo giữa nhiệm vụ và trách nhiệm quyền hạn
được giao.
Công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động tiêu thụ đôi khi không bao quát và
kiểm soát triệt để đối với các hoạt động trước, trong và sau khi thực hiện thương
vụ.
Việc nhập hàng của công ty bị hạn chế trong việc xác định số lượng và thời
gian nhập hàng dẫn tới việc nhập hàng, thừa thiếu khi thực hiện thương vụ.
Công tác thu hồi công nợ thực hiện chưa tốt, chậm gây ảnh hưởng tới việc sử
dụng đồng vốn của Công ty.
Việc tổ chức xây dựng kế hoạch chua rõ ràng, chưa thành lập được phòng
marketing làm nhiệm vụ nghiên cứu việc đầu tư phát triển thị trường trong tương
lai.


3.2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận lợi nhuận là chỉ tiêu
tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu
thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy, lợi nhuận
là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm.




77
Phần trên khi phân tích kết quả HĐKD thông qua việc so sánh giá trị tuyệt
đối, tương đối của các chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận ta có
thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty có đem lại lợi nhuận hay không. Tuy
nhiên muốn tìm hiểu một đồng vốn công ty bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu lợi nhuận,
lợi nhuận đã đảm bảo đáp ứng yêu cầu tái kinh doanh của công ty hay không chúng
ta cần phải phân tích hiệu quả để có những đánh giá chính xác về thực trạng của
công ty. Kết quả phân tích hiệu quả sẽ là cơ sở cho sự ra đời của các quyết định
trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Để phân tích hiệu quả kinh doanh chúng ta sẽ phân tích các chỉ tiêu thông
qua bảng sau:
Bảng 3.14: Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty
ĐVT: %
Năm Năm Năm Chênh lệch
chỉ tiêu 2007 2008 2009 08/07 09/08
Chỉ số lợi nhuận
hoạt động 0.0010 0.0057 0.0073 0.0047 0.0016
Tỷ suất LN trên DT 0.0011 0.0047 0.0076 0.0036 0.0029
Tỷ suất sinh lời
VLĐ 0.0046 0.0185 0.1057 0.0140 0.0872
Tỷ suất sinh lời
VCĐ 0.0044 0.0646 0.2068 0.0602 0.1422
Tỷ suất sinh lời
VCSH 0.0053 0.0684 0.2068 0.0631 0.1384
Sức sinh lời của
VKD 0.0016 0.0123 0.0577 0.0107 0.0454

(Nguồn: Số liệu từ tổng hợp, phân tích báo cáo tài chính của Công ty)


• Chỉ số lợi nhuận hoạt động




78
Từ bảng 3.14 ta thấy, năm 2007 chỉ số lợi nhuận hoạt động là 0,0010% điều
này có nghĩa cứ một đồng doanh thu sẽ đem lại 0,0010 đồng lợi nhuận thuần. Sang
năm 2008, do hoạt động kinh doanh của công ty phát triển nhanh nên chỉ số lợi
nhuận hoạt động tăng lên 0.057%. Sang năm 2009, chỉ số lợi nhuận còn mang giá
trị lớn hơn là 0,0073% tương ứng tăng 0,0016 đồng trên một đồng doanh thu so vơi
năm 2008. Như vậy nhìn chung qua 3 năm công ty tăng trưởng một cách vượt bậc
chỉ số lợi nhuận hoạt động tăng nhanh, điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của
công ty phát triển cao.
• Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu
Qua bảng 3.14 ta thấy, năm 2008 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là
0,0011% tức là cứ một đồng doanh thu thuần đem lại 0,0011 đồng lợi nhuận. So
với năm 2007 thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm 2008 tăng 0,0036 đồng.
Nguyên nhân là do năm 2008 doanh thu công ty tăng cao, hoạt động kinh doanh
hiệu quả làm tổng mức lợi nhuận tăng nhanh ( tăng 3468,52% so với năm 2007 ).
Sang năm 2009, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng tăng cao, cụ
thể năm 2009 cứ một đồng doanh thu thuần đem lại 0,0076 đồng lợi nhuận ( tăng
0.0029 đồng so với năm 2008 ). Nguyên nhân tăng là do năm 2009 tổng doanh thu
của công ty tăng cao ( tốc độ tăng là 225,71% so với năm 2008).
Như vậy, qua 3 năm thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty có chiều
hướng tăng cao, điều đó chứng tỏ công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn. Tỷ
suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty thấp (chỉ đạt 0,0011% vào năm 2007), tạo
ra lợi nhuận thấp. Vì vậy trong những năm tới để giúp cải thiện dần chỉ tiêu này lên
công ty cần phải có các biện pháp để giảm bớt chi phí nhằm góp phần đẩy nhanh
tốc độ tăng của lợi nhuận.
• Tỷ suất sinh lời vốn lưu động




79
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty, tỷ suất lợi
nhuận trước thuế trên vốn lưu động càng cao thì trình độ sử dụng vốn lưu động của
công ty càng cao và ngược lại. Chỉ tiêu này được thể hiện ở bàng 3.14, qua bảng ta
thấy:
Năm 2008 cứ một đồng VLĐ tạo ra được 0,0185 đồng lợi nhuận so với năm
2007 thì công ty sử dụng VLĐ hiệu quả cao hơn, bằng chứng là tỷ suất sinh lời
VLĐ năm 2008 tăng 0,0140% so với năm 2007 (năm 2007 tỷ suất sinh lời VLĐ là
0.046%). Nguyên nhân làm cho tỷ suất sinh lời tăng là do tốc độ tăng của lợi nhuận
(3.568,52%) nhanh hơn tốc độ tăng của VLĐ sử dụng (880,96%).
vào năm 2009, tỷ suất sinh lời VLĐ tạo ra được 0,1057 đồng lợi nhuận, tăng
0,0872 đồng so với năm 2008 ( một đồng VLĐ tạo ra được 0,0185 đồng lợi nhuận).
Nguyên nhân là do VLĐ tăng 63,86% so với năm 2008 trong khi lợi nhuận năm
2009 lại tăng cao hơn 364,34%. Như vậy trong năm 2009. Hoạt động kinh doanh
hiện nay của công ty sử dụng được vốn hiệu quả hơn so với trước, tỷ lệ sinh lời
VCĐ tăng lên, do đó trong những năm tiếp theo công ty cần giảm bớt lượng vốn
lãng phí bằng những cách thu hồi những khoản nợ, đồng thời đẩy nhanh tốc độ tăng
của lợi nhuận nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao hơn
nữa.
• Tỷ suất sinh lời vốn cố định
Tỷ suất sinh lời vốn cố định thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công
ty. Từ bảng 3.14 có thể thấy giai đoạn 2007-2009 tỷ suất sinh lời VCĐ có xu hướng
giảm rõ rệt. Tình hình cụ thể như sau:
Năm 2008 cứ một đồng VCĐ tao ra được 0,0646 đồng lợi nhuận, so với năm
2007 thì công ty sử dụng VCĐ hiệu quả hơn rất nhiều, bằng chứng là tỷ suất sinh
lời VCĐ năm 2008 tăng 0,0602% so với năm 2007 ( năm 2007 tỷ suất sinh lời
VCĐ là 0,0044%). Nguyên nhân làm cho tỷ suất sinh lời VCĐ năm 2008 tăng là do


80
tốc độ tăng của lợi nhuận(3.568,52%) nhanh hơn tốc độ tăng của VCĐ sử dụng
(Tốc độ tăng là 245,03%).
Vào năm 2009 cứ một đồng VCĐ tạo ra được 0,2068 đồng lợi nhuận, tăng
0,1422 đồng so với năm 2008 ( một đồng VCĐ tạo ra được 0,0646 đồng lợi nhuận).
Nguyên nhân làm cho tỷ suất sinh lời VCĐ tăng cao là do VCĐ tăng 113,81% so
với năm 2008 trong khi đó lợi nhuận năm 2009 tăng 364,34%. Như vậy, trong năm
2009 công ty sử dụng VCĐ hiệu quả hơn năm 2008. Tỷ lệ sinh lời VCĐ tăng nhanh
do đó trong những năm tiếp theo công ty cần phải nâng dần tỷ suất này lên.
• Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu giúp ta kết hợp đánh giá tổng
hợp khả năng sinh lời của công ty, đồng thời giúp ta đề xuất những biện pháp để
gia tăng tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu.
Từ bảng 3.14 cho thấy, trong năm 2008 cứ một đồng vốn chủ sở hữu có thể
tạo ra 0,0684 đồng lợi nhuận, so với năm 2007 tăng 0,0631đồng. Nguyên nhân là
do công ty sử dụng vốn hiệu quả hơn.
Sang giai đoạn từ năm 2008-2009, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có
chiều hướng tăng mạnh, cụ thể là năm 2009 cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì đem
lại 0,2068 đồng lợi nhuận ( tăng 0,1384 đồng so với năm 2008).
Như vậy qua quá trình phân tích ta thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của
công ty ngày càng tăng cao nhất là vào năm 2009. Trong những năm tới công ty
cần giữ vững và nâng cao dần hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu lên.
• Sức sinh lời của vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo được bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Thông qua tính toán ta thấy sức sinh lời vốn kinh doanh của công
ty năm 2007 còn thấp và tăng dần qua 2 năm2008 và 2009. Năm 2007 sức sinh lời
của vốn kinh doanh là 0,0016% tức bỏ ra một đồng vốn kinh doanh công ty thu


81
được 0,0016 đồng lợi nhuận, năm 2008 tăng lên 0,0123 đồng và năm 2009 tiếp tục
tăng lên 0,0577 đồng. Như vậy vốn kinh doanh của công ty sử dụng hiệu quả tăng
lên qua các năm,năm sau luôn cao hơn năm trước. Khả năng sinh lời phát triển tạo
điều kiện cho công ty trong việc đầu tư phát triển và mở rộng hoạt động kinh
doanh.
Tóm lại: qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chúng ta
thấy tỷ lệ sinh lời mà công ty tăng cao trong những năm qua, hiệu quả kinh doanh
tăng lên cho thấy sự phát triển nhanh chóng của Công ty. Các chỉ tiêu về hiệu quả
kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty hiện nay đều có xu hướng tăng cao,
nó phản ánh chính xác tình hình kết quả kinh doanh của công ty đang trên đà phát
triển. Nguyên nhân là do doanh thu của Công ty tăng với tốc độ lớn, tốc độ tăng
của doanh thu phản ánh công tác bán hàng có hiệu quả tăng cao, hoạt động
Marketing được chú trọng, công tác khai thác thị trường tìm kiếm khách hàng
được triển khai rất tốt.


3.2.4 Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của
công ty.
Hoạt động kinh doanh chịu tác động và ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, có
thể là khách quan hay chủ quan bên trong doanh nghiệp. Qua việc phân tích các chỉ
tiêu ở trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và
đầu tư Huy Phát không ngừng tăng qua các năm, hiệu quả HĐKD tăng cao, nguyên
nhân của việc tăng hiệu quả này là do nhiều yếu tố tác động, các yếu tố này có thể
ảnh hưởng trực tiếp gián tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty, nhìn chung bao
gồm các yếu tố cơ bản sau:
• Giá bán sản phẩm: giá bán sản phẩm phản ánh chi phí và lợi nhuận thu được
trên một đơn vị sản phẩm, hàng hóa. Giá bán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí


82
của sản phẩm, mức độ ưa chuộng của sản phẩm , chu kỳ sống của sản phẩm và
quan hệ cung cầu hàng hóa đó trên thị trường. Giá bán có ảnh hưởng rất lớn đến
tiêu thụ hàng hóa vì nó làm thay đổi quyết định mua hàng của khách hàng, với một
loại hàng hóa cùng chất lượng, cùng chủng loại chỗ nào có giá rẻ hơn sẽ tiêu thụ
được nhiều hơn.
So với các doanh nghiệp khác kinh doanh cùng chủng loại hàng hóa thì giá
cả một số mặt hàng của công ty có giá ngang bằng hoặc thấp hơn so với các đối thủ
cạnh tranh của công ty. Mặt khác do khâu quản lý số lượng và chất lượng đầu vào
của công ty tốt nên không có hàng hóa kém chất lượng không tiêu thụ được hoặc bị
hao hụt trong quá trình nhập hàng. Do vậy với chất lượng, tính năng, chủng loại
như nhau thì hàng hóa của công ty đã được khách hàng chấp nhận, hàng hóa bán
được dẫn đến kết quả kinh doanh tăng lên.
Như vậy muốn hàng hóa tiêu thụ nhiều và được chấp nhận thì công ty cần có
các biện pháp như giá cả cạnh tranh, chất lượng hàng hóa tốt muốn vậy phải làm tốt
khâu đầu vào và phải làm tốt công tác Maketing và có những chính sách ưu đãi hơn
đối với khách hàng.
• Vốn đầu tư kinh doanh: với số vốn kinh doanh không nhiều Công ty phải vay
Ngân hàng với số lượng lớn nên chi phí lãi vay hàng năm là tương đối cao làm chi
phí tăng lên dẫn đến lợi nhuận bị giảm. Hàng năm công ty có những khoản nợ
chiếm 66,10% trong tổng số nguồn vốn, vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuận
chưa phân phối không nhiều. Do thiếu vốn nên công ty gặp khó khăn trong đầu tư
và phát triển và mở rộng quy mô hoạt động, quá trình lưu thông hàng hóa gặp khó
khăn.
• Thị trường tiêu thụ: Hiện nay thị trường tiêu thụ của công ty mới chỉ dừng lại
ở trong địa bàn khu vực Hà Nội. Mặt khác thị trường này ngày càng bị thu hẹp do
đối thủ cạnh tranh mạnh hơn chiếm lĩnh. Công ty cần có chiến lược kinh doanh cho


83
mình để hướng đi có hiệu quả , mở rộng thị trường tiêu thụ là một việc làm cần
thiết, mở rộng thị trường đồng nghĩa với việc hàng hóa được tiêu thụ ngày càng
nhiều, doanh thu tăng, kết quả kinh doanh cao. Muốn vậy, công ty phải xúc tiến
thương mại, tìm kiếm thị trường tiềm năng và hoạt động với quy mô lớn hơn.
• Chủng loại hàng hóa: chủng loại hàng hóa cũng ảnh hưởng đến kêt quả kinh
doanh của công ty, khách hàng chỉ mua những gì mình cần, do vậy công ty phải
luôn tìm hiểu nghiên cứu xem khách hàng cần mua những gì và công ty có thể bổ
sung hàng hóa cung cấp đáp ứng nhu cầu đó.


3.3 Giải pháp đề xuất nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty trong
những năm tới


3.3.1 Một số đề xuất để nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty
Là một doanh nghiệp thương mại, việc tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của công ty, do vậy các nhà quản lý cần có những
chính sách tiêu thụ hợp lý, phải luôn nghiên cứu tìm tòi những phương hướng kinh
doanh mới có hiệu quả nhằm tiêu thụ hàng hóa nhiều hơn nhanh hơn và thu được
lợi nhuận cao hơn. Để duy trì và phát triển HĐKD thì Công ty cần đề ra một số
phương hướng trong những năm tới như sau:
Tiếp tục củng cố bộ máy quản lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể đến
từng bộ phận và cá nhân không để tình trạng công việc chồng chéo trong công ty.
Tăng cường đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường ra nhiều
vùng khác nhau. Trong tương lai công ty sẽ mở rộng thị trường ra nhiều tỉnh thành
khu vực miền Bắc.
Xây dựng hệ thống kênh phân phối hoàn chỉnh bao gồm các cửa hàng và đại
lý trên từng vùng thị trường.


84
Sắp xếp cán bộ nhân viên từng phòng ban và điều chỉnh mô hình tổ chức cho
phù hợp với tình hình thị trường.
Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên của công
ty.
Khai thác nguồn vốn từ bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp để mở
rộng quy mô kinh doanh.


3.3.2 Một số giải pháp để nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty
3.3.2.1 Giải pháp về chi phí
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty tức là tăng lợi nhuận đòi hỏi
công ty phải có những biện pháp tiết kiệm chi phí một cách tối đa. Trong những
năm qua giá vốn bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao, nó làm ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Vì vậy để giảm thiểu chi phí này công
ty phải:
Trước hết phải lựa chọn nguồn hàng mua với giá hợp lý, điều kiện chuyên
chở thuận tiện sẽ làm giảm giá vốn bán hàng cho công ty. Quản lý chất lượng hàng
hóa nhập vào tốt hơn để đảm bảo chất lượng hàng hóa bán ra là tốt nhất và giảm
thiểu chi phí.
Giảm chi phí về điện nước, điện thoại, sử dụng hợp lý, triệt để và bảo quản
tốt TSCĐ trong quản lý và bán hàng. Sắp xếp hợp lý bộ máy quản lý, nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ bán hàng.
Giảm chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa bằng cách vận chuyển hàng hóa
đi tiêu thụ một cách đồng bộ, liên quan đến nhau để tận dụng tốt khả năng vận
chuyển các phương tiện, tránh lãng phí trong lưu thông hàng hóa, giảm bớt chi phí
lưu kho, lưu bãi hàng hóa, giảm thiểu các dịch vụ khác…




85
Bảo quản tốt hàng hóa trong kho tránh để hư hỏng, hao hụt. Thường xuyên
kiểm tra để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Một lãng phí khác cũng chiếm tỷ trọng lớn đó là chi phí tài chính. Do lượng
vốn kinh doanh nhỏ nên công ty phải thường xuyên vay vốn của ngân hàng làm cho
chi phí lãi vay tương đối cao làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Do vậy để
giảm lượng vốn vay mà vẫn có vốn để hoạt động công ty phải thực hiện tốt công
tác thu hồi nợ của khách hàng, có chiến lược tiêu thụ hàng hóa được lưu chuyển
liên tục như vậy lượng vốn kinh doanh sẽ quay vòng nhanh.
3.3.2.2 Giải pháp về thị trường
Như chúng ta đã biết trong quá trình HĐKD công ty đã hình thành mạng lưới
tiêu thụ nhất định xong khả năng mở rộng mạng lưới tiêu thụ của công ty vẫn còn
phát triển. Công ty cần chủ động tìm đến khách hàng. Trong những năm gần đây
thị trường tiêu thụ này có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Để mở rộng hơn nữa thị
trường tiêu thụ công ty cần:
Tiếp tục củng cố và duy trì thị trường tiêu thụ sẵn có, tổ chức tốt hoạt động
nghiên cứu thị trường để mở rộng tiêu thụ hàng hóa sang các thị trường khác.
Tạo dựng uy tín, thu hút khách hàng quen thuộc. Tìm kiếm thăm dò thị
trường mới, thị trường tiềm năng để thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng,
bạn hàng đối với hàng hóa của công ty.
Điều tra nghiên cứu phân tích thị trường để nắm bắt được những gì thị
trường cần, giá cả của hàng hóa, sức mua cũng như tình hình cạnh tranh của thị
trường đó. Trên cơ sở đó công ty lựa chọn những mặt hàng kinh doanh, đối tượng
giao dịch, phương thức giao dịch và số lượng hàng hóa giao dịch.
4.5.2.3 Giải pháp về giá cả




86
Giá cả hàng hóa sẽ quyết định đến lượng hàng hóa tiêu thụ, ảnh hưởng đến
doanh thu của công ty. Để có chính sách giá cả hợp lý, có thể dùng làm công cụ
cạnh tranh trên thị trường thì công ty cần thực hiện các giải pháp sau:
Có chính sách giá cả linh hoạt theo thị trường. Đối với những mặt hàng có
lợi thế công ty công ty có thể áp giá để tăng lợi nhuận, còn đối với những mặt hàng
mang tính phổ biến thì giá cả của công ty phải ngang bằng giá của đối thủ nhưng
dịch vụ bán hàng tốt hơn hoặc thấp hơn giá của đối thủ.
Có chính sách giá cả hợp lý, xây dựng chính sách trên cơ sở ước lượng được
tổng cầu hàng hóa đồng thời cũng phải phù hợp với đặc điểm của thị trường cũng
như thời gian cụ thể.
Cơ sở để giảm giá là giá vốn thấp, vì vậy công ty nên nghiên cứu xem nên
chọn nguồn hàng nào là hợp lý, có giá thấp để công ty dễ định giá bán.
3.3.2.4 Giải pháp về công tác tổ chức quản lý tiêu thụ hàng hóa
Hàng hóa có tiêu thụ được thì công ty mới có doanh thu từ đó mới có lợi
nhuận. Để hàng hóa tiêu thụ nhiều thì công tác bán hàng phải tốt, muốn vậy công ty
cần thực hiện một số giải pháp như sau:
Hoàn thiện công tác tổ chức tiêu thụ hàng hóa tại công ty: nâng cao hơn nữa
chất lượng, chủng loại, mẫu mã hàng hóa cung cấp, thực hiện khoán doanh thu cho
bộ phận bán hàng. Khai thác có hiệu quả trên các mặt hàng hiện đang có lợi thế,
từng bước đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh.
Thành lập bộ phận Maketing chuyên khai thác thị trường đầu vào cũng như
thị trường đầu ra của hàng hóa.
Tổ chức đội ngũ nhân viên bán hàng có trình độ, giao tiếp tốt, nhiệt tình,
năng động sáng tạo. Thực hiện phương châm “ khách hàng là thượng đế”.
Làm tốt khâu giới thiệu sản phẩm hàng hóa.




87
Dịch vụ sau bán hàng cần phải được quan tâm, đảm bảo chất lượng phục vụ
là tốt nhất.
Thường xuyên quảng bá hàng hóa, có những chính sách khuyến mại, giảm
giá để thu hút khách hàng.
3.3.2.5 Giải pháp về vốn
Như chúng ta đã biết, nguồn vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là nguồn
vốn vay, tỷ suất sinh lời của vốn thấp và hiệu quả sử dụng vốn không cao. Ngoài ra
công tác thu hồi nợ còn kém, hàng hóa tồn kho nên bị ứ đọng vốn. Công ty cần có
biện pháp khắc phục tình trạng này.
Tiến hành thẩm định những phương án kinh doanh đảm bảo thu hồi nợ tốt.
Tìm kiếm những khách hàng có uy tín, có vị thế trên thị trường để hàng hóa
của công ty được luôn chuyển nhanh hơn, làm tăng khả năng quay vòng vốn.




88
PHẦN IV


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



4.1. Kết luận
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát phát triển đi lên từ những
điều kiện ban đầu rất khó khăn về mọi mặt. Số vốn ban đầu không có nhiều, Công
ty mới thành lập nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong quản trị doanh nghiệp, cũng
như trong hạch toán tài chính. Nhưng qua một thời gian hoạt động công ty đang
từng bước phát triển mở rộng thị trường và dần hoàn thiện hơn bộ máy quản lý
doanh nghiệp của mình. Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập giao lưu
với nền kinh tế thế giới là cơ hội tốt để công ty phát triển hơn đồng thời cũng đặt ra
không ít những khó khăn thách thức cho Công ty. Cùng với sự chuyển mình của
nền kinh tế Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát ngày càng phát triển
hơn và có những thay đổi đáng kể. Qua năm năm phát triển Công ty đã có những lỗ
lực đáng khích lệ, cơ sở vật chất ngày càng được nâng cao đời sống của cán bộ
công nhân viên ngày càng được cải thiện. Năm năm phát triển Công ty đã trải qua
những thăng trầm và gặt hái được nhiều thành công. Mặc dù phải đối mặt với sự
đấu tranh quyết liệt không ngừng của thị trường công ty hiểu rõ được rằng “ thương
trường là chiến trường” và phải lỗ lực bằng chính sức lực của mình với một quyết
tâm cao độ mới có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh. Điều này khiến công ty đã
đặt ra cho mình không ít những kế hoạch để phát triển công ty.
Trong quá trình thực tập học hỏi kinh nghiệm chuyên môn tại công ty TNHH
thương mại và đầu tư Huy Phát và đi sâu vào nghiên cứu tình hình thực tiễn hoạt
động kinh doanh của công ty sau đó tiến hành đánh giá kết quả đạt được cho thấy



89
kết quả kinh doanh của công ty biến động theo xu hướng tăng trưởng qua các năm,
doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế tăng cao, đặc biệt là trong 3 năm vừa qua.
Trong những năm qua, sự phát triển của ngành sản xuất nhựa là tương đối ổn
định, thị trường ngành nhựa hàng năm đều tăng trưởng trên 15%. Thị trường cung
cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất nhựa là một thị trường tiềm năng do tốc độ
phát triển và gia tăng của ngành sản xuất nhựa. Có thể nói lượng hàng cung ứng
trên thị trường nước ta gần đây là vô cùng nhiều, sự cạnh tranh của các doanh
nghiệp thương mại kinh doanh trong lĩnh vực này là rất cao. Do đó, tình hình diễn
biến của mối quan hệ cung cầu trên thị trường là rất phức tạp, từ đó kéo theo nhiều
kiểu cạnh tranh đặc biệt là cạnh tranh về giá cả và cách thanh toán giữa các bên
mua và bán hàng hóa.
Vì vậy, các doanh nghiệp khi tham gia quản lý tốt tình hình công nợ, tránh
tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau gây mất hiệu quả trong kinh doanh, mặt khác
đảm bảo uy tín của mình đối với bạn hàng và các tổ chức khác khi tham gia hoạt
động tổ chức kinh doanh trên thị trường. Trên cơ sở nhận biết được thực tế vấn đề
và đánh giá thực trạng hoạt động chúng tôi đã đưa ra một số ý kiến riêng của mình
nhằm góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong những năm tới.


4.2. Kiến nghị


4.2.1. Đối với Nhà nước
Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc đảm bảo cho các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, để thực hiện điều này Nhà nước cần tạo ra môi trường
kinh doanh thuận lợi hơn, bằng việc xây dựng hàng lang pháp lý đồng bộ, phù hợp




90
với xu thế phát triển của đất nước, các thủ tục hành chính tiến hành cần đơn giản
hoá nhưng vẫn đảm bảo nghiêm túc và có hiệu quả.
Nhà nước cần có cơ chế, chính sách khuyến khích hơn nữa hoạt động của các
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhà nước cần có chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp kinh
doanh thương mại trong lĩnh vực cung cấp nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản
xuất.


4.2.2. Đối với Công ty
Tăng cường cải tiến và hoàn thiện công tác nghiên cứu nhu cầu thị trường,
thành lập bộ phận chuyên trách có trình độ maketing chuyên nghiên cứu thị trường
để nắm bắt thông tin về quảng bá sản phẩm, xây dựng cho công ty một thị trường
chuyền thống ổn định và vững chắc.
Tổ chức tốt hơn nữa việc tìm kiếm bạn hàng mới, quan trọng nhất là chữ tín
đối với khách hàng. Đây là mấu chốt để tăng doanh thu cho công ty và quyết định
sự thành bại của Doanh nghiệp.
Huy động mọi nguồn vốn để đầu tư trang thiết bị năng cao chất lượng dịch
vụ hàng hóa và tăng nguồn vốn cho công ty.
Tăng cường thông tin quảng cáo, tiếp thị: đây là phương tiện phục vụ đắc lực
cho việc doanh nghiệp vươn lên chiếm lĩnh thị trường. Nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ bán hàng.
Cán bộ công nhân viên trong công ty phải luôn gắn lợi ích của mình với lợi
ích của cá nhân, của tập thể. Đồng thời vận dụng hết khả năng, trình độ của mình
vào công việc được giao phó.




91

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản