Báo cáo đề tài nghiên cứu “Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát"

Chia sẻ: buiduchuu

Trong nền kinh tế thị trường với sự hoạt động của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải độc lập tự chủ, năng động sáng tạo trong kinh doanh. Do đó việc nắm bắt, thu thập và xử lý thông tin để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo đề tài nghiên cứu “Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát"

 

  1. Báo cáo đề tài nghiên cứu “Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát" 1
  2. MỤC LỤC PHẦN I ........................................................................................................................................... 5 MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 5 1.1 Đặt vấn đề................................................................................................................................. 5 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................ 6 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung .................................................................................................. 6 1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .................................................................................................. 6 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 7 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................... 7 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................ 7 1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến.................................................................................................... 7 PHẦN II.......................................................................................................................................... 8 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN CỨU ............................................. 8 2.1 Tổng quan tài liệu.................................................................................................................... 8 2.1.1 Cơ sở lý luận .......................................................................................................................... 8 2.1.1.1 Khái quát chung về DNTM và hoạt động kinh doanh thương mại ..................................... 8 2.1.1.2 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .................................... 12 Sơ đồ 2.1: Quá trình tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại.............................. 14 2.1.1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.................................................. 17 Sơ đồ 2.2: Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh................................................................ 22 Giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ = Khối lượng tiêu thụ * Giá vốn........................................... 25 Khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ báo cáo...................................................................................... 25 Khối lượng hàng hóa tiêu thụ loại i ............................................................................................... 26 2.1.1.4 Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.......................................................................... 27 Lợi nhuận thuần từ HĐKD ............................................................................................................ 28 Tổng lợi nhuận trước thuế ............................................................................................................. 28 Tổng vốn cố định........................................................................................................................... 29 LN trước thuế ................................................................................................................................ 29 Vốn CSH ....................................................................................................................................... 29 Lãi thuế .......................................................................................................................................... 30 Vốn doanh thu ............................................................................................................................... 30 Doanh thu ...................................................................................................................................... 30 Tổng chi phí................................................................................................................................... 30 Tổng DT trong kỳ .......................................................................................................................... 30 Năng suất lao động bình quân = .......................................................................................... 30 Tổng DT trong kỳ .......................................................................................................................... 30 2.1.2 Cơ sở thực tiễn..................................................................................................................... 31 2.1.2.1 Thực trạng Ngành sản xuất kinh doanh nhựa trên thế giới ............................................... 31 2.1.2.2 Thực trạng ngành sản xuất kinh doanh nhựa ở Việt Nam ................................................. 31 2.2.3 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................... 32 2.2.3.1 Phương pháp chung ........................................................................................................... 32 2.2.3.2 Phương pháp cụ thể ........................................................................................................... 33 PHẦN III ...................................................................................................................................... 35 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................................................... 35 2
  3. 3.1 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu ............................................................................................ 35 3.1.1 Đặc điểm Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát .............................................. 35 3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty thương mại và đầu tư Huy Phát........... 35 3.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của công ty................................................................................... 36 3.1.3.1 Chức năng của công ty ...................................................................................................... 36 3.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty........................................................................................................ 36 3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty ................................................................ 37 3.1.4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty............................................................................................... 37 3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý ....................................... 37 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty ............................................................. 38 3.1.5 Tình hình về lao động trong công ty................................................................................... 39 Bảng 3.1: Tình hình lao động trong Công ty (Năm 2007-2009) .............................................. 41 3.1.6 Tình hình về tài sản của công ty ......................................................................................... 42 Biểu đồ 3.1: Biến động cơ cấu tài sản của Công ty ................................................................... 43 3.1.7 Tình hình nguồn vốn của công ty....................................................................................... 45 Bảng 3.2: Biến động cơ cấu nguồn vốn theo tính chất ............................................................. 46 Bảng 3.3: Biến động cơ cấu theo nguồn hình thành ................................................................ 46 3.2 Kết quả nghiên cứu................................................................................................................ 48 3.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát48 3.2.1.1 Đặc điểm các mặt hàng kinh doanh của công ty ............................................................... 48 Biểu đồ 3.4: Cơ cấu nhóm mặt hàng kinh doanh năm 2007.................................................... 51 Biểu đồ 3.6: Cơ cấu nhóm mặt hàng kinh doanh năm 2009.................................................... 52 ĐVT: % ......................................................................................................................................... 52 3.2.1.2 Đặc điểm công tác Marketing............................................................................................ 53 3.2.1.3 Hoạt động quản lý chất lượng ........................................................................................... 54 3.2.1.4 Công tác tiêu thụ hàng hóa ................................................................................................ 54 3.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát ............................................................................................................................................... 55 3.2.2.1 Đánh giá tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty......................................... 55 Bảng 3.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Năm 2007-2009) .............................. 56 3.2.2.2 Đánh giá tình hình doanh thu chi phí lợi nhuận của công ty............................................. 58 Bảng 3.6: Biến động chỉ tiêu doanh thu của Công ty (Năm 2007-2009) ................................. 59 Bảng 3.7: Tổng hợp chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty (Năm 2007-2009) 61 Bảng 3.8: Biến động tỷ trọng chi phí kinh doanh so với doanh thu của Công ty (Năm 2007- 2009).............................................................................................................................................. 63 Bảng 3.9: Biến động chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty (Năm 2007-2009) .................................. 66 ĐVT: Đồng .................................................................................................................................... 66 3.2.2.3 Đánh giá kết quả kinh doanh qua tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ tại Công ty ......................... 67 Biểu đồ 3.7: Kết quả kinh doanh theo phương thức tiêu thụ hàng hóa ................................. 71 Biểu đồ 3.8: Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng hóa...................................... 72 Bảng 3.12: Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng hóa của Công ty (Năm 2007- 2009).............................................................................................................................................. 73 3.2.2.4 Đánh giá tình hình lao động tiền lương tại Công ty .......................................................... 74 Bảng 3.13: Tình hình lao động – tiền lương tại Công ty (Năm 2007-2009)............................ 75 3.2.2.5 Thuận lợi khó khăn trong quá trình kinh doanh của Công ty............................................ 76 3
  4. 3.2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty...................................................... 77 Bảng 3.14: Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty ........................... 78 ĐVT: % ......................................................................................................................................... 78 3.2.4 Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty. ... 82 3.3 Giải pháp đề xuất nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty trong những năm tới ....................................................................................................................................................... 84 3.3.1 Một số đề xuất để nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty ........................................... 84 3.3.2 Một số giải pháp để nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty........................................ 85 3.3.2.1 Giải pháp về chi phí........................................................................................................... 85 3.3.2.2 Giải pháp về thị trường...................................................................................................... 86 3.3.2.4 Giải pháp về công tác tổ chức quản lý tiêu thụ hàng hóa .................................................. 87 3.3.2.5 Giải pháp về vốn................................................................................................................ 88 PHẦN IV ...................................................................................................................................... 89 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................... 89 4.1. Kết luận ................................................................................................................................. 89 4.2.1. Đối với Nhà nước ............................................................................................................... 90 4
  5. PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Trong nền kinh tế thị trường với sự hoạt động của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải độc lập tự chủ, năng động sáng tạo trong kinh doanh. Do đó việc nắm bắt, thu thập và xử lý thông tin để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lực hoạt động trong quá trình hoạt động kinh doanh, đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp qua mỗi thời kỳ. Như vậy kết quả kinh doanh rất quan trong đối với nhà quản trị doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch cho tương lai và khắc phục những tồn tại thiếu sót. Trong quá trình hoạt động do những nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan tác động mà kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Đánh giá kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả đạt được. Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát là một doanh nghiệp tư nhân mới được thành lập hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Phát triển trong thị trường Khu vực Miền Bắc. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty đã có những bước phát triển quan trọng thể hiện sự tồn tại của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và những biến động của nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái. Trước nhứng khó khăn chung của nền kinh tế kết quả hoạt động 5
  6. kinh doanh của công ty luôn có sự biến động. Do vậy để hoạt động kinh doanh diễn ra có hiệu quả thì vấn đề quan trọng hàng đầu của công ty là đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của mình. Qua thời gian thực tập tại công ty nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát. ” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát để thấy rõ xu hướng biến động kết quả kinh doanh của công ty qua các năm cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến KQKD, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. 1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát qua các năm. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả kinh doanh của Công ty trong thời gian qua. Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tổ chức kinh doanh có hiệu quả hơn cho công ty trong những năm tới. 6
  7. 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung vào đánh giá các vấn đề liên quan đến KQKD của công ty, các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh đó. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Tiến hành thu thập thông tin tại Công ty TNHH thương mại và đầu tư Huy Phát, kết hợp với điều tra khảo sát thị trường tiêu thụ sản phẩm để đánh giá thực trạng và tiềm năng của công ty trong thời gian tới Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong 3 năm: 2007, 2008, 2009. Thời gian thực hiện nghiên cứu từ 20/01/2010 đến 10/05/2010. 1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu phản ánh KQKD như: Số lượng hàng hóa tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận… Phân tích, đánh giá về môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến KQKD của Công ty trong thời gian gần đây qua đó chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu, những thuận lợi và khó khăn mà Công ty gặp phải trong thời gian gần đây. Tổng hợp những phân tích đánh giá về tình hình HĐKD của Công ty trong 3 năm gần đây từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể cho HĐKD của Công ty. 7
  8. PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan tài liệu 2.1.1 Cơ sở lý luận 2.1.1.1 Khái quát chung về DNTM và hoạt động kinh doanh thương mại • Khái quát chung về DNTM Khái niệm về DNTM Doanh nghiệp thương mại ra đời là do sự phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá trong sản xuất. Đó là hình thức tổ chức lao động của những người chuyên mua và đưa hàng hoá ra thị trường để bán, tìm kiếm lợi nhuận. Những người đó được gọi là thương nhân. Hình thức tổ chức đó được hợp thành phù hợp với quy định của pháp luật thì được gọi là doanh nghiệp thương mại. Ngày nay, hoạt động thương mại nếu hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm tất cả các hoạt động nhằm mục đích sinh lời. Tuy nhiên, trong phạm vi chương trình, hoạt động thương mại bao gồm ba nhóm chính là mua bán hàng hoá, dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại. Trong đó mua bán hàng hoá là hoạt động chủ yếu, dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại thường là để hỗ trợ cho mua bán hàng hoá. Vậy doanh nghiệp thương mại là một loại hình doanh nghiệp (phân theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh) chuyên kinh doanh mua bán hàng hoá và thực hiện các dịch vụ thương mại. 8
  9. Trong thực tế một doanh nghiệp thương mại ngoài hoạt động mua bán hàng hoá còn có các hoạt động khác như cung ứng dịch vụ, hàng hóa hữu hình nhưng hoạt động thương mại vẫn là chủ yếu. DNTM có các đặc điểm của doanh nghiệp nói chung và chịu sự chi phối điều chỉnh bởi pháp luật. Nó khác với hộ kinh doanh cũng như cá nhân kinh doanh thương mại trên thị trường ở chỗ nó là một tổ chức độc lập có phân công lao động rõ ràng, được quản lý bằng một bộ máy chính thức còn hộ hay cá nhân kinh doanh thì không có tư cách pháp nhân, không thoả mãn định nghĩa của pháp luật về doanh nghiệp. • Chức năng, nhiệm vụ của DNTM Chức năng của DNTM Với tư cách là một tế bào của nền kinh tế DNTM cũng có chức năng chung nhất là tạo ra của cải, dịch vụ để cung cấp cho nhu cầu của xã hội mà trong tự nhiên không có hoặc thiếu hụt. Của cải và dịch vụ mà doanh nghiệp thương mại tạo ra chính là đưa hàng hoá dịch vụ đến với khách hàng và người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hoàn hảo. Nói cách khác chức năng chính của DNTM là tổ chức lưu thông hàng hoá thông qua trao đổi mua bán. Từ chức năng chung này để tổ chức một quá trình kinh doanh có hiệu quả DNTM phải tổ chức thực hiện các chức năng cụ thể khác nhau đó là: - Chức năng về chuyên môn kỹ thuật: đó là việc tổ chức lưu thông hàng hoá và tiếp tục qúa trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông. Cụ thể là tổ chức quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng và thực hiện một số chức năng mang tính chất sản xuất như chọn lọc, phân loại, chỉnh lý bảo quản hàng hoá và các dịch vụ bổ xung khác, làm cho hàng hoá có thể sẵn sàng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. 9
  10. - Chức năng thương mại: chức năng này được thực hiện ở hoạt động mua và bán các hàng hoá và các dịch vụ bổ sung khác làm cho hàng hoá có thể sẵn sàng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. - Chức năng quản trị: chức năng này được thực hiện thông qua các chức năng cụ thể hơn là dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, điều phối, lãnh đạo và kiểm tra. Đó là các hoạt động của những nhà quản trị trong doanh nghiệp để đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ được thực hiện và trở thành hiện thực. - Chức năng tài chính: đó là việc huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh và làm tăng giá trị cho doanh nghiệp. - Các chức năng của DNTM gắn bó với nhau một cách chặt chẽ, nếu một chức năng nào đó không được thực hiện tốt, bị xuy yếu sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của DNTM Nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại là số cụ thể hoá các chức năng thành những mục tiêu phải đạt được, những việc phải làm trong những thời kỳ nhất định với điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Ba yếu tố chính quy định nhiệm vụ của DNTM là các chức năng của nó, giai đoạn phát triển của nó và đặc điểm kinh tế xã hội cụ thể. Các DNTM khác nhau có những nhiệm vụ cụ thể không hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên, có thể chia ra những nhiệm vụ chung phổ biến là: - Nghiên cứu nhu cầu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, tổ chức mặt hàng kinh doanh. - Xây dựng cơ sở vật chất để hoạt động kinh doanh. - Khai thác nguồn hàng. - Dự trữ bảo quản hàng hoá và tổ chức bán hàng. - Quản lý các nguồn lực và quá trình hoạt động kinh doanh. 10
  11. - Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động. - Bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt động xã hội. - Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, đặc biệt là nghĩa vụ thuế. • Khái quát chung về hoạt động kinh doanh thương mại Khái niệm hoạt động kinh doanh thương mại Thương mại theo nghĩa hẹp là thực hiện chức năng lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Từ đó tại điều 5 luật thương mại năm 1997 của nước ta đưa ra khái niệm: “Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội.” Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động kinh doanh mua bán hàng hoá nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận. Là hoạt động không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng nó phục vụ cho quá trình sản xuất và tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông. Vai trò của hoạt động kinh doanh thương mại Hoạt động thương mại là yếu tố tích cực để phát triển nền kinh tế hàng hoá thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội, phá vỡ nền kinh tế tự cung tự cấp tổ chức lại sản xuất, hình thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa lớn. Kích thích sự phát triển lực lượng sản xuất, đưa nhanh tiến bộ hoạt động khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kích thích sản xuất các mặt hàng mới, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Hoạt động thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cân đối cung cầu hàng hoá trên thị trường. 11
  12. Trong nền kinh tế tập trung, việc tiêu thụ đầu ra của sản phẩm hàng hoá theo định hướng của chính phủ chỉ đạo khiến cho các nhà kinh doanh phải tính toán cân nhắc xem nên sản xuất kinh doanh mặt hàng nào có lợi hơn không tuân theo bản chất quy luật kinh tế khách quan như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh… Ngày nay nền kinh tế thị trường đã đưa chu kỳ kinh tế trở lại hoạt động theo đúng quy luật khách quan vốn có. Chính vì vậy đã tạo điều kiện quan trọng trong việc thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá. Việc tiến hành tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là tiền đề cân đối giữa sản phẩm và tiêu dùng, giữa sản xuất và lưu thông, đảm bảo sự cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực trong toàn bộ nền kình tế. Tiêu thụ ảnh hưởng mạnh mẽ tới quan hệ cung cầu trên thị trường. Đối với doanh nghiệp thương mại thực hiện tốt khâu tiêu thụ hàng hoá là biện pháp tốt thúc đẩy sản xuất phát triển tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò trung gian giữa các doanh nghiệp sản xuất với nhu cầu thị hiếu của thị trường, việc tiêu thụ hàng hoá còn giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển. 2.1.1.2 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp • Hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Hàng hoá trong DNTM Hàng hoá là một vật phẩm lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người và đi vào tiêu dùng hoặc sản xuất thông qua trao đổi mua bán trên thị trường. Hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại là các hàng hóa cá nhân, các DNTM mua hàng hoá vào để bán ra thị trường có đầy đủ đặc tính vật lý và hoá học có thể quan sát được trong một thể thống nhất vừa mang giá trị vừa mang giá trị sử dụng. Sản phẩm có thể mang ra thị trường trao đổi được. Hàng hoá là những vật thể có công dụng cụ thể nên nó được biểu thị trên hai mặt giá trị và số lượng. Số lượng của hàng hoá được xác định bằng đơn vị đo lường 12
  13. phù hợp với tính chất vật lý hoá học của nó như mét, lít, kg… Qua hàng hoá ta có thể biết được đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Chất lượng của hàng hoá nói lên giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, được xác định bằng tỷ lệ % tốt, xấu hoặc giá trị phẩm cấp của hàng hoá. Hàng hoá có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp thương mại nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung. Đối với doanh nghiệp thương mại: Việc mua hàng hoá vào và bán hàng hoá ra giúp cho các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và thực hiện được mục tiêu đề ra. Đối với toàn bộ nền kinh tế khối lượng hàng hoá lưu thông phản ánh mức độ phát triển của nền kinh tế. Một đất nước phát triển thì hàng hóa phải đa dạng về mẫu mã phong phú về chủng loại, chất lượng cao và ngược lại. • Tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp Khái niệm về tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp Tiêu thụ là một khâu quan trọng trong quá trình SXKD, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ chính là quá trình chuyển hoá quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hoá tiền tệ giữa các chủ thể tham gia mua bán trao đổi hàng hoá trên thị trường. Trong nền kinh tế trị trường, khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm hàng hoá rất quan trọng. Vì có tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá thì mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng tốc độ luân chuyển vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm hàng hoá được xác định hoàn toàn. Sản phẩm tiêu thụ được chứng tỏ năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả nghiên cứu thị trường. Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận điều đó cho thấy sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ xét về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng giá cả phù hợp với nhu cầu thị hiếu của thị trường. 13
  14. Sau quá trình tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí có liên quan đến quá trình sản xuất ra sản phẩm mà tiêu thụ hàng hoá còn thể hiện được giá trị lao động thặng dư, đây là nguồn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Để thực hiện được khâu tiêu thụ đòi hỏi đồng thời phải có sự tham gia của các yếu tố sau: Một là: các chủ thể kinh doanh bao gồm cả người mua và người bán. Hai là: đối tượng là sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Ba là: thị trường tiêu thụ nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán. Trong doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá là một khâu quan trọng nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh. Đó là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, là giai đoạn đưa hàng hoá từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực tiêu dùng có thể thể hiện quá trình tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại theo sơ đồ sau: Thu mua hàng hoá Tiêu thụ hàng hoá Giá trị hàng hoá được thực hiện Sơ đồ 2.1: Quá trình tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại Tổ chức tốt và có hiệu quả việc tiêu thụ hàng hoá sẽ có tác dụng mạnh mẽ và quyết định sự thành công của doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hoá là khâu trung gian, là cầu lối giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá 14
  15. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ hàng hóa sẽ có tác dụng mạnh mẽ và quyết định sự thành công của doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian, là cầu lối giữa người người sản xuất và người tiêu dùng. - Những nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm hàng hóa và uy tín trên thị trường như là cốt lõi của chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chất lượng là một trong những tiêu chí hàng đầu quyết định khối lượng hàng hóa tiêu thụ được và khẳng định vị thế của sản phẩm trên thị trường. Bởi vậy doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng đáp ứng nhu cầu thị hiếu cảu người tiêu dùng. Hoạt động thu mua hàng hóa có đảm bảo cung cấp kịp thời cho hoạt động tiêu thụ về số lượng, chất lượng và thời gian hay không ? Nếu việc cung ứng không đáp ứng được theo kế hoạch sẽ không những làm ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa mà còn ảnh hưởng đến uy tín của doanh đối với khách hàng. Giá bán sản phẩm hàng hóa cũng là nhân tố ảnh hưởng chính đến số lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ. Giá bán sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp trên thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí của sản phẩm hàng hóa trên thị trường đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống và quan hệ cung cầu trên thị trường. Song đòi hỏi các nhà quản lý phải hết sức linh hoạt và năng động. Kết cấu sản phẩm hàng hóa đưa ra tiêu thụ là tỷ trọng về mặt hàng chiếm trong tổng giá trị hàng hóa đưa ra thị trường. Để nâng cao hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp thường đưa ra thị trường nhiều loại sản phẩm hàng hóa khác nhau để đáp ứng các cung bậc nhu cầu cao thấp khác nhau. Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa bao gồm các yếu tố: tăng cường quản cáo, điều tra nhu cầu thị trường, thăm dò và phát triển thị trường, thay 15
  16. đổi mẫu mã, tăng cường khuyến mại, phương thức thanh toán, phương thức bán hàng thay đổi cho phù hợp. - Các nhân tố khách quan Sản phẩm hàng hóa tiêu thụ được tức là đã đáp ứng được yêu cầu khách hàng. Nếu một sự thay đổi về sở thích hay nhu cầu khách hàng sẽ ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trên thị trường. Khách hàng tác động đến quá trình tiêu thụ hàng hóa dưới góc độ: Nhu cầu tự nhiên hay mong muốn Mức thu nhập Phong tục tập quán, thói quen của ngưởi tiêu dùng. • Hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là hoạt động mà bất kỳ doanh nghiệp nào dù sản xuất hay kinh doanh đều phải có. Nó liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng, bán hàng trả chậm, hoạt động đầu tư trái phiếu, tín phiếu, các khoản triết khấu thanh toán khi mua và bán hàng hay các hoạt động có liên quan đến thanh lý và thu hồi vôn góp liên doanh đầu tư vào công ty liên kết, các khoản chênh lệch ngoại tệ, chuyển nhượng tài chính và các hoạt động tài chính khác. • Hoạt động khác Bên cạnh hoạt động tài chính là sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính, doanh nghiệp còn tồn tại một số hoạt động không dự tính trước được gọi chung là hoạt động khác. Hoạt động khác trong doanh nghiệp bao gồm các hoạt động liên quan đến thanh lý nhượng bán TSCĐ, các khoản chênh lệch do đánh giá lại vật tư hàng hóa, hàng hóa, TSCĐ, các hoạt động bán hoặc cho thuê tài sản, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng hay các khoản nêu trên mà doanh nghiệp không lường trước được . 16
  17. Như vậy hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp kết quả các hoạt động trên. 2.1.1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh • Khái niệm về hoạt động kinh doanh Kinh doanh theo nghĩa rộng được hiểu là một thuật ngữ chung chỉ tất cả các hoạt động sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ đáp ứng được nhu cầu xã hội. Theo luật định, hoạt động kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Hoạt động kinh doanh theo đúng nghĩa là hoạt động kiếm lời, hoạt động sinh lời của các doanh nhân. Đó là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ cá thể, trang trại, các loại hình công ty… Do đó, người làm kinh doanh đòi hỏi phải biết cân nhắc và lựa chonj phương án tối ưu sao cho chi phí thấp nhất mà mang lại hiệu quả cao nhất. Như vậy hoạt động kinh doanh bao gồm các hoạt động đầu tư, hoạt động sản xuất, hoạt động thương mại và các hoạt động cung cấp dịch vụ. • Khái niệm về kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp một quá trình từ khi mua hàng đến khi hàng hóa được người tiêu dùng chấp nhận (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc thu mua nguyên vật liệu (đầu vào) đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (đối với doanh nghiệp sản xuất). Đó là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là tổng kết quả các khâu mua hàng, gia công chế biến, đóng gói và tiêu thụ. Do đó KQKD chịu tác động của rất nhiều yếu tố như giá bán, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, kết cấu mặt hàng tiêu 17
  18. thụ.Ngoài ra doanh nghiệp còn các hoạt động khác như các hoạt động tài chính và nhiều hoạt động khác nữa. Bởi vậy kết quả hoạt động kinh doanh là sự thể hiện tổng hợp mợi hoạt động của doanh nghiệp và thường được xác định theo từng kỳ nhất định. Kết quả kinh doanh có thể là kết quả ban đầu hoặc kết quả cuối cùng nên khi đánh giá phải xem xét qua từng thời kỳ kinh doanh, KQKD trong từng giai đoạn được thể hiện qua phần lãi, lỗ ở phần báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở kết quả về số lượng và kết quả về chất lượng. Kết quả về số lượng Kết quả về số lượng thể hiện số hàng hóa dịch vụ tiêu thụ được trong kỳ. Số lượng tiêu thụ lớn chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược và ngược lại nếu số tiêu thụ giảm sút chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp suy giảm, ảnh hưởng đến KQKD. Kết quả về mặt chất lượng - Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các mặt hàng hóa được tiêu thụ và thanh toán trong kỳ. Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh KQKD theo doanh số thực tế tiêu thụ được, là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiệu kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng gồm khối lượng hàng hóa tiêu thụ, giá bán hàng hóa và chất lượng hàng hóa. Khối lượng hàng hóa tiêu thụ Khối lượng hàng hóa tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp. Khối lượng hàng hóa tiêu thụ lớn chứng tỏ hoạt động tiêu thụ tốt và ngược lại. Chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ 18
  19. Trong nền kinh tế thị trường nhiều người mua nhiều người bán, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rất khốc liệt,doanh nghiệp nào có ưu thế cạnh tranh nhiều hơn thì thắng và một trong những ưu thế cạnh tranh được cho là quan trọng nhất là chất lượng hàng hóa,dịch vụ cung ứng.Vấn đề mà khách hàng quan tám hiện nay ngoài giá bán hàng hóa dịch vụ con một vấn đề rất được chú trọng đó là chất lượng. Nhiều khách hàng chấp nhận giá với giá cao hơn ngoài thị trường để mua được hàng hóa dịch vụ với chất lượng cao hơn. Kết cấu hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ Giá cả hàng hóa, dịch vụ Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Thị trường tiêu thụ phản ánh khả năng tiếp cận khách hàng của doanh nghiệp. Thi trường tiêu thụ càng rộng lớn càng thể hiện được hàng hóa dịch vụ của công ty được nhiều khách hàng tin cậy sử dụng. Thị trường tiêu thị bao gồm tiêu thụ nội bộ và tiêu thụ ngoài doanh nghiệp(nội hạt, liên tỉnh và quốc tế). Phương thức tiêu thụ hàng hóa là cách thức tiêu thụ hàng hóa. Hiện nay, trong các doanh nghiệp có thể bán hàng ở nhiều thị trường khác nhau và ở mỗi thị trường này lại có nhiều phương thức bán hàng khác nhau. Các phương thức bán hàng trong nước bao gồm phương thức bán buôn và phương thức bán lẻ. Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng hóa cho các đơn vị thương mại hoặc bán cho các đơn vị sản xuất. Đặc điểm của bán buôn là hàng hóa chưa đến tay người tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện đầy đủ. Bán lẻ chủ yếu là bán buôn bằng tiền mặt và thường thì hàng hóa xuất giao cho khách hàng và thu tiền trong cùng một địa diểm. Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay sau khi giao cho khách hàng. Các phương thức bán hàng xuất khẩu bao gồm: 19
  20. Phưng thức xuất khẩu trực tiếp là phương thức mà các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu có đủ điều kiện để đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế với nước ngoài được Bộ trưởng thương mại cấp giấy phép. Phương thức xuất khẩu ủy thác là phương thức áp dụng đối với một số doanh nghiệp được Nhà nước cấp giáy phép xuất nhập khẩu nhưng chưa đủ điều kiện trực tiếp đàm phán ký kết hay chưa thể trực tiếp lưu thông hàng hóa giữa trong và ngoài nước nên ủy thác cho đơn vị khác có chức năng xuát khẩu hộ. Phương thức thanh toán tiền hàng Việc áp dụng phương thức thanh toán tiền hàng là do hai bên mua và bán tự thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Quản lý các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng là công tác quan trọng nhằm tránh tổn thất tiền hàng giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn và giữ uy tín đối với khách hàng. Hiện nay có một số phương thức thanh toán phổ biến sau: Thanh toán bằng tiền mặt Thanh toán bằng chuyển khoản Thanh toán bằng thư tín dụng Thanh toán bằng hình thức hàng đổi hàng Doanh thu thuần Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản trừ doanh thu gồm có giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, chi phí sửa chữa hàng hóa bị hư hỏng trong thời gian bảo hành… Doanh thu thuần là cơ sở để xác định lãi (lỗ) của hoạt động kinh doanh. Giá vốn hàng bán 20
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản