Báo cáo Địa chất cấu tạo

Chia sẻ: Pham Ngoc Phung Phung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:57

1
565
lượt xem
191
download

Báo cáo Địa chất cấu tạo

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thực hiện phương châm của trường Đại học Mỏ - Địa chất để giúp sinh Viên nắm chắc lí thuyết, vững vàng về tay nghề thực tế là điều kiện hết sức cần thiết và là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinh viên . Sau khi học xong môn Địa chất cấu tạo và đo vẽ bản đồ cùng một số môn học khác như: Địa chất thuỷ văn - địa chất công trình, Thạch học…

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo Địa chất cấu tạo

  1. Báo cáo Địa chất cấu tạo
  2. MỤC LỤC CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU..................................... 4 - Lộ trình 6: Đông Kinh – Nà Chuông – Pò Luông .................... 6 - Lộ trình 8: Đông Kinh – Mai Pha – Bình Cảm ...................... 6 CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ - KINH TẾ - NHÂN VĂN .......... 9 I. Đặc điểm địa lý - tự nhiên: .................................. 9 1. Vị trí địa lý: ............................................ 9 2. Địa hình: .............................................. 9 3. Sông suối ............................................. 11 4. Khí hậu: ............................................. 11 5. Giao thông: ........................................... 12 II. Đặc điểm nhân văn: ...................................... 12 1. Dân số, dân cư: ......................................... 13 2. Văn hoá, y tế, giáo dục: ................................... 13 III. Kết luận: (thiếu) ....................................... 13 CHƯƠNG III: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT ............... 14 I. Giai đoạn trước năm 1945: .................................. 14 II. Giai đoạn từ năm 1945-1954: ............................... 14 III. Giai đoạn từ năm 1954 đến nay: ............................. 14 CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG PHÁP ........................ 16 CHƯƠNG V: ĐỊA TẦNG ................................. 19 I. Giới Paleozoi (PZ): ...................................... 20 1. Hệ Cacbon - Hệ Pecmi - Thống giữa - Hệ tầng Bắc Sơn (C-P2bs) ........ 20 2. Hệ Pecmi - Thống trên - Hệ tầng Đồng Đăng (P3đđ) ................. 21 II. Giới Mesozoi (MZ): ..................................... 23 1. Hệ Trias - Thống dưới - Bậc Indi - Hệ tầng Lạng Sơn (T1ils):........... 23 IV.2.2. Hệ Trias - Thống dưới - Bậc Olenec - Hệ tầng Kỳ Cùng (T1okc): ..... 24 IV.2.3. Hệ Trias - Thống giữa - Bậc Anizi - Hệ tầng Khôn Làng (T2 akl): .... 25 IV.2.4. Hệ Trias – Thống giữa - Bậc Ladini - Hệ tầng Nà Khuất (T2 lnk): .... 26 IV.2.5. Hệ Trias - Thống trên - Bậc Cacni - Hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms): ...... 26 IV.2.VI. Hệ Jura - Thống trên - Hệ Creta - Hệ tầng Tam Lung (J3-Ktl): ...... 27 IV.2.VII. Hệ Creta - Thống trên - Hệ Paleogen - Hệ tầng Tam Danh (K3- Etd): . 27 IV.3. Giới Kainozoi (KZ): ................................... 28 IV.3.1. Hệ tầng Na Dương (N1nd) .............................. 28 IV.3.2. Hệ Đệ Tứ (Q): ...................................... 29 CHƯƠNG V: KIẾN TẠO ................................... 29 A.Phân chia các đơn vị kiến tạo ................................ 30
  3. 3. Tổ hợp thạch kiến tạo đồng tạo núi Mezozoi giữa: T2lnk; T2akl ......... 30 6.Tổ hợp thạch kiến tạo nội lục Kainozoi giữa: N1nd .................. 31 1. Tổ hợp TKT thềm lục địa Paleozoi muộn (PZ3): (C-P2bs, P3đđ) ....... 31 2. Tổ hợp TKT thềm lục địa tích cực giữa Mezozoi sớm (MZ21) (T1ils, T1okc ) ..................................................... 31 3. Tổ hợp TKT đồng tạo núi cuối Mezozoi giữa :Là các đá của hệ tầng Nà Khuất và hệ tầng Khôn Làng: (T2akl, T2lnk ) ..................... 31 B.Đặc Điểm các đưt gãy, nếp uốn: ............................. 33 I. Đặc điểm đứt gãy ....................................... 33 I.1. Đứt gãy theo phương TB - ĐN ............................. 34 I.2. Đứt gãy theo phương ĐB - TN .............................. 35 I.3. Đứt gãy theo phương á vĩ tuyến: ............................. 37 I.4. Đứt gãy theo phương á kinh tuyến: ........................... 37 II. Uốn nếp ............................................. 38 III. Khe nứt ............................................. 39 III.1. khe nứt nội sinh: ...................................... 39 III.2. khe nứt ngoại sinh: .................................... 39 CHƯƠNG VI: ĐỊA MẠO ................................... 40 VI. Kiểu địa hình xâm thực bóc mòn: ............................ 41 VI.1.1. Phụ kiểu địa hình xâm thực bóc mòn mạnh: ................... 42 VI.1.2. Phụ kiểu xâm thực bóc mòn yếu: .......................... 42 VI.2.1. Phụ kiểu địa hình bồn địa karst: ........................... 43 VI.2.2. Phụ kiểu địa hình núi sót karst: ........................... 44 VI.3. Kiểu địa hình tích tụ: ................................... 44 VI.3.1.1. Bãi bồi: ......................................... 46 VI.3.1.2. Thềm bậc I:....................................... 46 VI.3.1.3. Thềm bậc II: ...................................... 46 VI.3.1.4. Thềm bậc III: ..................................... 47 VI.3.2. Phụ kiểu địa hình tích tụ hỗn hợp Proluvi - Aluvi: ............... 47 VII.1. Địa chất thuỷ văn: .................................... 48 VII.1.1. Đặc điểm nước mặt của thành phố Lạng Sơn: ................. 48 VII:Phân chia các tầng và phức hệ chứa nước dưới đất: ................ 49 VII.1.2.1. Phức hệ chứa nước trong các thành tạo Đệ Tứ Neogen: ......... 49 VII.1.2.2. Tầng chứa nước trong thành tạo Nà Dương: ................. 49 VII.1.2.3. Phức hệ chứa nước trong các trầm tích hệ tầng Mẫu Sơn và hệ tầng Nà Khuất: .. 49 VII.1.2.4. Phức hệ chứa nước trong hệ tầng Khôn Làng: ................ 50 VII.1.2.5. Phức hệ chứa nước trong các trầm tích hệ tầng Lạng Sơn và hệ tầng Kỳ Cùng: 50
  4. VII.1.2.6. Phức hệ chứa nước trong các thành tạo lục nguyên cacbonat hệ tầng Đồng Đăng: ............................................. 50 VII.1.2.7. Phức hệ chứa nước trong hệ tầng Bắc Sơn:.................. 51 VII.2. Địa chất công trình: ................................... 51 VII.2.1. Các đứt gãy và khe nứt: ............................... 52 VII.2.2. Hang động karst: .................................... 52 VII.2.3. Vỏ phong hoá: ..................................... 52 VII.2.4. Dòng chảy mặt và chòng chảy ngầm: ...................... 52 Chương VIII: Lịch Sử Phát Triển Địa Chất ........................ 53 Chương IX: Khoáng Sản .................................... 55 IX.1. Khoáng sản kim loại: ................................... 55 Khoáng sản kim loại nổi bật trong vùng là nhôm trong Bauxit ............ 55 IX.1.1. Bauxit: ........................................... 55 IX.1.1.1. Bauxit ở dạng vỉa: .................................. 55 IX.1.1.2. Bauxit phong hoá: .................................. 55 IX.1.2. Vàng sa khoáng: ..................................... 55 IX.2. Khoáng sản phi kim loại: ................................ 56 IX.2.1. Đá vôi: ........................................... 56 IX.2.2. Sét: ............................................. 56 IX.2.2.1. Sét phong hóa: ..................................... 56 IX.2.2.2. Sét trầm tích: ...................................... 57 IX.2.3. Sỏi, cuội, cát: ....................................... 57 IX.3. Khoáng sản nhiên liệu: .................................. 57 IX.3.1. Than Pecmi muộn: ................................... 57 IX.3.2. Than Neogen: ....................................... 57 IX.4. Nước dưới đất: ........................................ 57 Chương X: Kết Luận ....................................... 57 CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU Thực hiện phương châm của trường Đại học Mỏ - Địa chất để giúp sinh Viên
  5. nắm chắc lí thuyết, vững vàng về tay nghề thực tế là điều kiện hết sức cần thiết và là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinh viên . Sau khi học xong môn Địa chất cấu tạo và đo vẽ bản đồ cùng một số môn học khác như: Địa chất thuỷ văn - địa chất công trình, Thạch học… Được sự đồng ý của phòng đào tạo, bộ môn địa chất thực hiện tổ chức cho sinh viên lớp Địa chất công trình K51( khoa tại chức) đi thực tập và đo vẽ bản đồ khu vực thành phố Lạng Sơn. Đợt thực tập này nhằm mục đích: - Củng cố các kiến thức lí thuyết đã học - Từ những kiến thức đã học vận dụng ra thực địa, phân tích tài liệu thực tế, viết báo cáo - Giúp sinh viên biết cách tổ chức một đoàn nghiên cứu địa chất Để đạt được mục đích mà đợt thực tập đề ra yêu cầu cần đạt ra trong đợt thực tập này là: Đảm bảo thực tập theo đúng nội quy, quy chế của đợt thực tập . Sau khi hoàn thành các lộ trình mỗi nhóm phải viết báo cáo của đợt thực tập, nhật kí nhóm, đồng thời phải hoàn thành các loại bản đồ… Mỗi cá nhân phải nắm được cách viết báo cáo, biết thành lập từng loại bản đồ, sau đợt thực tập phải nắm được các thao tác khi đi lộ trình... Đợt thực tập diễn ra trong 4 tuần bắt đầu từ ngày 8-10 đến ngày 4-11 năm 2007 và được chia thành 3 giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Từ ngày 8-10 đến ngày 10-10, đây là giai đọan chuẩn bị tư trang ,hành lí, tài liệu cùng các giấy tờ kèm theo. Giai đoạn này chúng tôi thực hiện tại Hà Nội . Giai đoạn 2: Từ ngày 10-10 đến ngày 20-10 , giai đoạn này chúng tôi đi thực tế vùng thành phố Lạng Sơn. Chúng tôi đã tiến hành 8 lộ trình. - Lộ trình 1: Đông Kinh – Khưa Lộc - Lộ trình 2: Đông Kinh – Lộc Bình
  6. - Lộ trình 3: Đônh Kinh – Bản Lỏng - Lộ trình 4: Đông Kinh – Bản Cẩm - Lộ trình 5: Đông Kinh –Tân Thanh - Lộ trình 6: Đông Kinh – Nà Chuông – Pò Luông - Lộ trình 7: Đông Kinh – Khôn Lènh - Lộ trình 8: Đông Kinh – Mai Pha – Bình Cảm Giai đoạn 3: từ ngày 21-10 đến 4-11, giai đoạn xử lí số liệu, viết báo cáo tổng kết và bảo vệ kết quả thực tập Để đạt được kết quả tốt nhất trong đợt thực tập này, đoàn thực tập gồm 59 thành viên được chia làm 12 nhóm, mỗi nhóm từ 5-6 người và phân làm 3 đội, mỗi đội có 4 nhóm, nhóm chúng tôi thuộc nhóm 2-đội 2 gồm các thành viên sau: 1, Phạm Ngọc Phụng (NT) 2, Nguyễn Văn Tú 3, Đỗ Phi Hùng 4, Nguyễn Mạnh Hùng 5, Lê Đình Hùng 6, Vũ Hồng Khanh Đoàn thực tập dưới sự hướng dẫn của thầy Phạm Nguyên Phương,thầy Nguyễn Quốc Việt, thầy Hạ Văn Hải, thầy Trịnh Hồng Hiệp. Sau thời gian làm việc hết sức khẩn trương cùng sự giúp đỡ của các thầy và sự hết mình của đoàn thực tập chúng tôi đã hoàn thành đợt thực tập Bản báo cáo này gồm các chương mục sau: Chương I: Mở đầu: giới thiệu mục đích yêu cầu, cơ cấu, tổ chức của đợt thực
  7. tập. Chương này do sinh viên Phạm Ngọc Phụng viết. Chương II: Đặc điểm địa lí tự nhiên, kinh tế nhân văn vùnh thành phố Lạng Sơn: giới thiệu khái quát về các đặc điểm địa lý, kinh tế, tự nhiên của vùng thành phố Lạng Sơn. Chương này do sinh viên Phạm Ngọc Phụng viết. Chương III: Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng thành phố Lạng Sơn. Chương này do sinh viên Đỗ Phi Hùng viết. Chương IV: Địa tầng: mô tả lại các phân vị địa tầng từ già đến trẻ. Chương này do sinh viên Nguyễn Văn Tú viết Chương V: Kiến tạo: trình bày những nét về phân tầng kiến trúc, mô tả các yếu tố địa chất và lịch sử kiến tạo của vùng thành phố Lạng Sơn. Chương này do sinh viên Vũ Hồng Khanh viết Chương VI : Địa mạo: mô tả chung trình bày sơ qua các kiểu địa hình và quan hệ giữa địa hình với kiến trúc. Chương này do sinh viên Lê Đình Hùng viết. Chương VII: Địa chất thuỷ văn - địa chất công trình: mô tả các phức hệ địa tầng chứa nước và ảnh hưởng của nó tới hoạt động xây dựng, sinh hoạt. Chương này do sinh viên Phạm Ngọc Phụng viết Chương VIII: Khoáng sản: trình bày những đặc điểm khoáng sản trong vùng và quy mô phát triển. Chương này do sinh viên ..................... viết. Chương IX: Lịch sử phát triển địa chất vùng thành phố Lạng Sơn: trình bày lịch sử phát triển địa chất trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu từ trước đến nay. Chương này do sinh viên.....................nh viết. Chương X: Kết luận: các kết quả sau đợt thực tập, vấn đề còn tồn tại và các kiến nghị cần thiết. Chương này do sinh viên .....................viết. Chúng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến phòng đào tạo trường Đại học Mỏ - Địa chất, bộ môn địa chất, các phòng ban, đặc biệt chúng tôi xin cảm đến
  8. các thầy Hạ Văn Hải, thầy Trịnh Hồng Hiệp, thầy Nguyễn Quốc Việt. các cô chú tại cơ sở thực tập Lạng Sơn đã hết lòng giúp đỡ chúng tôi trong thời gian thực tập để đợt thực tập thật sự đạt hiệu quả cao.
  9. CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ - KINH TẾ - NHÂN VĂN I. Đặc điểm địa lý - tự nhiên: 1. Vị trí địa lý: Vùng nghiên cứu khảo sát địa chất là thành phố Lạng Sơn nằm ở phía Bắc - Đông Bắc nước ta, cách Hà Nội khoảng 156 km theo quốc lộ I, giáp biên giới Trung Quốc 252 km. Diện tích khoảng 81km2. Phía Bắc giáp Đồng Đăng, phía Tây giáp Cao Lộc, phía Đông và Đông Nam giáp Lộc Bình. Trên bản đồ Việt Nam, vùng thành phố Lạng sơn được giới hạn bới các toạ độ sau: Từ 106043’20’’ đến 106048’30’’ kinh độ Đông Từ 21049’11,4’’ đến 21054’03’’ vĩ độ Bắc 2. Địa hình: Vùng nghiên cứu thành phố Lạng Sơn thuộc địa hình miền núi có độ cao trung bình thấp, xung quanh là làng bản dân tộc Tày, Nùng, có độ cao tuyệt đối từ 250-600m, đỉnh cao nhất là 587,1m. Thành phố Lạng Sơn nằm gọn trong một thung lũng có dạng hình thoi, kéo dài phương TB- ĐN với chiều dày khoảng 6 km. Trung tâm thung lũng là khu vực Kỳ Lừa được mở rộng từ 3 - 4km còn hai đầu thu hẹp lại chỉ còn 100 - 200m, bề mặt thung lũng tương đối bằng phẳng và hơi nghiêng về phía Đông Nam. Độ cao tuyệt đối 253,2m (Mai Pha) đến 278,4m (Hoàng Đồng). Trong thung lũng có các núi sót đá vôi phân bố chủ yếu ở phía Tây Kỳ Lừa như: Tam Thanh, Nhị Thanh và nằm rải rác như: Chùa Tiên, Đông Kinh, Phai Lây và độ cao tuyệt đối thường trên 300m, vách dốc đứng, bề mặt phân cách hiểm trở. Trong các núi đá vôi có phát triển nhiều hang động Karst với kích thước khác nhau tạo nên các danh lam thắng cảnh như: Tam Thanh, Nhị Thanh, Chùa
  10. Tiên. a/ Địa hình núi thấp Đồi núi thấp chiếm diện tích lớn nhất trong vùng nghiên cứu, phân bố thành từng dải liên tục hoặc ở dạng các đồi, núi riêng biệt. Xa trung tâm thành phố là các dãy đồi, núi thấp có độ cao phổ biến từ 280m – 450m kéo dài theo phương gần Bắc Nam. Các đồi thường có đỉnh tròn, sườn thoải độ dốc từ 5-150 với độ cao từ 280m – 300m. Các núi thấp thường có đỉnh nhọn, sườn dốc, độ dốc từ 30 – 350. Đỉnh cao nhất là đỉnh 587,1m ở phía Tây Bắc. Cấu tạo nên địa hình này là các đá trầm tích lục nguyên và magma phun trào. Phần lớn bề mặt các đá bị phong hoá mạnh và đang tiếp tục bị phong hoá. Cính nhờ đặc điểm này mà vỏ phong hoá ở đây khá dầy tạo điều kiện thuận lợi để thực vật phát triển. b/ Địa hình núi đá vôi Một trong những đặc trưng của địa hình khu vực thành phố Lạng Sơn là địa hình núi đá vôi. Núi đá vôi ở đây là những dãy núi không cao hoặc nằm đơn lẻ dạng núi sót. Mức độ phân cắt hay độ chênh cao giữa đỉnh núi và địa hình xung quanh không quá 200m. Vì vậy theo cách phân loại núi thì địa hình này chưa tiêu chuẩn. Tuy nhiên nếu dùng thuật ngữ “ đồi ” thì càng không tiêu chuẩn về mặt bản chất và hình thái, do đó thống nhất dùng thuật ngữ “ núi ” cho kiểu địa hình đã nêu. Núi có mức độ tập trung lớn ở khu vực Tam Thanh, Nhị Thanh. Các núi đá vôi ở đây có dạng thấp, sườn thoải, đỉnh núi tai mèo lởm chởm. Một số khác có dạng nón như Đông Kinh, Phai Lây. Trong khối đá vôi phát triển nhiều hang động, một số nơi có phong cảnh đẹp như động Tam Thanh, Nhị Thanh, Chùa Tiên. c/ Địa hình đồng bằng, thung lũng Địa hình này phân bố ở trung tâm thành phố và một số vùng xung quanh. Về nguồn gốc địa hình này do quá trình hoà tan, bóc mòn và tích tụ tạo nên. Thung
  11. lũng lớn nhất là thung lũng thành phố Lạng Sơn và gần phía Nam của nó là Mai Pha. Một số dải phân bố dọc suối Nasa, suối Kikét và thung lũng Nà Chuông. Do địa hình tương đối thuận lợi nên giao thông thuận tiện, dân cư tập trung đông đúc, kinh tế tương đối phát triển. 3. Sông suối Mạng lưới sông suối của thành phố Lạng Sơn phân bố tương đối đồng đều ở khu vực trung tâm . Trong khu vực nghiên cứu thì sông Kỳ Cùng là con sông lớn nhất. Bên cạnh đó còn có suối Nasa, Kikét, Kỳ lừa Sông Kỳ cùng bắt nguồn từ dãy núi Mẫu Sơn ở phía Đông, chảy theo hướng ĐB – TN, đến vùng nghiên cứu sông chảy quanh co uốn lượn rồi chảy qua Thất Khê và đổ vào sông Bằng Giang (Cao Bằng) rồi chảy qua Trung Quốc. Sông có chiều dải khoảng 15km, do chảy qua các đất đá có địa tầng khác nhau nên các dòng chảy tương đối phức tạp ở phía Đông và phía Tây vùng nghiên cứu. Sông thường chảy qua các đá cát kết, bột kết, sét kết, riolit rắn chắc khó hoà tan nên dòng chảy thường hẹp, bờ dốc đứng, dòng chảy xiết, nhiều thác ghềnh. Đoạn chảy qua thành phố Lạng Sơn do địa hình bằng phẳng, đã dễ hoà tan nên dòng chảy được mở rộng, có chỗ 60 - 80m. Dòng chảy uốn khúc quanh co, nước chảy chậm và không sâu. Hai bờ sông thường thoải và để lộ ra đá gốc. Đá gốc là các đá vôi, đá lục nguyên, đá phun trào. Trong vùng nghiên cứu có 3 suối chính là suối Nasa, suối Lauly, suối Kikét. Các suối này có chiều rộng từ 5 – 20 m. Nước suối nhiều vào mùa mưa, ít vào mùa khô, tuy nhiên lúc nào suối cũng có nước chảy. 4. Khí hậu: Vùng nằm trong phạm vi của đới khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
  12. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình từ 26 -280C có khi lên tới 38-390C. Tổng lượng mưa trung bình từ 1600 - 1800mm, phân bố rất không đồng đều trong năm. Mùa khô kéo dài tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa từ 100 - 200mm. Nhiệt độ trung bình từ 10- 200C. Trong mùa khô có các đợt gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn. 5. Giao thông: Do điều kiện địa lý thuận lợi mà giao thông vùng Lạng Sơn khá phát triển. Trong vùng có cả đường sắt và đường bộ. Đường sắt chạy từ Hà Nội đến Lạng Sơn và liên vận với đường sắt Trung Quốc (Hà Nội – Bằng Tường – Bắc Kinh). Đường bộ có: QL 1A (Lạng Sơn – Hà Nội), QL 1B (Lạng Sơn – Thái Nguyên), QL 4A (Lạng Sơn – Cao Bằng), QL 4B (Lạng Sơn – Quảng Ninh). Ngoài ra còn có các đường tỉnh lộ Lộc Bình, Thất Khê thuận lợi cho VIệc phát triển kinh tế. 6 .Đặc điểm kinh tế: Công nghiệp Lạng Sơn có tiềm năng rất lớn nhưng chưa được khai thác, chỉ có một vài xí nghiệp nhỏ lẻ và hầu như không có xí nghiệp nào của Trung ương. Đáng chú ý là nhà máy xi măng Lạng Sơn, xí nghiệp gạch ngói Hợp Thành. Nông nghiệp phát triển chưa cao vì điều kiện khí hậu và địa hình trong vùng không thật sự thuận lợi và phương thức canh tác của người dân vẫn còn lạc hậu. Lâm nghiệp kém phát triển, phần lớn đồi núi vẫn là đồi trọc do nạn phá rừng. Thương nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu của vùng. Trong vùng có một số một số cửa khẩu thông với Trung Quốc và nhiều chợ có lượng hàng hoá lớn như: Đồng Đăng, Đông Kinh… Tuy nhiên vẫn còn nạn buôn lậu hàng hoá qua biên giới ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế của đất nước. II. Đặc điểm nhân văn:
  13. 1. Dân số, dân cư: Thành phố Lạng Sơn là trung tâm văn hoá, kinh tế giáo dục của tỉnh với 5,3 vạn dân, chủ yếu là người Kinh, ngoài ra còn có cả người Tày, Nùng chiếm 13% dân số cả tỉnh… Tuy gồm nhiều dân tộc khác nhau nhưng hầu hết đồng bào có tinh thần đoàn kết, xây dựng. 2. Văn hoá, y tế, giáo dục: - Về văn hoá: Trong vùng có 2 trường Cao đẳng , 3 trường cấp III và nhiều tr- ường cấp II, cấp I. Tuy nhiên tỷ lệ bỏ học cao, đặc biệt là trẻ em dân tộc ít người. - Về tín ngưỡng: Người dân chủ yếu theo Phật giáo, một số theo Thiên chúa giáo. - Về y tế: Cả tỉnh có 1 bệnh VIện đa khoa với 300 giường bệnh, đội ngũ bác sỹ có trình độ và nhiều tạm y tế nằm rải rác trong III. Kết luận: (thiếu)
  14. CHƯƠNG III: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT Lạng Sơn là vùng địa chất đặc trưng cho cả vùng Đông Bắc Việt Nam. Do vậy từ những năm đầu của thế kỷ XX nhiều nhà địa chất trong nước cũng như ngoài nước đã nghiên cứu địa chất của vùng này. Có thể chia lịch sử nghiên cứu địa chất vùng này thành 3 giai đoạn: I. Giai đoạn trước năm 1945: Từ cuối thế kỉ XIX, VIệt Nam đặt dưới ách thống trị của thực dân Pháp. Vào thời gian này, do trình độ hiểu biết và trình độ dân trí của Việt Nam còn kém cho nên công Việc khảo sát và nghiên cứu vùng này là do người Pháp tiến hành. Năm 1907, nhà địa chất người Pháp Lantenois đã khảo sát vùng Đông Bắc Việt Nam và phát hiện ra đá phun trào ở vùng thành phố Lạng Sơn. Năm 1924, nhà địa chất người Pháp là Bouret đã có công trình nghiên cứu vùng Đông Bắc VIệt Nam và phát hiện ra các đá trầm tích: bột kết, sét kết; tìm ra các hoá đá bị chôn vùi là đá phiến Khôn Làng. Năm 1926, Patte đã kháo sát và tìm ra đá phun trào ở Lạng Sơn, ông đã xếp chúng vào kỷ Trias. II. Giai đoạn từ năm 1945-1954: Đây là giai đoạn nước ta kháng chiến chống Pháp xâm lược, do vậy Việc nghiên cứu địa chất ở nước ta nói chung và vùng Đông Bắc nói riêng hầu như ngư- ng lại. Năm 1950 nhà địa chất Asarrin, Chelotarop, Bùi Phú Mỹ xếp bauxit vào tuổi Trias. III. Giai đoạn từ năm 1954 đến nay: Giai đoạn này có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các nhà địa chất :
  15. Năm 1956, E.Saurin công bố công trình nghiên cứu Bauxit ở khu vực Đồng Đăng Từ năm 1956-1965 chủ yếu là do các nhà địa chất VIệt Nam nghiên cứu và lập bản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1:500.000. Chủ biên của công trình này là do A.E.Dopgicop và ông chia các khu vực của tp Lạng Sơn thành các phân vị địa tầng: 1. Hệ tầng Lạng Sơn (T1 ils) 2. Khôn Làng (T2akl) 3. Hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms) Năm 1962, Bùi Phú Mỹ, Gazenco và một số nhà địa chất khác đã tìm ra bauxit ở Sài Vũng, Đồng Đăng và xếp chúng vào tuổi Trias. Trong công trình nghiên cứu trùng lỗ Paleozoi thượng, Nguyễn Văn Liêm (1966) đã xếp bauxit ở khu vực này vào điệp Đồng Đăng và xếp đá vôi ở khu vực Tam Thanh, Nhị Thanh vào hệ tầng Bắc Sơn (C - P2bs). Năm 1972, Trần Văn Trị và một số nhà địa chất khác đã thành lập bản đồ địa chất Miền Bắc VIệt Nam tỷ lệ 1:1.000.000, trong đó xếp đá phun trào ryolit vào Anizi và trầm tích có hoá đá chân rìu, chân đầu nằm trên đá phun trào xếp vào Ladini. Trầm tích màu đỏ Mẫu Sơn được xếp vào tuổi Cacni (T3cms). Từ những năm 70 của thế kỷ trước vùng thành phố Lạng Sơn là điểm thực tập địa chất của bộ môn Địa chất trường ĐH Mỏ - Địa chất. Cột địa tầng trong vùng được bộ môn xác lập như sau: 1. Giới Paleozoi (PZ): +Hệ Cacbon - Hệ Pecmi - Thống dưới - Hệ tầng Bắc Sơn (C-P2bs) +Hệ Pecmi -Thống trên- Hệ tầng Đồng Đăng (P3đđ) 2. Giới Mesozoi (MZ)
  16. +Hệ Trias - Thống dưới - Bậc Indi - Hệ tầng Lạng Sơn (T1 ils ) +Hệ Trias - Thống dưới - Bậc Olenec - Hệ tầng Kỳ Cùng (T1 okc) +Hệ Trias - Thống giữa - Bậc Anizi - Hệ tầng Khôn Làng (T2 akl) +Hệ Trias - Thống giữa - Bậc Ladini - Hệ tầng Nà Khuất (T2 lnk) +Hệ Trias - Thống trên - Bậc Cacni - Hệ tầng Mẫu Sơn (T3 cms) 3. Giới Kainozoi (KZ): +Hệ Neogen - Thống Mioxen - Hệ tầng Nà Dương (N1nd) +Hệ Đệ Tứ (Q) Theo các tài liệu nghiên cứu trên, sự phân bố của các hệ tầng thành phố Lạng Sơn có quy luật khá rõ. Các đá già nhất ở phần trung tâm của thành phố, càng ra xa dần đá càng trẻ và địa hình cao dần lên. VIệc đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 và 1:50.000 của các nhà Địa chất thuộc Cục Địa chất và Khảo sát Việt Nam đã nhận dạng các phân vị địa tầng mới là: Hệ Jura - Thống trên - Hệ Creta - Thống dưới - Hệ tầng Tam Lung (J3-K1tl). Hệ tầng Creta - Thống trên - Hệ Pleogen - Hệ tầng Tam Danh (K3-Etd). CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG PHÁP Môn học địa chất cấu tạo theo quan điểm phổ biến trên thế giới đóng vai trò là một bộ phận của “địa kiến tạo học” do vậy đối tượng nghiên cứu của nó hết sức đa dạng trên qui mô từ vi cấu tạo, vi cấu trúc tới các cấu trúc vĩ mô, cấu trúc toàn cầu trên qui mô hành tinh. Đối tượng môn học còn có sự phức tạp thể hiện lịch sử phát triển rất lâu dài trong đó chúng đã trải qua những biến động hết sức phức tạp là kết quả của nhiều quá trình đan sen tác động và rất đa dạng. Từ xa xưa đến nay đã hình thành rất nhiều các phương pháp nghiên cứu nhằm mục đích nghiên cứu các cấu tạo địa chất một cách có hiệu quả phục vụ những mục đích: - Xây dựng hoàn thiện các kiến thức hiểu biết về môn học. - Xây dựng và phát triển hiểu biết về cấ trúc địa tầng khoáng vật và hành tinh, thiết lập các tài liệu về cấu trúc địa chất các thể địa chất phục vụ kinh tế tìm kiếm, thăm dò, khai thác khoáng sản và xây dựng các công trình kinh tế văn hoá xã hội .
  17. Ngày nay đi cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ các phương pháp nghiên cứu cấu tạo địa chất và đo vẽ bản đồ địa chất đã có những bước tiến mới ứng dụng khoa học công nghệ mới đã đem lại sự hiểu biết sâu sắc hơn về lịch sử phát triển các cấu trúc cấu tạo địa chất. Từ đó đã mang lại những ứng dụng thực tiễn cao, cho đến ngày nay có thể nói hệ thống các phương pháp nghiên cứu cấu tạo địa chất và đo vẽ bản đồ địa chất tương đối hoàn chỉnh và chia làm ra các phương sau : 1. Phương pháp lộ trình địa chất. Phương pháp này khá đơn giản và cũng đem kết quả tốt đây cũng chính là phương pháp áp dụng chủ yếu ở thành phố Lạng Sơn. * Phương pháp nghiên cứu các hoạt động đứt gãy, uốn nếp * Thiết lập cột địa tang khu vực * Chuyển tế và vật liệu xây dựng. Có một số Phương pháp để thiết kế lộ trình chia ra. * Lộ trình phủ diện tích * Lộ trình toả tia Ngoài ra còn có nhiều dạng lộ trình khác nhau phục vụ các mục đích khác nhau :Tìm hiểu khoáng sản ... Những đoàn địa chất có thể phân chia thành các nhóm tiến hành đi khảo sát thực địa theo những tuyến lộ trình cụ thể trong đó có lộ trình luôn vuông góc với đường phương của lớp đất đá. Trong đó lộ trình đã thực hiện các yêu cầu, thao tác quan sát, mô tả đo đạc và lấy mẫu, tại các điểm lộ của đá các điểm quan sát cấu tạo cấu trúc của địa chất. Dụng cụ tiến hành một phương pháp khá đơn giản gồm có: Địa bàn, địa chất, búa địa chất, nhật ký bản đồ địa chất, bút chì... cùng các phương pháp phân tích mẫu, cổ sinh phương pháp lộ trình đã đem lại những tài liệu khá phong phú, chính xác cụ thể và tương đối đầy đủ tin cậy đáp ứng được nhiều yêu cầu trong nghiên cứu và thực tiễn. Phương pháp này được ứng dụng khá rộng rãi đặc biệt trong công tác hướng dẫn giảng dạy bởi vì phương pháp này mang hiệu quả kinh tế cao, nó đem lại một cái nhìn trực quan rèn luyện phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cơ bản của một người nghiên cứu địa chất.vv. Phương pháp này đòi hỏi sự kiên trì cũng như sự bố trí hợp lý các lộ trình làm giảm bớt những khó khăn phức tạp ngoài thực địa cùng như các nhu cầu đặt ra. Việc xây dựng có thể theo nguyên tắc sau tuỳ theo mục đích và từng phương pháp nghiên cứu ta có thể có các lộ trình khác nhau như. * Lộ trình vuông góc với đường phương của lớp đất đá; nhằm nghiên cứu nhiều ranh giới địa chất. * Lộ trình theo đường phương của lớp đất đá : mục đích đuổi theo đường đứt gãy và đo vẽ đường đứt gãy. Lộ trình chuyên đề được thực hiện nhằm mục đích
  18. nghiên cứu các chuyên đề khác nhau; Cấu trúc trong hoạt động tân kiến tạo đây là một phương pháp đầy triển vọng trong nghiên cứu hình thái cấu trúc địa chất. Cùng với sự phát triển Kinh tế – Xã hội- Khoa học - Kỹ thuật ngành địa chất cũng từng bước nắm bắt, phương tiện kỹ thuật của phương pháp này sử dụng ngày càng phổ biến trong công tác giảng dạy và học tập trong đợt thực tập này chúng tôi được tiếp xúc sơ bộ các hình ảnh vệ tinh của vùng nghiên cứu trên và tài liệu ảnh vệ tinh chụp cho vùng Lạng Sơn ta có thể thấy rõ và cấu trúc địa chất, tạo một cách trực quan và thực tế dọc theo tuyến Cao Bằng – Lộc Bình – Tiến Yên ta thấy rõ 1F sâu qui mô lớn theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, F này dài hàng trăm km sâu 20 – 30km, qua nghiên cứu ta đã thấy chúng biểu hiện nhiều lần trong giai đoạn tạo viền, tạo theo tài liệu dọc theo suối F sau này còn phát hiện hai hệ thống F theo hướng Đông Bắc – Tây Nam cắt qua bề mặt địa hình vùng thành phố Lạng Sơn * Khon pit – Chi Mạn – Quán Cong – Sài Mút. * Sa Na – Nà Chuông - Đông Mỏ – Chi Lăng - Sóng Thương. Những tài liệu ảnh hưởng không gian ba chiều kỹ thuật số chụp từ vệ tinh cung cấp nhiều chi tiết hình ảnh và cấu trúc địa chất, thung lũng địa hình sạt lún ... trên vùng. 2. Phương pháp kiền tạo vật lý: Kiền tạo vật lý là một phương pháp nghiên cứu còn đương đổi mới mẻ đặc biệt là ở nước. Trong việc nghành Địa chất không còn sự quan tâm. phương tiện kỹ thuật còn nhiều yếu kém và nói chung là có sự lạc hậu về mặt so với thế giới. Nội dung và phương pháp là dựa trên cơ sở phân tích hình thức, tính chất tính định hướng và tổng hợp các đặc điểm về thể địa chất, dã phát sinh và hình thành các đặc điểm kiến trúc để từ đó xây dựng lên các hoạt động kiến tạo trong lịch sử các trường hợp kiến tạo về nhiệt trong mối tương quan và còn đặc điểm tính chất của đá và kết quả thu được sẽ cho phép một cái nhìn khái quát về các quá trình hoạt động kiến tạo, chế độ kiến tạo đã ở các thể địa chất trong khu vực nghiên cứu. 3. Phương pháp địa vật lý hiện đại: Bên cạnh các phương pháp địa chất vật lý truyền thống( trọng lực, carotu, truyền thống...) ngành địa vật lý còn phát triển nhiều.Phương pháp hiện đại nhằm phục vụ cho nghiên cứu cấu trúc địa chất và đi về địa chất. Nhiều phương pháp đã được sử dụng hiệu quả như: Phương pháp địa chấn, phương pháp cổ địa tứ, phương pháp đo phóng xạ và bức xạ. a. Phương pháp địa chấn: Dựa vào phương pháp đo sóng địa chấn người ta đã vẽ luôn những mặt cắt địa chất , những cấu trúc dưới mà không qua tiến hành khoan với độ chính xác cao và nhanh chóng. Nguyên tắc của phương pháp và dựa trên sự đảm bảo tốc độ truyền
  19. sóng địa chất khác nhau, thời gian tầng 2 quan hệ so sánh địa tầng tại điểm đó. b. Phương pháp địa từ Là phương pháp mới dùng trong nghiên cứu phát triển các cấu trúc và thể địa chất vào các phần tử từ tính khi thành thạo chúng được định hướng theo trường địa từ. Nghiên cứu sự di chuyển định hướng ấy cho phép và định đúng vận động của cấu trúc địa chất thể địa chất. c. Phương pháp đo bức xạ: Có thể hiện nay trong nghiên cứu đo cấu trúc địa chất và đo vẽ địa chất có rất nhiều phương pháp phong phú trong điều kiện của nước ta việc tiếp nhận đang được xu thế nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Đó là điều quan trọng là dựa vào hoàn cảnh cụ thể đã được áp dụng phổ biến, được áp dụng ở nhiều mức độ, và trên lý thuyết và trong thực hành tuy nhiên những biểu hiện biết này sẽ là cơ sở cho quá trình học tập và nghiên cứu. 4. Phương pháp địa mao: Cũng như phương pháp tạo vật lý địa mạo là một trong những phương pháp tương đối mới. Nội dung của phương pháp là dựa trên phân tích nghiên cứu qua các tạo nhỏ. Mặt phiến cắt liền vi của hình thái tính chất đặc điểm và phân bố của chúng từ đó xác lập các điều kiện kiến tạo và hình thức chúng. Trong thực tế nghiên cứu địa chất nhiều khi gặp các đối tượng phức tạp gây nhiều khó khăn cho nghiên cứu xác định tính chất của chúng mặt khác dưới tác dụng ngoại cảnh phá huỷ mạnh mẽ cấu trúc của thể địa chất rất khó nghiên cứu trong nhiều môi trường tác động địa chất ít nhiều để lại dấu vết trong các thể địa chất đá đó là những thông tin hữu ích trong công tác nghiên cứu các cấu tạo đo vẽ bản đồ địa chất. CHƯƠNG V: ĐỊA TẦNG Mỗi miền có một lịch sử phát triển địa chất ít nhiếu khác nhau nên trong một khoảng thời gian xác định nào đó hình thành ở mỗi miền một thể địa chất mang những đặc điểm thạch học và sinh địa tầng khác với các thể địa tầng cùng tuổi phân bố ở các miền lân cận. Trên cơ sở khảo sát thực địa, kết hợp với Việc tham khảo các tài liệu có trước cho thấy khu vực Thành phố Lạng Sơn đã trải qua lịch sử phát triển lâu dài.Phần lớn các thành tạo cổ ở đây đã bị chìm xuống sâu do hoạt động hạ võng kiến tạo.
  20. Hiện nay trên bình đồ khu vực tồn tại các đá trầm tích phun trào có tuổi Cacbon đến Đệ tứ.Các thành tạo này được xếp vào phân vị địa tấng địa phương. –Giới Paleozoi (PZ) +Hệ cacbon - hệ pecmi thống dưới – Hệ tầng Bắc Sơn (C-P2bs) +Hệ pecmi thống trên – Hệ tấng Đồng Đăng (P3dd) –Giới Mesozoi (MZ) +Hệ Trias thống dứơi – bậc Indi – Hệ tầng Lạng Sơn (T1i ls) +Hệ Trias thống dứơi – bậc Olengi – Hệ tầng Ki Cùng (T1o kc) +Hệ Trias thống giữa – bậc Anizi – Hệ tầng Khôn Làng (T2a kl) +Hệ Trias thống giữa – bậc Ladini – Hệ tầng Nà Khuất (T2l nk) +Hệ Trias thống trên– bậc Kacni – Hệ tầng Mẫu Sơn (T3k ms) +Hệ Jura thống trên – Hệ Creta – Hệ tầng Tam Lung (J3k tl) + Hệ Jura thống trên – Hệ Palêogn – Hệ tầng Tam Danh (K2-Etd) –Giới Kainozoi (KZ) +Hệ Neogen thống Mỹoen – Hệ tầng Nà Dương (N1 nd) +Hệ Đệ tứ (Q) Sự phân bố các hệ tầng Thành Phố Lạng Sơn có quy luật khá rõ.Phần trung tâm là Hệ tầng Bắc Sơn sau đó xa dần là hệ tầng Đồng Đăng,Lạng Sơn,Kỳ Cùng,Khôn Làng,Nà Khuất,Mẫu Sơn. I. Giới Paleozoi (PZ): 1. Hệ Cacbon - Hệ Pecmi - Thống giữa - Hệ tầng Bắc Sơn (C-P2bs) Hệ tầng Bắc Sơn được nhà địa chất Pháp E.Saurin nghiên cứu và đặt tên năm1956.Đến năm 1965 nhà địa chất người Liên Xô A.E Dopjicop trong loạt bản

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản