Báo cáo: hiện trạng quản lý thu gom và xử lý rác thải ở khu vực chợ Đông Ba

Chia sẻ: chode2

Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống.Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng cao và công cuộc công nghiệp hóa ngày càng phát triển sâu rộng rác thải cũng được thải ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng phức tạp và đa dạng.Tác động tiêu cực của rác thải nói chung là rất rõ ràng nếu như những chất thải này không được quản lý thu gom và xử lý đúng kỹ thuật môi trường....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo: hiện trạng quản lý thu gom và xử lý rác thải ở khu vực chợ Đông Ba

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ
LÝ RÁC THẢI Ở KHU VỰC CHỢ ĐÔNG BA


Người trình bày: Nguyễn Thị Mỹ Duyên
GVHD: Bùi Dũng Thể




K41 KT TN_MT
CẤU TRÚC BÁO CÁO


ĐẶT VẤN ĐỀ


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU



KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN



KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

 Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống.Cùng với
mức sống của nhân dân ngày càng cao và công cuộc
công nghiệp hóa ngày càng phát triển sâu r ộng rác th ải
cũng được thải ra ngày càng nhiều với những thành
phần ngày càng phức tạp và đa dạng.Tác động tiêu cực
của rác thải nói chung là rất rõ ràng nếu nh ư những
chất thải này không được quản lý thu gom và xử lý đúng
kỹ thuật môi trường
Ở Việt Nam thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc
dù đã có nhiều tiến bộ cố gắng nhưng chưa ngang t ầm
với nhu cầu đòi hỏi. Đặc biệt đối với những nơi phát
triển về du lịch dịch vụ thì càng phải chú trọng giữ gìn
và quan tâm tới vấn đề môi trường.
 Thành phố Huế là trung tâm chính trị, xã h ội và văn
hóa du lịch của tỉnh TT – Huế, với dòng sông Hương th ơ
mộng, non nước hữu tình. Người dân tỉnh nhà đang ra
sức tái tạo bức tranh cảnh sắc ở hai bên sông Hương
thật quyến rũ, với một nét Huế đặc trưng, song chợ
Đông Ba hiện tại đã và đang làm cho bức tranh đó xấu
đi. Hoạt động kinh doanh của chợ đã có tác động lớn
đến kinh tế xã hội và hệ sinh thái.
 Là chợ đầu mối lớn nhất trên địa bàn tỉnh TT – Huế,
hàng ngày chợ Đông Ba thải một lượng lớn nước thải
chưa qua xử lý xuống sông Hương.
 Đây là một trong những cơ sở gây ô nhiễm nghiêm
trọng trên địa bàn tỉnh TT – Huế vẫn chưa được xử lý
triệt để. Tình trạng ô nhiễm môi trường ở chợ Đông Ba
hàng chục năm nay đang là nổi nhức nhối của các cơ
quan chức năng và người dân nơi đây.
 Xuất phát từ tình trạng trên chúng tôi quyết định
nghiên cứu đề tài: “ Quản lý, thu gom và xử lý rác
thải ở chợ Đông Ba – Thành phố Huế”
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Với lý do trên chúng tôi có các nội dung và mục tiêu
nghiên cứu sau:

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của việc
quản lý thu gom và xử lý rác thải ở chợ Đông Ba thành
phố Huế.

 Nghiên cứu đánh giá cách thức tổ chức, hiệu quả
kinh tế của công tác thu gom và xử lý rác thải ở chợ
Đông Ba.

 Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý thu gom và
xử lý rác ở chợ Đông Ba, đưa ra một số phương hướng
và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
quản lý thu gom và xử lý rác thải ở chợ Đông Ba thành
phố Huế.
PHẦN II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được những nội dung trên chúng tôi sử
dụng một số phương pháp sau:

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để
thu thập các tài liệu liên quan đến chợ Đông Ba, cũng
như các đề tài nghiên cứu liên quan.
 Phương pháp điều tra thống kê: Thu nhập thông tin,
tài liệu, chọn mẫu điều tra.
 Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Dùng để
nghiên cứu các đối tượng tạo rác nhiều và đối tượng tạo
rác ít.
 Phương pháp so sánh: Được dùng đánh giá m ức độ
ô nhiễm với các tiêu chuẩn ô nhiễm môi trường Việt
Nam.
PHẦN III. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU


 Những khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu.
 Các căn cứ pháp lý.
 Hệ thống quản lý chất thải.
 Thực trạng về vấn đề quản lý và thu gom rác trên
thế giới.
Tình hình quản lý và thu gom xử lý rác ở Việt Nam
Thực trạng về vấn đề quản lý rác thải ở Thành Phố
Huế.
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ
THẢO LUẬN

 I. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

 II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU GOM VÀ
XỬ LÝ RÁC THẢI Ở KHU VỰC CHỢ ĐÔNG BA

 III. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG
I. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU



 Chợ Đông Ba nằm ven bờ sông Hương, có độ cao
cột nền thấp, chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông
Hương, do vậy vào mùa mưa có nguy cơ ngập lụt cao
(bình quân 1-2 năm/lần).
 Chợ lại ở vị trí đoạn đầu của hạ lưu sông nên các
chất thải của chợ nếu không được xử lý sẽ tạo khả
năng phát tán trên diện rộng, ảnh đến môi tr ường n ước
ở vùng hạ lưu sông Hương.
 Đặc biệt vào mùa nắng, khi mực nước sông Hương
hạ thấp thì sự ô nhiễm nước càng lớn quanh khu vực
chợ.
II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI
Ở KHU VỰC CHỢ ĐÔNG BA


II.1 Nguồn phát sinh, khối lương và thành phần
rác thải của chợ.
 Nguồn phát sinh:
Rác thải của chợ chủ yếu phát sinh từ các hoạt động
mua bán và vận chuyển hàng hóa của các tiểu thương
và khách hàng.
 Khối lượng và thành phần rác thải của chợ:
Theo thống kê của công ty MT&CTĐT Huế năm 2008
khối lượng rác của chợ Đông Ba là 3.650 tấn, khối
lượng rác thải phát sinh bình quân trên đầu người là
1,11 kg/người/ngày.
 Lượng chất thải rắn sinh hoạt trung bình phát sinh
trên địa bàn chợ Đông Ba tăng nhanh năm 2006 t ừ 30
m3/ngày tăng lên 40m3/ngày năm 2008. Năm 2009 qua
8 tháng đã tăng lên 41.33 m3/ngày ( ngu ồn: Công ty
MT&CTĐT Huế).

 Lượng chất thải rắn của chợ thường tăng cao ở các
tháng 1, 2 và tháng 11, 12 do đây là những tháng tết
nên hoạt động mua bán, tiêu thụ sản phẩm tăng cao
kéo theo lượng chất thải phát sinh nhiều.
 Hoạt động của chợ tạo ra nguồn thải rắn rất lớn, đó là
các sản phẩm bao bì, sắt, giấy, lá cây, nhựa, xốp, các
sản phẩm bị hư hỏng, thối rửa của rau quả, cá, thịt,
chén bát, áo quần, vãi vóc…


5% 5%

10%



Kim lo ại
10%
Gi ấy, vải
Th ứ c ăn dư th ừ a
Rau, qu ả th ối
Đ ồ nhự a, sành s ứ



70%




Biểu đồ : Thành phần rác thải chợ Đông Ba.
 Đặc trưng của rác này là phức tạp: Gồm đủ các loại
rác, có loại phân huỷ nhanh (rau quả, thực phẩm dư
thừa), có loại phân huỷ chậm( giấy, xốp…) hoặc khó
phân huỷ như bao nilon. Có loại đốt được nhưng có loại
không cháy…
II.2 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức quản lý rác thải ở
chợ Đông Ba

UBND
Thành Phố Huế



Ban Quản Lý Công Ty Môi Trường Và
Chợ Đông Ba Công Trình Đô Thị Huế



Đội Vệ Sinh Môi Trường Hộ Kinh Doanh;
Chợ Đông Ba Khách Hàng


Sơ đồ: Tổ chức quản lý chất thải ở khu vực chợ Đông Ba
II.3 Thực trạng quản lý


 Công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn chợ do
ban quản lý và đội VSMT quản lý. Nhưng chỉ có một
cán bộ ( đội trưởng đội VSMT ) chịu trách nhiệm giải
quyết những vấn đề nỗi trội về VSMT.


 Do vậy những phản ánh liên quan đến chất lượng
phục vụ thu gom ở khu vực chợ thường bị bỏ sót hoặc
điều chỉnh rất chậm.
Bảng 1 : Điều tra chất lượng thu gom rác thải

Số hộ
SST Chỉ tiêu kinh Tỷ lệ
doanh

1 Thu gom không đúng quy cách 5 12.5%

2 Rác rơi vãi trên đường hay 21 52.5%
nước rỉ khi vận chuyển
3 Mùi hôi thối 11 27.5%

4 Không đưa ra ý kiến 3 7.5%
Tổng 40 hộ 100%

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2009
Kết quả khảo sát thực tế khi điều tra 40 h ộ kinh doanh
về những vấn đề gây go nhất liên quan tới quản lý thu
gom rác thải trong khu vực chợ Đông Ba :
 Đa số hộ kinh doanh cho rằng rác rơi vãi trên đường
hay nước rỉ khi vận chuyển (52.5%) là vấn đế lớn nhất;
 Những hộ còn lại cho rằng (27.5%) là mùi hôi thối
bốc lên từ bãi chứa rác;
 Có 12.5% nghĩ rằng thu gom không đúng quy cách là
vấn đề đáng lo nhất liên quan đến quản lý rác;
 7.5% không đưa ra ý kiến.
II.4 Công tác thu gom rác thải ở khu vực chợ Đông Ba.

Rác thải



Thu gom bằng phương tiện
chuyên dụng



Tập kết tại bãi rác trung chuyển
đường Chương Dương



Công ty MT&CTĐT Huế thu gom và vận chuyển
đến bãi rác xã Thủy Phương


Sơ đồ : Mô hình thu gom rác thải tại chợ Đông Ba.
Theo ban quản lý cho biết, chợ được phân thành hai khu vực
( khu A và khu B):

 Khu A có diện tích 16.522 m2 bao gồm: mặt tiền chợ
Đông Ba và các dãy nhà trệt, nhà tầng. Đây là khu vực được
bố trí thùng đựng rác dùng để cho các hộ kinh doanh và khách
hàng bỏ rác vào.

 Khu B có diện tích 6227 m2 là khu vực đường Chương
Dương, ở đây không có thùng đựng rác, các hộ kinh doanh
được phép xả rác tại chổ rồi sau đó công nhân vệ sinh của
chợ sẽ đến thu gom.
Thời gian thu gom: Đội VSMT được tổ chức thành 2 ca
thu gom rác thải


Buổi sáng Từ 7h đến 11h
Ca ngày
Buổi chiều Từ 13h đến 17h

Ca đêm Từ 17h đến 21h


Nguồn: Số liệu điều tra năm 2009
Thực trạng thu gom rác thải ở chợ.


 Theo quan sát và điều tra công nhân thu gom
thì khu B ( chợ cá + hoa quả ) là khu vực có số
lượng rác thải ra nhiều nhất và khó thu gom nhất.
Ở đây rác thải chủ yếu là hoa quả hỏng, thối
không sử dụng được nên các hộ kinh doanh vứt
bừa bãi ra đường để cho công nhân thu gom.

 Các hàng chuối, hàng rong bạ đã chiếm gần
một phần hai bãi chứa rác của cả chợ, và
đường đi vào bãi gây khó khăn trong việc tập kết
rác.
Bảng 2: Cơ sở vật chất thu gom và vận chuyển rác
thải

2007/2006 2008/2007
Đơn v ị Năm Năm Năm
STT Chỉ tiêu
tính 2006 2007 2008
+/- % +/- %

Công
1 nhân Người 29 25 23 -4 -13.79 -2 -8.00

2 Thùng rác Cái 8 10 13 +2 25.00 +3 30.00

Xe thu
3 gom nhỏ
Chiếc 14 12 12 -2 -14.29 0 0.00


Xe thu
4 Gom to
Chiếc 6 6 6 0 0.00 0 0.00


Nguồn: số liệu điều tra năm 2009
Bảng 3 : Trang phục lao động phục vụ thu gom rác
thải
STT Chỉ tiêu Số lượng/người/năm
1 Quần áo bảo hộ lao động 1 bộ
2 Áo phản quang 0 chiếc
3 Áo mưa + quần mưa 1 bộ
4 Giầy bata 1 đôi
5 Ủng 1 đôi
6 Khẩu trang 2 chiếc
7 Găng tay 2 chiếc

(Nguồn: Ban quản lý chợ Đông Ba)
III. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG



III.1 Đánh giá chung

 Tỷ lệ thu gom đạt khoảng 80% lượng phát sinh trong
ba năm ( 2006 – 2008) và sáu tháng đầu năm. Việc thu
gom bằng các xe cải tiến và tập kết tại bãi rác trung
chuyển đường Chương Dương như hiện nay khá phù
hợp.
 Hệ thống quản lý rác thải của công ty MTĐT khá ch ặt
chẽ và hợp lý.
Bảng 4: Tỷ lệ thu gom trong ba năm (2006 -2008) và sáu
tháng đầu năm 2009



Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tỷ lệ
70% 75% 85% 85%
thu gom

Nguồn: công ty MT&ĐT TP Huế
III.2 Đánh giá của các hộ kinh doanh đối với mức thu
phí vệ sinh môi trường

Bảng 5: Đánh giá của các hộ kinh doanh về mức phí môi
trường.

Thấp Phù hợp Cao
Khu vực chợ Tỷ
Số hộ Tỷ lệ Số hộ Tỷ lệ Số hộ lệ
Khu vực A 0 0% 15 75% 5 25%

Khu vực B 1 5% 18 90% 1 5%
Cả chợ 1 2.5% 33 82.5% 6 15%

Nguồn: số liệu điều tra năm 2009
 Hầu như các hộ kinh doanh đều thấy mức phí môi
trường mà mình nộp hàng tháng là phù h ợp.
 Nhưng tỷ lệ ở KV A còn nhỏ hơn KV B một lượng
không nhỏ ( 15%), và các hộ kinh doanh KV A có tới
25% ý kiến cho rằng mức phí cao trong khi đó ở KV B
chỉ có 5%. Điều này cũng phản ánh lên rằng sự chênh
lệch giữa lượng rác thải ra trong hai khu vực này.
 Thống kê cả chợ cho thấy có tới 82,5% đánh giá sự
phù hợp của mức phí này là thỏa đáng.
 Như vậy mức phí này có thể duy trì và áp dụng.
III.3 Ý kiến đánh giá hiệu qua thu gom




 Công tác thu gom đạt kết quả như thế nào được
những người khách hàng và những hộ kinh doanh ở đây
đánh giá là một trong những căn cứ để các tổ chức,
quản lý rút kinh nghiệm và sữa chữa bổ sung.
III.3.1 Đánh giá về hiệu quả thu gom của chủ hộ kinh
doanh
Bảng 6


Chưa kịp Kịp thời Không có ý kiến
Khu thời
vực Tỷ Tỷ lệ
S ố lệ Số Số Tỷ lệ
chợ
hộ hộ hộ (%)
(%) (%)
Khu
vực 5 25% 15 75 0 0%
A
Khu Nguồn: số liệu điều tra năm 2009
vực 1 5% 19 95% 0 0%
III.3.2 Đánh giá về hiệu quả thu gom của khách hàng
sử dụng thường xuyên của chợ

Bảng 7



Chưa sạch Sạch Không có ý
Mật độ/ kiến
khu vực Tỷ
Số KH Tỷ lệ Số KH lệ Số KH Tỷ lệ

Khu vực A 3 15% 17 85% 0 0%
Khu vực B 5 25% 13 65% 2 10%
Cả chợ 8 20% 30 75% 2 5%

Nguồn: số liệu điều tra năm 2009
III.3.3 Ý kiến của các hộ kinh doanh và khách hàng với
số lượng thùng rác và cách bố trí

Bảng 8



Vừa đủ, hợp Quá ít,
Nhiều lý Ít, hợp lý
không hợp lý

Số Tỷ lệ
Số Tỷ lệ Số
Tỷ lệ
Số Tỷ lệ
hộ hộ hộ hộ

Hộ
0 0% 5 12,5 30 75% 5 12,5
kinh doanh % %
Khách
hàng 0 0% 6 15% 32 80% 2 5%

Nguồn: số liệu điều tra năm 2009
 Đa số các chủ hộ kinh doanh đều cho rằng số lượng
thùng rác như hiện nay là quá ít so với nhu cầu cần thi ết
và cách phân bố chưa hợp lý.

 Những vị khách hàng cũng thấy rằng số thùng rác ít
và số thùng đảm bảo yêu cầu sạch sẽ, hợp vệ sinh còn
hạn chế. Nên hiệu quả thu gom tại chổ của hộ kinh
doanh còn thấp.
III.3.4 Ý kiến hộ kinh doanh và khách hàng về vi ệc s ử
dụng thùng rác:



 Trong quá trình điều tra về số lượng thùng rác và
cách phân bổ chúng tôi cũng thu thập được k ết qu ả v ề
việc sử dụng thùng rác của các hộ kinh doanh và khách
hàng như sau:
Bảng 9: Ý kiến hộ kinh doanh và khách hàng về việc
sử dụng thùng rác


Sử dụng Không bao
Thỉnh thoảng giờ
thường xuyên
Số hộ Tỷ lệ Số hộ T ỷ lệ Số Tỷ lệ
hộ
Hộ kinh
1 2.5% 32 80% 7 17.5%
doanh
Khách
1 2.5% 30 75% 9 22.5%
hàng

Nguồn: số liệu điều tra năm 2009
 Chúng tôi cũng điều tra và lấy ý kiến của các đối
tượng này về việc họ sẽ tham gia sử dụng thùng rác
thường xuyên nếu thùng rác hợp vệ sinh hơn và được
phân bổ hợp lý hơn như sau:
Bảng 10
Sử dụng
Thỉnh thoảng Không bao giờ
thường xuyên
Số Tỷ lệ Số hộ Tỷ lệ Số hộ Tỷ lệ
hộ
Hộ
35 87.5% 5 12.5% 0 0%
kinh doanh
Khách 32 80% 7 17.5% 1 2.5%
hàng
Nguồn: số liệu điều tra năm 2009

Theo kết quả thu được ta thấy nếu các thùng rác đ ược
phân bổ hợp lý và hợp vệ sinh thì tỷ lệ bỏ rác vào thùng
rác sẽ cao hơn nhiều.
III.3.5 Đánh giá về hiệu quả thu chi và cân đối ngân
sách



 Nguồn thu mà chợ có được chủ yếu là từ phí VSMT
mà các hộ kinh doanh nộp mỗi tháng.


 Chưa có mức xử phạt hành chính nào đối với các cá
thể nào vứt rác bừa bãi và cũng không có nguồn thu
khác nào từ các rác thải bằng cách phân loại thu gom
rác tái chế được.
Bảng 11 : Thu ngân sách


Mức phí ( nghìn đồng/lô)
KHU VỰC Số gian
hàng (lô) 2006 2007 2008
Lầu chuông trên 389 180 240 360
Lầu chuông dưới 479 180 240 360
Nhà C 455 180 240 360
Nhà C’ 449 180 240 360
Nhà E 468 180 240 360
Đường Chương 430 180 240 360
Dương
Tổng 2670 480600 640800 961200
Bảng 12 : Chi ngân sách

Tổng chi ( triệu đồng )
Chi tiêu
2006 2007 2008

Lương công nhân 410 492 590

Nộp cho CT MT&ĐT
332.64 332.64 332.64

Trang bị vật chất kỹ
thuật 50 50 50


Nâng cấp sữa chữa 20 30 35

Tổng 412.64 902.64 1007.64
 Thông qua bảng thu chi mà chúng tôi thu th ập đ ược
thì chênh lệch giữa phần thu và chi là khá lớn.


 Nguồn thu rất hạn hẹp nên ta thấy nhà nước ph ải
chi một khoản tiền không nhỏ để giải quyết vấn đề môi
trường nơi đây.
III.4 Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý

 Rác ở chợ chưa được phân loại tại nguồn mà được thu gom lẫn
lộn và chuyển tới bãi chôn lấp.
 Tỷ lệ thu gom đạt được bình quân khoảng 85%. Nh ư v ậy số l ượng
hộ kinh doanh nhiều, lượng khách hàng ra vào ch ợ trong m ột ngày
rất đông, cứ như vậy qua nhiều năm dẫn tới một t ồn đ ọng l ớn và
nước mưa sẽ cuốn đi gây ô nhiễm nơi khác.
 Bãi rác trung chuyển nằm sát với sông Hương nên kh ả năng
nước từ rác thải và một phần rác thải đổ ra sông Hương là rất cao.
 Ý thức BVMT của các hộ kinh doanh và khách hàng ch ưa cao.
Cũng chưa có quyết định nào về xử phạt những người vứt rác bừa
bãi, xã thải quá mức gây ô nhiễm.
Hiện tượng lấn đất buôn bán của hộ kinh doanh khá ph ổ biến làm
cho công tác VSMT trở nên khó khăn h ơn dặc biệt là khu v ực g ần
bãi rác trung chuyển ở đường Chương Dương
IV. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ




GIẢI PHÁP CỦA
NHÀ NƯỚC




Các giải pháp Các giải pháp Các giải pháp
về mặt về mặt về mặt
quản lý công nghệ tài chính
Tuyên truyền nâng cao nhận thức MT
cho tiểu thương và hộ khách hàng



Thực hiện phân loại rác tại nguồn
theo phương thức 3R
Đề xuất
một số
Giải pháp
Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động
của tổ vệ sinh môi trường


Áp dụng các chế tài phải hiệu quả
chế tài xử phạt hành chính và người
thực hiện phải rõ ràng
PHẦN V

KẾT LUẬN

ĐỀ NGHỊ
V.1 KẾT LUẬN



Dân số ngày càng tăng, điều kiện kinh tế, xã hội
ngày càng phát triển, vì thế nhu cầu tiêu dùng của ng ười
dân trong các chợ, khu dân cư nói riêng cũng ngày càng
phong phú và đa dạng.


Phần lớn mọi người hiện nay vẫn chưa nhận thức
được hết tầm quan trọng của việc phân loại rác thải tại
nguồn, mặc dù đã có khá nhiều dự án, chương trình
tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức cho người dân,
nhưng có lẽ quy mô, thời gian chưa đủ lớn, lại mang
nhiều tính lý thuyết và đặc biệt là chưa có được
phương pháp có tính thực tiễn để mọi người dễ dàng
thực hiện.
V.2 ĐỀ NGHỊ

Để công tác quản lý thu gom và xử lý rác th ải ở ch ợ Đông Ba ngày
một hoàn thiện hơn, chúng tôi đề xuất các biện pháp sau:


 Về lâu dài, hoạt động kinh tế - xã hội ở khu vực ch ợ ngày càng
gia tăng, thì cần có một giải pháp mang tính toàn di ện v ề v ấn đ ề
quản lý thu gom và xử lý rác thải.
 Cần có sự kết hợp chặt chẽ trong hệ thống quản lý hành chính.
 Tăng cường giám sát về công tác quản lý, thu gom, và x ử lý rác
thải của các cơ quan có chức năng liên quan.
 Thông qua các phương tiện thông tin để tuyên truy ền v ận đ ộng
nâng cao nhận thức của người dân về giữ gìn môi trường xanh -
sạch - đẹp, về phân loại rác tại nguồn theo phương thức 3R.
Một số hình ảnh
Bãi rác và sông Nước này sẽ chảy về đâu?
Thùng rác???
Đường vào bãi rác cuối đường Chương Dương
1. Nguyễn Thị Mỹ Duyên
2. Nguyễn Hữu Thanh Trà
3. Cao Bùi Thùy Trinh
4. Võ Tá Hùng
5. Phan Hoài An
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản