Báo cáo: Kế toán nguyên vật liệu - công dụng dụng cụ trong doanh nghiệp Đức Thường

Chia sẻ: lamdaumientay

Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển nên đòi hỏi có càng nhiều cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, thủy lợi kiên cố để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của đất nước và phục vụ cho nhu cầu của con người trong xã hội. Xuất phát từ yêu cầu đó nên Công ty TNHH Đức Trường ra đời.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo: Kế toán nguyên vật liệu - công dụng dụng cụ trong doanh nghiệp Đức Thường

Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa




Báo cáo: Kế toán
nguyên vật liệu -
công dụng dụng cụ
trong doanh nghiệp
Đức Thường




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :1/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
MỤC LỤC
PHẦN 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ĐỨC TRƯỜNG 3
1. Khái quát sơ lược về CÔNG TY TNHH ĐỨ C TRƯỜNG .......................... 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ..................................... 3
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty ............................... 5
1.3. Một số chỉ tiêu khác........................................................................... 11
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở
CÔNG TY TNHH ĐỨ C TRƯỜ NG ................................................................. 19
2.1. Khái niệm - đặc điểm - yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật
liệu - công cụ dụng cụ ................................ .................................................. 19
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL.................................... 19
2.1.2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ d ụng cụ .................. 19
2.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ...................... 20
2.2. Phân lo ại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ ...................... 20
2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ................................... 20
2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ....................................... 21
2.3. K ế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ ................................ 25
2.3.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng ...................................................... 25
2.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu - công cụ d ụng cụ
................................................................................................................. 26
2.4. K ế toán tổ ng hợp nhập xuất nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ............. 29
2.4.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên ....................................... 29
2.4.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ ................................................ 35
2.5. Một số trường hợp khác về nguyên, vật liệu - công cụ, dụng cụ ............ 37
2.5.1. Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ .................. 37
2.5.2. Kế toán nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ thừa thiếu khi kiểm kê .. 38
2.5.3. Kế toán cho thuê công cụ d ụng cụ .................................................. 38
PHẦN 3: THỰC TRẠNG V Ề VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU NGUYÊN V ẬT LIỆU
– CÔNG CỤ DỤ NG CỤ Ở CÔNG TY TNHH ĐỨC TRƯỜNG...................... 40
3.1. K ế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đức Trường. ....................... 40
3.1.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đ ức Trường:
................................................................................................................. 40
3.1.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Trường.. 40

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :2/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
3.2. Kế toán công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Đức Trường .................. 61
PHẦN 4: NH ẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 72
4.1. Biện pháp khắc phục hoạt động đang nghiên cứu .................................. 72
4.1.1. Đánh giá thực trạng ................................ ........................................ 72
4.2. Kiến nghị ........................................................................................... 74




PHẦN 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
ĐỨC TRƯỜNG
1. Khái quát sơ lược về C ÔNG TY TNHH ĐỨC TRƯỜNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
* Quá trình hình thành công ty

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :3/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Trong giai đo ạn hiện nay nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển nên
đòi hỏi có càng nhiều cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, thủy lợi kiên cố
để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của đất nước và phục vụ cho nhu cầu của con
người trong xã hội. Xuất phát từ yêu cầu đó nên Công ty TNHH Đức Trường ra
đời.
Công ty được thành lập ngày 22 tháng 10 năm 2007, giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh số 3802000297 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Kon Tum cấp. Với
số vốn điều lệ 1,2 tỷ đồ ng. Đ ịa chỉ TDP 1 – TT Đăk Hà – Huyện Đăk Hà – Tỉnh
Kon Tum.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: Xây dựng nhà các loại; xây d ựng công
trình đường bộ; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng ( thủy lợi, thủy điện,
điện, cấp thoát nước ).
* Quá trình phát triển công ty
Công ty TNHH Đức Trường mặc dù m ới thành lập được hơn hai năm trong
quá trình ho ạt độ ng sản xuất kinh doanh ban đầu công ty gặp không ít khó khăn
nhưng với quyết tâm phấn đ ấu vươn lên dưới sự lãnh đạo của Ban lãnh đạo
Công ty luôn đưa ra những phương thức ho ạt động ngày càng quy mô và phát
triển mạnh trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Công ty góp phần giải quyết công ăn việc
làm cho nhiều lao động ở đ ịa phương.
Công ty sau một thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã tạo ra được niềm
tin, sự tín nhiệm của đối tác. Ngoài ra, công ty còn tham gia xây dựng các công
trình giao thông phục vụ cho việc đi lại của người dân trên địa bàn tỉnh K on
Tum và mộ t số địa phương khác.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Đ ức Trường
1.1.2.1. Chức năng của Công ty TNHH Đức Trường
- Công ty ho ạt độ ng theo định hướng phát triển của nhu cầu con người, đô
thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Công ty nhận thi công xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, thủy
điện, san mặt b ằng, xây d ựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Kon
Tum, thành phố Kon Tum và mộ t số địa phương khác.
- Lãnh đạo công ty luôn nghiên cứu những phương thức mới nhằm nâng
cao quá trình thi công, đảm bảo chất lượng cho các công trình.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty TNHH Đức Trường
- Tổ chức điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị thực thi tiến độ
phân kỳ của kế ho ạch. Đồng thời, có nghĩa vụ thực hiện đ ầy đủ các báo cáo tài
chính thố ng kê theo quy định của pháp luật.
- V ề công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình cũng được thực
hiện theo đúng quy định của công ty.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :4/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
- Khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả đầu tư hoạt động kinh doanh.
- Mở rộng quan hệ đối tác trong nước và ngoài nước
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản nguồn thu cho ngân sách nhà
nước, không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.


1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty
1.2.1. Đặ c điểm tổ chức sản xuất của Công ty TNHH Đức Trường
Công ty TNHH Đ ức Trường là một doanh nghiệp chuyên về xây dựng
công trình. Vì thế, phải có một quy trình sản xuất chặt chẽ, cơ cấu tổ chức nhất
định và có hệ thố ng. Được biểu hiện như sau:
* Quy trình sản xuất

Tập kết máy Tập trung vật
Khảo sát kiểm
móc, thiết bị, tư về kho công
tra hiện trường
nhân lực trình




N ghiệm thu
Q uyết toán tài Sản xuất thi
toàn bộ đưa
chính công
vào sử dụng

* Giải thích
Sau khi kí hợp đ ồng tiến hành nhận thầu thi công xây dựng công trình:
Điều đầu tiên đó là phải kiểm tra, khảo sát nơi công trình như thế nào để đ ưa ra
một phương án phù hợp với công trình.
Tiếp theo là tập kết máy móc, thiết b ị, nguồ n nhân lực về nơi công trình để
chuẩn bị tiến hành thi công.
Những vật tư nào liên quan hoặc cần dùng cho quá trình thi công thì phải
tập trung về kho công trình và tiến hành sản xuất thi công, trong một thời gian
nào đó mà kế ho ạch đã đưa ra để hoàn thành công trình.
Sau đó người chủ thuần sẽ nghiệm thu toàn bộ và giao cho bên giao thầu
đưa vào sử dụng.
Cuối cùng là khâu quyết toán tài chính. Là bên giao thầu tiến hành thanh
toán toàn bộ chi phí cho bên nhận thầu
* Cơ cấu tổ chức sản xuất

Ban chỉ huy công
trình
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :5/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa




- Chức năng nhiệm vụ các đội:
+ Ban chỉ huy công trường: Chỉ đạo quản lý thi công
+ Độ i thi công công trình giao thông: thi công các công trình giao thông
+ Độ i thi công dân dụng và công nghiệp: Thi công các công trình dân dụng
và công nghiệp.
+ Độ i thi công cơ giới: Vận chuyển vật tư, san nền, san mặt b ằng
1.2.2. Đặ c điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
1.2.2.1. Đặc điểm chung
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là xây dựng, thi công
các công trình giao thông dân dụng, thủy lợi, cơ sở hạ tầng.
Về nguồn lực: Tổng số nhu cầu lao động là 150 người, trong đó lao động
còn lại là cán bộ nhân viên. Ngoài ra, công ty còn thuê thêm lao động ở b ên
ngoài.
1.2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quả n lý tại Công ty TNHH Đức Trường
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty


Tổ ng giám đốc




Phó giám đốc G iám đốc
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :6/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa




Phòng kỹ Phòng kế Phòng tổ Phòng tài
hoạch chức hành chính kế
thuật
nghiệp vụ chính toán




Đội thi công Đội thi công Đội thi
công cơ
công trình công trình
giới
giao thông DD-CN

Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
a. Tổng giám đốc
Là người đại diện cho toàn thể công nhân viên trong công ty, là người trực
tiếp điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt đ ộng của công ty trước cơ quan
pháp luật, các tổ chức có thẩm quyền.
b.Giám đốc
Là người trợ giúp giám đốc trong quá trình sản xuất kinh doanh, xử lý các
công việc khi giám đốc đi vắng, giám sát về mặt kỹ thuật và kiểm tra chất lượng
sản phẩm của các công trình đồ ng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh
vực được phân công phụ trách.
c. Phó giám đố c
Là người phụ giúp giám đốc trong công tác quản lý về mặt vật tư, đồng
thời vạch ra kế ho ạch sản xuất kinh doanh cho công ty, và là người trực tiếp theo
dõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty.
d. Phòng kỹ thuật
Dựa vào những hợp đồng đã kí kết, phòng kỹ thuật tiến hành khảo sát địa
bàn thi công. Từ đó lên b ản vẽ, lập kế hoạch thiết kế và d ự toán cho công trình.
e. Phòng kế hoạch vật tư


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :7/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
lập kế ho ạch cung ứng và quản lý tình hình sử dụng vật tư, tổ chức quản lý
kho vật tư.
f. Phòng tổ chức hành chính:
Có trách nhiệm giúp ban giám đốc có trách nhiệm giúp ban giám đốc trong
việc quản lý nhân sự, đào tạo tuyển dụng lao động, bố trí sắp xếp đội ngũ lao
động, xét khen thưởng, kỷ luật … Quản lý công tác hành chính văn phòng, an
toàn người lao động và các chế độ bảo hiểm đố i với người lao độ ng.
g. Phòng tài chính - kế toán
Theo dõi, quan sát thu, chi, cân đ ối thu chi, hạch toán giá thành, hạch toán
kết quả sản xuất kinh doanh. Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính, tham
mưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán.
h.Các đội thi công:
Trực tiếp thi công các công trình:
1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đ ức Trường
1.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ cơ cấ u tổ chức bộ máy kế toán tại công ty


Kế toán trưởng
(K ế toán tổ ng hợp)




K ế toán công Kế toán ngân K ế toán vật tư Thủ q uỹ kiêm
kiêm thủ kho kế toán tiền
nợ thanh toán hàng
Quan hệ chứặtnăng
mc
Q uan hệ chỉ đ ạo
Ghi chú:
Chức năng và nhiệm của mỗi nhân viên tại công ty TNHH Đức
Trường
a. K ế toán trưởng kiêm kế toán tổ ng hơp:
Là người có trách nhiệm, quyền hạn cao nhất tại phòng kế toán chịu trách
nhiệm trực tiếp phân công, chỉ đ ạo công tác kế toán tại công ty. Yêu cầu các bộ
phận cung cấp đủ số liệu trong hợp đồng kinh tế.
Tổ chức luân chuyển chứng từ, thiết kế mẫu sỗ kế toán sao cho phù hợp với
yêu cầu quản lý, giám sát hoạt động, ký duyệt soạn thảo hợp đồng mua bán, lập
kế hoạch vay vốn và kế hoạch chi tiền mặt tiền lương.


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :8/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Cuối mỗi tháng mỗi quý kế toán trưởng chịu trách nhiệm hoàn thiện các
báo cáo gửi về công ty.
b.Kế toán công nợ thanh toán:
Là thành viên làm việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, theo dõi các
phiếu thu tiền mặt, tiền gửi và tiền vay ngân hàng. H ạch toán các nghiệp vụ p hát
sinh công nợ và các khoản cho cán bộ nhân viên theo chế độ của công ty.
c. K ế toán vật tư kiêm thủ kho:
Thuộc quyền quản lý của phòng vật tư theo dõi tình hình Nhập- Xuất -Tồn
vật tư hằng ngày.Lập phiếu nhập kho, xuất kho, thanh toán, tính giá vật tư dùng
cho thủ công, xây dựng.
Cuối tháng lên bảng tổng hợp Nhập- X uất- Tồn nguyên vật liệu. Ngoài ra,
kế toán vật tư còn tham gia vào công tác kiểm kê vật liệu, công cụ, dụng cụ định
kỳ.
d. K ế toán ngân hàng:
Theo dõi tiền gửi Ngân hàng, căn cứ cứ vào giấy báo N ợ, báo Có, tiền tạm
ứng, các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi phí khác ở
công ty. Cuối tháng, lên bảng kê để đố i chiếu số liệu với các bộ phận liên quan.
e. Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt:
Theo dõi, quản lý tiền mặt tại công ty, tình hình thu chi tiền mặt vào sổ quỹ
là người liên hệ, giao nhận và lưu trữ chứng từ, tín phiếu có giá trị theo lệnh của
kế toán trưởng và giám đốc Công ty.
1.2.3.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty TNHH Đức Trường




Sơ đồ tổ chức sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :9/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa


Chứng từ kế Phần mềm kế Sổ kế toán
toán toán

*sổ tổng hợp
*sổ chi tiết
Máy vi tính

Bảng tổng hợp *báo cáo tài
chứng từ kế chính
toán cùng loại *báo cáo kế
toán quản trị

*ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày


Định kỳ hoặc cuối tháng
*Đặc trưng cơ b ản của hình thức kế toán trên máy vi tính: là kế toán được thực
hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.
*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
(1) Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc b ảng tổ ng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã đ ược kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác
định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các
bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mền kế toán.
Theo duy đ ịnh của phần mền kế toán, các thông tin được tự độ ng nhập vào
sổ kế toán tổng hợp ( Sổ cái ho ặc nhật ký sổ cái…)và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
liên quan.
(2) Cuối tháng ( hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện
các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đố i chiếu giữa số
liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đ ảm bảo chính
xác, trung thực theo thông tin được nhập trong kỳ> Người làm kế toán có thể
kiểm tra, đố i chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra
giấy.
Thực hiện các thao tác đ ể in báo cáo tài chính theo quy định.Cuối tháng,
cuố i năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy đóng thành
quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :10/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
1.2.3.3 Tổ chức các phầ n hành kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ.
Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy tính thông qua phần mền kế toán do
nhóm nhân viên của công ty tự viết, nên các loại chứng từ, sổ sách đều được tạo
sẵn trên phần mền. Khi cần sử d ụng nhân viên kế toán chỉ cần nhập những thông
tin cần thiết vào và in ra khi cần đối chiều, ký duyệt…
Kế toán tăng vật tư và công cụ dụng cụ:

Nhà cung cấp KT vật tư, K T tổng hợp sổ
hóa đơn bán phiếu nhập kho, cái TK 152
bảng ke số 4




K T tiền, phiếu thu, phiếu KT công nợ, sổ chi tiết
công nợ TK 331
chi



Giải thích:
- Căn cứ vào tính hình xây d ựng mà doanh nghiệp quyết định mua nguyên
vật liệu từ các nhà cung cấp hoặc các đại lý.
- V ật liệu được nhập về kho sau đó vào kế toán tổ ng hợp vào sổ cái tài
khoản 152, kế toán công nợ theo dõi công nợ hoặc kế toán tiền theo dõi
việc thu chi.
1.3. Một số chỉ tiêu khác
1.3.1. Tổ chức hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty TNHH Đức
Trường
Hệ thống tài khoản thố ng nhất hiện hành tại công ty không có gì thay đổi
với hệ thố ng tài kho ản đã học.




STT Số hiệu tài khoả n Tên tài khoản

Cấ p 1 Cấ p 2 Cấ p 3



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :11/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa

Tiền m ặt tại qu ỹ
1 111

Tiền việt nam
1111

Tiền gửi ngân hàng
2 112

Tiền việt nam
1121

Đầu tư chứng khoán dài hạn
3 121

Ph ải thu khách hàng
4 131

Thuế GTGT đ ầu vào
5 133

Thuế GTGT khấu trừ h àng hóa, dịch vụ
1331

Thuế GTGT khấu trừ TSCĐ
1332

Ph ải thu nội bộ
6 136

Ph ải thu khác
7 138

Dự phòng phải thu khó đòi
8 139

Tạm ứng
9 141

Chi phí trả trước ngắn hạn
10 142

Ký cược,ký qu ỹ ngắn h ạn
11 144

Hàng mua đang đi trên đường
12 151

Nguyên vật liệu
13 152

Công cụ dụng cụ
14 153

Chi phí dở dang cuố i kỳ
15 154

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
16 159

TSCĐ hữu hình
17 211

2112 MMTB

Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2113

TSCĐ khác
2118

TSCĐ vô hình
18 213


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :12/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa

Ph ần mềm máy vi tính
2135

TSCĐ khác
2138

Hao mòn TSCĐ
19 214

Hao mòn TSCĐ hữu hình
2141

Hao mòn TSCĐ vô h ình
2143

Xây dựng cơ bản dở dang
20 241

Mua sắm TSCĐ
2411

Xây dựng cơ bản
2412

Vay ngắn hạn
21 311

Ph ải trả n gười bán
22 331

Thuế và các kho ản ph ải nộp Ngân Sách
23 333

Thuế GTGT phải nộp
3331

Thuế thu nhập doanh nghiệp
3334

Thuế nộp khác
3338

Trả công nhân viên
24 334

Trả nộ i bộ
25 336

Ph ải trả, phải nộp khác
26 338

Kinh phí công đoàn
3382

Bảo hiểm xã hộ i
3383

Bảo hiểm y tế
3384

Ph ải trả, phải nộp khác
3388

Vay dài hạn
27 341

Nguồn vồn kinh doanh
28 411

Qu ỹ đầu tư pháp triển
29 414

Qu ỹ dự phòng tài chính
30 415


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :13/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa

Lợi nhu ận chưa phân phối
31 421

Lợi nhu ận năm trước
4211

Lợi nhu ận năm nay
4212

Qu ỹ khen thưởng phúc lợi
32 431

Qu ỹ khen thưởng
4311

Qu ỹ phúc lợi
4312

Nguồn vốn đầu tư và xây dựng cơ bản
33 441

Doanh thu bán hàng và d ịch vụ
34 511

Doanh thu hoạt động tài chính
35 515

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
36 621

Chi phí nhân công trự c tiếp
37 622

Chi phí sử dụng máy thi công
38 623

Chi phí sản xuất chung
39 627

40 635 Chi phí tài chính

Chi phí quản lý doanh nghiệp
41 642

Chi phí mua văn phòng ph ẩm
6422

Trả tiền phí lệ phí khác
6425

Chi công tác phí tiếp khách
6428

Thu nh ập khác
42 711

43 811 Chi phí khác

Chi phí bất thường
44 821

Xác định lại lỗ
45 911




1.3.1.1. Tổ chức hệ thống chứng từ



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :14/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa

TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU TÍNH CHẤT

HD (*)
BB(*)

I lao độ ng tiền lương

Bảng chấm công 01a-LĐTL
1 X

Bảng chấm công làm thêm giờ 01b- LĐTL
2 X

Bảng thanh toán tiền lương 02 - LĐTL
3 X

Bảng thanh toán tiền lương thưởng 03 - LĐTL
4 X

G iấy đi đường 04 - LĐTL
5 X

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công 05 - LĐTL
6 X
việc hoành thành

Bảng thanh toán tiền lương làm theo 06 - LĐTL
7 X
giờ

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07 - LĐTL
8 X

H ợp đồng giao khoán 08 - LĐTL
9 X

Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp 09 - LĐTL
10 X
đồng giao khoán

Bảng kê trích nộp các khoản theo 10 - LĐTL
11 X
lương

Bảng phân bố tiền lương và bảo 11 - LĐTL
12 X
hiểm xã hội

II- H àng tồn kho

Phiếu nhập kho
1 01 -VT X

Phiếu xuất kho
2 02 -VT X

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công 03 -VT
3 X
cụ, sản phẩm, hàng hóa

Phiếu bào vật tư còn lại cuối kỳ
4 04 -VT X

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, 05 -VT
5 X

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :15/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
sản phẩm, hàng hóa

Bảng kê mua hàng
6 06 -VT X

Bảng phân bố nguyên liệu, vật liệu, 07 -VT
7 X
công cụ, dụng cụ

III- Bán hàng

Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
1 01 -BH X

Thẻ quầy hàng
2 02 -BH X

Bảng kê mua lại cổ p hiếu
3 03 -BH X

Bảng kê bán cố phiếu
4 04 -BH X

IV -Tiền tệ

Phiếu thu
1 01 -TT X

Phiếu chi
2 02 -TT X

G iấy đề nghị tậm ứng
3 03 -TT X

G iấy thanh toán tiền tạm ứng
4 04 -TT X

G iấy đề nghị thanh toán
5 05 -TT X

Biên lại thu tiền
6 06 -TT X

Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá 07 -TT
7 X
q uý

Bảng kiểm kê quỹ ( dùng cho VNĐ) 08a-TT
8 X

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại 08b-TT
9 X
tệ, vàng, bạc…)

Bảng kê chi
10 09 -TT X

V - tài sản cố định

Biên bản giao nhận TSCĐ 01 -TSCĐ
1 X

Biên bản thanh lý TSCĐ 02 -TSCĐ
2 X

Biên b ản bàn giao TSCĐ sửa chữa 03 -TSCĐ
3 X

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :16/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
lớn hoàn thành

Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04 -TSCĐ
4 X

Biên bản kiểm kê TSCĐ 05 -TSCĐ
5 X

Bảng tính và phân bố khấu hao 06 -TSCĐ
6 X
TSCĐ
B-CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC

G iấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng
1 X
lương BHXH

D anh sách người nghỉ thưởng, trợ
2 X
cấp ốm đau, thai sản

Hóa đơn giá trị gia tăng
3 01GTKT-3LL X

Hóa đơn bán hàng thông thường
4 02GTGT-3LL X

Phiếu xuất kho kiêm vẩn chuyển nội 03 PKX -3LL
5 X
bộ

Phiếu xuất kho hàng đại lý
6 04 HDL-3LL X

Hóa đơn d ịch vụ cho thuê tài chính
7 05 TTC-LL X

Bảng kê mua hàng hóa mua vào 04/GTGT
8 X
không có hóa đơn

9 ………………………….. X

GHI CHÚ: (*)BB: Mẫu bắt buộc (*) HD: Mẫu hướng dẫn
1.3.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Là công ty xây dựng, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ nên công ty áp d ụng
phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.3.3. Phương pháp tính thuế g iá trị g ia tăng
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
1.3.4. Phương hướng hoạt động, chính sách, chiến lược phát triển sản
xuất trong tương lai
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp việt Nam chịu sự điều
tiết vĩ mô của nhà nước và chiệu sự chi phối của các quy luật khách quan trong
nền kinh tế thị trường,đòi hỏ i các doanh nghiệp phải quản lí mộ t cách có hiệu

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :17/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,sử dụng vốn mộ t cách tiết kiệm
nhất mà vẩn mang lại lợi nhuận tối đa.
 Về vấn đề trước mắt đặt ralà doanh nghiệp ho ạch toán đầy đủ chính xác
vật liệu, công cụ dụng cụ, một trong ba yếu tố cơ b ản của quá trình sản
xuất.
 Tiếp tục mở rộng quan hệ, dành được nhiều hợp đ ồng kinh tế có giá trị
cao.
 Bồ i dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ thuật
chuyên môn hóa cao.
 Lấy chỉ tiêu, năng suất, chất lượng, an toàn, đảo bảo làm nền tảng.




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :18/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ
DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH ĐỨC TRƯỜNG
2.1. Khái niệm - đặc điểm - yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán
nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL
2.1.1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là mộ t trong những yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất
kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản
phẩm, thể hiện dưới dạnh vật hóa là cơ sở để hình thành nên sản phẩm mới và
ảnh hưởng trực tiếp đ ến chất lượng của sản phẩm được sản xuất.
2.1.1.2. Đặc điểm
- Về mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường có
xu hướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm.
- Về hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi
về hình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà
sản phẩm do nguyên vật liệu tạo ra.
- Giá trị sử d ụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyên
vật liệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác.
2.1.2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ
2.1.2.1. Khái niệm
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao độ ng không có đủ các tiêu chuẩn về
giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. Vì vậy, công cụ
dụng cụ được quản lý và hạch toán giống như nguyên vật liệu.
2.1.2.2. Đặc điểm
- G iá trị: Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị công cụ dụng cụ được
chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- H ình thái: Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu.
- G iá trị sử dụng: Đối với công cụ dụng cụ thì giá trị sử dụng tỉ lệ nghịch
với thời gian sử dụng.
- Theo quy định hiện hành những tư liệu sau đây không phân biệt theo tiêu
chuẩn thời gian sử dụng và giá trị thực tế k ế toán vẫn phải hạch toán như là công
cụ dụng cụ:
+ Các loại bao bì để dựng vật tư hàng hóa trong quá trình thu mua, b ảo
quản dự trữ và tiêu thụ.
+ Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :19/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
+ Các lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn, giá lắp, chuyên dùng cho sản
xuất lắp đặt.
+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, ho ặc quần áo, giày dép
chuyên dùng để lao động.
2.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
- Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phản
ánh chính xác, kịp thời, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại từng
thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiết
và bảng tổng hợp.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
Hướng dẫn kiểm tra các bộ p hận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế đ ộ ghi chép ban
đầu về nguyên vật liệu, công cụ d ụng cụ.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật
liệu, công cụ dụng cụ. Phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ thừa,
thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí.
- tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy
định của nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, dụng cụ phục vụ cho công
tác lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế.
2.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ
2.2.1. Phân lo ại nguyên vậ t liệu - công cụ dụng cụ
2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu
Nếu căn cứ theo tính năng sử d ụng có thể chia nguyên vật liệu ra thành các
nhóm:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu mà sau quá trình
gia công, chế biến cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm. (Cũng có thể là
bán thành phẩm mua ngoài). Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liền
với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh
thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyên, vật liệu chính, phụ. Nguyên
vật liêu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hàng hóa.
+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành nên thực thể vật chất c ủa sản phẩm mà có thể kết hợp với
nguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm
tăng thêm chất lượng ho ặc giá trị của sản phẩm.
Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng đ ể tạo điều kiện cho quá trình chế
tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ,
kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động.



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :20/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
+ Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho
quá trình sản xuất.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loại
than đá, than bùn và ở thể khí như ga…
+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa
máy móc, thiết bị, tài sản cố đ ịnh, phương tiện vận tài…
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùng
trong xây dựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết bị
xây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật
kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bị
điện, các loại thiết bị vệ sinh.
+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồ i được
trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên
vật liệu thành các nhóm khác như:
+ N guyên, vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua
ngoài mà có, thông thường mua của nhà cung cấp.
+ Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử d ụng
như là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm.
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản
xuất, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công.
+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên
liên doanh góp vố n theo thỏ a thuận trên hợp đồng liên doanh.
+ Nguyên, vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo
quy định.
2.2.1.2. Phân loại công cụ dụng cụ
- Công cụ dụng cụ lao độ ng: dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ
quản lý, dụng cụ áo b ảo vệ lao độ ng, khuôn mẫu, lán trai.
- Bao bì luân chuyển.
- Đồ nghề cho thuê
2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
2.2.2.1. Đánh giá nguyên vậ t liệu - công cụ dụng cụ nhập kho
Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tế
hoặc giá hạch toán. Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho được xác định tùy
theo từng nguồ n nhập, từng lần nhập cụ thể sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài:


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :21/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa

Trị giá thực tế Các khoản giảm
G iá mua trên hóa Chi phí thu mua
của NL, VL đơn (Cả thuế NK (kể cả hao mòn - trừ phát sinh
= +
ngoại nhập nếu có) trong định mức) khi mua NVL

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặc
khô ng thuộ c đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp,
phúc lợi dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá
trị thanh toán bao gồm cả thuế G TGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có).
+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp
khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua
chưa có thuế. Thuế G TGT đầu vao khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đ ầu
vào của dịch vụ vận chuyển, bố c xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch toán
vào tài khoản 133.
- Vật liệu do tự chế biến:
Trị g iá thực tế vật liệu do tự chế biến nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế
của vật liệu xuất ra đ ể chế b iến và chi phí chế biến.

Giá thực tế G iá thực tế vật liệu Chi phí chế
= +
nhập kho xuất chế b iến biến

- Vật liệu thuê ngoài gia công:
Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giá
thực tế của vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phí
vận chuyển từ kho của doanh nghiệp đối với gia công, và từ nơi gia công về lại
kho của doanh nghiệp.

Giá thực tế Giá thực tế thuê Chi phí vận
Chi phí gia +
= +
nhập kho chuyển
ngoài gia công công
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần là
giá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận.

thỏa
Giá Chi phí
Giá thực
thuận giữa các bên liên quan (nếu
tế nhập kho
tham gia góp vốn có)

2.2.2.2. Đánh giá nguyên vậ t liệu, công cụ dụng cụ x uất kho
- Phương pháp tính theo giá thực tế đ ích danh:



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :22/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên
cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính
lô hàng nguyên vật liệu xuất kho đó. Phương pháp này sẽ nhận diện đựoc từng
loại nguyên vật liệu xuất và tồ n kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt .Do
đó trị giá của nguyên vật liệ u xuất và tồn kho đựoc xác định chính xác và tuyệt
đối , phản ánh đúng thực tế phát sinh. Nhưng như vậy thì việc quản lý tồn kho
sẽ rất phức tạp đặc biệt khi doanh nghiệp d ự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với
giá trị nhỏ .Khi đó chi phí cho quản lý tồn kho sẽ tố n kém và đôi khi không thể
thực hiện được.Chính vì vậy chỉ nên áp dụng phương pháp tính giá này đối với
những loại vật liệu đặc trưng có giá trị cao.
- Phương pháp nhập trước – xuất trước
Với phương pháp này kế toán phải theo dõi được đơn giá thực tế và số
lượng của từng lô hàng nhập kho.Sau đó , khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất
tính ra giá thực tế theo công thức sau:

Đơn giá thực
Trị giá thực tế Số lượng NVL tế bình quân
= x
NVL xuất kho xuất kho của NVL của
lô hàng


Khi nào xuất kho hết số lượng của lô hàng nhập trước mới lấy đơn giá thực
tế của lô hàng tiếp sau để tính giá ra giá thực tế nhập kho .Cách xác định này sẽ
đơn giản hơn cho kế toán so với phương pháp giá đích danh nhưng vì gia thực tế
xuất kho lại đựoc xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất còn lại nên
không phản ánh sự biến động của giá một cách kịp thời , xa rời thực tế . V ì thế
nó thích hợp cho áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời hạn
sử dụng.
- Phương pháp nhập sau – xuất trước:
Phương pháp nhập sau- xuất trước áp dụng d ựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho
còn lại cuố i kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng
nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá
của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp giá thực tế bình quân
Đây là phương pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính
trên cơ sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu:

G iá thực tế Số lượng NVL Đơn giá thực
= x
NVL xuất kho xuất kho tế bình quân

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :23/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
của NVL

Hiện nay , các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn giá
thực tế bình quân sau:
-Đơn giá b ình quân gia q uyền cả kỳ:

Trị giá thực tế NVL tồn đầu ký và nhập trong kỳ
Đơn giá
=
bình quân Lượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cách tính này được xác đ ịnh sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số liệu
đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ . Các lần xuất nguyên vật liệu khi phát
sinh chỉ phản ánh về mặt số lượng mà không phản ánh mặt giá trị. Toàn bộ giá
trị xuất được phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập. Điều đó làm
cho công việc bị dồ n lại , ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán song cách tinh này
đơn giản , tốn ít công nên được nhiều doanh nghiệp sử dụng đ ặc biệt là những
doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu , thời gian sử dụng ngắn và số
lần nhập , xuất mỗi danh điểm nhiều.
-Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ lấy theo đơn giá bình
quân cuố i kỳ trước đã tính được làm cơ sở tính giá. Có thể thấy đây là sự kết
hợp giữa cách tính bình quân gia quyền cả kỳ với phương pháp nhập trước –
xuất trước. Do vậy, nó không tính đến sự biến động về giá ở kỳ này nên việc
phản ánh thiếu chính xác. Nhưng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tính
kịp thời về số liệu.
-Đơn giá bình quân liên hoàn ( hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập):
Sau mỗ i lần nhập , kế toán xác đ ịnh đơn giá bình quân cho từng đầu tên
nguyên vật liệu như sau:
Lượng tồ n Đơn giá bình quân Trị giá thực
Đơn giá trước khi nhâp x trước khi nhâp + tế NVL
Lượng tồn trước khi nhập nhập kho
b ình =
lượng nhập
q uân
thực tế
N gay khi nghiệp vụ x uất phát sinh , đơn giá bình quân lần nhập cuối cùng
trước khi xuất được dùng làm đơn giá để tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu
xuất kho. Cách tính này khắc phục được nhược điểm của hai cách tính trên , vừa
đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh được sự biến động về giá
nhưng khố i lượng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập , kế toán phải tính giá một
lần.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :24/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Nhìn chung , dù là đ ơn giá bình quân theo cách nào thì phương pháp giá
thực tế bình quân cũng mắc phải mộ t hạn chế lớn là giá cả đều có xu hướng bình
quân hoá. Do vậy, chi phí hiện hành và chi phí thay thế của nguyên vật liệu tồn
kho có xu hướng san bằng cho nhau không phản ánh được thực tế ở thời điểm
lập báo cáo .
2.3. Kế toán chi tiết nguyên vậ t liệu - Công cụ dụng cụ
2.3.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
2.3.1.1. Chứng từ
Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử d ụng
rất nhiều loại chứng từ khác nhau. Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập
như phiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho
doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từ
mang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… cũng có
chứng từ mang tính chất hướng d ẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật
tư theo hạn mức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh
nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ đ ể phục
vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại
doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu
bao gồm:
- Chứng từ nhập
+ Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu nhập kho
+ Biên b ản kiểm nghiệm
- Chứng từ xuất
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nộ i bộ
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Chứng từ theo dõi q uản lý
+ thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên b ản kiểm kê hàng tồn kho
2.3.1.2. Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
- Bảng tổ ng họp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho (Sổ kho)


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :25/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
- Bảng kê nhập xuất (nếu có)
2.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụng
cụ
2.3.2.1. Phương pháp thẻ song song
Đặc điểm của phương pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theo
dõi thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số
lượng và giá trị.
Hàng ngày hoặc đ ịnh kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hành
việc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị.
Cuối tháng, kế toán đố i chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên các
sổ chi tiết với số liệu tồ n kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có
chênh lệch phải xử lý kịp thời. Sau khi đối chiếu và đ ảm bảo số liệu đã khớp
đúng, kế toán tiến hành lập b ảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn kho nguyên
vật liệu.
Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu được
dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên, vật liệu” trên sổ cái.
Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhưng
cũng có nhược điểm là sự trùng lặp trong công việc. Nhưng phương pháp này rất
tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính.
 Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

Chứng từ nhập



Thẻ kho Sổ chi tiết vật Bảng tổng hợp
liệu chi tiết

Chứng từ x uất


Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuố i kỳ




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :26/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặt
hàng tồn kho cả về số lượng và trị giá. Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào
cuố i tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân
chuyển.
Hàng ngày hoặc đ ịnh kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm
tra, ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất cả về số lượng và giá trị theo
từng loại vật liệu.
Cuối tháng, kế toán cần tổ ng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vật
liệu đã nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đố i chiếu luân chuyển.
Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối
chiếu luân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế,
nếu có chênh lệch phải được xử lý kịp thời.
Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đ ã khớp đúng, kế toán tiến hành tính
tổng trị giá nguyên vật liệu nhập - xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ, số liệu này
dùng để đối chiếu trên TK 152 trong sổ cái.
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối
chiếu, nhưng vẫn có nhược điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều,
ảnh hưởng đến tính kịp thời, đ ầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng có
nhu cầu sử dụng khác nhau.
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Chứng Bảng kê
từ nhập nhập

Thẻ kho Sổ đố i chiếu
luân chuyển

Chứng Bảng kê
từ xuất xuất

Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuố i kỳ




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :27/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
2.3.2.3. Phương pháp sổ số dư
Đặc điểm của phương pháp sổ số dư là sử dụng sổ số dư để theo dõi sự
biến động của từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt trị giá theo giá hạch toán, do đó
phương pháp này thường được dùng cho các doanh nghiệp sử dụng giá hạch
toán vật liệu để ghi sổ kế toán trong kỳ.
Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chép
của thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao
nhận chứng từ.
Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất), kế toán phản ánh số
liệu vào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn kho từng loại vật liệu.
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xác định
số dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng lũy kế số lượng tồn kho trên sổ
số dư phải khớp với trị giá tồ n kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảng
lũy kế dùng đ ể đố i chiếu với số liệu trên TK 152 trong sổ cái.
Phương pháp sổ số dư thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công việc
kế toán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và nhân viên
kế toán.
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số d ư

Phiếu giao Bảng lũy kế
Phiếu
nhận chứng nhập
nhập kho
từ nhập



Bảng tổng
Thẻ kho Sổ số dư
hợp N -X-T



Phiếu gia Bảng lũy kế
Phiếu
nhập chứng xuất
xuất kho
từ xuất

Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuố i kỳ




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :28/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
2.4. Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vậ t liệu - công cụ dụng cụ
2.4.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.4.1.1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống
tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.


Công thức:

Trị giá hàng
Trị giá hàng Trị giá hàng Trị giá hàng
tồn kho cuố i
tồn kho đ ầu nhập kho xuất kho
= + -
kỳ
kỳ trong kỳ trong kỳ

Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn
kho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch
thì phải x ử lý kịp thời.
Phương pháp kê khai thường xuyên áp d ụng các đơn vị sản xuất và các đơn
vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất
lượng cao.
2.4.1.2. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
Phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho.
* Nội dung kết cấu tài kho ản 151:
Bên Nợ:
+ Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường
+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ.
Bên Có:
+ Giá trị hàng hóa đã về nhập kho ho ặc giao thẳng cho khách hàng
Dư N ợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đ ã mua nhưng chưa về nhập kho
cuố i kỳ.
- Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại nguyên, vật liệu theo giá
thực tế của doanh nghiệp.
* Nội dung kết cấu
Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :29/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuố i kỳ
Bên Có: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho
Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.
Chiết khấu thương mại được hưởng
Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ.
Dư N ợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
- Tài khoản 153 “Công cụ d ụng cụ”
Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự b iến động của các lo ại công
cụ dụng cụ.
Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải trả cho người bán.
* Nội dung kết cấu tài kho ản 331
Bên N ợ: Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận
thầu,…
Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu.
Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng.
Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương m ại được trừ vào số nợ phải trả
cho người bán.
Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán…
Dư Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận
hàng cuối kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả.
Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán…
- Tài kho ản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ”. Tài kho ản
này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu
trừ.
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331: “thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”.
TK 1332: “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định”
* Nội dung kết cấu tài kho ản 133:
Bên Nợ: Số thuế G TGT được khấu trừ


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :30/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Bên Có: Số thuế GTGT được khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Số thuế GTGT đ ầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại được giảm
giá.
Bên Nợ: Số thuế G TGT còn được khấu trừ. Số thuế G TGT đầu vào được
hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả.
- Tài khoản 142 “Chi phí trả trước”
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ hạch toán.
Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
2.4.1.3. Phương pháp hạch toán
* Kế toán nhập nguyên, vật liệu - công cụ dụng cụ
1) Mua nguyên, vật liệu công cụ d ụng cụ nhập kho
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152, 153 Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Đã thanh toán tiền
Có TK 111, 112,141
Chưa thanh toán tiền
Có TK 331
Thuế nhập khẩu (nếu có)
Có TK 333
- Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 152, 153 Tổng tiền thanh toán
Có Tk 111,112,141,311,331
2) Trường hợp mua nguyên, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì
phải ghi giảm giá gốc nguyên, vật liệu
Nợ TK 111,112,331
Có TK 152,153
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
Có Tk 133
3) Trường hợp nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho nhưng doanh
nghiệp phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng phải trả lại cho
người bán hoặc được giảm giá.
Giảm giá: Nợ Tk 331,111,112 Số tiền được hưởng khi giảm giá
NVL, CCDC giảm giá
Có Tk 152, 153
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :31/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Có TK 133 (nếu có) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trả lại: Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 152, 153
Có TK 133
4) Nhận hóa đơn mua hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về
Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Đã thanh toán
Có TK 111, 112, 141
Chưa thanh toán
Có Tk 331
Thuế GTGT p hải nộp
Có TK 333
Tháng sau khi hàng về căn cứ vào chứng từ nhập kho hoặc chuyển cho bộ
phận sản xuất (sử d ụng luôn)
Nợ TK 152, 153 Nhập kho
Nợ tK 621, 627,641,642 Sử dụng luôn
Nợ TK 632 Giao cho khách hàng
Có TK 151
5) Giá trị nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ gia công xong nhập lại kho:
Nợ TK 152, 153
Chi tiết gia công nguyên vật liệu
Có TK 154
6) Nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng nguyên vật liệu,
công cụ… nhận lại góp vốn liên doanh.
Nợ TK 152, 153
Nhận vốn góp
Có TK 411
Nhận lại góp vốn
Có Tk 222, 128
7) Khi thanh toán tiền mua nguyên, vật liệu được hưởng chiết khấu thanh
toán (nếu có)
Nợ TK 331
Số tiền thanh toán
Có TK 111,112
Số chiết khấu được hưởng
Có TK 515
8) Đố i với nguyên, vật liệu nhập khẩu
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152, 153 Giá có thuế nhập kho


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :32/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Chưa thanh toán
Có TK 331
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 3333
Đồng thời ghi Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 33312
- Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộ c đố i tượng
không phải nộp thuế G TGT
Nợ TK 152, 153 Giá có thuế NK và thuế GTGT hàng NK
Có TK 331
Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 3333
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 33312
9) Các chi phí mua vận chuyển… nguyên, vật liệu, công cụ về nhập kho
của doanh nghiệp
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133
Có TK 111,112,141,331…



10) Đ ối với nguyên, vật liệu, công cụ thừa phát hiện khi kiểm kê:
- Nếu chưa xác định được nguyên nhân
Nợ TK 152,153 NVL, CCDC thừa
Có TK 3381 Tài sản thừa chờ xử lý
Có quyết định xử lý:
Nợ Tk 3381 Tài sản thừa chờ xử lý
Có TK 711, 3388 Thu nhập khác, phải trả phải nộp khác
- Nếu hàng thừa so với hóa đơn thì ghi:
Nợ TK 002 Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
Khi trả lại nguyên, vật liệu cho đơn vị khác
Có TK 002
1) Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng
Nợ TK 621 Dùng cho sản xuất
Nợ TK 641,627,642 Dùng cho QLPX, BH, QLDN
Nợ TK 241 Dùng cho xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :33/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Nợ TK 154 Xuất gia công chế biến
Có TK 152
2) Xuất kho nguyên, vật liệu nhượng bán, cho vay (nếu có)
Nợ TK 632 Xuất bán
Nợ TK 1388 Cho vay
Có TK 152
3) Xuất nguyên, vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác
- Nếu giá được đánh giá lớn hơn giá thực tế của nguyên, vật liệu đem góp
Nợ TK 128, 222 Giá do hợp đồ ng liên doanh đánh giá
Giá thực tế
Có TK 152
Phần chênh lệch tăng
Có TK 711
- Nếu giá được đánh giá nhỏ hơn giá thực tế của nguyên, vật liệu đem góp:
Nợ TK 128, 222
Nợ TK 811 Phân chênh lệch giảm
Có TK 152



4) Đố i với nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê
- Nếu hao hụt trong đ ịnh mức
Nợ Tk 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153
- Nếu hao hụt chưa xác đ ịnh nguyên nhân
Nợ TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152, 153
Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu, công cụ thiếu hụt mất mát và biên
bản xử lý:
Nợ TK 1388 Phải thu khác
Nợ TK 111 tiền mặt
Nợ TK 334 Trừ vào lương
Nợ TK 632 Phần còn lại tính vào giá vố n
Có TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
* Kế toán xuất kho công cụ, d ụng cụ:

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :34/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
- Loại phân bổ 1 00% (1 lần)
Những công cụ, dụng cụ, có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng nguyên, vật liệu
ngắn, khi xuất dùng toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ được hạch toán vào đối
tượng sử dụng:
Nợ TK 627, 641, 642,… chi phí
Có Tk 153 CCDC
- Loại phân bổ hai chu kỳ trở lên (nhiều lần)
+ Khi xuất công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh:
Nợ Tk 142 Trong 1 năm
Nợ Tk 242 Trên 1 năm
Có TK 153
+ Số phân bổ từng lần vào đối tượng sử d ụng:
Nợ TK 627,641,642,241,… mức giá trị phân bổ trong kỳ
Có TK 142, 242
+ Khi công cụ dụng cụ báo hỏng, mất mát hoặc hết thời gian sử dụng:
Nợ Tk 1528 Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
Nợ TK 138 Bắt bồi thường
Nợ TK 641, 642, 627 Số phân bổ lần cuối
Giá trị còn lại
Có TK 142, 242
2.4.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
2.4.2.1. Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh
giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổ ng hợp.

G iá trị NVL,
Giá trị NVL, Giá trị NVL, Giá trị NVL,
CCDC xuất
CCDC tồn CCDC nhập CCDC xuất
= + -
dùng trong
đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ thì mọi biến độ ng tăng, giảm của vật tư,
hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho mà
được theo dõi, phản ánh trên mộ t tài kho ản kế toán riêng, tài khoản 611 “Mua
hàng”.




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :35/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng tại các doanh nghiệp có nhiều loại
vật tư, hàng hóa với quy cách, mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng hay
bán thường xuyên.
2.4.2.2. Tài khoản sử dụng: TK 611, Tk 511, 152, 111, 112, 131, 331,…
- Tài khoản 611 “Mua hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ,
hàng hóa mua vào trong kỳ.
* Nội dung, kết cấu tài kho ản 611
Tài khoản chi phí, tài khoản trung gian không có số dư đầu kỳ và cuố i kỳ:
Bên Nợ: - K ết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công
cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ.
- Trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào
trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại.
Bên Có: - K ết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công
cụ dụng cụ xuất sử d ụng trong kỳ, ho ặc trị giá thực tế hàng hóa xuất bán.
- Trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào
trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá.
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
Tk 6111: Mua nguyên, vật liệu
TK 6112: Mua hàng hóa
2.4.2.3. Phương pháp hạch toán
1) Đầu kỳ kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ
tồn đ ầu kỳ
Nợ TK 611 (trị giá thực tế NVL, CCDC nhập kho)
Có Tk 151, 152, 153
2) Trong kỳ, khi mua nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ căn cứ vào hóa
đơn, chứng từ mua hàng, phiếu nhập kho:
Nợ TK 611 Trị giá thực tế hàng nhập kho
Nợ TK 133 Doanh nghiệp áp dụng thuế theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331 tổng tiền thanh toán
3) Doanh nghiệp được cấp phát vốn, nhận góp vốn liên doanh bằng giá trị
NVL, CCDC
Nợ TK 611 Trị giá NVL, CCDC nhập kho
Có TK 411


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :36/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
4) Nhập kho vật liệu, CCDC do thu hồi góp vố n, căn cứ vào giá trị vật liệu,
CCDC do hội đồng liên doanh đánh giá:
Nợ TK 611
Có TK 222 Vốn góp liên doanh
5) Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê giá trị NVL, CCDC tồn cuố i kỳ
Nợ Tk 152, 153
Có TK 611 Mua hàng
6) Giảm giá được hưởng, giá trị nguyên, vật liệu trả lại người bán chấp
nhận:
Nợ TK 152, 153
Có TK 611 Mua hàng
Có TK 133 (nếu có) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
7) Căn cứ b iên bản xác định giá trị vật liệu, CCDC thiếu hụt, m ất mát, và
biên bản xử lý
Nợ TK 1388 Phải thu khác
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 334 Phải trả CNV
Có TK 611 Mua hàng
8) Giá trị NVL, CCDC xuất dùng trong kỳ
Nợ TK 621, 627, 641,642,241 Sử dụng trong sản xuất, kinh doanh
Trị giá NVL, CCDC
Có TK 611
2.5. Một số trường hợp khác về nguyên, vật liệu - công cụ, dụng cụ
2.5.1. Kế toán đánh giá lại nguyên vậ t liệu - công cụ dụng cụ
Khi có quyết đ ịnh của nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền, doanh
nghiệp tiến hành kiểm kê đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch và đánh
giá lại tài sản vào sổ kế toán.
- Nếu giá trị đánh giá lớn hơn giá trị ghi trên sổ kế toán
Nợ TK 152, 153 Phần chênh lệch tăng do đánh giá lại.
Có TK 412
- Nếu giá trị đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi trên sổ kế toán
Nợ TK 412
Có TK 152, 153



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :37/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
2.5.2. Kế toán nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ thừa thiếu khi kiểm kê
- Kế toán thừa nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Khâu mua
Nợ TK 152, 153 Giá mua
Có TK 3381
- Kế toán thiếu nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Khâu mua
Nợ TK 1381 Giá vốn hàng mua bị thiếu
Có TK 111, 112, 331
+ Khâu dự trữ
Nợ TK 1381 Giá vốn
Có TK 152, 153
Hàng thừa khi mua vào cho bảo quản hộ ghi Nợ TK 002
- Xử lý hàng thừa, thiếu
+ Xử lý hàng thừa:
Nợ TK 3381
Dư thừa tự nhiên
Có TK 711
Người bán xuất nhầm
Có TK 331
+ Xử lý hàng thiếu
Nợ TK 152 Thiếu trong đ ịnh mức
Nợ TK 632 Xác định giá vốn hàng bán
Nợ TK 1388 Bắt bồi thường
Có TK 1381
2.5.3. Kế toán cho thuê công cụ dụng cụ
- Khi xuất công cụ dụng cụ cho thuê
Nợ TK 1421, 242
Có TK 153 Đồ dùng cho thuê
- Tính trị giá đồ dùng cho thuê vào chi phí hoạt động
Nợ TK 627 Giá trị cần phân bổ vào chi phí
Có TK 142, 242
- Phản ánh số thu về d o cho thuê công cụ dụng cụ
Nợ TK 111, 112, 131 Doanh thu

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :38/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
(Hoạt động chính)
Có TK 511
(Không thường xuyên)
Có TK 711
Thuế GTGT phải nộp
Có TK 333
- Nhận lại công cụ dụng cụ cho thuê
Nợ TK 153 CCDC được thu hồ i
Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí hoạt động
Có Tk 142, 242




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :39/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa

PHẦN 3: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU NGUYÊN
VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH ĐỨC
TRƯỜNG
3.1. Kế toán nguyên vậ t liệu tại công ty TNHH Đức Trường.
3.1.1. Phân lo ại nguyên vậ t liệu của công ty
- Nguyên, vật liệu chính: Gạch tuynen 6 lỗ, 2 lỗ và ½ lỗ , xi măng, ngói, sắt
, thép cán nóng 1.8 x 203, thép ống, thép vuông 30, 40 , thép ống 89, sơn
cát xây, cát tô, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6 ...
-Nguyên vật liệu phụ: thép ống nhựa, bao tải, bộc chố ng thấm, đ inh 5, đinh
1x2 ..
-Nhiên liệu: dầu diezen, nhựa đường, xăng...
Tùy theo lo ại hạng mục công trình mà có loại vật liệu đặc thù riêng.
3.1.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đ ức
Trường:
Hạch toán nguyên vật liệu tại công ty căn cứ vào hợp đồng mua bán trên
hóa đơn, chứng từ theo giá Bộ Tài Chính (Chênh lệch của thị trường) Đ ối với
các loại nguyên vật liệu phụ thì các đơn vị có nhu cầu trực tiếp ký hợp đồng với
các nhà cung cấp.
3.1.2.1 Tính giá vật liệu nhập kho:
a. Nhập kho mua ngoài:(Có hợp đồng mua bán giữa hai bên)

Gía thực tế
Chi phí vận
Gía mua trên
nguyên vật liệu = +
hóa đơn chuyển bốc dỡ
nhập kho

b. Nhập kho khi thu hồi từ các công trình ;
Do tính chất đặc thù của ngành xây d ựng nên các công trình, hạn họ c công
trình sau khi hoàn thành thì các phế liệu thu hồ i, một số vật liệu chưa sử d ụng sẻ
tiến hành nhập kho .
3.1.2.2 Tính giá vật liệu xuất kho:
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước để tính giá nguyên
vật liệu xuất kho theo phương pháp này, người ta lấy đơn giá vật liệu nhập trước
làm đơn giá để tính giá trị vật liệu xuất kho cho đến khi hết số lượng của các loại
nguyên vật liệu’
3.1.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đ ức Trường
3.1.3.1. Chứng từ sử dụng
+ Hóa đơn giá trị gia tăng

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :40/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
+ Phiếu nhập kho
+ giấy đề nghị xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nộ i bộ
Mọi chứng từ về vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự quy
định như trên của kế toán trưởng.
3.1.3.2. Sổ kế toán chi tiết nguyên, vậ t liệu
+ Thẻ kho
+ Sổ kế toán chi tiết vật tư, bảng theo dõi xuất nguyên vật liệu
+ Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu.
Thẻ kho dùng để theo dõi vật liệu về mặt giá trị, phục vụ cho việc ghi sổ kế
toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời, giữ cho việc đối chiếu số liệu
dễ dàng hơn.
3.1.3.3. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu
Để hạch toán chi tiết vật tư, công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song
song. Việc theo dõi vật tư được tiến hành đồng thời tại kho và phòng tài chính
kế toán.




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :41/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa

HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 giao cho khác hàng
N gày 05 thàng 12 năm 2009 SH:35486
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hồng Nhung
Địa chỉ: 197 Phan Đình Phùng – Kon Tum
Số tài khoản:
Điện tho ại: MS:04 0011289
Họ và tên người mua: Phạm Văn Mạnh
Tên đơn vị: Công ty TNHH Đức Trường
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum
Số tài khoản
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:04 005231898

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số Thành tiền
Đơn vị Đơn giá
tính lượng

A B C 1 2 3=1x2

Xi măng Hoàng Thạch Tấn
1 10 670.000 6700.000

m3
Đá 1x2
2 20 85.000 1.700.000

3 Thép cán nóng 1,8x203 Kg 304 8 .000 2.432.000

Cộng thành tiền 10.832.000

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.083.200

Tổng cộng tiền thanh toán 11.915.200

Bằng chữ: mười một triệu chín trăm mười năm ngàn hai trăm đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu, ký ghi họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :42/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 giao cho khác hàng
Ngày 15 thàng 12 năm 2009 SH:35487
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hồng Nhung
Địa chỉ: 197 Phan Đình Phùng – Kon Tum
Số tài khoản:
Điện tho ại: MS:04 0011290
Họ và tên người mua: Phạm Văn Mạnh
Tên đơn vị: Công ty TNHH Đức Trường
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum
Số tài khoản
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:04 005231899

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số Thành
Đơn vị Đơn giá
tính lượng tiền

A B C 1 2 3=1x2

X i măng Hoàng Thạch Tấn
1 15 670 .000 10.050.000

Sắt
2 Kg 90 12.000 1.080.000

Đ inh 1x2
3 Kg 55 4 .140 227.700

Dầu diezen
4 Lít 730 4800 3.504.000

Cộng thành tiền 14.861.700

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.486.170

Tổng cộng tiền thanh toán 16.347.870

Bằng chữ: mười sáu triệu ba trăm bốn bảy ngàn tám trăm bảy mươi
đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu, ký ghi họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :43/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đ ơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 01-VT
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 1141
TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995
Của Bộ Tài Chí nh
PHIẾU NHẬP KHO
N gày 05 tháng 12 năm 2009
Họ và tên người nhập: Phạm Văn Mạnh
Theo hóa đơn số: 35486 ngày 05 tháng 12 năm 2009
Nhập tại kho: Đội xây dựng

Số TT Tên vật Số lượng Thành tiền
Đ ơn vị Đơn giá
liệu tính

Xi măng Tấn
1 10 670.000 6.700.000
Hoàng
Thạch

m3
Đá 1x2
2 20 85.000 1.700.000

3 Thép cán Kg 304 8.000 2.432.000
nóng
1 ,8x203



Tổng cộng: 10.832.000

Bằng chữ : mười triệu tám trăm ba hai ngàn đồng.
Người lập Thủ kho Kế toán trưởng Phụ trách đơnvị
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :44/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đ ơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 01-VT
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 1141
TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995
Của Bộ Tài Chí nh
PHIẾU NHẬP KHO
N gày 15 tháng 12 năm 2009
Họ và tên người nhập: Phạm Văn Mạnh
Theo hóa đơn số: 35487 ngày 20 tháng 12 năm 2009
Nhập tại kho: Đội xây dựng

Số TT Tên vật Số lượng Thành tiền
Đơn vị Đơn giá
liệu tính

Xi măng Tấn
1 15 670 .000 10.050.000
Hoàng
Thạch

Sắt
2 90 12 .000 1.080.000
Kg

Đ inh 1x2
3 Kg 55 4 .140 227.700

Dầu diezen
4 lít 730 4800 3.504.000

Tổng cộng 14.861.700

Bằng chữ : Mười bốn triệu tám trăm sáu mốt ngàn b ảy trăm đồ ng


Người lập Thủ kho Kế toán trưởng Phụ trách đơnvị
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :45/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đơn vị:Công ty TNHH Đưc Trường CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Họ và tên: N guyễn Quang Thành
Bộ phận công tác: Bộ phận quản lý công trình
Lý do xuất:Xuất xây dựng (đúc bê tông)

Số TT Tên vậ t Số lượng C hủng loại
Đơn vị
liệu tính

X i măng Tấn
1 10 Hoàng
Thạch

m3
Đá
2 10 1x2

3 Thép Kg 55 Cán nóng
1,8x203

Tổng cộ ng

Người đề nghị Phòng KT-VT Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (đóng dấu,ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :46/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 03-VT-331
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 1141
TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995
Của Bộ Tài Chí nh
PHIẾU XUẤ T KHO K IÊM VẬN CHUYỂN NỘI B Ộ
Số:01
N gày 06 tháng 12 năm 2009
Liên2:dùng đ ể vận chuyển nguyên vật liệu
Họ và tên người nhận: N guyễn Quang Thành
Xuất tại kho: Công ty TNHH Đức Trường.
Nhập tại kho: Đội xây dựng
Lý do xuất: Đúc bê tông

Số TT Tên vậ t Số lượng Thành tiền
Đơn vị Đ ơn giá
liệu tính
Yêu Thực
cầu xuấ t

X i măng Tấn
1 10 10 670.000 6.700.000
Hoàng
Thạch

m3
Đ á 1x2
2 10 10 85.000 850.000

3 Thép cán Kg 55 55 440.000
nóng
1,8x203 8000

Tổng cộng 7.990.000

Bằng chữ : Bảy triệu chín trăm chín mươi ngàn đồng
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơnvị
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :47/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đ ơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 03-VT - 311
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 1141
TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995
Của Bộ Tài Chính


PHIẾU XUẤ T KHO K IÊM VẬN CHUYỂN NỘI B Ộ
Số:02
N gày 16 tháng 12 năm 2009
Liên2:dùng đ ể vận chuyển nguyên vật liệu
Họ và tên người nhận: N guyễn Quang Thành
Xuất tại kho: Công ty TNHH Đức Trường.
Nhập tại kho: Đội xây dựng
Lý do xuất: Xuất xây dựng công trình.

Số TT Tên vậ t Số lượng Thành tiền
Đơn vị Đ ơn giá
liệu tính
Yêu Thực
cầu xuấ t

X i măng Tấn
1 15 15 670.000 10.050.000
Hoàng
Thạch

Đinh 1x2
2 kg 55 55 4.140 227.700

D ầu diezen
3 lít 730 700 4.800 3.360.000

Sắt
4 kg 40 40 12.000 480.000

Tổng cộng 14.117.700

Bằng chữ : Mười bốn triệu một trăm mười b ảy ngàn bảy trăm đồng.
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơnvị
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :48/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đ ơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 06-VT
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 186TC/CĐKT

THẺ KHO
Tờ số : 01
Tháng 12
Tên nhản hiệu, quy cách vật liệu : Xi măng Hoàng Thạch ĐVT: Tấn

STT Chứng từ Diễn giải Số lượng Chữ ký
xác
Số Ngày Nhậ p Xu ấ t Tồ n nhận
lậ p của kế
toán

Tồ n đ ầu kỳ 0

05/12 Phạm Văn Mạnh nhập kho
1 01 10 10

06/12 Nguyễn Quang Thành xuất
2 02 10 0
đúc bê tông

15/12 Phạm Văn Mạnh nhập kho
3 01 15 15

16/12 Nguyễn Quang Thành xuất
4 02 15 0
xây dựng

Cộng 25 25 0

Người lập thẻ K ế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :49/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đ ơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 06-VT
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 186TC/CĐKT
THẺ KHO
Tờ số : 02
Tháng 12
Tên nhản hiệu, quy cách vật liệu : Đinh 1x2 ĐVT: kg

STT Chứng từ Diễn giả i Số lượng Chữ ký
xác nhận
Số Ngày lậ p Nhậ p Xuấ t Tồn của k ế
toán

Tồn đầu quý 0

Phạm Văn Mạnh nhập
1 01 15/12 55
kho.

Nguyễn Quang Thành 55
2 02 16 /12
xuất đúc bê tông

Cộng 55 55 0

Người lập thẻ K ế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)


Đơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 06-VT
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 186TC/CĐKT


THẺ KHO
Tờ số : 32
Tháng 12
Tên nhản hiệu, quy cách vật liệu : Thép cán nóng 1,8x203 ĐVT: kg
STT Chứng từ Diễn giả i Số lượng Chữ ký
xác nhận
Số Ngày lậ p Nhậ p Xuấ t Tồn
của k ế
toán
Tồn đầu quý 0
Phạm Văn Mạnh nhập 304
1 01 05/12
kho
Nguyễn Quang Thành
2 02 06/12 304 0
xuất xây d ựng
Tổng cộng 304 304 0
Người lập thẻ K ế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, h ọ tên (Đóng dấu, ký, họ tên)


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :50/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 06-VT
Đ ịa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 186TC/CĐKT

THẺ KHO
Tờ số : 33
Tháng 12
3
Tên nhản hiệu, quy cách vật liệu : Đá 1x2 ĐVT: m
STT Chứng từ Diễn giả i Số lượng Chữ ký
xác nhận
Số Ngày Nhập Xuấ t Tồn
của k ế
lậ p
toán
Tồn đ ầu quý 0
1 01 05 /12 Pham Van Manh nhap kho 20 20
Nguyễn Quang Thành xuất
2 02 06 /12 10 10
xây dựng
Tổng cộng 20 10 10
Người lập thẻ K ế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, h ọ tên (Đóng dấu, ký, họ tên)



Đ ơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 06-VT
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 186TC/CĐKT


THẺ KHO
Tháng 12
Tờ số: 32
Tên nhản hiệu, quy cách vật liệu : D ầu diezen ĐVT: lít
STT Chứng từ Diễn giả i Số lượng Chữ ký
xác nhận
Số Ngày lậ p Nhậ p Xuấ t Tồn
của k ế
toán
Tồn đầu quý 0
Phạm Văn Mạnh nhập
1 01 25/12 730 730
kho
Nguyễn Quang Thành
2 02 26/12 700 30
xây d ựng
Tổng cộng 730 700 30
Người lập thẻ K ế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, h ọ tên (Đóng dấu, ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :51/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đơn vị: Công ty TNHH Đức Trường SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Địa chi: Đăk Hà – Kon Tum Từ ngày 1/12/2009 đến 30/12/2009


Tên vât liệu: Xi măng Hoàng Thạch


Chứng từ Diễn giải TKĐU Đơn giá Nhập Xuất Tồ n Ghi chú

Số Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền
ngày

Số d ư đầu quý 0 0

05/12 Nhập 10 tấn măng 111 670.000 10 6.700.000 10 6.700.000

06/12 Xuất đúc bê tông 621 670.000 10 6.700.000 0 0

15/12 Nhập 15 tấn xi 111 670.000 15 10.050.000
măng

16/12 Xuất xi măng 621 670.000 15 10.050.000 0 0

Cộ ng phát sinh 25 16.750.000 25 16.750.000 0 0

Đăk Hà, ngày 30/12/2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :52/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đơn vị: Công ty TNHH Đức Trường SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Địa chi: Đăk Hà – Kon Tum Từ ngày 1/12/2009 đến 30/12/2009


Tên vât liệu: Thép cán nóng 1,8x203 ĐVT: kg


Chứng từ Diễn giải TKĐU Đơn giá Nhập Xuất Tồ n Ghi chú

Số Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền
ngày

Số d ư đầu quý 0 0

Nhập thép cán
05/12 111 8 .000 304 2.432.000 304 2.432.000
nóng 1.8x203

06/12 Xuất đúc bê tông 621 8000 55 440.000

Cộ ng phát sinh 304 2.432.000 55 440.000 249 1.992.000

Đăk Hà, ngày 30/12/2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :53/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đơn vị: Công ty TNHH Đức Trường SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Địa chi: Đăk Hà – Kon Tum Từ ngày 1/12/2009 đến 30/12/2009


Tên vât liệu: Đinh 1x2 ĐVT:kg


Chứng từ Diễn giải TKĐU Đơn giá Nhập Xuất Tồ n Ghi chú

Số Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền
ngày

Số d ư đầu quý 0 0

Nhập đinh 1x2
05/12 111 4 .140 55 227.700 55 227.700

06/12 Xuất đinh 1x2 621 4 .140 55 227.700

Cộ ng phát sinh 55 227.700 55 227.700 0 0


Đăk Hà, ngày 30/12/2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :54/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đơn vị: Công ty TNHH Đức Trường SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Địa chi: Đăk Hà – Kon Tum Từ ngày 1/12/2009 đến 30/12/2009


Tên vât liệu: Đá 1x2 ĐVT: m3


Chứng từ Diễn giải TKĐU Đơn giá Nhập Xuất Tồ n Ghi chú

Số Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền
ngày

Số d ư đầu quý 0 0

Nhập đá 1x2
05/12 111 85.000 20 1.700.000 20 1.700.000

06/12 Xuất đá 1x2 621 85.000 10 850.000 10 850.000

Cộ ng phát sinh 20 1.700.000 10 850.000 10 850.000


Đăk Hà, ngày 30/12/2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :55/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đơn vị: Công ty TNHH Đức Trường SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Địa chi: Đăk Hà – Kon Tum Từ ngày 1/12/2009 đến 30/12/2009


Tên vât liệu: Dầu Diezen ĐVT: lít


Chứng từ Diễn giải TKĐU Đơn giá Nhập Xuất Tồ n Ghi chú

Số Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền
ngày

Số d ư đầu quý 0 0

Nhập d ầu Diezen
05/12 111 4 .800 730 3.504.000 730 3.504.000

06/12 Xuất dầu Diezen 621 4 .800 700 3.360.000 30 144.000

Cộ ng phát sinh 730 3.504.000 700 3.360.000 30 144.000


Đăk Hà, ngày 30/12/2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :56/75
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Đơn vị: Công ty TNHH Đức Trường SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Địa chi: Đăk Hà – Kon Tum Từ ngày 1/12/2009 đến 30/12/2009


Tên vât liệu: Sắt ĐVT: kg


Chứng từ Diễn giải TKĐU Đơn giá Nhập Xuất Tồ n Ghi chú

Số Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền
ngày

Số d ư đầu quý 0 0

Nhập sắt
05/12 111 12.000 90 1.080.000 90 1.080.000

Xuất sắt
06/12 621 12.000 40 480.000 50 600.000

Cộ ng phát sinh 90 1.080.000 40 480.000 50 600.000


Đăk Hà, ngày 30/12/2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :57/75
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN VÂT LIÊU
Từ ngày 1/12/2009 đến ngày 30/12/2009

Stt Tên nhãn hiệu Tồn đầu Nhập Xuất Tồ n cuố i
tháng tháng

Tồn đầu tháng 0

X i măng
01 0 16.750.000 16.750.000 0

02 Thép cán nóng 0 2.432.000 440.000 1.992.000
1,8x203

Đinh 1x2
03 0 227.700 227.700 0

Đ á 1x2
04 0 1.700.000 850.000 850.000

D ầu diezen
05 0 3.504.000 3.360.000 144.000

Sắt
06 0 1.080.000 480.000 600.000

Tổng 0 25.693.700 22.107.700 3.586.000


2.2.4.2 H ạch toán tổng hợp nguyên vậ t liệu tại công ty
Đơn vị:Công ty TNHH Đ ức Trường
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 01
N gày 30 tháng 12 năm 2009

Tài khoản
D iễn giả i Số tiền Ghi chú
Nợ Có

N hập kho 10 tấn xi măng 152 111 6.700.000
133 111 670.000
N hập kho 15 tấn xi măng 152 111 10.050.000
133 111 105.000
3
N hập kho 20m đá 1x2 152 111 1.700.000
133 111 170.000


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 58
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
N hập kho 304kg thép cán 152 111 2.432.000
nóng 1,8x203 133 111 243.200

N hập kho sắt 152 111 1.080.000
133 111 108.000
N hập kho đinh 1x2 152 111 227.700
133 111 22.770
N hập kho dầu diezen 152 111 3.504.000
133 111 350.400

Tổ ng cộng 18.363.070

Kèm theo 01 chứng từ gốc.
Đắk hà, ngày 30 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)
Đơn vị:Công ty TNHH Đ ức Trường
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 02
N gày 30 tháng 12 năm 2009

Diễn giải Tài khoản Số tiền Ghi chú

Nợ Có

X uất xi măng đúc bê tông 621 152 6.700.000
X uất xi măng đúc bê tông 621 152 10.050.000
X uất kho đá 1x2 đúc bê tông 621 152 850.000
X uất kho thép cán nóng 621 152 440.000
1 ,8x203 đúc bê tông
X uất kho đinh 1x2 xây dựng 621 152 227.700
nhà truyền thống
X uất kho dầu diezen cho
621 152 3.360.000
công trình nhà truyền thống



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 59
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
X uất kho sắt 621 152 480.000


Tổ ng cộng 22.107.700

Kèm theo 01 chứng từ gốc.
Đắk hà, ngày 30 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)


Đơn vị:Công ty TNHH Đức Trường
Đ ịa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum
SỔ ĐĂNG KÝ CH ỨNG TỪ GHI SỔ
N ăm 200 9

Chứng từ ghi sổ Số tiền G hi chú

Sổ ngày

01 30/12 18.363.070

02 30/12 22.107.700

Tổng 40.470.770


Đơn vị:Công ty TNHH Đ ức Trường
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum
SỔ CÁI TÀI KHOẢ N 152
Tháng 12 năm 2009
Tên TK: Nguyên Vật liệu Số hiệu: 152
Ngày Chứng từ Diễn giải TK đối Số tiền
ghi sổ ứng
Số Nợ
Ngày Có

I. Số dư đầu kỳ 0

Nh ập kho 10 tấn xi măng 111
30/12 01 05/12 6.700.000

Nh ập kho 15 tấn xi măng 111
02 15/12 10.050.000

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 60
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa

Nh ập kho 20m3 đá 1x2
01 05/12 111 1.700.000

Nh ập kho 304kg thép cán 111
01 05/12 2.432.000
nóng 1,8x203

Nh ập kho d ầu Diezen
02 15/12 111 3.504.000

Xu ất10 tấn xi măng đúc
01 06/12 621 6 .700.000
bê tông

Xu ất kho 10m3 đ á 1x2
01 06/12 621 850.000
đúc bê tông

01 06/12 621 440.000
Xu ất kho thép cán nóng
1,8x203
đúc bê tông

Xu ất đinh 1x2 xây dựng
02 16/12 621 227.700
nhà truyền thống

Xu ất dầu Diezen xây nhà
01 16/12 621 3 .360.000
truyền thống

Nh ập kho sắt
02 15/12 111 1.080.000

Nh ập kho đinh 1x2
02 15/12 111 277.700

Xu ất kho 15 tân xi măng
02 16/12 621 10.050.000
Hoàng Th ạch cho xây
dựng

Xu ất sắt cho công trình
02 16/12 621 480.000
mẫu giáo

II. Cộng phát sinh 25.693.700 22.107.700

III. Số dư cuố i kỳ 3.586.000

3.2. Kế toán công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Đức Trường
Đặc điểmcủa công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ của công ty là những tư liệu nhỏ giá trị của chúng không
đủ tiêu chuẩn để ghi nhận tài sản cố định, công ty có nhiều chủng lo ại công cụ
và được phân bố nhiều kỳ sản xuất kinh doanh.
Do đặc điểm của công cụ d ụng cụ có thời gian sử dụng tương đối dài và giá
trị lớn do đó cung cụ dụng cụ thương được sử dụng trong sản xuất kinh doanh


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 61
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
do đó dễ gây ra mất mát trong quá trình sử d ụng. Vì vậy có biệt pháp cặt chẽ về
công cụ dụng cụ và bảo vệ công cụ dụng cụ của công ty.
Phân loại công cụ dụng cụ
Căn cứ bào công d ụng của chúng, công cụ dụng cụ của công ty được chia
làm các loại sau:
- Công cụ dụng cụ gồm đò dùng phục vụ lao động của công nhân: quốc
xẻnh, bay…
- Các vật dụng bảo hộ cho công nhân trong việc xây dựng các công trình
như: quần áo, mũ, găng tay, khẩu trang, máy lọc nước, máy đầm…và
các dụng cụ khác.
Đánh giá công cụ d ụng cụ
Việc đánh giá công cụ dụng cụ xuất nhập của công ty giống như nguyên vật liệu.
Kế toán chi tiết công cụ dụng cụ
Nội dung của phương pháp hoạch toán chi tiết công cụ giống như ho ạch toán chi
tiết nguyên vật liệu của công ty.
Ở kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho công cụ dụng cụ thủ kho ghi số
lượng thực nhập theo quy định và thủ kho chuyển toàn bộ phiếu này lên phòng
kế toán để căn cứ vào hoạch toán công cụ dụng cụ và ghi bào sổ chi tiết.
*Chứng từ sử dụng: kế toán công cụ dụng cụ của công ty sử dụng các chứng từ
giống như nguyên vật liệu.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng.
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
+ Biên b ản kiểm nghiệm (N ếu cần).
*Tài khoản sử dụng: 153, để phản ánh tình hình nhập, xuất tồ n kho công cụ
dụng cụ được thể hiện trên tài khoản 153.
*Thủ tục nhập, xuất kho công cụ dụng cụ như sau:




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 62
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 giao cho khác hàng
Ngày 07 thàng 12 năm 2009 SH:35488
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hồng Nhung
Địa chỉ: 197 Phan Đình Phùng – Kon Tum
Số tài khoản:
Điện tho ại: MS:04 0011291
Họ và tên người mua: Phạm Văn Mạnh
Tên đơn vị: Công ty TNHH Đức Trường
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum
Số tài khoản
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:04 005231810

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số Thành tiền
Đơn vị Đơn giá
tính lượng

A B C 1 2 3=1x2

1 Bay cái 50 50.000 2.500.000

Máy đầm
2 cái 02 4 .000.000 8.000.000

Cộng thành tiền 10.500.000

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.050.000

Tổng cộng tiền thanh toán 11.550.000

Bằng chữ: mười một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu, ký ghi họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 63
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
Đ ơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 01-VT
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 1141
TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995
Của Bộ Tài Chí nh
PHIẾU NHẬP KHO
N gày 07 tháng 12 năm 2009
Họ và tên người nhập: Phạm Văn Mạnh
Theo hóa đơn số: 35488 ngày 07 tháng 12 năm 2009
Nhập tại kho: Đội xây dựng

Số TT Tên vật Số lượng Thành tiền
Đơn vị Đơn giá
liệu tính

1 Bay cái 50 50.000 2.500.000

Máy đầm
2 Cái 02 4 .000.000

Tổng cộng 10.500.000

Bằng chữ :mười triệu năm trăm ngàn đồng.


Người lập Thủ kho Kế toán trưởng Phụ trách đơnvị
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)


Đ ơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 03-VT - 311
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 1141
TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995
Của Bộ Tài Chính
PHIẾU XUẤ T KHO K IÊM VẬN CHUYỂN NỘI B Ộ
Số:01
N gày 08 tháng 12 năm 2009
Liên2:dùng đ ể vận chuyển nguyên vật liệu
Họ và tên người nhận: Nguyễn Quang Thành
Xuất tại kho: Công ty TNHH Đức Trường.
Nhập tại kho: Đội xây dựng
Lý do xuất: Xuất xây dựng công trình.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 64
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa

Số TT Tên vậ t Số lượng Thành tiền
Đơn vị Đ ơn giá
liệu tính
Yêu Thực
cầu xuấ t

1 Bay cái 30 30 50.000 1.500.000

Máy đầm
2 cái 01 01 4.000.000 4.000.000

Tổng cộng 5.500.000

Bằng chữ : năm triệu năm trăm ngàn đồng
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơnvị
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)




Đ ơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 06-VT
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 186TC/CĐKT


THẺ KHO
Tháng 12
Tờ số: 01
Tên nhản hiệu, quy cách vật liệu : Bay ĐVT: cái
STT Chứng từ Diễn giả i Số lượng Chữ ký
xác nhận
Số Ngày lậ p Nhậ p Xuấ t Tồn
của k ế
toán
Tồn đầu quý 0
Phạm Văn Mạnh nhập 50
1 01 07 /12
kho
Nguyễn Quang Thành
2 01 08 /12 30 20
xuât xây dựng
Tổng cộng 50 30 20
Người lập thẻ K ế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, h ọ tên (Đóng dấu, ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 65
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
Đ ơn vị:Công ty TNHH Đức Trường Mẫu số 06-VT
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Ban hành theo QĐ Số 186TC/CĐKT
THẺ KHO
Tờ số : 02
Tháng 12
Tên nhản hiệu, quy cách vật liệu : máy đầm ĐVT: cái
STT Chứng từ Diễn giả i Số lượng Chữ ký
xác nhận
Số Ngày lậ p Nhậ p Xuấ t Tồn
của k ế
toán
Tồn đầu quý 0
Phạm Văn Mạnh nhập 02
1 01 07 /12 02
kho
Nguyễn Quang Thành
2 01 08 /12 01 01
xuât xây dựng
Tổng cộng 02 01 01
Người lập thẻ K ế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, h ọ tên (Đóng dấu, ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 66
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
Đơn vị:Công ty TNHH Đức Trường SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Từ ngày 1/12/2009 đến 30/12/2009
Tên vật liệu:.bay ĐVT: cái
Chứng từ Diễn giải TK đối Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi
ứng chú
Số Lượng Thành tiền Lượ Lượng Thành tiền
Ngày Thành
tiền
ng
I. Số dư đầu 0 0
q uý
Nhập 50 cái 111
PN15 07/12 50.000 50 2.500.000
b ay
Xuất kho 30 621
PX30 08/12 50.000 30 1.500.000
cái bay
II. Cộng phát 50 2.500.000 30 1.500.000
sinh
III. Số d ư cuối 20 1.000.000
q uý
Đắ k hà, ngày 30 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên (Đóng dấu, ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 67
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa


Đơn vị:Công ty TNHH Đức Trường SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Địa chỉ: Đăk Hà - Kon Tum Từ ngày 1/12/2009 đến 30/12/2009
Tên vật liệu:.máy đầm ĐVT: cái
Chứng từ Diễn giải TK đối Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi
ứng chú
Số Lượng Thành tiền Lượ Lượng Thành tiền
Ngày Thành
tiền
ng
I. Số dư đầu 0 0
q uý
Nhập 02 máy 331
PN15 07/12 4.000.0 02 8.000.000
đ ầm 00
Xuất kho 01 621
PX30 08/12 4.000.0 01 4.000.000
máy đầm 00
II. Cộng phát 02 8.000.000 01 4.000.000
sinh
III. Số d ư cuối 01 4.000.000
q uý
Đắ k hà, ngày 30 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên (Đóng dấu, ký, họ tên)




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 68
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Từ ngày 1/12/2009 đến ngày 30/12/2009

Stt Tên nhãn hiệu Tồn đầu N hập Xuấ t Tồn cuối
tháng tháng

Tồn đầu tháng 0

01 Bay 0 2 .500.000 1.500.000 1.000.000

Máy đầm
02 0 8 .000.000 4.000.000 4.000.000

Tổ ng 0 10.500.000 5.500.000 5.000.000


Kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ tại công ty
Kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ giống như kế toán tổng hợp của nguyên vật
liệu
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 01
N gày 30/12/2009

Diễn giải Số tiền
TK G hi chú

Nợ có

Nhập 50 cái 153 111 2.500.000
bay 133 111 250.000

Nhập 02 máy 153 331 8.000.000
đầm 133 111 800.000

Tổng cộng 11.550.000




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 69
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 02
N gày 30/12/2009

Diễn giải Số tiền
TK G hi chú

Nợ có

Xuất 30 cái 621 153 1.500.000
bay

Xuất 01 máy 621 153 4.000.000
đầm

Tổng cộng 5.500.000


SỔ Đ ĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 12

Chứng từ ghi sổ Số tiền G hi chú

Số N gày

31 30/12 11.550.000

32 30/12 5.500.000

Tổng 17.050.000


SỔ CÁI TÀI KHOẢN 153
Tháng 12
Tên tài khoản: Công cụ dụng cụ số hiệu: 153

Chứng từ GS D iển giải TKĐU Số tiền
Ngày
G hi sổ Số Nợ
ngày Có

Số dư đầu kỳ 0

30/12 01 07/12 Mua bay 111 2.500.000

Mua máy đầm
01 07/12 331 8.000.000


Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 70
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa

X uất bay
02 08/12 621 1.500.000

X uất máy đầm
02 08/12 621 4.000.000

Cộng phát sinh 10.500.000 5.500.000

Số dư cuố i kỳ 5.000.000




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 71
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa




PHẦN 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Biện pháp khắc phục hoạ t động đang nghiên cứu
4.1.1. Đánh giá thực trạng
4.1.1.1. Nhận xét chung về kế toán nguyên vậ t liệu
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đ ức Trường với sự giúp đ ỡ tận
tình của công ty, đặc biệt là phòng kế toán, với những thực tế mà bản thân đã
tiếp cận về tình hình của công ty. Em xin trình bày những ý kiến và nhận xét về
công tác hạch toán nguyên vật liệu ở công ty thể hiện qua những ưu và nhược
điểm sau:
* Ưu điểm:
Công ty TNHH Đức Trường là mộ t công ty chuyên thi công xây lắp các
công trình, cơ sở hạ tầng, qua quá trình tồn tại và phát triển công ty ngày càng
có uy tín trên thị trường.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt
và mạnh mẽ, đòi hỏ i phải có một kế hoạch, một phương pháp quản lý hết sức
chặt chẽ, giành được hợp đồng đó là mộ t vấn đề rất khó khăn.
Vì công ty luôn tổ chức thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, tính
thẩm mỹ, kỹ thuật công trình nên đã tạo ra được niềm tin và sự tin cậy cho các
đối tác.
Tổ chức bộ máy gọn nhẹ trên cơ sở mối quan hệ với các phòng ban, thông
tin từ giám đốc xuống các phòng ban được giải quyết kịp thời.
Bộ máy kế toán tổ chức theo hinh thức tập trung phù hợp với công ty.
Đội ngũ nhân viên kế toán tuổi trẻ, nhiệt tình, có trình độ, có tay nghề, có
năng lực chuyên môn cao. Sử d ụng thành thạo vi tính và dựa vào đó để lấy cơ sở
dữ liệu cần thiết đ ể phục vụ cho công tác quản lý nguyên, vật liệu nói riêng và
tất cả các phần m ềm quản lý nói chung.
* Công tác quản lý nguyên, vật liệu
Bộ phận kế toán nguyên, vật liệu của công ty quản lý, theo dõi nguyên vật
liệu chặt chẽ, kịp thời, thường xuyên đố i chiếu phiếu nhập, phiếu xuất với thẻ
kho.
* Phương pháp tính giá nguyên vật liệu
Áp d ụng phương pháp nhập trước - xuất trước nên việc xuất dùng của công
ty trong kỳ hạch toán chính xác.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 72
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
Chứng từ luân chuyển về p hòng kế toán rất nhanh chóng, đây là một ưu
điểm lớn của công ty, tuy vận chuyển xa nhưng chứng từ luôn về kịp thời,
không gây trở nguyên, vật liệuại cho công tác hạch toán kế toán.
Công ty đ ã xây dựng đơn giá xuất nguyên vật liệu theo giá thực tế đã giúp
cho việc hạch toán nhập - xuất - tồn nguyên, vật liệu được tốt hơn và chính xác
hơn.
* Một số đ iểm tồn tại về hạch toán nguyên, vật liệu tại công ty :
Do xuất nguyên, vật liệu với số lượng nhiều nên khi các công trình hoàn
thành tất yếu phải có phế liệu thải ra và có vật liệu thừa nhưng thủ kho đã tiến
hành làm thủ tục nhập sau khi đã đ ánh giá lại vật liệu thừa. Còn phế liệu thì do
đây là công ty xây dựng nên phế liệu chủ yếu là xi măng, thép, vôi… không thể
tái tạo và sử d ụng lại được. Vì thế công ty cần phải xem lại việc cung cấp
nguyên vật liệu cho các công trình và có biện pháp để sử dụng tiết kiệm hơn
nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cho các công trình nhằm giảm bớt phế liệu thải
ra.
Nguyên, vật liệu không tự có mà d ự trữ ít nên phải mua từ các doanh
nghiệp khác theo hợp đ ồng mua bán nên việc cung cấp nguyên, vật liệu cho các
công trình còn khó khăn.
4.2. Một số ý kiến kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên,
vật liệu tại Công ty TNHH Đ ức Trường em nhận thấy cơ cấu tổ chức bộ máy
của công ty không phức tạp lắm. Vì vậy, công ty cần đưa ra biện pháp nhằm
giảm bớt trách nhiệm cho giám đố c.
* Bộ phận kế toán
Do công ty áp dụng hình thức tập trung quản lý các nhân viên ở phòng kế
toán, kế toán trưởng là người trực tiếp hỗ trợ cho giám đốc khi cần thiết. Do
công tác ghi chép, hạch toán hầu hết là kế toán vật tư và kế toán trưởng, việc
tính toán tương đối nhiều nhưng số lượng nhân viên còn thiếu. Trách nhiệm kế
toán trưởng cao, khối lượng công việc nhiều nên việc kiểm tra, giám sát của kế
toán trưởng gặp nhiều khó khăn. Như vậy để đảm bảo cho công tác kế toán của
công ty được tốt , số liệu cung cấp m ột cách kịp thời, chính xác thì công ty cần
tuyển thêm nhân viên cho phòng kế toán nhằm giảm bớt trách nhiệm cũng như
công việc cho kế toán trưởng. Để giảm bớt trách nhiệm cũng như công việc cho
kế toán trưởng. Để giảm bớt và tránh sự thất thoát ở kho nên thủ kho, đảm bảo
cho việc hạch toán được nhanh chóng và chính xác hơn. Vì cần phải tuyển thủ
quỹ, tách kế toán tiền mặt tạo thành hai công việc khác nhau.
* Hình thức kế toán
Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là phù hợp và thuận tiện cho việc
sử dụng máy vi tính. Nhưng việc báo cáo số liệu sẽ không kịp thời, hàng quý kế
toán mới tổng hợp số liệu làm báo cáo.
* Quản lý nguyên vật liệu:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 73
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
Để theo dõi chi tiết nguyên, vật liệu, công ty cần mở các tài khoản để giúp
cho việc hạch toán được chi tiết và rõ ràng hơn.
Các tài khoản dùng để hạch toán xuất nguyên, vật liệu so với lý thuyết đã
học thì các tài khoản dùng để hạch toán xuất nguyên, vật liệu không giố ng. Ở
công ty, khi xuất nguyên, vật liệu để thi công, xây dựng, kế toán ghi sổ.
Nợ TK 134XD, 1421, 621,1361
Có TK 152
Đặc điểm của đơn vị xây lắp là sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra
ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường tự nhiên do đó việc
thi công xây lắp ở m ức độ nào đó mang tính chất thời vụ. Do đó, trong quá trình
thi công, công ty nên bảo quản vật tư. Cần tổ chức các kho vật tư sao cho thuận
tiện nhằm đảm bảo chất lượng và cung cấp nhanh chóng, đúng tiến độ thi công
khi thời tiết thuận tiện.
Đối với vật liệu mất mát, công ty chưa có phương pháp hạch toán mà xem
như là chi phí trong giá thành sản phẩm làm tăng giá thành. Theo em, khi xác
định giá trị vật liệu thất thoát phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm bồi
thường.
Nợ TK 138 (1388)
Nợ TK 821 (Chi phí bất thường)
Có TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu hư hỏng tại công trình).
Trên đây là những ý kiến của em, thời gian tiếp cận thực tế không nhiều
nên trong quá trình đưa ra ý kiến không th ể tránh khỏi những sai sót, rất mong
sự góp ý của anh chị phòng kế toán và giáo viên hướng dẫn.
4.2. Kiến nghị
4.2.1. Qua hơn 2 năm học ở trường, được sử giảng dạy nhiệt tình của thầy
(cô), đã trang bị cho em về các kiến thức nghiệp vụ kế toán và các lý luận chính
trị, là một sinh viên sắp ra trường, em xin có một số ý kiến nhỏ như sau:
Đa phần hiện nay các doanh nghiệp đều sử dụng các phần m ềm kế toán
trên máy vi tính. Việc học kế toán trên máy thôi chưa đủ, vì vậy nhà trường cần
thêm vào chương trình học kế toán một môn m ới, đó là “Phần mềm kế toán”.
Như vậy, sau khi ra trường học sinh khi tiếp cận và làm việc với thực tế sẽ dễ
dàng hơn và không phải bỡ ngỡ.
Ngoài ra, nhà trường nên tạo điều kiện để sinh viên có thêm thời gian thực
tập, có nhiều thời gian làm quen và tiếp cận với thực tế nhiều hơn.
4.2.2. Đố i với doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, là một công ty chuyên về xây dựng
công trình, doanh nghiệp đang có nhiều thuận lợi và cũng không ít khó khăn.
Doanh nghiệp đã đưa ra những biện pháp nhằm phát huy những thuận lợi và

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 74
Chuyên đề tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD: Phạm Thị Thoa
khắc phục những khó khăn. Tuy nhiên, để có thể cạnh tranh với các doanh
nghiệp và công ty khác, muốn đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải linh
hoạt và không ngừng tự nâng cao mình, tạo công ăn việc làm ổ n định cho người
lao động, em xin đ ề xuất một số ý kiến sau:
- Là công ty xây dựng nên sau khi hoàn tất các công trình tất yếu phải có
phế liệu thải ra. Phế liệu chủ yếu là xi măng, thép, vôi… không thể tái tạo và sử
dụng lại được. Vì thế, công ty cần phải xem xét lại việc cung cấp nguyên vật
liệu cho các công trình và có biện pháp sử dụng tiết kiệm hơn.




Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang: 75

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản