Báo cáo "Kế toán tài sản cố định"

Chia sẻ: dinhvietdung

Trên thế giới hiện nay xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá đang trên đà phát triển mạnh mẽ, cùng với đó là sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ. Các hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp cũng ngày càng mở rộng và phát triển trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là các đơn vị chuyên sản xuất. Theo đó, cơ chế quản lý ngày càng hoàn chỉnh hơn để phù hợp với sự phát triển của nền sản xuất xã hội đó....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo "Kế toán tài sản cố định"

Chuyên đề tốt nghiệp -1- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu




Báo cáo "Kế toán tài sản cố định"
Chuyên đề tốt nghiệp -2- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẦI SẢN CỐ ĐỊNH .............
1. Khái niệm và nhiệm vụ kế toán..........................................................
1.1. Khái niệm .......................................................................................
1.2. Nhiệm vụ kế toán............................................................................
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ ..............................................................
2.2. Tính giá TSCĐ................................................................................
2.2.1.Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình............................................
2.2.2. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình.............................................
2.2.3. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê............
2.2.4. Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập
Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần................................
2.2.5. Nguyên giá TSCĐ trong Doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các
trường hợp.......................................................................................................
2.2.6. Ngoài ra để phản ánh đúng đắn năng lực thực tế về TSCĐ thì
TSCĐcòn được tính theo giá trị còn lại ...........................................................
3. Kế toán tình hình tăng giảm TSCĐ ....................................................
3.1. Chứng từ kế toán.............................................................................
3.2. Kế toán chi tiết TSCĐ.....................................................................
3.3. Kế toán tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ .................................
4. Kế toán khấu hao TSCĐ ....................................................................
5. Kế toán sửa chữa TSCĐ.....................................................................
6. Kế toán TSCĐ đi thuê........................................................................
6.1. Phân loại thuê tài sản ......................................................................
6.2. Kế toán tài sản cố định thuê tài chính..............................................
6.3. Kế toán TSCĐ thuê hoạt động ........................................................
6.4. Kế toán giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính ...............
6.5. Kế toán giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động .............
7. Kế toán đánh giá lại TSCĐ ................................................................
PHẦN II: TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY
TNHH TM & QC XUÂN DUY.....................................................................
1. Khái quát chung về Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy.................
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ...............................
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty............................................
1.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM &
QC Xuân Duy..................................................................................................
Chuyên đề tốt nghiệp -3- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

1.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công
ty TNHH TM & QC Xuân Duy .......................................................................
1.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán và bộ máy kế toán tại Công ty .............
1.2. Tình hình công tác hạch toán TSCĐ tại Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy ........................................................................................................
1.2.1. Đặc điểm TSCĐ và yêu cầu quản lý tại Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy ........................................................................................................
1.2.2. Phân loại TSCĐ tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy...........
1.2.3. Phương pháp đánh giá TSCĐ tại Công ty TNHH TM & QC Xuân
Duy ..............................................................................................................
1.2.4. Tình tự, thủ tục và chứng từ sử dụng của các nghiệp vụ tăng, giảm
TSCĐ tại Công tyTNHH TM & QC Xuân Duy...............................................
1.2.5. Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy..
1.2.6. Kế toán tổng hợp TSCĐ tại Công ty ............................................
1.2.7. Kế toán hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định tại Công ty
TNHH TM & QC Xuân Duy. ..........................................................................
1.2.8. Kế toán sửa chữa TSCĐ tại công ty TNHH TM & QC Xuân Duy
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HÒAN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH TM & QC
XUÂN DUY ...................................................................................................
1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH TM
& QC Xuân Duy..............................................................................................
2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH TM
& QC Xuân Duy..............................................................................................
Chuyên đề tốt nghiệp -4- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu




LỜI MỞ ĐẦU
Trên thế giới hiện nay xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá đang trên đà phát
triển mạnh mẽ, cùng với đó là sự phát triển không ngừng của khoa học công
nghệ. Các hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp cũng ngày càng
mở rộng và phát triển trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là các đơn
vị chuyên sản xuất. Theo đó, cơ chế quản lý ngày càng hoàn chỉnh hơn để phù
hợp với sự phát triển của nền sản xuất xã hội đó.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa
các Doanh nghiệp trong nước mà còn giữa các Doanh nghiệp ngoài nước. Nhưng
điều đó cũng đều nhằm đến mục tiêu cuối cùng của các Doanh nghiệp là hiệu
quả sản xuất kinh doanh không ngừng được nâng cao. Muốn thực hiện được điều
đó đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có cơ sở vật chất kỹ thuật vững chắc, trình độ
quản lý tiên tiến.
Vì vậy, bất kì một Doanh nghiệp lao động, sản xuất nào thì tài sản cố định
luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của Doanh nghiệp nên công tác
hạch toán và quản lý tài sản cố định được đặc biệt quan tâm. Nó phản ánh chính
xác biến động tăng giảm và tính khấu hao vào chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh. Mặt khác, cũng cho ta biết việc sử dụng TSCĐ có đem lại lợi nhuận hay
không? Từ đó có những biện pháp cụ thể để mục đích cuối cùng là giảm bớt chi
phí, hạ giá thành dịch vụ và nâng cao lợi nhuận.
Từ ý nghĩa vai trò của việc hạch toán TSCĐ, qua thời gian thực tập kết
hợp kiến thức đã học cùng với sự dìu dắt hướng dẫn của cô giáo Văn Thị Thái
Thu, giáo viên hướng dẫn chuyên đề tốt nghiệp và các thầy cô giáo của Trường
Đại học Quy Nhơn. Đồng cảm ơn các anh chị phòng kế toán Công ty TNHH TM
& QC Xuân Duy đã tạo điều kiện cho em có đầy đủ tài liệu tham khảo để hoàn
thành báo cáo thực tập theo đúng thời gian quy định.
Em xin chân thành cảm ơn!

Quy Nhôn, ngaøy ….. thaùng …. naêm 2010
Sinh viên thực hiện
Chuyên đề tốt nghiệp -5- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu


CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.1. Kế toán tài sản cố định:
1.1.1. Khái niệm tài sản cố định:
Tài sản cố định: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và
cũng có thể tồn tại dưới hình thái giá trị, được sử dụng để thực hiện một hoặc
một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp, có giá
trị lớn và sử dụng được trong một thời gian dài.
Các tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể gọi là tài sản cố định hữu
hình, còn các tài sản chỉ tồn tại dưới hình thức giá trị được gọi là tài sản cố định
vô hình.
- Đối với TSCĐ hữu hình: Mọi tư liệu lao động là những tài sản cố định
hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản
riêng lẻ liên kết với nhau, để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất
định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào đó thì cả hệ thống không thể hoạt
động được, nếu thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó;
+ Nguyên giá tài sản cố định được xác định một cách tin cậy;
+ Có thời gian sử dụng 1 năm trở lên;
+ Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
- Đối với TSCĐ vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã
chi ra thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn nêu trên mà không hình thành TSCĐ thì
được gọi là TSCĐ vô hình.
1.1.2. Nhiệm vụ kế toán:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số liệu hiện có và tình
hình tăng, giảm TSCĐ của toàn Doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận trên các
mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị. Đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo
quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu
suất sử dụng TSCĐ.
- Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng
đắn chi phí khấu hao và các đối tượng sử dụng TSCĐ.
- Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ. Tham
gia lập dự toán về chi phí sửa chữa và đôn đốc đưa TSCĐ được sửa chữa vào sử
dụng một cách nhanh chóng.
- Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán
TSCĐ nhằm bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.
- Lập các báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng
và bảo quản các loại TSCĐ.
Chuyên đề tốt nghiệp -6- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu


1.2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định:
1.2.1. Phân loại TSCĐ:
TSCĐ trong 1 Doanh nghiệp rất đa dạng; có sự khác biệt về tính chất kỹ
thuật, công dụng, thời gian sử dụng… Do vậy phân loại TSCĐ theo những tiêu
thức khác nhau là công việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhất TSCĐ
trong Doanh nghiệp, phục vụ, phân tích, đánh giá tình hình trang bị, sử dụng
TSCĐ cũng như để xác định các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến TSCĐ. Phân
loại TSCĐ là một trong những căn cứ để tổ chức kế toán TSCĐ.
- Nếu căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu thì TSCĐ được phân thành:
+ TSCĐ hữu hình: Bao gồm các loại:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc.
Loại 2: Máy móc, thiết bị.
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý.
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm.
Loại 6: Các loại tài sản cố định khác.
+ TSCĐ vô hình: Bao gồm các loại:
- Chi phí về đất sử dụng.
- Quyền phát hành.
- Bản quyền, bằng sáng chế.
- Nhãn hiệu hàng hoá.
- Phần mềm máy vi tính.
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền.
- TSCĐ vô hình khác.
- Nếu căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng thì TSCĐ được phân
thành:
+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh.
+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng.
+ TSCĐ chờ xử lý.
+ TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho nhà nước.
- Nếu căn cứ vào tính chất sở hữu thì TSCĐ được phân thành:
+ TSCĐ tự có.
+ TSCĐ đi thuê.
Ngoài ra TSCĐ còn được phân loại theo nguồn vốn hình thành:
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu.
- TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả.
1.2.2. Tính giá tài sản cố định:
Theo quy định của Nhà nước thì mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều
phải tính theo nguyên giá (NG).
Chuyên đề tốt nghiệp -7- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

NG TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi
TSCĐ đi vào hoạt động bình thường. Nói cách khác đó là giá trị ban đầu, đầy đủ
của TSCĐ khi đưa TSCĐ vào sử dụng.
NG TSCĐ được xác định theo quy định sau:
- Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:
+ TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên gía tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá
mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế
được hoàn lại).
+ TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua với hình thức trao đổi với một TSCĐ
hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lí của TSCĐ hữu hình
nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các
khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).
+ TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc là tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoăc là tự sản xuất là giá thành
thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá
quyết toán công trình theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện
hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.
+ TSCĐ được cấp, được điều chỉnh đến…:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấop, được điều chỉnh đến… là giá trị
còn lại trên sổ kế toán TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển … hoặc giá trị
theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận
tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
như: chi phí vận chuyển, bốc dở; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ
phí trước bạ (nếu có)…
+ Tài sản cố định được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp
liên doanh, nhận lại vốn góp do phát hiện thừa…:
Nguyên giá TSCĐ được chi, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… là giá trị theo đánh giá thực tế của
Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến
thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển,
bốc dở; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)…
-Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình.
+ TSCĐ vô hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+)
các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên
quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa vào sử dụng theo dự tính.
Chuyên đề tốt nghiệp -8- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

+ TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô
hình không tương tự hoặc tài sản khác, là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận
về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản
phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không
bao gồm các khoản thuế dược hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến
thời điểm đưa vào sử dụng theo dựn tính.
+ TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ Doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ Doanh nghiệp là các chi
phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thí nghiệm phải chi
ra tính đến thời đểm đưa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính.
+ TSCĐ vô hình được cho, được biếu, được tặng:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được cho, được biếu, được tặng là giá trị theo
đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí phải chi ra tính đến
thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính.
+. Quyền sử dụng đất:
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có
thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất
hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, sang lắp mặt bằng, lệ
phí trước bạ… (không bao gồm các khoản chi ra để xây dựng các công trình trên
đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận vốn góp.
+ Quyền phát minh, bản quyền, bằng sáng chế:
Nguyên giá TSCĐ là quyền phát minh, bản quyền, bằng sáng chế; là toàn
bộ chi phí thực tế mà Doan nghiệp đã chi ra để có quyền phát minh, bản quyền,
bằng sáng chế.
+ Nhãn hiệu hàng hóa:
Nguyên giá TSCĐ là nhãn hiệu hàng hoá: là các chi phí liên quan trực tiếp
tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
+ Phần mềm máy tính:
Nguyên giá TSCĐ là phần mềm máy tính (trong trường hợp phần mềm là
một bộ phận có thể tách rời phần cứng có liên quan): là toàn bộ chi phí thực tế
mà Doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.
- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê: là giá trị
hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của
tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối
thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu. Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính
được tính vào nguyên giá của TSCĐ cho thuê.
- Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập
Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công cổ phần: mà không còn hoá đơn,
chứng từ là giá trị hợp lý do Doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký
kinh doanh, và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá trị đó.
Chuyên đề tốt nghiệp -9- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

- Nguyên giá TSCĐ trong Doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các
trường hợp sau:
+ Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật.
+ Nâng cấp TSCĐ.
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
- Ngoài ra để phản ánh đúng đắn năng lực thực tế về TSCĐ thì TSCĐ
còn được tính theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao lũy kế
Hoặc Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị đã hao mòn
1.3. Kế toán tình hình tăng giảm tài sản cố định:
1.3.1. Chứng từ kế toán:
Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập chứng từ kế toán để làm
căn cứ pháp lý cho việc ghi chép và kiểm tra.
1.3.2. Kế toán chi tiết TSCĐ:
Kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện cho từng TSCĐ, từng nhóm (hoặc
loại) TSCĐ và theo nơi sử dụng TSCĐ.
- Để theo dõi, quản lý TSCĐ kế toán sử dụng thẻ TSCĐ. Thẻ TSCĐ được
lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ.
Thẻ TSCĐ bao gồm 4 phần chính:
+ Phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ như tên, ký, mã hiệu, quy
cách, số hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất…
+ Phần phản ánh chỉ tiêu về nguyên giá khi đưa TSCĐ vào sử dụng,
nguyên giá sau khi đánh giá lại… và giá trị hao mnòn luỹ kế qua các năm.
+ Phần phản ánh số phụ tùng, dụng cụ đồ nghề kèm theo TSCĐ.
+ Phần ghi giảm TSCĐ.
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập và phải được kế toán trưởng ký và xác
nhận. Thẻ được lưu ở phòng kế toán suốt quá trình sử dụng tài sản.
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng trích khấu hao TSCĐ và các tài liệu kỹ
thuật có liên quan.
- Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐ theo kết cấu kế toán sử dụng
các khoản cấp hai theo quy định của Nhà nước và mở thêm các chi tiết của các
tài khoản cấp hai này.
1.3.3. Kế toán tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản cố định:
- Tài sản sử dụng:
+ TK 211 “TSCĐ hữu hình” coù taøi khoaûn caáp hai:
2111 – Nhaø cöûa, vaät kieán truùc.
2112 – Maùy moùc thieát bò.
2113 – Phöông tieän vận tải, truyeàn daãn.
2114 – Thieát bò, coâng cuï quaûn lyù.
Chuyên đề tốt nghiệp -10- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

2115 – Caây laâu naêm, suùc vaät laøm vieäc vaø cho saûn phaåm.
2118 – Taøi saûn coá ñònh khaùc.
+ TK 213 “TSCĐ vô hình” có các tài khoản cấp 2:
2131 – Quyeàn söû duïng ñaát.
2132 – Quyeàn phaùt haønh.
2133 – Baûn quyeàn, baèng saùng cheá.
2134 – Nhaõn hieäu haøng hoaù.
2135 – Phaàn meàm maùy vi tính.
2136 – Giaáy pheùp vaø giaáy pheùp nhöôïng quyeàn.
2138 – TSCÑ voâ hình khaùc.
Kết cấu của 2 TK giống nhau, được thực hiện:
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng lên (do mua sắm, xây dựng…)
Bên có: Nguyên giá TSCĐ giảm xuống (do nhượng bán, thanh lý…)
Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có.
+ TK 214 “Hao mòn TSCĐ”: Tài khoản này dùng điều chỉnh giảm giá trị
TSCĐ, có kết cấu như sau:
Bên nợ: Giá trị hao mòn bị giảm xuống.
Bên có: Giá trị hao mòn tăng lên.
Dư nợ: Giá trị hao mòn hiện có.
TK 214 có 4 TK cấp 2:
TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình
TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư.
Mối quan hệ giữa TK 211, 213, 214 như sau:
SD TK 211 – SD TK 2141 = Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
SD TK 213 – SD TK 2143 = Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình
+ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”: Tài khoản này được sử dụng để
phản ánh thuế GTGT mà Doanh nghiệp phải nộp khi mua TSCĐ, vật liệu, dụng
cụ… và được khấu trù vào thuế đầu ra. Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Số thuế GTGT nộp khi mua các loại tài sản, dịch vụ.
Bên có: Số thuế GTGT được khấu trì, miễn giảm, hoàn lại.
Dư nợ: Số thuế GTGT đầu vào hiện chưa được khấu trừ.
TK 133 Có TK cấp 2:
1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
- Kế toán TSCĐ tăng lên.
Đối với TSCĐ hữu hình:
Khi TSCĐ hữu hình tăng lên do mua sắm, kế toán phản ánh các nội dung:
+ Tiền mua TSCĐ và thuế GTGT nộp khi mua.
Chuyên đề tốt nghiệp -11- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Nợ TK 211(213) – Giá mua thưa thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331… Số tiền thanh toán
+ Các khoản chi phí trước khi sử dụng TSCĐ.
Nợ TK 211 (213)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112…
Nếu TSCĐ mua sắm phải trải qua một quá trình lắp đặt lâu dài, phải sinh
nhiều chi phí thì trước hết chi phí về mua sắm TSCĐ và các khoản chi phí khác
khi phát sinh phải được tập hợp.
Nợ TK 2411 – Mua sắm TSCĐ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
Sau đó khi công việc mua sắm hoàn thành, đưa vào sử dụng kế toán xác
định giá để ghi:
Nợ TK 211 (213)
Có TK 2411
+ Khoản thuế nhập khẩu phải nộp khi mua TSCĐ từ nước ngoài tính vào
NG của TSCĐ.
Nợ TK 211 (213)
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Đối với TSCĐ vô hình:
+ Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tưọng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng; hoặc
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 331 - Phải trả người bán.
Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá dịch
vụ không chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 112, 331…
+ Khi mua TSCĐ theo phương pháp trả chậm, trả góp:
- Nếu TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá – Theo giá mua trả ngay
chưa có thuế GTGT)
Chuyên đề tốt nghiệp -12- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm, trả góp tính
bằng số chênh lệch giữa số tiền phải thanh toán trừ (-)
giá mua trả ngay và thuế GTGT đầu vào (Nếu có).
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào khấu trừ (1332)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Nếu TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá – Theo giá mua trả ngày
chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm, trả góp tính
bằng số chênh lệch giữa số tiền phải thanh toán trừ (-)
giá mua trả ngay).
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Hàng kỳ tính số tiền lãi phải trả về mua TSCĐ theo phương pháp trả góp,
trả chậm, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Hoặc Có TK 142 (Nếu có sự kết chuyển chi phí trả trước dài hạn thành
chi phí trả trước ngắn hạn).
Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112.
+ TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi:
- Trao đổi TSCĐ vô hình tương tự:
Khi nhận TSCĐ vô hình tương tự do trao đổi với TSCĐ vô hình tương tự
và đưa vào sử dụng ngày cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi
theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2143) (Giá trị đã khấu hao TSCĐ đưa
đi trao đổi)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá của TSCĐ vô hình đưa đi
trao đổi)
- Trao đổi hai TSCĐ vô hình không tương tự:
+ Ghi giảm TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
+ Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Chuyên đề tốt nghiệp -13- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao
đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311) (Nếu có)
+ Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận trao đổi về, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Trường hợp thu thêm tiền hoặc trả thêm tiền ghi tương tự như trao đổi
TSCĐ hữu hình.
+ Giá trị TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ Doanh nghiệp trong
giai đoạn triển khai:
- Khi phát hiện chi phí trong giai đoạn triển khai thì tập hợp vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Trường hợp giá trị lớn) hoặc
Nợ TK 624 – Chi phí quản lý Doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 152, 231…
- Khi xét thấy kết quả triển khai thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ vô hình thì:
+ Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành
nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 331…
+ Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí thực
tế phát sinh hình thành NG TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
+ Khi mua TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật
kiến trúc trên đất thì phải xác định riêng biệt giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử
dụng đất, TSCĐ vô hình là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
+ Khi mua TSCĐ vô hình được thanh toán bằng chứng từ liên quan đến
quyền sở hữu vốn của các Công ty cổ phần, nguyên giá của TSCĐ vô hình là giá
trị hợp lý của các chứng từ đã được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn,
ghi:
Chuyên đề tốt nghiệp -14- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Chi tiết vốn góp và thặng dư
vốn cổ phần. Thặng dư vốn cổ phần là phần chênh
lệch giữa giá trị hợp lý và mệnh giá cổ phiếu).
+ Khi Doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ vô hình đưa vào sử
dụng ngay cho hoạt động SXKD:
- Khi nhận TSCĐ vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 711 – Thu nhập khác
- Chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng,
ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 111, 112…
- Khi tính thuế thu nhập Doanh nghiệp phải nộp (nếu có) trên giá trị TSCĐ
vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3334)
- Sau khi tính thuế thu nhập Doanh nghiệp phải nộp (nếu có). Trên giá trị
TSCĐ vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng, ghi tăng nguồn vốn của Doanh nghiệp
ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Chi tiết nguồn vốn kinh doanh
khác)
+ Khi Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất, căn
cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
- Kế toán TSCĐ giảm xuống (Kể cả TSCĐ hưu hình và TSCĐ vô
hình):
+ Khi TSCĐ giảm xuống do Doanh nghiệp chuyển bán, kế toán phản ánh
các nội dung:
Ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 214 “Hao mòn TSCĐ” – Giá trị hao mòn
Nợ TK 811 “Chi phí khác” – Giá trị còn lại
Có TK 211 (213) – Nguyên giá
Khoản thu do nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711 “Thu nhập khác” – Gía chưa thuế
Có TK 3331 - Thuế GTGT
Chuyên đề tốt nghiệp -15- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán sẽ
ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711
Còn khoản thuế GTGT phải nộp khi được xác định sẽ ghi:
Nợ TK 711 – “Thu nhập khác”
Có TK 3331
Các khoản chi phí phát sinh để thực hiện công việc nhượng bán:
Nợ TK 811 – “Chi phí khác”
+ Khi TSCĐ giảm xuống do thanh lý, kế toán phản ánh các nội dung:
Ghi giảm TSCĐ: Tương tự như khi nhượng bán TSCĐ. Tuy nhiên, nếu
TSCĐ đã khấu hao, kế toán chỉ ghi:
Nợ TK 214
Có TK 211 (213)
Các khoản chi phí phát sinh để thực hiện công việc thanh lý:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có các TK 334, 338, 111, 112…
- Khoản thu được do thanh lý TSCĐ:
Nếu thu được phế liệu, phụ tùng nhập kho sẽ ghi:
Nợ TK 152
Có TK 711 “Thu nhập khác”
Nếu thu bằng tiền do bán phế liệu, phụ tùng sẽ ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 711 – Giá chưa có thuế
Có TK 3331 - Thuế GTGT
Đối với các đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 111, 112
+ Khi chuyển TSCĐ cho các đơn vị trực thuộc sẽ ghi:
Nợ TK 1361 – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211 (213) – Nguyên giá
+ Khi kiểm kê phát hiện có TSCĐ thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, kế
toán căn cứ vào nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại để phản ánh:
Nợ TK 1381 “TS thiếu chờ xử lý” – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211 – Nguyên giá
Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý phần giá trị còn lại để phản ánh:
Nợ TK 1388 - Bắt người chịu trách nhiệm bồi thường
Nợ TK 811 – Tính vào chi phí khác
Chuyên đề tốt nghiệp -16- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

……
Có TK 1381
+ TSCĐ giảm do đem góp vốn liên doanh xem ở chương “Kế toán hoạt
động đầu tư tài chính”.
+ Khi chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ, kế toán phản ánh như sau:
Nếu TSCĐ có giá trị còn lại nhỏ tính hết vào chi phí của đối tượng sử
dụng trong kỳ kế toán:
Nợ TK 627, 641, 642 – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211 – Nguyên giá
Nếu TSCĐ có giá trị còn lại lớn thì phải chuyển thành chi phí trả trước để
phân bổ dần vào chi phí của các đối tượng sử dụng:
Nợ TK 142 (242) – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211 – Nguyên giá
Sau đó khi phân bổ dần vào chi phí của các đối tượng sử dụng sẽ ghi:
Nợ TK 627, 642
Có TK 142 (242) - Mức phân bổ
Ghi chú: Kế toán giảm TSCĐ vô hình trong trường hợp chi phí nghiên
cứu, lợi thế thương mại, chi phí thành lập, đã được hạch toán vào TSCĐ vô hình
trước khi thực hiện chuẩn mực kế toán:
- Nếu giá trị còn lại của những TSCĐ vô hình này nhỏ, kết chuyển một lần
vào chi phí SXKD trong kỳ, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642 (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số đã trích khấu hao)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
- Nếu giá trị còn lại của những TSCĐ vô hình này lớn thì kết chuyển vào
chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số đã trích khấu hao)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
1.4. Kế toán khấu hao tài sản cố định:
- Khấu hao TSCĐ là công việc quan trọng nhất trong kế toán TSCĐ ở
Doanh nghiệp. Xác định đúng đắn số khấu phải tính và phân bổ phù hợp vào các
đối tượng sử dụng TSCĐ vừa đảm bảo có đủ nguồn vốn để tái tạo TSCĐ, trả nợ
vay… vừa đảm bảo hạch toán đúng đắn chi phí SXKD để tính đúng giá thành
sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh.
- Khấu hao TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ được tính chuyển vào chi phí
SXKD nên một mặt nó làm tăng giá trị hao mòn, mặt khác làm tăng chi phí
SXKD.
Chuyên đề tốt nghiệp -17- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

- Khấu hao TSCĐ phải được tính hàng tháng để phân bổ vào chi phí của
các đối tượng sử dụng. Mức khấu hao hàng tháng tính theo phương pháp đường
thẳng được xác định theo công thức:
Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao
Mức khấu hao = trung bình đầu + tăng thêm trong - giảm bớt trong
của tháng này tháng này tháng này tháng này
- Mức khấu hao tăng giảm được xác định bởi nguyên tắc: Việc tính hoặc
thôi tính khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của
tháng) mà TSCĐ tăng giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.
Mức khấu hao hàng tháng của một TSCĐ được xác định theo công thức:
Nguyên giá
Mức khấu hao hàng tháng =
Số năm sử dụng x 12
- Khấu hao TSCĐ trích trong tháng liên quan đến nhiều đối tượng sử
dụng. Do vậy, để có căn cứ phản ánh vào từng đối tượng chịu chi phí khấu hao
cần lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
Tháng … năm…
Đơn vị: …………..
Phân bổ các đối tượng
Chỉ tiêu Toàn DN
627 px… 641 642 ……
1. Mức KH trung bình đầu tháng này
2. Mức KH tăng thêm trong tháng này
3. Mức KH giảm bớt trong tháng này
4. Mức KH phải trích trong tháng này
Ngoài cách xác định mức khấu hao hàng tháng theo công thức trên cũng
có thể sử dụng công thức như dưới đây:
Mức khấu hao Mức khấu hao
Mức khấu hao = Mức khấu hao + tăng thêm trong - giảm bớt trong
của tháng này của tháng trước tháng này tháng này
Nhưng việc xác định mức khấu hao tăng thêm hoặc giảm hết trong tháng
này cần phải bao gồm cả mức khấu hao tăng thêm của số ngày chưa được tính
của TSCĐ tăng trong tháng trước và mức khấu hao giảm bớt của số ngày chưa
được tính của TSCĐ giảm trong tháng trước.
Khi xác định mức khấu hao phải trích trong tháng theo cách này thì bảng
phân bổ khấu hao TSCĐ được sử dụng có mẫu như sau:
Chuyên đề tốt nghiệp -18- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Tháng … năm…
Đơn vị: …………..
Phân bổ các đối tượng
Chỉ tiêu Toàn DN
627 px… 641 642 ……
1. Mức KH của tháng này
2. Mức KH tăng thêm trong tháng này
3. Mức KH giảm bớt trong tháng này
4. Mức KH phải trích trong tháng này
- Nội dung của phương pháp phản ánh:
+ Hàng tháng khi trích khấu hao tính vào chi phí của các đối tượng sẽ ghi:
Nợ TK 627 - Khấu hao TSCĐ dùng cho SX
Nợ TK 641 - Khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 - Khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN
……
Có TK 214 - Số khấu hao phải trích
+ Trường hợp cuối năm tài chính DN xem xét lại thời gian trích khấu hao
và phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần
phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian khấu hao TSCĐ vô
hình, mà mức khấu hao TSCĐ vô hình tăng lên so với số trích trong năm, sổ
chênh lệch khấu hao tăng ghi:
Nợ TK 627, 641, 642 (Số chênh lệch khấu hao tăng)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2143)
- Nếu do thay đổi phương thức khấu hao và thời gian khấu hao TSCĐ vô
hình, mà mức khấu hao TSCĐ vô hình giảm so với số trích trong năm, số chênh
lệch khấu hao giảm, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2143)
Có TK 627, 641, 642 (Số chênh lệch khấu hao giảm)
- Nếu Doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước hoặc DN cấp trên, ghi:
Nợ TK 411
Có TK 111, 112
hoặc Có TK 336, 339
- Nếu DN dùng tiền khấu hao để trả nợ dài hạn về mua sắm, xây dựng
TSCĐ sẽ ghi:
Nợ TK 315, 341, 342
Có TK 111, 112
- Nếu DN là đơn vị chính có phát sinh các nghiệp vụ về cấp phát, thu hồi
cũng như vay vốn khấu hao của các đơn vị trực thuộc, kế toán phản ánh.
Chuyên đề tốt nghiệp -19- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Cấp vốn khấu hao:
Nợ TK 1361
Có TK 111, 112
Nhận lại vốn khấu hao:
Nợ TK 111, 112
Có TK 1361
Vay vốn khấu hao
Nợ TK 111, 112
Có TK 336
Cho vay vốn khấu hao:
Nợ TK 1368
Có TK 111, 112
- Nếu DN là đơn vị trực thuộc có phát sinh các nghiệp vụ nhận vốn khấu
hao được cấp, vay vốn khấu hao, cho vay vốn khấu hao, kế toán phản ánh.
Được cấp vốn khấu hao:
Nợ TK 111, 112
Có TK 411
Vay vốn khấu hao:
Nợ TK 111, 112
Có TK 336
Cho vay vốn khấu hao:
Nợ TK 1368
Có TK 111, 112
- Khoản lãi trả cho vay vốn khấu hao được phản ánh:
+ Tính vào giá công trình nếu công trình chưa hoàn thành.
Nợ TK 2412
Có TK 111, 112, 336
+Tính vào chi phí nếu TSCĐ đưa vào sử dụng hoặc tiền vay được sử dụng
cho nhu cầu SXKD.
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 336
- Khoản lãi thu được do cho vay vốn khấu hao được phản ánh:
Nợ TK 111, 112, 1368
Có TK 515

Sau đây giới thiệu về trích khấu hao TSCĐ:
QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
Chuyên đề tốt nghiệp -20- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

- Mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều
phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh
doanh trong kỳ.
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ
đãkhấu hao hết nhưng vẫn chưa sử dụng và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, Doanh nghiệp phải xác
định nguyên nhận, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại… và tính
vào chi phí khác.
- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì
không phải trích khấu hao, bao gồm:
+TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho Doanh nghiệp giữ hộ, quản lý hộ.
+TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong Doanh nghiệp như nhà trẻ,
câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
Những TSCĐ phục vụ cho nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của riêng Doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường sá…
mà Nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản lý.
- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các TSCĐ trên đây như đối
với các TSCĐ dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức khấu hao của các
TSCĐ này (nếu có) mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy
nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của TSCĐ xác định theo quy định tại
phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Nếu các TSCĐ này tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp thực hiện tính và trích
khấu hao vào chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với
TSCĐ cho thuê.
- Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải khấu hao TSCĐ thuê tài
chính như TSCĐ thuộc sở hữu của Doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, Doanh nghiệp đi thuê
TSCĐ tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính,
thì Doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn
thuê trong hợp đồng.
- Việc trích và thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày
(theo số ngày của táng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt
động kinh doanh.
- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, Doanh nghiệp quy
định là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao.
 Xác định thời gian sử dụng TSCĐ hữu hình:
- Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng), Doanh nghiệp phải căn cứ
vào khung thời gian sử dụng TSCĐ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo số
Chuyên đề tốt nghiệp -21- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

20/2003/QĐ-BTC ngày 12-12-2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định thời
gian sử dụng của TSCĐ.
- Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian sử dụng được xác định như sau:

Giá trị hợp lý của Thời gian sử dụng của
Thời gian TSCĐ mới cùng loại xác
tài sản cố định x định theo Phụ lục 1 (ban
sử dụng =
Giá bán của TSCĐ mới cùng loại hành kèm theo Quyết
của TSCĐ
(hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường) định 206/2003/QĐ-BTC
ngày 12-12-2003)
Trong đó:
Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường
hợp mua bán trao đổi) giá trị còn lại của TSCĐ (trong trường hợp cấp, được điều
chuyển), giá trị theo đánh giá của hội đồng giao nhận (trong trường hợp cho
biếu, nhận góp vốn)…
- Trường hợp Doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng TSCĐ khác
với khung thời gian sử dụng quy định Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định
số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12-12-2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Doanh
nghiệp phải trình rõ các căn cứ xác định thời gian sử dụng của TSCĐ đó để Bộ
Tài chính xem xét, quyết định theo ba tiêu chuẩn sau:
+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế.
+ Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSCĐ, tình
trạng thực tế TSCĐ…)
- Trường hợp các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dở một hay
một số bộ phận của TSCĐ…) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã
xác định trước đó của TSCĐ, Doanh nghịêp tiến hành xác định lại thời gian sử
dụng của TSCĐ theo 3 tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này tại thời điểm
hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ
làm thay đổi thời gian sử dụng.
Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ trong một số trường hợp đặc biệt:
- Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng – Kinh doanh - Chuyển
giao (B.O.T), thời gian sử dụng TSCĐ được xác định từ thời điểm đưa TSCĐ
vào sử dụng đến khi kết thúc dự án.
- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C) có bên nước ngoài tham
gia Hợp dồng, sau khi kết thúc thời gian hợp đồng bên nước ngoài thực hiện
chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, thì thời gian sử dụng
TSCĐ của TSCĐ chuyển giao được xác định từ thời điểm đưa TSCĐ vào sử
dụng đến khi kết thúc dự án.
 Phương thức trích khấu hao TSCĐ:
- Nội dung của phương pháp khấu hao đường thẳng; phương thức kháu
hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh; phương pháp khấu hao theo số lượng,
khối lượng sản phẩm được quy định ở Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định
số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12-12-2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chuyên đề tốt nghiệp -22- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

- Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng
phương pháp khấu hao TSCĐ, Doanh nghiệp được lựa chọn các phương thức
trích khấu hao phù hợp cho từng loại TSCĐ của Doanh nghiệp:
- Phương thức khấu hao đường thẳng:
TSCĐ tham gia hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương
pháp khấu hao đường thẳng.
Các Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao
nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp
đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. TSCĐ tham gia hoạt động kinh
doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo
lường, thí nghiệp và phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý, súc vật, vườn cây lâu
năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, Doanh nghiệp phải đảm bảo kinh
doanh có lãi.
Phương thức khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
TSCĐ tham gia hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương
thức khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời có
điều kiện sau:
+ Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng).
+ Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.
Phương thức khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng
đối với các Doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi phát
triển nhanh.
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
TSCĐ tham gia hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương
pháp này là các loại máy móc thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm.
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công
suất thiết kế của TSCĐ.
+Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không
thấp hơn 50% công suất thiết kế.
- Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà
Doanh nghiệp lựa chọn áo dụng đối với cơ quan thúe trực tiếp quản lý trước khi
thực hiện trích khấu hao. Trường hợp việc lựa chọn của Doanh nghiệp không
trên cơ sở có đủ các điều kiện quy định, thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông
báo cho Doanh nghiệp biết để thay đổi phương pháp tính khấu hao cho phù hợp.
- Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà Doanh nghiệp đã lựa
chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ đó.
1.5. Kế toán sửa chữa tài sản cố định:
Để duy trì năng lực hoạt động cho TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng thì
Doanh nghiệp cần phải sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ. Để quản lý chặt chẽ tình
hình sửa chữa TSCĐ cần phải có dự toán sửa chữa, cần theo dõi ghi chép chặt
Chuyên đề tốt nghiệp -23- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

chẽ và kiểm tra thường xuyên tình hình chi phí phát sinh trong quá trình sửa
chữa.
Sửa chữa TSCĐ chia làm 2 loại: sửa chữa nhỏ (còn được gọi là sửa chữa
thường xuyên) và sửa chữa lớn.
1.5.1. Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ:
- Sửa chữa nhỏ là loại sửa chữa có các đặc điểm, mức độ hư hỏng nhẹ nên
kỹ thuật sửa chữa đơn giản, công việc sửa chữa có thể do Doanh nghiệp tự thực
hiện, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa phát sinh ít nên được hạch toán
toàn bộ một lần vào chi phí của đối tượng sử dụng TSCĐ.
- Khi sửa chữa nhỏ TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa thực tế
phát sinh để phản ánh.
1.5.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ:
- Sửa chữa lớn là loại sửa chữa có các đặc điểm: mức độ hư hỏng nặng nên
kỹ thuật sửa chữa phức tạp, công việc sửa chữa có thể do Doanh nghiệp tự thực
hiện hoặc phải thuê ngoài, thời gia sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt
động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí
đối tượng sử dụng mà phải sử dụng phương pháp phân bổ thích ứng.
- Tài khoản chuyên dùng: để theo dõi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán
sử dụng TK 2413 “Sửa chữa lớn TSCĐ”, kết cấu của TK này như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh.
Bên có: Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn thành vào các tài khoản có
liên quan.
Dư nợ: Chi phí sửa chữa lớn dở dang.
Nội dung và phương pháp phản ánh:
+ Khi Doanh nghiệp tự sửa chữa lớn TSCĐ thì kế toán căn cứ vào chi phí
sửa chữa thực tế phát sinh để ghi:
Nợ TK 2413
Có các TK 334, 338, 152…
+ Nếu công việc sửa chữa phải thuê ngoài thực hiện, kế toán phải căn cứ
vào số tiền thanh toán và thuế GTGT để phản ánh:
Nợ TK 2413 – Giá chưa thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 - Số tiền thanh toán
Nếu Doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 2413 - Số tiền thanh toán
Có TK 111, 112, 331
Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, tuỳ theo phương pháp phân bổ chi
phí được Doanh nghiệp áp dụng, mà kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sửa
chữa lớn.
Chuyên đề tốt nghiệp -24- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

+ Nếu Doanh nghiệp áp dụng phương pháp phân bổ dần thì khi công việc
sửa chữa lớn hoàn thành, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sửa chữa lớn.
- Trường hợp chi phí sửa chữa lớn cần phải phân bổ trong 2 niên độ trở lên
thì kế toán sẽ kết chuyển:
Nợ TK 1421 – Chi phí phân bổ cho niên độ này
Nợ TK 242 – Chi phí còn phân bổ trong niên độ tiếp theo
Có TK 2413 – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Hàng tháng khi phân bổ vào chi phí của các đối tượng sẽ ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 1421 - Mức phân bổ
Cuối niên độ phải kết chuyển chi phí chờ phân bổ dài hạn thành chi phí
chờ phân bổ ngắn hạn để lập báo cáo tài chính và tiến hành phân bổ cho các
tháng của niên độ tiếp theo.
Nợ TK 1421
Có TK 242
- Trường hợp chi phí sửa chữa lớn chờ phân bổ dần trong một niên độ thì
kế toán sẽ kết chuyển:
Nợ TK 1421
Có TK 2413 – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Hàng tháng khi phân bổ vào chi phí các đối tượng kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 1421 - Mức phân bổ
1.5.3. Kế toán nâng cấp TSCĐ:
Để nâng cấp tính năng, tác dụng của TSCĐ cũng như kéo dài thời gian
hữu dụng của TSCĐ thì DN thực hiện việc nâng cấp TSCĐ. Chi phí nâng cấp
TSCĐ được tính vào giá trị của TSCĐ (làm tăng NG TSCĐ).
- Khi nâng cấp TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh để tập
hợp:
Nợ TK 2412 “Xây dựng cơ bản”
Có TK 334, 338, 152, 111,….
- Sau đó khi xây dựng nâng cấp hoàn thành, căn cứ vào chi phí thực tế
được duyệt tính vào giá trị của TSCĐ để tăng NG TSCĐ:
Nợ TK 211
Có TK 2412
- Việc nâng cấp được đài thọ từ các quỹ chuyên dùng thì phải chuyển các
quỹ này thành nguồn vốn kinh doanh.
Nợ TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển”
Nợ TK 441 “Nguồn vốn ĐTXD cơ bản”
Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”
Chuyên đề tốt nghiệp -25- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

1.6. Kế toán tài sản cố định đi thuê:
1.6.1. Phân loại thuê tài sản:
Phân loại thuê tài sản phải căn cứ vào bản chất và điều khoản trong hợp
đồng và phải thực hiện ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Sau thời điểm
khởi đầu thuê tài sản nếu có sự thay đổi các điều khoản các hợp đồng (trừ gia
hạn hợp đồng) thì các điều khoản mới này được áp dụng trong suốt thời hạn hợp
đồng. Những thay đổi về ước tính (thay đổi ước tính thời gian sử dụng kinh tế
hoặc giá trị còn lại của tài sản thuê) hoặc thay đổi khả năng thanh toán của bên
thuê thì không làm thay đổi sự phân loại thuê tài sản đối với ghi sổ kế toán.
- Thuê tài chính:
Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi
ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài
sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
- Thuê hoạt động:
- Thuê tài chính được phân loại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp
đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu tài sản.
- Thuê tài sản là quyền sử dụng đất thường được phân loại là thuê hoạt
động vì quyền sử dụng đất thường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và quyền
sở hữu sẽ không chuyển giao cho bên thuê khi hết thời hạn thuê.
1.6.2. Kế toán TSCĐ thuê tài chính:
- Tài khoản kế toán:
Kế toán TSCĐ thuê tài chính sử dụng tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê
tài chính.
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ
TSCĐ thuê tài chính của Doanh nghiệp.
Kế toán sử dụng TK 212 – TSCĐ thuê tài chính.
Kế toán và nội dung phản ánh của TK 212 – TSCĐ thuê tài chính:
Bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.
Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả cho bên
cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại TSCĐ của Doanh nghiệp.
Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.
- Phương pháp kế toán các hoạt động kinh tế có liên quan đến thuê tài
sản là thuê tài chính:
+ Khi phát sinh các chi phí trực tíêp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài
chính trước khi nhận tài sản thuê như đàm phán, ký kết hợp đồng… ghi:
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước
Có các TK 111, 112…
+ Khi chi tiền ứng trước các khoản tiên thuê tài chính, ký quỹ đảm bảo
cho việc thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (Số tiền thuê trả trước nếu có)
Chuyên đề tốt nghiệp -26- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có các TK 111, 112….
+ Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua
chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ cho thuê.
Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản
và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa
có thuế GTGT đầu vào, ghi:
Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ
(-) Số nợ gốc phải trả kỳ này.
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ gốc phải trả kỳ này).
Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi
nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 212 –TSCĐ thuê tài chính
Có TK 142 – Chi phí trả trước, hoặc
Có các TK 111, 112 (Số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động
thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính)
Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gốc
thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Định kỳ, nhận hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá,
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế:
+ Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và tiền thuế GTGT cho đơn vị cho
thuê, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 111, 112.
+ Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng Doanh nghiệp
chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính
và số thuế GTGT vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (tiền lãi thuê)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá
dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp:
Chuyên đề tốt nghiệp -27- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

+ Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho
thuê, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
Có TK 111, 112.
+ Khi nhận hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng Doanh nghiệp
chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính
va số thuế GTGT phải trả vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (tiền lãi thuê)
Nợ TK 623, 627, 641, 642 (Số thuế GTGT)
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua thuế
GTGT mà bên cho thuê phải trả khi mua TSCĐ để cho thuê.
Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế GTGT do
bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho
bên thuê, Kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan
phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá mua chưa thuế GTGT phải hoàn
lại cho bên thuê, ghi:
Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài
chính)
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ phải trả kỳ này có cả
thuế GTGT)
Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-)
Số nợ phải trả kỳ này cộng (+) Số thuế GTGT bên thuê
còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê).
Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài
chính, ghi:
Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
Có TK 142 – Chi phí trả trước
Có các TK 111, 112 (Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt
động thuê tài chính khi nhận tài sản thuê tài
chính)
Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ
gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
- Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
Chuyên đề tốt nghiệp -28- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc phải trả kỳ này có cả thuề
GTGT)
Có các TK 111, 112…
- Căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuê GTGT phải
thanh toán cho bên cho thuê trong kỳ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332), hoặc
Nợ TK 627, 641, 642 (Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ)
Có TK 138 - Phải thu khác
- Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng Doanh
nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số lãi thuê tài chính phải
trả kỳ này vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Tiền lãi thuê trả kỳ này).
- Căn cứ hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT được khấu
trừ, hoặc tính vào chi phí trong kỳ giống như trường hợp chi tiền trả nợ khi nhận
được hoá đơn.
Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112…
Định kỳ, kế toán trích, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí
SXKD hoặc vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang, ghi:
Nợ TK 623, 627, 642, 241…
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính (2142)
Đồng thời ghi đơn cho tài khoản 009 - Nguồn vốn khấu hao TSCĐ.
Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồn thuê cho bên
cho thuê, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2142)
Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết
một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận quyền sở hữu tài sản, kế toán
ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của
Doanh nghiệp:
- Khi chuyển tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc quyền sở hữu, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
- Số tiền trả khi mua lại TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có các TK 111, 112,…
Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:
Chuyên đề tốt nghiệp -29- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Nợ TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình
1.6.3. Kế toán TSCĐ thuê hoạt động:
Thuê tài sản là thuê hoạt động thì Doanh nghiệp không phản ánh giá trị tài
sản đi thuê trên bảng cân đối kế toán của Doanh nghiệp, mà chỉ phản ánh chi tiết
tiền thuê hoạt động vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường
thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh
toán tiền thuê (Trả tiền thuê từng kỳ hay trả trước trả sau).
- Khi nhận TSCĐ căn cứ vào giá trị TSCĐ ghi trên hợp đồng thuê để ghi
đơn bên nợ TK 001 “Tài sản thuê ngoài”. Khi hết hạn trả lại tài sản sẽ ghi đơn
bên có TK 001.
- Khi xác định chi phí tiền thuê tài sản là thuê hoạt động phải trả trong kỳ,
ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán, hoặc
Có các TK 111, 112,….
- Trường hợp Doanh nghiệp phải trả trước tiền thuê tài sản là thuê hoạt
động cho nhiều kỳ.
+ Khi xuất tiền trả trước tiền thuê nhiều kỳ, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642 (Số trả cho kỳ sau)
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112,…
+ Định kỳ, phân bổ tiền thuê tài sản là hoạt động trả trước vào chi phí sản
xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Có TK 142 – Chi phí trả trước, hoặc
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
1.6.4. Kế toán giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính:
- Khi nhận giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính:
Giao dịch bán và thuê tài sản được thực hiện khi tài sản được bán và được
thuê lại bởi chính người bán. Khoản chênh lệch giữa thu nhập bán tài sản với giá
trị còn lại trên sổ kế toán không dược ghi nhận ngay là một khoản lãi hoặc lỗ từ
việc bán tài sản, mà ghi nhận là thu nhập chưa thực hiện hoặc chi phí trả trước
dài hạn, và phân bổ cho suốt thời gian thuê tài sản. Trong giao dịch bán và thuê
lại, nếu có chi phí phát sinh ngoài chi phí khấu hao thì được hạch toán vào chi
phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Chuyên đề tốt nghiệp -30- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

- Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản thuê tài chính:
+ Trường hợp giao dịch bán và cho thuê lại với giá bán tài sản cao hơn
giá trị còn lại của TSCĐ:
Khi hoàn thành thủ tục tài sản, căn cứ vào hoá đơn, các chứng từ có liên
quan, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có 711 – Thu nhập khác (Theo giá trị còn lại của TSCĐ bán và
thuê lại)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá
bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
Đồng thời ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền
thuê từng kỳ thực hiện tương tự như kế toán TSCĐ thuê tài chính, đã nêu ở mục
6.2.
Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí
SXKD, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Có TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao TSCĐ- Tài
khoản ngoài bảng cân đối kế toán.
Định kỳ, kết chuyển chênh lệch lớn hơn (lãi) giữa giá bán và giá trị còn lại
của TSCĐ bán vè thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù
hợp thời gian thuê tài sản, ghi:
Nợ TK3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 623, 627, 641, 642…
+Trường hợp giao dịch bán và cho thuê lại với giá bán tài sản thấp hơn
giá trị còn lại của TSCĐ:
Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ hoá đơn, các chứng từ có liên
quan, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có 711 – Thu nhập khác (Theo giá bán TSCĐ)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Tính bằng giá bán TSCĐ)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (chênh lệch giá bán và giá còn
lại của tài sản)
Chuyên đề tốt nghiệp -31- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả tiền thuê tài chính, trả
tiền thuê từng kỳ và tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính thực hiện như
kếtoán TSCĐ thuê tài sản đã nêu ở mục 6.2.
Định kỳ, kết chuyển số chênh lệch nhỏ hơn (lỗ) giữa giá bán và giá trị còn
lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi tăng chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642….
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
1.6.5. Kế toán giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động:
- Ghi nhận giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động:
+ Nếu giá bán được thoả thuận ở mức giá hợp lý thì các khoản lỗ hoặc lãi
phải được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
phát sinh.
+ Nếu giá bán được thoả thuận thấp hơn mức giá hợp lý thì các khoản lỗ
hoặc lãi phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh, trừ trường hợp khoản lỗ
được bù bằng khoản tiền thuê trong tương lai ở một mức giá thuê thấp hơn giá
thuê thị trường, thì khoản lỗ này không được ghi nhận ngay mà phải phân bổ dần
phù hợp với khoản thanh toán tiền thue trong suốt thời gian mà tài sản đó được
dự kiến sử dụng.
+ Nếu giá bán cao hơn mức giá hợp lý thì khoản chênh lệch cao hơn giá trị
hợp lý không được ghi nhận ngay là một khoản lãi trong kỳ mà phải phân bổ dần
trong suốt thời gian mà tài sản đóđược dự kiến sử dụng.
+ Đối với thuê hoạt động, nếu giá trị hợp lý tại thời điểm bán và thuê tài
sản thấp hơn giá trị còn lại của tài sản, khoản lỗ bằng khoản chênh lệch giữa giá
trị còn lại và giá trị được ghi nhận trong kỳ phát sinh.
- Kế toán giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê họat động:
Khi bán TSCĐ và thuê lại, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên
quan đến việc bán TSCĐ, kế toán phản ánh giao dịch bán theo các trường hợp
sau:
+ Nếu giá bán được thoả thuận ở mức giá hợp lý thì các khoản lỗ hoặc lãi
phải được ghi nhận ngay trong thời kỳ phát sinh, căn cứ vào hoá đơn chứng từ:
Phản ánh số thu nhập bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 132,…
Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá bán TSCĐ)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số đã hao mòn – nếu có)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Chuyên đề tốt nghiệp -32- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

+ Nếu giá bán được thoả thuận thấp hơn mức giá hợp lý thì các khoản lỗ
hoặc lãi phải được ghi nhận ngay như nêu trên:
Riêng trương hợp giá bán và thuê lại TSCĐ thấp hơn giá trị hợp lý nhưng
mức giáthuê thấp hơn giá thuê thị trường, thì khoản lỗ này không ghi nhận ngay
mà phải phân bổ phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong thời gian thuê tài
sản, ghi:
Căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ có liên quan đến việc bán
TSCĐ, phản ánh thu nhập bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá bán TSCĐ)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK811 – Chi phí khác (Tính bằng giá bán TSCĐ)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (chênh lệch giá trị còn lại của
TSCĐ lớn hơn giá bán)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
- Trong các kỳ tiếp theo phân bổ số lỗ về giao dịch bán và thuê lại tài sản
là thuê hoạt động vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, phù hợp với khoản
thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642….
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.
+ Nếu giá bán và thuê cao hơn mức giá hợp lý thì khoản chênh lệch cao
hơn giá trị hợp lý không được ghi nhận ngay là một khoản lãi trong kỳ, mà phải
phân bổ dần trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng, còn khoản
chênh lệch giữa giá trị còn lại và giá trị hợp lý phải được ghi nhận ngay là một
khoản lỗ hay lãi trong kỳ.
Căn cứ vào hoá đơn GTGT bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có 711 – Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá bán
lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)
Đồng thời ghi giảm giá trị TSCĐ bán và thuê lại:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Nếu có)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
Định kỳ, phân bổ số lãi về giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt
động ghi giảm chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê
trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng, ghi:
Chuyên đề tốt nghiệp -33- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 623, 627, 641, 642…
Định kỳ, xác định tiền thuê TSCĐ phải trả, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 111, 112, 131.
1.7. Kế toán đánh giá lại tài sản cố định:
- Đánh giá lại TSCĐ nhằm đảm bảo cho giá trị TSCĐ phù hợp với mặt
bằng giá có sự thay đổi lớn do tình hình lạm phát gây ra. Ngoài ra việc đánh giá
lại còn được thực hiện khi đem TSCĐ làm vốn góp liên doanh.
Kế toán đánh giá lại TSCĐ sử dụng chứng từ kế toán là “Biên bản đánh
giá lại TSCĐ”. Biên bản này xác nhận việc đánh giá lại do hội đồng đánh giá lập.
Các thành viên hội đồng phải ký và ghi rõ họ tên vào biên bản.
- Kế toán đánh giá lại tài sản sử dụng TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài
sản”.
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ: - Chênh lệch giảm do đánh giá lại
- Kết chuyển khoản chênh lệch tăng khi có quyết định xử lý.
Bên có: - Chênh lệch tăng do đánh giá lại
- Kết chuyển khoản chênh lệch giảm khi có quyết định xử lý.
Dư nợ: Khoản chênh lệch giảm chưa được xử lý
Dư có: Khoản chênh lệch tăng chưa được xử lý.
Nội dung và phương pháp phản ánh:
+ Khi đánh giá lại làm tăng NG TSCĐ thì khoản chênh lệch tăng thêm sẽ
ghi:
Nợ Tk 211 (213)
Có TK 412
+ Khi đánh giá lại làm giảm NG TSCĐ thì khoản chênh lệch giảm xuống
sẽ ghi:
Nợ TK 412
Có TK 211 (213)
+ Nếu khi đánh giá lại có điều chỉnh cả giá trị hao mòn thì tuỳ trường hợp
tăng hoặc giảm mà phản ánh phù hợp.
- Nếu làm tăng giá trị hao mòn thì chênh lệch tăng sẽ ghi:
Nợ TK 412
Có TK 214
- Nếu làm giảm giá trị hao mòn thì chênh lệch giảm sẽ ghi ngược lại.
+ Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý chênh lệch để kết chuyển vào các tài
khoản có liên quan.
Chuyên đề tốt nghiệp -34- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu


CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY TNHH TM & QC XUÂN DUY

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM &
QC Xuân Duy:
- Quá trình hình thành của Công ty:
Bình Định là một tỉnh có tiềm năng kinh tế, vị trí thuận lợi, nguồn lao
động dồi dào, thuộc Nam Trung Bộ có đường Quốc lộ 1A đi qua hầu hết các thị
trấn và thành phố Quy Nhơn, là cửa ngỏ phía đông của Tây Nguyên ở đưòng 19,
có cảng biến lớn nước sâu. Cùng với sự phát triển kinh tế đất nước, đời sống
nhân dân Bình Định không ngừng được cải thiện.
Nắm bắt được điều đó, các sáng lập viên bàn bạc và thống nhất thành lập
Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy là một Công ty có 2 thành viên trở lên tổ
chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999.
Ngày 23/12/2003 Công ty được ra đời và chính thức đi vào hoạt động.
Tên Doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH TM & QC XUÂN DUY
Tên giao dịch quốc tế: Xuan Duy Commerce-Advertising Company Limited
Tên viết tắt : XUANDUYCO.,LTD
Trụ sở : 16 Nguyễn Trung Trực - TP. Quy Nhơn- Bình Định
Điện thoại : 056.3646566
Tài khoản giao dịch: 102010000408996 tại Ngân hàng TM CP Công
thương CN Bình Định
MST : 4100510153
Giám đốc : Cao Xuân Lam
Kể từ khi có quyết định của Sở kế hoạch & Đầu tư Bình Định, Công ty
TNHH TM & QC Xuân Duy là một tổ chức kinh tế có tư cách phép nhân, hạch
toán độc lập, có tài khoản tại ngân hàng Công thương Bình Định, có con dấu
riêng, mang tên Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy. Từ đó Công ty bắt đầu tổ
chức sản xuất kinh doanh với nghề kinh doanh sau:
- Mua bán dầu nhớt, nhựa đường, khí đốt hoá lỏng, hoá chất hoá dầu.
- Bình ắc quy, săm, lốp, phụ tùng xe máy và ô tô.
- Máy móc công nghiệp.
- Dịch vụ quảng cáo thương mại.
Công ty hoạt động theo phương pháp tự quản lý, tự bỏ vốn và chịu trách
nhiệm với phần vốn của mình, luôn đáp ứng đủ yêu cầu mà Nhà nước đề ra đối
với loại hình Công ty TNHH, Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy mới ra đời
Chuyên đề tốt nghiệp -35- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

nhưng được sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo trực tiếp của các ban ngành liên quan,
Công ty đã tiến hành triển khai những chiến lược kinh tế, theo đề án sắp xếp lại
thật gọn nhẹ, tuyển dụng lao động, công nhân lành nghề, cán bộ nhân viên có
nghiệp vụ vững vàng, có ý thức chấp hành kỷ luật cao, năng động sáng tạo trong
công việc, luôn chịu khó học hỏi, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới, áp dụng thực tế
vào công việc. Chính vì thế mà Công ty đã từng bước hoà nhập vào thị trường
trong nước và nước ngoài, chủ động được trong việc kinh doanh, cũng như các
mặt hàng phân phối trên thị trường chất lượng tốt tạo uy tín cho khách hàng.
- Quá trình phát triển của Công ty:
Trong những năm đầu mới thành lập, Công ty phải đương đầu với những
khó khăn của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các thành
phần kinh tế. Thị trường đầu ra của Công ty chưa được mở rộng do công nghệ
sản xuất còn lạc hậu, thủ công, chi phí sản xuất lớn, giá thành cao nhưng chất
lượng vẫn chưa đạt yêu cầu của khách hàng. Với những khó khăn sớm nhận
được, Ban lãnh đạo Công ty đã huy động mọi nguồn lực và năng lực của mình,
đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ, trang bị
thêm nhiều máu móc, phương tiện vận tải, thiết bị hiện đại, cải thiện điều kiện
lao động cho công nhân, phát huy tính tự chủ dáng tạo của cán bộ nhân viên, mở
rộng thị trường, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, chiếm lĩnh thị trường Bình
Định, Gia Lai, Kom Tum, Quảng Ngãi, Đà Nẵng và Phú Yên.
Trải qua những giai đoạn khó khăn, Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy
luôn có sự vận động để phù hợp với xu hướng phát triển chung. Công ty đã cố
gắng trong mở rộng SXKD, mở rộng thị trường… Không chỉ dừng lại ở việc
kinh doanh các mặt hàng nhớt, bình ắc quy, săm lốp, Công ty còn đầu tư thêm
một số trang bị mới cho ra đời những bảng Panô, áp phích.
Trong những năm qua, tổng giá trị doanh thu, thu nhập bình quân của
người lao động ngày càng tăng. Hiện nay Công ty có trên 38 cán bộ công nhân
viên với tổng số vốn trên 13 tỷ đồng.
Quá trình phát triển của Công ty được thể hiện qua biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

14000000000
12000000000
10000000000
8000000000
6000000000 Tổng doanh thu
4000000000
2000000000
0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008



Biểu đồ 1.1
Chuyên đề tốt nghiệp -36- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy:
2.1.2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức quản l ý của Công ty:

GIÁM ĐỐC


PHÓ GIÁM ĐỐC




Phòng tổ chức Phòng tài Phòng kế Phòng vật tư
hành chính chính kế toán hoạch kỹ thuật dịch vụ




Bộ phẩn Bộ phận Bộ phận
Quảng cáo bán hàng thị trường

Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
Sơ đồ 1.1
- Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ở Công ty:
Các phòng ban nghiệp vụ của Công ty và bộ phận chuyên môn giúp Giám
đốc và lãnh đạo của Công ty tiếp cận thị trường, xác định mục tiêu SXKD theo
kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, quản lý kinh tế tài chính, nghiên cứu công nghệ
tiên tiến, sắp xếp tổ chức quản lý, kiểm tra, đánh giá, dự báo hiệu quả kinh doanh
của Công ty nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ SXKD.
 Ban Giám đốc gồm Giám đốc, Phó Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo
trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của Công ty:
- Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của Công ty đại diện cho cán bộ
công nhân viên, quản lý Công ty theo cơ chế một thủ trưởng. Giám đốc có quyền
quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó Giám đốc: là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các công
việc khi đi vắng và là người chịu trách nhiệm về công việc được giao.
 Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán bộ,
tổ chức biên chế lao động trong Công ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét,
đánh giá cán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính sách chế độ
có liên quan đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ, kiểm tra mọi
hoạt động của đơn vị.
Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiền
lương, sắp xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ công nhân viên, quy
Chuyên đề tốt nghiệp -37- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp vụ,
công tác bảo vệ nội bộ, thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với người lao
động, công tác thi đua khen thưởng trong toàn Công ty.
Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công tác,
công văn giấy tờ, phương tiện trang thiết bị văn phòng, xe ô tô, trụ sở làm việc.
 Phòng tài chính - Kế toán chuyên cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban
Giám đốc. Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo từng quý,
năm. Kiểm tra, kiểm soát việc thu – chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình
hình công nợ của khách hàng. Phân tích tình hình tài chính trong Công ty, đánh
giá hiệu quả SXKD của Công ty. Cuối quý, kế toán tổng hợp lập báo cáo kế toán
để trình lên ban lãnh đạo về tình hình thực hiện kinh doanh của Công ty.
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch
toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng chuẩn mực kế toán, quy chế tài chính
và pháp luật của Nhà nước.
Tham mưu đề xuất với Giám đốc Công ty ban hành các quy chế tài chính
phù hợp với nhiệm vụ SXKD của đơn vị, xây dựng các định mức kinh tế, định
mức chi phí, xác định giá thành bảo đảm kinh doanh có hiệu quả.
 Phòng kế hoạch kỹ thuật chuyên trách về việc giám sát sản xuất và
kinh doanh.
Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và
dài hạn. Chủ trì và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển khai các hợp
đồng kinh tế; đôn đốc; kiểm tra trong quá trình thực hiện và thanh lý hợp đồng
kinh tế.
 Phòng vật tư dịch vụ chuyên trách về việc cung ứng vật tư cho bộ
phận quảng cáo và các bộ phận khác. Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho phù hợp
đề không bị gián đoạn công việc khác.
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài sản, vật tư, công cụ,
dụng cụ, máy móc, thiết bị thi công… của Công ty. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra
công tác cung cấp vật tư, công cụ, dụng cụ, điều động xe, thiết bị của Công ty
đảm bảo tiến độ thi công đạt hiệu quả.
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
- Chức năng của Công ty:
Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có con dấu riêng
và được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng.
Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật
Nhà nước, các quy định của Bộ, Ngành. Ngoài ra chịu sự quản lý hành chính, an
ninh… của UBND các cấp nơi đặt trụ sở của Công ty.
- Nhiệm vụ của Công ty:
Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy có nhiệm vụ tổ chức SXKD đúng
ngành nghề đăng ký, theo quy chế hoạt động của Công ty trả nợ đúng hạn, hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Chuyên đề tốt nghiệp -38- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Mở rộng quan hệ thị trường, đồng thời tìm kiếm thị trường mới, kinh
doanh các mặt hàng nhớt, bình ắc quy, săm lốp và các công việc khác theo giấy
phép đăng ký kinh doanh của Công ty.
Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnh
các chế độ hạch toán, kế toán thống kê, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự
quản lý của các cơ quan ban ngành.
Hợp tác với các đơn vị trong ngành và địa phương để thực hiện nhiệm vụ
SXKD. Phát triển đơn vị theo chức năng, quyền hạn được phép. Phối hợp giúp
đỡ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc Công ty đang làm tại địa bàn hoặc các
tỉnh lân cận.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy:
- Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty:
Để phù hợp với tính chất, đặc điểm và quy mô hoạt động SXKD của Công
ty, đáp ứng yêu cầu quản lý và qui định về hạch toán kế toán trong Công ty, bộ
máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán vừa tập trung vừa
phân tán Công ty vừa có bộ phận kế toán tại Công ty, vừa có bộ phận kế toán tại
các đơn vị trực thuộc (các đơn vị hạch toán báo sổ). Theo hình thức này hầu hết
công tác kế toán, từ hạch toán ban đầu, hạch toán tổng hợp, chi tiết đến lập các
bảng tổng hợp đều được tiến hành ở các đơn vị thuộc. Còn ở phòng kế toán trung
tâm, có nhiệm vụ chủ yếu là lập báo cáo tổng hợp của toàn đơn vị trên cơ sở các
bảng tổng hợp của các đơn vị trực thuộc.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:

KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kiêm kế toán tổng hợp



Kế toán Kế toán Kế toán thanh Thủ quỹ
nguyên vật liệu Tài sản cố định toán công nợ


Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 1.2

- - Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người tổ chức chỉ đạo
mọi mặt công tác kế toán, kê tài chính trong toàn Công ty và phải chịu trách
nhiệm trước Công ty về họat động của các nhân viên kế toán. Kế toán trưởng có
quyền đề xuất với Giám đốc về các quyết định tài chính phù hợp với họat động
SXKD của đơn vị. Tổ chức, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, tổ chức
Chuyên đề tốt nghiệp -39- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

quản lý chứng từ kế toán, quy định kế hoạch luân chuyển chứng từ , ghi chép sổ
sách và lập báo cáo kế toán để cung cấp thông tin kịp thời cho Giám đốc trong
việc điều hành SXKD của DN.
 Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuấ,
tồn nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa. Tổng hợp phiếu xuất kho cho
từng công trình để tính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lý để không
ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh.
 Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm
TSCĐ tại Công ty. Đồng thời kế toán TSCĐ còn làm công tác tính và trích khấu
hao hàng quý cho TSCĐ.
 Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi và thanh toán tiền lương và
các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các
khách hàng của Công ty. Ngoài ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ
và cuối tháng lập báo cáo quyết toán sổ quỹ tiền mặt.
 Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ngân
phiếu, ghi chép quỹ và cáo cáo sổ quỹ hàng ngày.
- Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Với nền kinh tế hội nhập, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển công tác
kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán, việc xác định hình thức kế toán
Chứng từ ghi sổ là phù hợp với tổ chức bộ máy và trình độ chuyên môn của các
nhân viên kế toán được đào tạo tương đối đồng đều.
Theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thì hàng ngày căn cứ vào chứng
từ gốc do các phòng ban và cá nhân chuyển đến, kế toán tiến hành kiểm tra tính
hợp pháp, hợp lý của chứng từ và sau đó ghi vào Chứng từ ghi sổ. Chứng từ sau
khi được ghi vào sổ Chứng từ ghi sổ thì chuyển đến cho bộ phận kế toán hạch
toán chi tiết cho những đối tượng mà kế toán cần theo dõi chi tiết.
Căn cứ vào số liệu trên cơ sở Chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi vào
sổ cái theo các tài khỏan phù hợp.
Các sổ cái như mua hàng chưa thanh toán, thu, chi tiền mặt; hàng ngày
căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ từ
3 đến 10 ngày hoặc cuối tháng tùy thuộc vào khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát
sinh mà tổng hợp ghi vào sổ cái sau khi đã lọai trừ số trùng lặp một số nghiệp vụ
được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối quý, cộng số liệu ghi trên sổ cái và lập bảng cân đối phát sinh.
Đối với các đối tượng hạch toán chi tiết thì kế toán tiến hành lập bảng
tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ cái. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng
số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài
chính.
Căn cứ vào số liệu bảng tổng hợp ở sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết và một
số chỉ tiêu chi tiết trong Chứng từ ghi sổ. Cuối quý kế toán tổng hợp lập báo cáo
tài chính.
Chuyên đề tốt nghiệp -40- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Ta có sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau:



Chöùng töø keá toaùn


Bảng tổng hợp
Soå quỹ chứng từ kế toán Soå, theû keá
cùng loại toaùn chi
tieát

Sổ đăng ký CHỨNG TỪ
chứng từ ghi GHI SỔ
sổ Baûng toång
hôïp chi tieát
Soå caùi


Baûng caân ñoái
soá phaùt sinh



BAÙO CAÙO TAØI
CHÍNH
Ghi chuù: : Ghi haøng ngaøy
: Định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3
- Các phương pháp kế toán chủ yếu áp dụng tại Công ty:
Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên. Theo phương pháp này thì hàng ngày kế toán theo
dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho
vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán. Cuối quý, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật
tư tồn kho rồi đối chiếu với số liệu vạt tư tồn kho trên sổ kế toán của Công ty.
Đồng thời Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu
hao theo đường thẳng. Theo phương pháp tính khấu hao này, kế toán tính khấu
hao trung bình hàng quý cho tài sản cố định của Công ty.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy
Chuyên đề tốt nghiệp -41- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

- Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của Công
ty TNHH TM & QC Xuân Duy:
Mặt hàng chủ yếu của Công ty là nhớt, bình ắc quy và săm lốp và các
bảng hiệu quảng cáo… phục vụ cho nhu cầu của toàn xã hội.
Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy chuyên thi công panô và lắp đặt
hoàn chỉnh và khai thác với các mặt hàng kinh doanh sau:
+ Mua bán dầu nhớt, nhựa đường, khí đốt hoá lỏng, hoá chất hoá dầu.
+ Bình ắc quy, săm, lốp, phụ tùng xe máy và ô tô.
+ Máy móc công nghiệp.
+ Dịch vụ quảng cáo thương mại.
Với việc kinh doanh các mặt hàng như trên, Công ty luôn nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của các ban ngành ở địa phương.
Ngoài ra ở tỉnh Bình Định có nhiều nhà cung cấp nguyên, nhiên vật liệu, các
công cụ, dụng cụ và các máy móc, thiết bị phục vụv cho nhu cầu sản xuất của
Công ty.
Tuy nhiên, Công ty phải đương đầu với những khó khăn của thời kỳ cơ
chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, đó là những
vấn đề không thể tránh khỏi của Công ty trong việc chiếm lĩnh thị trường và
cạnh tranh. Hiện nay giá của một số nguyên, nhiên vật liệu có xu hướng tăng cao
(như sắt, thép, xăng dầu, phí vận chuyển…) làm giá thành của các mặt hàng lớn
gây ít nhiều khó khăn cho việc kinh doanh, thi công các công trình Panô, bảng
hiệu của Công ty.
- Đặc điểm thị trường cung cấp đầu vào và thị trường đầu ra mặt
hàng của Công ty:
+ Đặc điểm thị trường cung cấp đầu vào của Công ty:
Thị trường cung cấp đầu vào của Công ty là tất cả các cơ sở SXKD, tập
thể hoặc quốc doanh có kinh doanh những mặt hàng mà Công ty có nhu cầu mua
để phục vụ SXKD của Công ty như: Công ty Shell VN TNHH, Công ty TNHH
ắc quy GS Việt Nam, Công ty TNHH cao su Inoue Việt Nam, Công ty TNHH
xích KMC Việt Nam, Công ty TNHH ASEAN TIRE, Cong ty TNHH Thiên
Nhẫn, CN Công ty TNHH Hùng Dũng.
Những nhà cung cấp đầu vào của Công ty hội đủ điều kiện về giá cả, số
lượng, chất lượng, chủng loại, phương thức mua bán phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của Công ty.
+ Đặc điểm thị trường đầu ra mặt hàng của Công ty:
Thị trường đầu ra mặt hàng của Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy là
các DN Nhà nước, DN Tư nhân, các Sở ban ngành, các Công ty, Xí nghiệp…
trong và ngoài tỉnh có nhu cầu kinh doanh, đại lý, hay làm nhà phân phối 2 như
Công ty TNHH TM Cường Sơn - Quảng Cáo, DNTN Thuỷ Chung – Gia Lai.
- Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh của Công ty:
Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy là đơn vị hạch toán độc lập nên
nguồn vốn của Công ty là: 13.176.139.000 VN đồng.
Chuyên đề tốt nghiệp -42- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Trong đó: Vốn cố định : 6.851.441.000 VN đồng
Vốn lưu động : 6.324.698.000 VN đồng
- Đặc điểm về nguồn lực cơ bản của Công ty:
Công ty ngày đầu mới thành lập cho đến nay, đã có số lượng lớn máy
móc, thiết bị, văn phòng, công cụ, dụng cụ…; Trong đó có một số máy móc,
thiết bị mới được mua sắm và số tài sản mua lại đã bị hao mòn với giá trị hao
mòn là 80% nguyên giá TSCĐ.
Công ty dự kiến mua sắm, lắp đặt thêm một số máy móc, thiết bị để phục
vụ cho nhu cầu kinh doanh và sản xuất.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
Tổ chức sản xuất, kinh doanh là các phương pháp và thủ thuật kết hợp các
yếu tố của quá trình sản xuất một cách có hiệu quả.
Việc tổ chức sản xuất của Công ty phụ thuộc vào chất lượng, quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm, tiến độ cung ứng vật tư, hàng hoá và thời gian
hoàn thành của mỗi loại sản phẩm.
Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:

Công ty TNHH TM
& QC Xuân Duy



CN Công ty CN Công ty
TNHH TM TNHH TM
& QC & QC
Xuân Duy Xuân Duy
tại Phú Yên tại Đà Nẵng



Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
Sơ đồ 1.4
- Chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Công ty:
Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy chuyên kinh doanh: Mua bán dầu
nhớt, nhựa đường, khí đốt hoá lỏng, hoá chất hoá dầu, bình ắc quy, săm, lốp, phụ
tùng xe máy và ô tô, máy móc công nghiệp. Dịch vụ quảng cáo thương mại.
Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt
động SXKD của các Công ty trực thuộc. Đầu tư vốn và tạo điều kiện thuận lợi
cho các Công ty trực thuộc phát triển việc SXKD của mỗi Công ty.
Các Công ty trực thuộc có nhiệm vụ phát triển hoạt động SXKD của Công
ty mìnhvà đưa Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy cùng phát triển. Hàng kỳ,
Chuyên đề tốt nghiệp -43- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

các Công ty trực thuộc này phải báo cáo kết quả hoạt động SXKD và đưa ra
phương hướng hoạt động cho kỳ SXKD mới.
2.2. Tình hình công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH TM & QC Xuân
Duy:
2.2.1. Kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy:
2.2.1.1. Đặc điểm TSCĐ tại Công ty.
Với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh lớn, TSCĐ ở Công ty lớn và
nhiều chủng loại. TSCĐ thuộc nhóm nhà cửa, vật kiến trúc của Công ty được
xây dựng vào năm 2004 đến nay đã có sửa chữa, bổ sung nhiều để phù hợp với
SXKD của Công ty. Ngoài ra Công ty còn trang bị thêm nhiều TSCĐ mới, hầu
hết là nhà cửa, vật kiến trúc và máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất. TSCĐ ở
Công ty được tổ chức theo dõi ở từng phòng ban.
Tỷ trọng từng loại TSCĐ ở Công ty quý II năm 2009 như sau:
ĐVT: Đồng
Nguyên giá TSCĐ Giá trị còn lại
Tỷ trọng
Danh mục TSCĐ Vốn Công ty tính đến cuối
(%) Tổng số quý II/2009
Tự có
Nhà cửa, vật kiến trúc 33,65 750.331.400 750.331.400 589.546.100
Máy móc, thiết bị 2,59 57.840.000 57.840.000 28.960.500
Thiết bị văn phòng 3,33 74.216.959 74.216.959 47.802.703
Phương tiện vận tải 60,43 1.347.496.598 1.347.496.598 931.496.592
Tổng cộng 100 2.229.884.957 2.226.489.957 1.597.805.895
Từ bảng tỷ trọng từng loại TSCĐ ở Công ty, cho thấy phương tiện vận tải
chiếm tỷ trọng cao nhất, điều đó chứng tỏ Công ty đã đầu tư các phương tiện
tương đối hiện đại phối hợp với việc mở rộng sản xuất. Mặt khác, nhà cửa, vật
kiến trúc cũng chếm tỷ trọng cao, cho thấy Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất.
2.2.1.2. Yêu cầu quản lý TSCĐ tại Công ty:
Với số lượng TSCĐ tương đối lớn, nhiều chủng loại khác nhau để đáp ứng
yêu cầu quản lý kiểm kê tài sản, tạo điều kiện cho công tác hạch toán, Công ty tổ
chức theo dõi riêng ở từng phòng và từng bộ phận sử dụng.
Tại phòng Kế toán lập sổ theo dõi chung cho toàn Công ty, phản ánh
nguyên giá từng loại, hồ sơ TSCĐ được sắp xếp theo từng nhóm, từng bộ phận
sử dụng.
Tại mỗi phòng, đội có sổ theo dõi riêng về tài sản mà mình quản lý sử
dụng nhưng không chi tiết như phòng kế toán. Họ có trách nhiệm bảo quản, kiểm
tra thường xuyên TSCĐ mà mình sử dụng, nếu xảy ra mất mát, thiếu hụt, hư
hỏng do nhiều nguyên nhân chủ quan thì bộ phận đó phải chịu hoàn toàn trách
nhiệm.
Chuyên đề tốt nghiệp -44- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Cuối quý, Công ty tổ chức kiểm kê và lập bảng tổng hợp kiểm kê TSCĐ
để phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính cũng như theo dõi và quản lý TSCĐ tại
Công ty.
2.2.1.3. Phân loại TSCĐ tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy:
Tài sản cố định ở Công ty có nhiều loại, mỗi loại có đặc điểm và yêu cầu
quản lý khác nhau. Để thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý và hạch toán, Công ty
áp dụng việc phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế gồm:
Nhà cửa, vật kiến trúc gồm các TSCĐ như: văn phòng làm việc.
Máy móc thiết bị bao gồm các TSCĐ như: máy in kỹ thuật số, máy phát
điện…
Phương tiện vận tải bao gồm các TSCĐ như: xe Hugndai, xe KIA, xe
ISUZU.
Thiết bị văn phòng bao gồm các TSCĐ như: Máy vi tính…
Sau đây là bảng phân loại TSCĐ năm 2009 của Công ty như sau:
CÔNG TY TNHH TM & QC
XUÂN DUY
BẢNG PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
ĐVT: Đồng
STT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NGUYÊN GIÁ
I Nhà cửa, vật kiến trúc 750.331.400
01 Văn phòng làm việc 750.331.400
II Thiết bị văn phòng 74.216.959
01 Máy vi tính + Máy in HQ 1200 17.180.000
02 Máy vi tính Samsung 8.051.000
03 Máy vi tính HP 7.593.142
04 Máy vi tính HP 6.860.000
05 Máy vi tính ĐNA pentium 8.169.181
06 Máy photocopy Xero 26.363.636
III Máy móc thiết bị sản xuất 57.840.000
01 Máy phát điện TQ 5.700.000
02 Máy cắt dán decal 52.140.000
IV Phương tiện vận tải 1.347.496.598
01 Xe Hugndai 2,5T (BS: 77H - 0017) 258.000.000
02 Xe Kia 1,25T (BS: 77H – 2446) 165.240.000
03 Xe Kia 2700 1,25T (BS: 77H – 1557) 162.380.952
04 Xe Hugndai 2,5T (BS:77K – 7657) 238.419.800
Chuyên đề tốt nghiệp -45- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

05 Xe ô tô tải 600Kg (BS: 77H – 3302) 71.470.000
06 Xe ISUZU 8 chỗ (BS: 77H – 0117) 451.985.846
Tổng cộng 2.229.884.957

2.2.1.4. Phương pháp đánh giá nguyên giá TSCĐ tại Công ty
Việc đánh giá TSCĐ là điều cần thiết để hạch toán, tính khấu hao và phân
tích hoạt động sản xuất của Công ty. TSCĐ ở Công ty được hình thành do mua
sắm. Khi xác định nguyên giá TSCĐ kế toán không phân biệt TSCD mua mới
hay mua cũ mà căn cứ vào toàn bộ số tiền chi ra để có được TSCĐ đó và đưa vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng.
TSCĐ ở Công ty được xem xét, đánh giá phản ánh ở ba chỉ tiêu giá trị của
tài sản cố định: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
- Nguyên giá TSCĐ ở Công ty:
Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy chịu thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ thuế, ta có công thức xác định nguyên giá như sau:
TSCĐ của Công ty hình thành do mua sắm:

Nguyên giá Giá mua trên hoá đơn Các khoản Các chi phí liên quan
= - + đến quá trình mua
TSCĐ (chưa có thuế GTGT) giảm trừ

- Giá trị hao mòn TSCĐ ở Công ty:
Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao theo
đường thẳng, ta có công thức tính như sau:

Nguyeân TSCÑ
giaù
Giaù trò hao moøn TSCÑ quyù = x 3
Thôøi
gian söû
duïng 12
x

- Giá trị còn lại của TSCĐ ở Công ty:
Ta có công thức tính giá trị còn lại của TSCĐ như nhau:

Giá trị còn lại Nguyên giá - Giá trị hao mòn
=
của TSCĐ TSCĐ TSCĐ

2.2.1.5. Trình tự, thủ tục và chứng từ sử dụng của các nghiệp vụ
tăng, giảm TSCĐ tại Công ty:
- Trình tự, thủ tục và chứng từ sử dụng của các nghiệp vụ tăng TSCĐ
tại Công ty:
Trình tự, thủ tục và chứng từ sử dụng của nghiệp vụ mua TSCĐ tại Công
ty được thể hiện rõ nét ở sơ đồ sau:
Chuyên đề tốt nghiệp -46- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu



Giám đốc
Công ty

(2) (3)

(5) (7)
Bộ phận có Phòng kế Nhà cung cấp Thủ
nhu cầu hoạch kỹ thuật kho
(1) (1) (4)
(8)
(6) (9)

Kế toán thanh Kế toán
toán công nợ TSCĐ


Sơ đồ 1.5
(1): Bộ phận có nhu cầu (phòng kế toán) làm tờ trình xin mua TSCĐ (mua
máy vi tính Pentium III) đưa cho phòng kế hoạch kỹ thuật.
Mẫu tờ trình xin mua TSCĐ tại Công ty như sau:

CÔNG TY TNHH & QC Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
XUÂN DUY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ TRÌNH
Xin mua trang thiết bị văn phòng
Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy

Tên bộ phận/ phòng ban có nhu cầu: Phòng Kế toán
Họ và tên nhân viên có nhu cầu: Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm
Chức vụ: Trưởng phòng Kế toán Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy
Tên TSCĐ cần xuất: Máy vi tính Pentium III
Lý do mua:
Để ổn định tổ chức các phòng ban trong Công ty và đáp ứng kịp thời cho
nhu cầu hoạt động SXKD của đơn vị cho việc phục vụ công tác kế toán được
thuận lợi.
Kính mong ban lãnh đạo Công ty quan tâm và giải quyết kịp thời.
Quy Nhơn, ngày 10 tháng 09 năm 2009
Thủ trưởng Người viết đơn
(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên)
Chuyên đề tốt nghiệp -47- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

(2): Phòng Kế hoạch kỹ thuật nhận yêu cầu từ phòng có nhu cầu rồi tổng
hợp lại và trình lên cho Giám đốc Công ty xét duyệt và ký xong quyết định mua
TSCĐ thì Giám đốc gởi trả lại cho phòng Kế hoạch kỹ thuật.
Khi nhận được quyết định mua TSCĐ, phòng Kế hoạch kỹ thuật bắt đầu
tìm kiếm nhà cung cấp và gởi đơn đặt hàng cho các nhà cung cấp khảo sát mặt
hàng cần mua.
(3): Sau khi nhận thông tin từ các nhà cung cấp, phòng kế hoạch kỹ thuật
tổng kết và làm bảng báo giá trình lên cho Giám đốc. Sau khi Ban Giám đốc xem
qua sẽ tiến hành lựa chọn nhà cung cấp dựa trên bảng báo giá TSCĐ, rồi quyết
định mua hay không và mua với mức giá nào. Tiếp đó Ban Giám đốc gởi trả lại
bảng báo giá cho phòng Kế hoạch kỹ thuật để phòng Kế hoạch kỹ thuật tiếp tục
triển khai việc mua tài sản.
Sau đây là bảng báo giá TSCĐ tại Công ty:
CÔNG TY TNHH & QC Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
XUÂN DUY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG BÁO GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tên TSCĐ: Máy vi tính Pentium III
MÁY VI TÍNH PENTIUM III
STT Tên nhà cung cấp Đơn giá Thuế GTGT Thành tiền
1 Công ty TNHH tin học CMT 8.542.000 854.200 9.396.200
2 Công ty TNHH Tấn Chúc 8.350.900 8.350.900 9.185.990
3 Công ty TNHH Quang Vũ Computer 8.169.181 816.918 8.986.099
4 DNTN Camon – Quy Nhơn 9.000.000 900.000 9.900.000
5 DNTN Bảo Châu – Quy Nhơn 8.900.435 890.043 9.790.478
Quy Nhơn, ngày 17 tháng 09 năm 2009
Người lập bảng
(Ký tên)
(4): Phòng kế hoạch kỹ thuật gởi đơn đặt hàng chính thức tới nhà cung
cấp. Sau đó cả hai gặp gỡ nhau cùng ký hợp đồng kinh tế, rồi nhà cung cấp gởi
trả xác nhận đơn đặt hàng cho phòng kế hoạch kỹ thuật còn phòng kế hoạch kỹ
thuật thì gởi cho nhà cung cấp bảng sao hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng. (5)
(6): Phòng kế hoạch kỹ thuật gởi cho phòng kế toán thanh toán công nợ và
phòng kế toán mỗi phòng giữ một bảng, sau đó phòng kế hoạch kỹ thuật cử cán
bộ mua hàng (Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm - Trưởng phòng kế toán) tiếp nhận và
kiểm tra, xem xét chủng loại, quy cách, chất lượng có đúng với đơn đặt hàng và
hợp đồng kinh tế hay không rồi ký vào biên bản nhận TSCĐ khi nhà cung cấp
mang hàng tới Công ty (7).
Sau đây là mẫu biên bản giao nhận TSCĐ:
Chuyên đề tốt nghiệp -48- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

CÔNG TY TNHH & QC Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
XUÂN DUY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngaøy 01 thaùng 10 naêm 2009
Đơn vị giao: Ông Hồ Thanh Phương – Nhân viên bán hàng của Công ty
TNHH Quang Vũ Computer.
Đơn vị nhận: Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm - Trưởng phòng kế toán Công ty
TNHH TM & QC Xuân Duy.
Giao nhận tại: Văn phòng Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy – 66
Phạm Hồng Thái, Quy Nhơn.
Tên TSCĐ: Máy vi tính Pentium III
Nguyên giá TSCĐ: 8.169.181 đồng
Tỷ lệ QH cơ bản:
Nhận xét tóm tắt: Còn mới nguyên
Kết luận của Ban kiểm nhận: Đã đưa vào Công ty.
Bên nhận Bên giao
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(8): Tiến hành nhập kho, thủ kho lập phiếu nhập tài sản cố định như sau:
HOÁ ĐƠN PHIẾU NHẬP KHO
Số: 30.121
Ngaøy 01 thaùng 10 naêm 2009
Hoï vaø teân ngöôøi giao: Ông Hồ Thanh Phương – Nhân viên bán hàng
của Công ty TNHH Quang Vũ Computer.
Theo hoá đơn GTGT số 10936 ngày 01/10/2009 của HĐMB số 62
HĐKT 98 ngày 01/10/2009
Nhập tại: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy
Soá löôïng
Tên nhiên liệu, quy Mã Thaønh
STT ĐVT Chứng Thu Ñôn giaù
cách, phẩm chất số tieàn
từ nhập
A B C D 01 02 03 04
01 Máy vi tính Pentium III Cái 01 01 8.169.181 8.169.181
02 Thuế GTGT (10%) 816.918
Tổng cộng 8.986.099
Bằng chữ: Tám triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn không trăm chín mươi
chín đồng.
Ngày 01/10/2009
Người nhận Người lập phiếu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Chuyên đề tốt nghiệp -49- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

(9): Thủ kho giữ lại một bản chuyển hai bản sao phiếu nhập kho cho
phòng kế toán thanh toán công nợ và phòng kế toán TSCĐ.
- Trình tự, thủ tục và chứng từ sử dụng của các nghiệp vụ giảm
TSCĐ tại Công ty:
Trong quý IV/2009 TSCĐ ở Công ty chỉ có biến động tăng chứ không có
biến động giảm. Vì vậy, ta nghiên cứu biến động giảm của quý III/2009. Trong
quý IV/2009, Công ty đã nhượng bán 01 phương tiện vận tải và trình tự, thủ tục,
chứng từ sử dụng của nghiệp vụ nhượng bán TSCĐ tại Công ty được thể hiện ở
sơ đồ sau:
(1) (2)
Khách hàng/Bộ phận Phòng kế hoạch Giám đốc
có nhu cầu mua kỹ thuật Công ty

(9) (4)
Kế toán thanh
toán công nợ
(8) (3)
(6)

(7) (5)
Thủ kho Kế toán
TSCĐ

Sơ đồ 1.6
(1): Khách hàng có nhu cầu về mua (Ông Nguyễn Thanh Trường - Thị
Trấn Tây Sơn) và bộ phận của Công ty có nhu cầu bán TSCĐ (bán một xe tải
TOZOTA với giá bán là 133.636.363 đồng) liên hệ làm giấy đề nghị tại phòng
kế hoạch kỹ thuật để thực hiện nhu cầu.
(2): Phòng kế hoạch kỹ thuật nhận yêu cầu từ bộ phận có nhu cầu rồi viết
đơn yêu cầu xuất TSCĐ.
CÔNG TY TNHH & QC Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
XUÂN DUY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ TRÌNH
Xin bán xe tải TOZOTA 1,25T
Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy
Khách hàng / Bộ phận có nhu cầu:
Người nhận: Ông Nguyễn Thanh Trường - Địa chỉ: Thị trấn Phú Phong,
Tây Sơn, Bình Định.
Tên TSCĐ cần xuất: Xe tải TOZOTA - Biển số: 77K – 3121
Lý do xuất: Bán cho vận chuyển kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp -50- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của tôi, nay đề
nghị Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty xem xét, giải quyết và đáp ứng nhu
cầu.
Tây Sơn, ngày 08 tháng 09 năm 2009
Thủ trưởng Người viết đơn
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Sau đó, phòng kế hoạch kỹ thuật trình lên cho Giám đốc xét duyệt và ký
duyệt rồi mới tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng về việc bán
TSCĐ của Xí nghiệp khi đã có sự đồng ý của Ban Giám đốc Công ty.
(3), (4): Phòng Kế hoạch kỹ thuật nhận hợp đồng đã ký chuyển xuống cho
phòng kế toán thanh toán công nợ và phòng kế toán TSCĐ để cùng nhau triển
khai việc bán TSCĐ. Phòng Kế toán TSCĐ viết giấy giao TSCĐ:

CÔNG TY TNHH & QC Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
XUÂN DUY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY GIAO TÀI SẢN CÔ ĐỊNH
Vật tư thiết bị TSCĐ mua của khách hàng
Họ tên người giao: Ông Đặng Thành Trung - Bộ phận nhân viên kế toán
của Công ty
Họ tên người nhận: Ông Nguyễn Thanh Trường - Địa chỉ: Thị ttrấn Phú
Phong, Tây Sơn, Bình Định.
Thaønh
STT Tên thiết bị TSCĐ ĐVT Số lượng Ñôn giaù
tieàn
01 Xe tải TOZOTA
Chiếc 01 113.636.363 113.636.363
- Biển số 77K 3121
Tổng cộng 01 113.636.363

Ngày 23/09/2009
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(5): Sau khi viết xong giấy giao TSCĐ, kế toán TSCĐ trình lên Giám đốc.
Giám đốc xem xét vàký duyệt rồi gởi trả lại cho phòng kế toán TSCĐ.
(6): Tiếp đo phòng kế toán TSCĐ chuyển giấy giao TSCĐ và hợp đồng
kinh tế và đơn yêu cầu xuất kho TSCĐ cho thủ kho, thủ kho tiến hành làm thủ
tục xuất kho TSCĐ:
Chuyên đề tốt nghiệp -51- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

CÔNG TY TNHH TM & QC
XUÂN DUY
PHIẾU XUẤT KHO
Số: 38.702
Ngày 25/09/2009
Họ và tên người nhận hàng: Ông Nguyễn Thanh Trường - Địa chỉ: Thị
trấn Phú Phong, Tây Sơn, Bình Định.
Lý do xuất kho: Bán phục vụ cho kinh doanh
Xuất kho tại: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy
Tên nhiên liệu, Soá löôïng
Mã Thaønh
STT quy cách, phẩm ĐVT Chứng Thu Ñôn giaù
số tieàn
chất từ nhập
A B C D 01 02 03 04
01 Xe tải TOZOTA Chiếc 01 113.636.363 113.636.363
- Biển số: 77K3121
Tổng cộng 01 113.636.363
Bằng chữ: Một trăm mười ba triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm
sáu mươi ba đồng.
Ngày 25/09/2009
Người nhận Người lập phiếu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(7): Tiếp đõ phòng Kế toán TSCĐ chuyển bản sao giấy giao TSCĐ và
phiếu xuất kho cho phòng kế toán than toán công nợ.
(8): Thủ kho giao TSCĐ cho khách hàng có nhu cầu mua kiểm tra và ký
vào biên bản bàn giao TSCĐ khi đã đống ý mua.
Sau đây là mẫu biên bản bàn giao TSCĐ:

CÔNG TY TNHH & QC Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
XUÂN DUY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Căn cứ quyết định điều động số: 102/QĐĐĐ ngày 25/09/2009.
Hôm nay, ngày 25/09/2009 tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy
Địa chỉ: 16 Nguyễn Trung Trực – Quy Nhơn
Chúng tôi gồm có:
- Bên giao:
1. Ông Nguyễn Thành Hiếu Cán bộ Kế toán
2. Ông Trần Minh Hoàng Cán bộ tổ chức
Chuyên đề tốt nghiệp -52- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

- Bên nhận:
1. Ông Nguyễn Thanh Trường Thị trấn Phú Phong, Tây Sơn, BĐ
Cùng nhau tiến hành kiểm tra và bàn giao xe tải 1,25 tấn TOZOTA mang
biển số 77K – 3121
- Nguyên giá: 113.636.363 đồng
- Hao mòn luỹ kế: 57.949.283 đồng
- Giá trị còn lại: 55.687.080 đồng
Với:
1. Số khung: KMFGA17AEPXC– 110928
2. Số máy: D4AEX.061658
3. 06 lốp xe máy số seri:
- 990070096066 – PA64960-097
- 990070026517.XK13.C17.0036
- 19907 C003227 – Lốp đặc TQ pim 7.0
4. Phụ tùng xe không có.
Qua kiểm kê thực tế một số đặc điểm trên của xe 77K 3121 đúng để làm
cơ sở pháp lý bàn giao cho Ông Nguyễn Thanh Trương quản lý sử dụng, giám
sát việc sửa chữa, bảo dưỡng và hoạt động xe có hiệu quả.
Hai bên đồng ý thống nhất ký tên vào biên bản bàn giao TSCĐ.
Biên bản được lập 02 bản, có giá trị như nhau và mỗi bên giữ 01 bản.
Biên bản kết thúc vào lúc 16h30ph cùng ngày.
Bên nhận Bên giao
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(9): Phòng Kế toán thanh toán công nợ ghi sổ khách hàng do khách hàng
mua TSCĐ chưa trả tiền.
2.2.1.6. Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty
- Kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định tại Công ty.
DN nào cũng vậy, muốn sản xuất ra nhiều sản phẩm, và sản phẩm có đạt
kết quả không (kết quả cả về chất lượng cũng như hình thức)? Thời gian sản xuất
có phù hợp, đáp ứng kịp thời nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng không? Để
đạt được điều đó, Công ty cần phải trang bị TSCĐ cho phù hợp với nhu cầu hoạt
động sản xuất, kinh doanh của Công ty và ngoài ra Công ty thường xuyên theo
dõi chi tiết từng TSCĐ để theo dõi, quản lý, sửa chữa, nâng cấp hoặc đầu tư mới
TSCĐ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của Công ty.
Căn cứ vào hoá đơn phiếu nhập kho số 30.121 ngày 01/10/2009, biên bản
giao nhận TSCĐ ngày 01/10/2009 và hoá đơn thuế GTGT 10936, kế hoạch hạch
toán chi tiết TSCĐ mở sổ theo dõi chi tiết tăng TSCĐ như sau:
Chuyên đề tốt nghiệp -53- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Cách tính bảng danh mục TSCĐ của Công ty như sau:
Ta có: Cột (5) quý mới bằng cột (5) quý cũ.
Cột (6) quý mới bằng cột (9) quý cũ.

Cột (7) = Cột (5) x3
Cột (11) x 12
Cột (8) = Cột (7) x Số quý khấu hao
Cột (9) = Cột (6) + Cột (7)
Cột (10) = Cột (6) - Cột (7)
Cột (11) bằng thời gian sử dụng của TSCĐ và khác (nếu có)
Cuối kỳ, Công ty lập báo cáo tài chính về tình hình tăng giảm TSCĐ như
sau:
Công ty TNHH TM & QC Mẫu số B09-DN
Xuân Duy Ban hành theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC
Ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng BTC sửa đổi,
bổ sung theo Thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày
30/03/2005 của Bộ trưởng BTC

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Luỹ kế từ đầu năm đến quý IV/2009
1. Đặc điểm hoạt động của DN.
2. Chính sách kế toán áp dụng tại DN
3. Tình hình tăng, giảm TSCĐ.
Lý do tăng, giảm TSCĐ: Tăng: Do mua mới TSCĐ
Giảm: Do trích khấu hao TSCĐ quý IV/2009
4. Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động SXKD.
5. Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tài chính và kinh doanh của DN.
6. Đánh giá tổng quát tài chính và kinh doanh của DN.
7. Các kiến nghị về tài chính và kinh doanh của DN
Quy Nhơn, Ngày 31/12/2009
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.1.7. Kế toán tổng hợp TSCĐ tại Công ty
- Kế toán tăng TSCĐ tại Công ty:
Tài khoản sử dụng:
TK 2114: Phương tiện vận tải
TK 2115: Thiết bị công cụ quản lý
TK 331: Phải trả người bán
Chuyên đề tốt nghiệp -54- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

- Căn cứ vào phiếu nhập kho TSCĐ, số 30.121, ngày 01/10/2009, biên bản
giao nhận TSCĐ ngày 01/10/2009 và hoá đơn thuế GTGT 10936 kế toán TSCĐ
tiến hành hạch toán các bút toán tăng TSCĐ như sau:
TSCĐ của Công ty hình thành do mua sắm, được định khoản như sau:
Nợ TK 211 (5) : 8.169.181
Nợ TK 133 : 816.918
Có TK 331 : 8.986.099
Sau khi định khoản xong kế toán TSCĐ nhập vào hệ thống máy tính, đến
cuối quý in ra Chứng từ ghi sổ tiết tài khoản 211 của quý IV/2009 như sau:

Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy

CHỨNG TỪ GHI SỔ
CTGS số: 00139
ĐVT: Đồng
Số hiệu TK Số tiền
Trích yếu
Nợ Có Nợ Có
211 8.169.181
Nhập máy tính Pentium III 133 816.918
331 8.986.099
Cộng 8.986.099 8.986.099
Bằng chữ: Tám triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn không trăm chín
mươi chín đồng.
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)




Công ty TNHH TM & QC
Chuyên đề tốt nghiệp -55- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Xuân Duy
SOÅ CHI TIEÁT
Tài khoản 221(5) – Quý IV/2009

Chứng từ TK Thành tiền
CTGS Diễn giải
Số hiệu Ngày đối ứng Nợ Có
Số phát sinh trong quý
Nhập máy vi tính 331-0
00139 10936 01/10/09 Pentium III 8.169.181
Cộng số phát sinh 8.169.181

Số dư đầu quý: 66.04.778 đồng
Số dư cuối quý: 74.216.959 đồng
Ngày 05 tháng 11 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối quý, kế toán TSCĐ nhập vào hệ thống máy tính và in ra sổ cái của
quý IV/2009.

Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy

SỔ CÁI
Tên tài khoản: Thiết bị dụng cụ quản lý
Soá hieäu TK 211(5)
Chứng từ TK Thành tiền
Số hiệu Ngày Diễn giải ñoái Nợ Có
öùng
Số đầu quý: 01/07/2009 331 66.047.778
Số phát sinh trong quý
Cộng số phát sinh trong quý III
10936 01/10/2009 Nhập máy vi tính Pentium III 8.169.181
Cộng số phát sinh trong quý IV 8.169.181
Cộng số phát sinh 01/07/09-31/12/09 8.169.181
Số cuối quý 74.216.959
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Chuyên đề tốt nghiệp -56- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán TSCĐ ghi tình hình tăng TSCĐ của
Công ty, được thể hiện qua bảng sau đây:

TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TSCĐ Ở CÔNG TY
Quý IV/2009

S Nhóm TSCĐ
T Chỉ tiêuNhà cửa, vật Phương tiện Dụng cụ Máy móc Tổng cộng
T kiến trúc vận tải quản lý thiết bị
I Nguyên giá TSCĐ 33% 61% 3% 3% 100%
01 Số dư đầu kỳ 750.331.400 1.347.496.598 66.047.778 57.840.000 2.221.715.776
02 Số tăng trong kỳ
Trong đó:Mua sắm mới 8.169.181
Xây dựng mới
03 Số giảm trong kỳ
Trong đó: Thanh lý
Nhượng bán
04 Số dư cuối kỳ 750.331.400 1.347.496.598 74.216.959 57.840.000 2.229.884.957
II Hao mòn TSCĐ
01 Số dư đầu kỳ 107.190.200 327.925.730 19.401.019 19.184.500 531.650.733
02 Số tăng trong kỳ 26.797.550 44.037.138 3.302.389 2.457.500 76.594.577
03 Số giảm trong kỳ
04 Số dư cuối kỳ 113.987.750 371.962.868 22.703.408 21.642.000 550.296.026
III Giá còn lại
01 Số dư đầu kỳ 643.141.200 1.075.257.947 46.646.759 38.655.500 1.671.419.750
02 Số dư cuồi kỳ 616.343.650 975.533.730 43.344.370 36.198.000 1.679.180.472
- - Kế toán giảm TSCĐ tại Công ty:
Sau khi đưa TSCĐ ra khỏi Công ty, kế toán TSCĐ căn cứ vào phiếu xuất
kho số 38.702 ngày 25/09/2009, biên bản bàn giao TSCĐ ngày 25/09/2009, kế
toán tiến hành hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ.
TSCĐ của Công tyđược nhượng bán tại Công ty nên không phát sinh chi
phí nhượng bán.
Ngày 25/09/2009, Công ty nhượng bán 01 xe tải do cá nhân có nhu cầu
mua để phục vụ cho kinh doanh, được đỉnh khoản như sau:
Nợ TK 811 : 55.578.080
Nợ TK 214 : 57.949.283
Có TK 221(4) : 113.636.363

Phản ánh số tiền phải thu từ khách hàng, được định khoản như sau:
Chuyên đề tốt nghiệp -57- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Nợ TK 131 : 55.578.080
Có TK 711 : 55.578.080
Sau đó kế toán TSCĐ tiến hành nhập vào hệ thống máy tính, đến cuối quý
in ra nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản 211 của quý III/2009 như sau:
Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy
CHỨNG TỪ GHI SỔ
CTGS số: 00131
ĐVT: Đồng
Số hiệu TK Số tiền
Trích yếu
Nợ Có Nợ Có
811 55.578.080
Bàn giao 01 xe tải TOZOTA 214 57.949.283
211 113.636.363
Cộng 11.636.363 113.636.363
Bằng chữ: Một trăm mười ba triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm
sáu mươi ba đồng.
Ngày 30 tháng 09 năm 2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy
CHỨNG TỪ GHI SỔ
CTGS số: 00132
ĐVT: Đồng
Số hiệu TK Số tiền
Trích yếu
Nợ Có Nợ Có
131 55.578.080
Phải thu khách hàng 711 55.578.080

Cộng 55.578.080 55.578.080
Bằng chữ: Năm mươi lăm triệu năm trăm bảy mươi tám ngàn không trăm
tám mươi đồng.
Ngày 30 tháng 09 năm 2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Công ty TNHH TM & QC
Chuyên đề tốt nghiệp -58- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Xuân Duy
SOÅ CHI TIEÁT
Tài khoản 221(4) – Quý III/2009

Chứng từ TK Thành tiền
CTGS Diễn giải
Số hiệu Ngày đối ứng Nợ Có
Phát sinh trong quý 214 57.949.283
Bàn giao 01 xe tải 131 55.687.080
00131 25/09/09 TOZOTA
Cộng số phát sinh 113.636.363

Số dư đầu quý: 1.461.132.961 đồng
Số dư cuối quý: 1.347.496.598 đồng
Ngày 30 tháng 09 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Cuối quý, kế toán TSCĐ nhập vào hệ thống máy tính và in ra sổ cái của
quý III/2009.

Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy

SỔ CÁI
Tên tài khoản: Phương tiện vận tải
Soá hieäu TK 211(4)
Chứng từ TK Thành tiền
Số Diễn giải ñoái
Ngày öùng Nợ Có
hiệu
Số đầu quý: 01/07/2009 1.461.132.961
Số phát sinh trong quý III 214(1) 57.949.283
00131 25/03/09
Bàn giao 01 xe tải TOZOTA 131 55.687.080
Cộng số phát sinh trong quý III 113.636.363
Số phát sinh trong quý IV
Cộng số phát sinh 01/07/09-31/12/09 113.636.363
Số cuối quý 31/12/2009 1.347.496.598
Ngày 30 tháng 10 năm 2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán TSCĐ ghi tình hình tăng TSCĐ của
Công ty, được thể hiện qua bảng sau đây:
Chuyên đề tốt nghiệp -59- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu


TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TSCĐ Ở CÔNG TY
Quý III/2009

S Nhóm TSCĐ
T Chỉ tiêu Nhà cửa, vật Phương tiện Dụng cụ Máy móc Tổng cộng
T kiến trúc vận tải quản lý thiết bị
I Nguyên giá TSCĐ 33% 61% 3% 3% 100%
01 Số dư đầu kỳ 750.331.400 1.461.132.961 66.047.778 57.840.000 2.335.352.139
02 Số tăng trong kỳ
Trong đó:Mua sắm mới
Xây dựng mới
03 Số giảm trong kỳ 113.636.363 113.636.363
Trong đó: Thanh lý
Nhượng bán
04 Số dư cuối kỳ 750.331.400 1.347.496.598 66.047.778 57.840.000 2.221.715.776
II Hao mòn TSCĐ
01 Số dư đầu kỳ 80.392.650 341.837.876 16.098.630 16.727.000 455.056.156
02 Số tăng trong kỳ 26.797.550 44.037.138 3.302.389 2.457.500 76.594.577
03 Số giảm trong kỳ 57.949.283
04 Số dư cuối kỳ 107.190.200 385.875.014 19.401.019 19.184.500 531.650.733
III Giá còn lại
01 Số dư đầu kỳ 669.938.750 1.119.295.085 49.949.148 41.113.000 1.803.701.406
02 Số dư cuồi kỳ 643.141.200 1.075.257.947 46.646.759 38.655.500 1.748.014.326

2.2.1.8. Kế toán hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định tại Công
ty:
- Phương pháp tính khấu hao tại Công ty:
Công ty trích khấu hao TSCĐ theo tinh thần NĐ 59/CP ngày 03/10/1996
của Chính phủ, mọi TSCĐ của Công ty có liên quan đến hoạt động sản xuất đều
phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao được hạch toán vào chi phí SXKD trong
kỳ. Công ty trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu ao theo đường
thẳng, ta có công thức tính như sau:
Giá trị hao = Nguyên giá TSCĐ x3
mòn TSCĐ Thời gian sử dụng x 12
Chuyên đề tốt nghiệp -60- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Ngoài ra Công ty còn trích khấu hao theo tỷ lệ từng cái bởi Công ty còn
rất hạn chế về TSCĐ và Công ty áp dụng khung tỷ lệ tối đa nhằm hoàn vốn
nhanh giảm bớt được hao mòn vô hình và đạt được những lợi ích về thuế.
- Kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty:
Tài khoản sử dụng:
TK 214(1) – Hao mòn TSCĐ sản xuất chung
TK 627(4) – Chi phí khấu hao vào sản xuất chung
TK 642(4) – Chi phí khấu hao TSCĐ quản lý DN
Cuối quý, kế toán TSCĐ tiến hành phân bổ khấu hao vào chi phí sản
xuất chung và chi phí quản lý DN bằng cách nhấp nút “Chọn” trên thanh menu
rồi chọn “Phân bổ chi phí khấu hao cho chi phí sản xuất và chi phí quản lý DN,
tiếp đó chọn cách thức phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu rồi nhấn nút “phân
bổ” trong chương trình phần mềm kế toán máy đã được lập trình sẵn của Công ty
sau khi đã nhập các số liệu cần thiết vào máy. Lúc đó máy sẽ tự động phân bổ
chi phí sản xuất và chi phí quản lý DN một cách chính xác, sau đó kế toán TSCĐ
lập bảng trích khấu hao TSCĐ và in ra:
BẢNG KÊ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Quý IV/2009
STT Nội dung TSCĐ Số tiền KH TK 627(4) TK 642(4)
01 Trích khấu hao TSCĐ vào quản lý 30.494.638 30.494.638
02 Trích khấu hao TSCĐ vào sản xuất 46.494.398 46.494.398

Tổng cộng 77.003.036 46.494.398 30.494.638

- Căn cứ vào bảng kê trích khấu hao TSCĐ, kế toán tiến hành trích khấu
hao TSCĐ vào chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý DN, kế toán định khoản
như sau:
Nợ TK 627(4): 46.494.398
Nợ TK 642(4): 30.494.638
Có TK 214(1): 77.003.036
Đồng thời kế toán ghi giảm nguồn vốn khấu hao:
Nợ TK 009: 77.003.036
- Sau khi định khoản xong kế toán TSCĐ tiến hành nhập vào hệ thống
máy tính, đến cuối quý in ra Chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết tài khoản 214 của quý
IV/2009 như sau:
Chuyên đề tốt nghiệp -61- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy
SOÅ CHI TIEÁT
Tài khoản 214(1) – Quý IV/2009

Chứng từ TK Thành
CTGS Diễn giải
Số hiệu Ngày đối ứng tiền
01 QT 31/12/09 Trích khấu hao TSCĐ vào sản xuất 627(4) 375.717
02 QT 31/12/09 Trích khấu hao TSCĐvào quản lý 642(4) 32.742
Cộng phát sinh 408.459

Số dư đầu quý: 76.594.577 đồng
Số dư cuối quý: 77.003.036 đồng
Ngày 31tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy
CHỨNG TỪ GHI SỔ
CTGS số: 00142
ĐVT: Đồng
Số hiệu TK Số tiền
Trích yếu
Nợ Có Nợ Có
627(4) 46.494.398
Trích khấu hao TSCĐ 642(4) 30.494.638
214(1) 77.003.036
Cộng 77.003.036 77.003.036
Bằng chữ: Bảy mươi bảy triệu không trăm lẻ ba nghìn không trăm ba
mươi sáu đồng.
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Chuyên đề tốt nghiệp -62- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy

SỔ CÁI
Tên tài khoản: Hao mòn tài sản cố định
Soá hieäu TK 214(1)
Chứng từ TK Thành tiền
Số Diễn giải ñoái
Ngày öùng Nợ Có
hiệu
Số đầu quý: 01/07/2009 2.335.352.139
Trích KHTSCĐ phân bổ vào CPSX 627(4) 46.494.398
Trích KHTSCĐ phân bổ váo CPQL 642(4) 30.099.939
Cộng số phát sinh trong quý III 76.594.577
00142 31/12/09 Trích KHTSCĐ phân bổ vào CPSX 627(4) 46.494.398
Trích KHTSCĐ phân bổ vào CPQL 642(4) 30.494.463
Cộng số phát sinh trong quý IV 77.003.036
Cộng số phát sinh 01/07/09-31/12/09 153.597.613
Số cuối quý 31/12/2009 2.488.949.752

Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Chuyên đề tốt nghiệp -63- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
Chuyên đề tốt nghiệp -64- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu




2.2.1.9. Kế toán sửa chữa TSCĐ tại Công ty
Chuyên đề tốt nghiệp -65- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

- Trình tự, thủ tục, chứng từ sửa chữa TSCĐ tại Công ty:

Giám đốc hoặc kế

(2)
(3) (4) Kế toán thanh toán
Phòng kế hoạch kỹ thuật Chuyên gia sửa chữa
công nợ

(1) (6) (7) (5)
Bộ phận có nhu cầu Kế toán TSCĐ Thủ quỹ


Sơ đồ 1.7
(1): Bộ phận có nhu cầu làm giấy đề nghị sửa chữa đưa cho phòng kế
hoạch kỹ thuật.
(2): Phòng kế hoạch kỹ thuật nhận yêu cầu từ bộ phận có nhu cầu rồi
quyết định sửa chữa. Sau đó, phòng kế hoạch kỹ thuật trình lên Giám đốc xét
duyệt và ký.
Sau khi Giám đốc xét duyệt và ký xong quyết định sửa chữa TSCĐ thì
Giám đốc gởi trả lại cho phòng kế hoạch kỹ thuật.
(3): Khi nhận được quyết định sửa chữa TSCĐ, phòng kế hoạch kỹ thuật
bắt đầu mời chuyên gia hoặc thuê ngoài sửa chữa và kế toán thanh toán công nợ
nhận tiền từ phòng thủ quỹ để trả cho chuyên gia (4), (5) (nếu có).
(6): Phòng kế hoạch kỹ thuật thông báo cho phòng kế toán TSCĐ để theo
dõi.
(7): Phòng kế hoạch kỹ thuật thông báo cho thủ quỹ để xuất tiền phục vụ
cho việc sửa chữa.
- Kế toán sửa chữa TSCĐ tại Công ty:
Qua 2 quý III và IV năm 2009, tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy
đã tiến hành 1 lần sửa chữa nhỏ TSCĐ (sửa chữa xe). Để sửa chữa xe tải Công ty
mua một số nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc tự sửa chữa
TSCĐ. Sau đây là hoá đơn mua hàng:




HOÁ ĐƠN MUA HÀNG
Chuyên đề tốt nghiệp -66- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Ngày 12/09/2009

Họ và tên: Nguyễn Minh Thảo
Địa chỉ: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy – 16 Nguyễn Trung Trực –
Quy Nhơn.
Mẫu số 01b-BH3LL Ban hành kèm
theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01/11/1995 của BTC
Số Đơn giá Thành tiền
STT Tên quy cách sản phẩm ĐVT
lượng (đồng) (đồng)
A B C 1 2 3
01 Phanh Cái 1 100.000 10.000
02 Xích Cái 1 25.000 25.000
03 Khung xe Cái 4 600.000 600.000
04 Công thợ 1 40.000
Tổng cộng 840.000
Bằng chữ: Tám trăm bốn mươi ngàn đồng.
Người mua Người bán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng mã số 01b-BH-311 ngày 12/09/2009, kế
toán tiến hành nhập vào bảng kê:

Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy
BẢNG KÊ
Ghi Nợ TK 642
Ngày Số hiệu chứng từ Nội dung Số tiền Ghi Có Tài khoản
27/03/09 PC-216 Thanh toán tiền sửa xe tải 840.000 111
Ngày 30/09/09
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng ngày 12/09/2009, kế toán định khoản như
sau:
Nợ TK 152, 153: 840.000
Có TK 111: 840.000

Nợ TK 627: 840.000
Chuyên đề tốt nghiệp -67- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Có TK 152, 153: 840.000
Sau khi định khoản xong, kế toán tiến hành nhập vào hệ thống và in ra sổ
chứng từ ghi sổ:

Công ty TNHH TM & QC
Xuân Duy
CHỨNG TỪ GHI SỔ
CTGS số: 00101
ĐVT: Đồng
Số hiệu TK Số tiền
Trích yếu
Nợ Có Nợ Có
627 840.000
Chi tiền mặt để sửa chữa xe tải 111 840.000

Cộng 840.000 840.000
Bằng chữ: Tám trăm bốn mươi nghìn đồng.

Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)




CHƯƠNG 3:
Chuyên đề tốt nghiệp -68- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
TNHH TM & QC XUÂN DUY

3.1. Đánh giá chung về tình hình kế toán tài sản cố định tại Cty:
3.1.1. Những ưu điểm:
Toàn bộ công tác hạch toán kế toán tại Công ty nói chung và công tác kế
toán tài sản cố định nói riêng đã đáp ứng tốt yêu cầu quản lý của Công ty, đã
tham mưu tích cực cho lãnh đạo Công ty trong việc quản lý và sử dụng vốn có
hiệu quả, Công ty hoạt động với quy mô vừa, máy móc thiết bị và quy trình công
nghệ tương đối tốt, cùng với đội ngũ cán bộ quản lý giỏi đã đưa Công ty đi lên tự
khẳng định mình.
Mặt khác việc sử dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” giúp cho việc đối
chiếu dễ dàng, thuận tiện cho việc phân công kế toán và phù hợp với quy mô của
Công ty. Phòng kế toán tài sản cố định đã thực hiện tốt công tác kế toán và quản
lý tài sản cố định. Kế toán đã sử dụng sổ theo dõi tài sản cố định, theo dõi chi tiết
từng loại tài sản của Công ty, phản ánh được nguyên giá, giá trị hao mòn và giá
trị còn lại một cách đầy đủ và chính xác.
Công ty tiến hành phân loại tài sản cố định và xác định thời gian sử dụng
các loại tài sản cố định theo hướng dẫn của Bộ tài chính đã đề ra giúp tính toán
chính xác và thời gian sử dụng tài sản cố định có hiệu quả cao trong quá trình thi
công công trình. Ngoài ra Công ty còn trích khấu hao tài sản cố định theo khung
tỷ lệ khấu hao tối đa giúp Công ty hoàn vốn nhanh và đạt được lợi ích về thuế.
Công ty đã sử dụng số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo quy định
của Nhà nước và khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo tài sản cố định, Công ty đã
sử dụng nguồn vốn khấu hao để bổ sung vào các nguồn vốn kinh doanh nhằm
giảm bớt khó khăn về tài chính.
Ban lãnh đạo và kế toán trưởng Công ty đã phân công cán bộ theo dõi tài
sản cố định một cách tương đối hợp lý, đảm bảo công tác kế toán được trôi chảy.
Hình thức kế toán vận dụng thích hợp, đã phát huy được vai trò, chức năng kế
toán trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
3.1.2. Những hạn chế:
Bên cạnh những ưu điểm trên, Công ty vẫn còn tồn tại một số nhược điểm
trong công tác hạch toán tài sản cố định như sau:
- Đối với hạch toán chi tiết tài sản cố định tại Công ty thì việc lập thẻ tài
sản cố định sẽ giúp cho việc theo dõi tài sản của Công ty được chặt chẽ. Do vậy
Nhà nước đã quy định khi mua sắm, đầu tư tài sản cố định thì đơn vị phải lập thẻ
tài sản cố định và liệt kê một cách chi tiết, đầy đủ, rõ ràng và chính xác để tổ
chức theo dõi, quản lý và sửa chữa định kỳ bảo đảm duy trì tính năng sử dụng,
công suất lao động.
Chuyên đề tốt nghiệp -69- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

- Về trích khấu hao tài sản cố định: Theo quy định thì tài sản cố định tăng,
giảm trong tháng nào thì tháng đó kế toán tài sản cố định phải tiến hành tăng
hoặc giảm khấu hao đối với những tài sản cố định tăng, giảm.
- Việc Công ty sử dụng nguồn vốn khấu hao để bổ sung vào các nguồn
vốn kinh doanh. Mặc dù, có giảm bớt khó khăn về tài chính tuy nhiên khi Công
ty có nhu cầu đầu tư, tái tạo tài sản cố định thì nguồn vốn khấu hao sẽ không đủ
tài trợ cho việc đầu tư, tái tạo tài sản cố định gây không ít khó khăn trong việc
tìm nguồn tài trợ đầu tư, tái tạo tài sản cố địng và mở rộng quy mô SXKD của
Công ty.
- Về việc sửa chữa tài sản cố định: Việc sửa chữa tài sản cố định trong hai
năm 2008 và 2009 có xảy ra nhưng rất ít, lại chủ yếu là sửa chữa phương tiện
vận tải trong khi đó máy móc thiết bị do quá trình sử dụng và vận chuyển nên
máy móc thiết bị đã cũ, hư hỏng nhẹ và có phận lạc hậu.
- Về việc đánh giá lại TSCĐ: Tại Công ty, TSCĐ hầu như mới được đầu
tư, mua sắm trong năm 2004 đến nay, nên Công ty ít khi tiến hành đánh giá lại
tài sản cố định
3.1.3 Những nguyên nhân của hạn chế:
- Việc lập thẻ tài sản cố định là một công tác hết sức quan trọng đối với kế
toán tài sản cố định, nó tồn tại cho đến khi hết hạn sử dụng, khi mà tài sản được
thanh lý, nhượng bán… Nhưng trong thực tế Công ty TNHH TM & QC Xuân
Duy chưa thật sự coi trọng công việc này. Cụ thể tài sản cố định sau khi mua về
nhập kho và xuất kho nhượng bán một tài sản cố định, kế toán tài sản cố định tuy
có ghi sổ theo dõi chi tiết, lập phiếu nhập, xuất kho nhưng không lập thẻ tài sản
cố định (sở dĩ Công ty không lập thẻ tài sản cố định vì ở Công ty nghiệp vụ mua,
bán tài sản cố định phát sinh rất ít, cộng với việc kế toán đã ghi tăng, giảm tài
sản cố định vào sổ chi tiết tài sản cố định tạo sự chủ quan của các nhân viên kế
toán trong công tác theo dõi và quản lý tài sản cố định) nên ít nhiều sẽ gây khó
khăn cho công tác quản lý tài sản cố địng tại Công ty.
Nếu làm tốt công tác lập thẻ tài sản cố định, nó sẽ giúp cho việc quản lý tài
sản cố định chặt chẽ hơn, và là chứng từ làm cơ sở cho việc đánh giá tài sản cố
định, là lý lịch của tài sản cố định và cũng là căn cứ để truy xuất các chứng từ
gốc khi cần.
- Nhưng ở Công ty việc tăng, giảm khấu hao này được thực hiện theo quý.
Như vậy trong giá thành sản phẩm chưa thực hiện chính xác chi phí khấu hao
trong từng quý.
- Sở dĩ Công ty dùng nguồn vốn khấu hao để bổ sung vào các nguồn vốn
kinh doanh bởi vì Công ty ít khi mua sắm, đầu tư, tái tạo tài sản cố định cho nên
nguồn vốn khấu hao tạm thời nhàn rỗi.Ttrong khi đó Công ty lại đang gặp khó
khăn về tài chính và đồng thời cần vốn để sản xuất, kinh doanh. Chính vì vậy mà
Công ty mới sử dụng nguồn vốn khấu hao để bổ sung vào các nguồn vốn kinh
doanh nhằm giảm bớt khó khăn về tài chính.
- Nhưng Công ty vẫn chưa có kế hoạch sửa chữa và chưa có tính đến dự
toán sửa chữa. Do đó máy móc thiết bị sẽ bị giảm công suất hoạt động, ảnh
Chuyên đề tốt nghiệp -70- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

hưởng đến tiến độ kinh doanh. Ngoài ra khi sửa chữa lớn xảy ra sẽ làm cho chi
phí sửa chữa tăng đột biến hảnh hưởng đến giá thành và kết quả hoạt động
SXKD của Công ty.
- Vì vậy nên Công ty không lập biên bản đánh giá lại tài sản cố định, điều
đó dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý tài sản cố định về nguyên giá và giá trị
còn lại của TSCĐ tại Công ty.
- Ngoài ra, Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy có một số tài sản cố định
không đủ 4 tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định chuẩn mực số 3 của hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam (giá trị còn lại nhỏ hơn 10.000.000 đồng), như máy
phát điện TQ, máy tính….. mà Công ty lại không chuyển những tài sản cố định
đó thành công cụ, dụng cụ. Như vậy sẽ tạo sơ suất trong việc kinh doanh ảnh
hưởng không tốt đến hiệu quả kinh tế.
3.2. Một số định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại
Cty:
Với những hạn chế trong công tác hạch toán kế toán tài sản cố định như
trên, theo em trước tiên Công ty phải tìm những giải pháp khắc phục những
nhược điểm đó để Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy nói chung và phòng kế
toán tài sản cố định nói riêng hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn. Sau đây là
một số giải pháp riêng của em, tuy chưa thật hoàn chỉnh nhưng em hy vọng được
góp phần nào vào việc hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty:
3.2.1. Định hướng 1:
Để thuận lợi cho những TSCĐ mới mua về được kiểm tra, theo dõi quá
trình quản lý, sử dụng, sửa chữa TSCĐ một cách cụ thể, chặt chẽ. Theo em khi
TSCĐ mới đầu tư, mua sắm thì ta lập thẻ TSCĐ. Thẻ TSCĐ được ban hành theo
Quyết định số 18TC/CĐKT ngày 17 tháng 03 năm 1995 của Bộ tài chính. Mẫu
thẻ TSCĐ như sau:

Đơn vị:…………………….. Maãu số 02 – TSCÑ
Địa chỉ:……………………. Ban hành theo QÑ soá 18TC/CÑKT
Ngày 17 tháng 03 năm 1995 của BTC
THEÛ TAØI SAÛN COÁ ÑÒNH
Soá: ............
Ngaøy …… thaùng …… naêm…… laäp theû…………..
Keá toaùn tröôûng (kyù, hoï teân):……………………….
Caên cöù vaøo bieân baûn giao nhaän TSCÑ soá …….. ngaøy
…./……/……..
Teân, ký mã hiệu, quy các (cấp hạng) TSCÑ: …… Soá hieäu TSCÑ: ……
Nöôùc saûn xuaát (xây dựng): ……………….Naêm saûn
xuaát:……………..
Boä phaän quaûn lyù söû duïng:…………………Naêm ñöa vaøo söû
duïng: ……
Chuyên đề tốt nghiệp -71- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Công suất (diện tích) thiết kế:……………………………………………
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày……….…tháng………..năm…………….
Lý do đình chỉ: ………………………………………………………….

Nguyeân giaù TSCÑ Giaù trò hao moøn TSCÑ
Soá lieäu
chöùng Ngaøy, Dieãn Nguyeân Naêm Gía trị Coän
töø thaùng, giaûi giaù hao mòn g
naêm doàn
A B C 1 2 3 4


PHỤ TÙNG KÈM THEO
STT Tên, quy cách, dụng cụ, phụ tùng ĐVT Số lượng Giá trị
A B C 1 2

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số……… ngày…..tháng…….năm……….
Lý do giảm:……………………………………………………………
Việc lập thẻ TSCĐ cho mỗi loại tài sản giúp thuận lợi hơn trong việc theo
dõi, quản lý, sử dụng, sửa chữa giúp kế toán dễ dàng trong kiểm kê và cung cấp
các thông tin cần thiết khi tiến hành thanh lý, nhượng bán một TSCĐ nào đó.
Ngoài ra việc lập thẻ TSCĐ một cách chi tiết, rõ ràng, đầy đủ và chính xác chống
được sự nhầm lẫn và mất mát TSCĐ của Công ty.
Thẻ TSCĐ được kế toán TSCĐ lập và lưu giữ, thẻ này được lập thành hai
bản, một bản cho kế toán TSCĐ giữ, bản còn lại do bộ phận sử dụng giữ tiện cho
công táctheo dõi và kiểm kê TSCĐ giữa các bên.
3.2.2. Định hướng 2:
Việc tính và phân bổ khấu hao TSCĐ vào giá thành sản phẩm của Công
ty chưa phản ánh chính xác mức hao mòn của TSCĐ trong sản xuất vì:
TSCĐ tăng hoặc giảm phát sinh ở đầu quý thì cuối quý mới thực hiện tăng
hoặc giảm khấu hao. Để phản ánh chính xác chi phí khấu hao TSCĐ trong giá
thành sản phẩm, theo em phải tiến hành trích khấu hao theo tháng và TSCĐ tăng
hoặc giảm phát sinh ở thời điểm nào trong tháng nào thì ngay tại thời điểm đó
trong tháng đó thực hiện tăng hoặc giảm khấu hao TSCĐ của TSCĐ tăng hoặc
giảm. Ngoài ra để giảm bớt công việc tính toán hàng tháng, theo em chỉ tính số
khấu hao tăng thêm hoặc giảm bớt trong tháng và căn cứ vào số khấu hao đã
trích tháng trước để xác định số khấu hao phải trích trong tháng này qua công
thức sau:
Số khấu hao Số khấu hao Số khấu Số khấu hao
phải trích = đã trích + hao tăng - giảm trong
Chuyên đề tốt nghiệp -72- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

trong tháng tháng trước trong tháng tháng
Như vậy, việc tính và phân bổ khấu hao TSCĐ vào giá thành sản phẩm
của Công ty sẽ phản ánh chính xác hơn về mức hao mòn của TSCĐ trong sản
xuất và giảm bớt công việc tính toán hàng quý của kế toán TSCĐ.
Vì vậy Công ty sản xuất theo mùa vụ (hợp đồng quảng cáo) nên khi trích
khấu hao quý sẽ làm giá thành sản phẩm tăng cao trong những quý ít thi công do
không có hoặc ít có ký kết hợp đồng. Vì vậy, để phản ánh chính xác chi phí khấu
hao TSCĐ trong giá thành sản phẩm, theo em Công ty phải phân ra làm hai loại
TSCĐ. Đối với TSCĐ văn phòng phục vụ các hoạt động tài chính thì Công ty
vẫn sử dụng trích khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân như hiện tại,
còn đối với TSCĐ phục vụ cho thi công thì Công ty có thể tiến hành trích khấu
hao theo phương pháp khấu hao trên đơn vị sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, Công ty xác định tổng số
lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là
sản lượng theo công suất thiết kế.
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới
đây:
Mức khấu hao Sản lượng Mức khấu hao bình
phải trích trong = hoàn thành x quân trên một đơn
tháng trong tháng vị sản phẩm
Trong đó:
Mức khấu hao bình
quân trên một đơn = Tổng số khấu hao phải trích trong thời gian sử dụng
Sản lượng tính theo công suất thiết kế
vị sản phẩm

- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức khấu hao của 12
tháng trong năm hoặc cũng có thể tính theo công thức sau:
Mức khấu hao năm Số lượng sản phẩm Mức khấu hao bình quân
= x
của tài sản cố định sản xuất trong năm trên một đơn vị sản phẩm
- Nếu có chênh lệch thì có thể điều chỉnh vào tháng 12.
Ví dụ: Công ty có thể tính chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho thi công
của quý IV/2009 theo bảng sau:
Chuyên đề tốt nghiệp -73- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH SỬ DỤNG CHO THI
CÔNG CÔNG TRÌNH
Quý IV/2009
Mức trích
Sản Số lượng Mức
S Tên TSCĐ dùng khấu hao bình
Nguyên giá lượng sản phẩm trích
T cho thi công bảng ĐVT quân trên một
TSCĐ theo thực tế khấu hao
T hiệu đơn vị sản
thiết kế quý quý
phẩm
1 2 3 4 5 6=3/5 7 8=6*7
01 Máy phát điện TQ 5.700.000 Kg 59.900 95,2 970 92.304
02 Máy cắt dán Decal 52.140.000 M2 122.667 425,1 1.925 818.317
03 Xe Hugn dai (dùng
chở công cụ đi thi 238.419.800 Cái 1.271.573 187,5 13.392 2.510.999
công)
3.2.3. Định hướng 3:
TSCĐ bao gồm nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau khi tham gia vào quá
trình SXKD, các bộ phận bị hao mòn, hư hỏng không giống nhau. Có bộ phận bị
hư hỏng sau một thời gian ngắn, có bộ phận sau một thời gian dài mới hư hỏng.
Vì vậy để đảm bảo cho TSCĐ của Công ty được hoạt động bình thường trong
quá trình sử dụng cần phải tiến hành, sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết
hao mòn, hư hỏng có ảnh hưởng đến hoạt động của TSCĐ.
Việc sửa chữa TSCĐ của Công ty tuy có xảy ra nhưng rất ít, lại chủ yếu là
sửa chữa phương tiện vận tải trong khi đó máy móc thiết bị do quá trình sử dụng
và vận chuyển đến các công trình thi công nên máy móc thiết bị đã cũ kỹ, hư
hỏng nhẹ và có phần lạc hậu Công ty vẫn chưa có kế hoạch sửa chữa và chưa có
tính đến dự toán sửa chữa. Vì vậy theo em việc sửa chữa TSCĐ đặc biệt là sửa
chữa cháy móc thiết bị giúp cho máy móc thiết bị không bị giảm công suất hoạt
động, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và chất lượng. Nhưng vì đã từ lâu Công ty
không sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị cộng với việc Công ty TNHH
TM & QC , thực hiện theo hợp đồng mà máy thiết bị lại sửa chữa trong thời gian
dài và chi phí sửa chữa tăng đột biến sẽ ảnh hưởng đến giá thành, tiến độ thi
công, chất lượng công trình và kết quả hoạt động SXKD của Công ty (vì khi
Công ty mang máy móc thiết bị đi sửa chữa thì trong thời gian sửa chữa, Công ty
không có máy móc thiết bị để mang đi thi công công trình. Như vậy Công ty sẽ
phải tạm thời ngừng hoạt động để sửa chữa). Cho nên để công tác sửa chữa lớn
máy móc thiết bị không gây ảnh hưởng đột biến đến giá thành sản phẩm, theo em
Công ty có thể lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ và dự toán sửa chữa lớn TSCĐ.
Sau đó căn cứ vào thời gian và dự toán sửa chữa lớn TSCĐ được duyệt, kế toán
tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ để tránh mất nhiều thời gian, chi
phí sửa chữa không bị tăng đột biến và vẫn đảm bảo có đủ máy móc thiết bị để
mang đi thi công công trình.
Và theo em, thời gian tốt nhất cho việc sửa chữa máy móc thiết bị là thời
gian mà Công ty không có hợp đồng thi công quảng cáo. Ngoài ra khi thi công
Chuyên đề tốt nghiệp -74- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

quảng cáo, Công ty phải mang theo một số máy móc thiết bị liên quan cần thiết
cho việc thi công, nâng cấp hay sửa chữa các công trình. Dựa vào đặc điểm đó ta
có thể sửa chữa một số máy móc thiết bị không mang đi thi công công trình, số
máy móc thiết bị còn lại ta có thể sửa chữa thay phiên vào lần sau. Như vậy,
ngoài việc sửa chữa thường xuyên các phương tiện vận tải, Công ty còn phải sửa
chữa thường xuyên các máy móc thiết bị vào những thời điểm mà Công ty không
có hợp đồng thi công công trình, nâng cấp hay sửa chữa… hoặc sửa chữa một số
máy móc thiết bị không mang đi thi công công trình. Như vậy sẽ không làm ảnh
hưởng đến hoạt động của TSCĐ, tiến độ, chất lượng thi công các công trình và
quá trình SXKD của Công ty không bị gián đoạn.
3.2.4. Định hướng 4:
Về việc đánh giá lại TSCĐ thì Công ty ít khi tiến hành đánh giá lại
TSCĐ, điều đó dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý TSCĐ về nguyên giá và
giá trị còn lại của TSCĐ tại Công ty hàng năm. Vì vậy, theo em việc tiến hành tổ
chức đánh giá lại TSCĐ và lập biên bản đánh giá lại TSCĐ hàng năm, sẽ giúp
cho công tác quản lý TSCĐ về nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ tại Công
ty sẽ được tốt hơn.
Nếu trong quá trình đánh giá lại TSCĐ có xảy ra trường hợp nguyên giá
và giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách kế toán không phù hợp với nguyên giá
và giá trị còn lại theo đánh giá thì lúc đó ta lập biên bản đánh giá lại TSCĐ và
ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu giá trị trên sổ sách kế toán
như sau:
Đơn vị:………………
Địa chỉ:………………
BIEÂN BAÛN ÑAÙNH GIAÙ LAÏI TSCÑ
Ngaøy ….. thaùng ……. naêm …… Số:………..
Nợ:……….
Có:………..
Caên cöù quyeát ñònh soá: …….ngaøy …… tháng….. năm…… của
…………. về việc đánh giá lại TSCĐ.
Ôâng (Bà): ………………… - Chöùc vuï: …………. Đại
diện:……………...

S Teân, maõ Soá Soá Giaù ñang haïch toaùn Ñaùnh giaù laïi
T hieäu, quy hieäu theû
T caùch (cấp TSCÑ TSCÑ Nguyên Hao Giá trị Nguyên Hao Giá trị
hạng) TSCĐ giá mòn còn lại giá mòn còn lại
A B C D 1 2 3 4 5 6

Uyû vieân Uyû vieân Chuûtòchhoäiñoàng
(kyù, hoï teân) (kyù, hoï teân) (kyù, hoï teân)
Chuyên đề tốt nghiệp -75- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

Ngoài các giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm trong công tác
hạch toán kế toán TSCĐ như trên, còn có những giải pháp khác nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng TSCĐ như sau:
3.2.5. Định hướng 5:
Công ty muốn hoạt động SXKD có hiệu quả phải luôn đảm bảo lựa chọn
dây chuyền thích hợp mang lại hiệu quả cao, sản phẩm làm ra đúng quy cách,
thiết kế, chất lượng mà khách hàng yêu cầu. Trong quá trình SXKD để tránh sự
gián đoạn thì máy móc thiết bị phải có sự đồng bộ của các phòng ban cần phải có
sự đồng đều, nhất trí nhau. Ngoài ra, Công ty phải nghiên cữu, tìm hiểu thị
trường (ví dụ như phải có chính sách quảng cáo, lựa chọn tìm kiếm khách hàng,
nhanh nhạy trong kinh doanh, thiết kế công trình phải đẹp, phù hợp với từng
công trình, từng thời điểm). Và muốn làm tốt mọi mặt trên thì bản thân Công ty
phải có hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, mọi hoạt động đều phải tính đến
công suất hoạt động, giá trị còn lại của TSCĐ và lưu ý đến cách thức, hiệu quả
sử dụng TSCĐ, đồng thời mua sắm, đầu tư thêm máy móc thiết bị và thường
xuyên sửa chữa TSCĐ hiện có của Công ty.
3.2.6. Định hướng 6:
Để nâng cao biện pháp sử dụng TSCĐ, Công ty phải biết vận dụng máy
móc thiết bị đưa ra sản xuất, còn đối với TSCĐ không còn khả năng sản xuất
hoặc không cần dùng, ban lãnh đạo Công ty phải có biện pháp giải quyết nhanh
chóng bằng cách nhượng hoặc bán thanh lý nhằm giải phóng bớt mặt bằng và
một số vốn tồn đọng tại Công ty.
Đối với một số TSCĐ trong kho chưa dùng đến, Công ty cần xem xét có
nên đưa vào sử dụng ngay hay không? Sau một thời gian dài, TSCĐ đó bị giảm
về nguyên giá và năng lực hoạt động hay không? Nếu giảm, thì TSCĐ đó có giá
trị còn lại là bao nhiêu? Và năng lực hoạt động là bao nhiêu phần trăm so với
nguyên giá ban đầu của TSCĐ? Ngoài ra Công ty cũng phải xem xét tài sản cố
định đó cò phù hợp với công nghệ mới hay không? Nếu không, Công ty có thể
nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ đó nhằm thu hồi vốn để mua sắm, đầu tư mới
TSCĐ khác phù hợp yêu cầu về công nghệ và quy trình SXKD của Công ty.
Ngoài ra, theo quy định chuẩn mực số 3 của hệ thống chuẩn mực kế toán
Việt Nam thì các TSCĐ được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng
thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ
đó.
- Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
- Nguyên giá TSCĐ >= 10.000.000 đồng
Nhưng tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy có một số TSCĐ có giá
trị còn lại không thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn TSCĐ trên như:
Chuyên đề tốt nghiệp -76- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

STT Tên TSCĐ không đủ Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn
tiêu chuẩn TSCĐ lại
01 Máy vi tính Samsung 8.051.000 2.258.229 5.792.771
02 Máy vi tính HP 7.593.142 2.472.309 5.120.833
03 Máy vi tính HP 6.860.000 2.238.889 4.621.111
04 Máy vi tính Pentium III 8.169.181 408.459 7.760.722
05 Máy phát điện TQ 5.700.000 4.289.500 1.410.500
Vì vậy, theo em những TSCĐ trên có nguyên giá và giá trị còn lại không
thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn đó phải được chuyển thành công cụ, dụng cụ
như sau:
Tuỳ thuộc vào giá trị còn lại của TSCĐ lớn hay nhỏ mà chia thành hai
trường hợp như sau:
- TH1: Nếu giá trị còn lại của TSCĐ tương đối lớn thì phần giá trị này
phải được lưu lại và phân bổ dần vào chi phí SXKD trong nhiều kỳ hách toán:
* Khi chuyển SCĐ thành công cụ, dụng cụ:
Nợ TK 214 (Xoá sổ giá trị hao mòn)
Nợ TK 142,242
Có TK 211 (Xoá nguyên giá TSCĐ)
Khi tiến hành phân bổ dần giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí SXKD ta
ghi sổ:
Nợ TK 627, 642
Có TK 142, 242
- TH2: Giá trị còn lại của TSCĐ tương đối nhỏ thì toàn bộ giá trị còn lại
tính hết một lần vào chi phí SXKD, ta ghi sổ:
Nợ TK 627, 642
Nợ TK 214 (Xoá giá trị hao mòn)
Có TK 211 (Xoá nguyên giá TSCĐ)
Chuyên đề tốt nghiệp -77- GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu

LỜI KẾT
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề then chốt của bất kỳ một
Doanh nghiệp nào, để làm ăn có hiệu quả thì Doanh nghiệp phải luôn hoàn thiện
và không ngừng khấu hao, sửa chữa và đổi mới tài sản cố định. Đồng thời đổi
mới cơ chế quản lý và cách thức hạch toán kinh tế tại Doanh nghiệp vì suy cho
cùng thì khấu hao, sửa chữa và đổi mới tài sản cố định là để tạo ra những sản
phẩm có chất lượng tốt đem lại kết quả cao với chi phí thấp của mọi quá trình,
mọi công đoạn và hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó việc khấu hao, sửa chữa
và đầu tư tài sản cố định mới là rất quan trọng, rất cần thiết đối với Công ty
TNHH TM & QC Xuân Duy.
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của
cô giáo Văn Thị Thái Thu, giáo viên hướng dẫn chuyên đề tốt nghiệp và các thầy
cô giáo của Trường Đại học Quy Nhơn. Đồng cảm ơn các anh chị phòng kế toán
Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy đã tạo điều kiện cho em có đầy đủ tài liệu
tham khảo để hoàn thành báo cáo thực tập đúng thời gian quy định.

Quy Nhôn, ngaøy thaùng naêm 2010
Sinh vieân thöïc hieän

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản