Báo cáo: Lạm phát ở Việt Nam và những biện pháp khắc phục

Chia sẻ: Cua Khi Xua | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:26

1
1.005
lượt xem
667
download

Báo cáo: Lạm phát ở Việt Nam và những biện pháp khắc phục

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế.[1] Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo: Lạm phát ở Việt Nam và những biện pháp khắc phục

  1. Lạm phát ở Việt Nam và những biện pháp khắc phục    
  2. Lạm phát và các vấn đề chung  Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền  kinh tế . Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường  hay giảm sức mua của đồng tiền. Ngược với lạm phát là giảm phát,  sự ổn định giá cả khi chỉ số lạm phát bằng 0  Lạm phát lưu thông tiền tệ xuất hiện khi số lượng tiền trong lưu thông  tăng lên với nhịp độ nhanh hơn so với sản xuất   Lạm phát cầu dư thừa tổng quát do sự biến động cung cầu, khi cầu  vượt quá cung thì dẫn đến tình trạnh đình đốn sản xuất  Lạm phát chi phí nảy sinh do mức tăng chi phí sản xuất kinh doanh  nhanh hơn mức tăng  năng xuất lao động   Lạm phát cơ cấu nảy sinh do sự mất cân đối sâu sắc trong chính cơ  cấu của nền kinh tế      
  3. Các biểu hiện của lạm phát  Sự mất giá của một số loại chứng khoán có giá   Sự giảm giá của đồng tiền so với ngoại tệ và  vàng   Số lượng tiền ghi sổ tăng vọt nhanh chóng bên  cạnh khối lượng tiền giấy phát hành ra trong lưu  thông   Lạm phát còn là công cụ chính sách của nhà  nước nhằm kích thích sản xuất chống lại thất  nghiệp bù đắp chi phi thiếu hụt của nhà nước    
  4. Phân loại lạm phát • Căn cứ vào mức độ:   ­ Lạm phát vừa phải    ­ Lạm phát phi mã   ­ Siêu lạm phát  • Căn cứ vào nguyên nhân chủ yếu gây ra lạm phát   ­ Lạm phát để bù đắp các thiếu hụt của ngân hàng nhà nước   ­ Lạm phát do nguyên nhân chi phí   ­ Lạm phát ỳ   ­ Lạm phát cầu kéo   ­ Lạm phát do chi phí đẩy  • Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát và độ dài thời gian   ­ Lạm phát kinh niên   ­ Lạm phát nghiêm trọng   ­ Siêu lạm phát  • Căn cứ vào quá trình bộc lộ hiện hình lạm phát   ­ Lạm phát ngầm   ­ Lạm phát công khai     
  5. Tác động của lạm phát • Các hiệu ứng tích cực: lạm phát vừa phải làm cho chi phí thực tế mà  nhà sản xuất phải chịu để mua đầu vào lao động giảm, khuyến khích  mở rộng sản xuất, tạo nhiều việc làm, giảm thất nghiệp  • Các tác động tiêu cực   ­ Ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng   ­ Ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế xã hội   ­ Ảnh hưởng đến đời sống tầng lớp dân cư   ­ Ảnh nhiều đến khối doanh nghiệp   ­ Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh   ­ Lĩnh vực lưu thông buôn bán  ­ Lĩnh vực tiền tệ tín dụng   ­ Lĩnh vực tài chính ngân hàng      
  6. Thực trạng lạm phát ở Việt Nam trong những năm gần đây  Giai đoạn từ năm 1976­1980: lạm phát ở mức thấp, gia  hàng hóa dịch vụ tiêu dùng trên thị trường tăng khoảng  20%, kinh tế nhà nước chiếm khoảng 85­87% vốn cố  định.  Giai đoạn 1981­1988: là thời kỳ lạm phát chuyển từ dạng  ẩn sang mở chỉ số tiêu dùng trên 100%, đặc biệt năm  1986 tăng vọt lên mức cao nhất 557%. Đây là thời kỳ  siêu lạm phát cao nhất trong lịch sử.  Giai đoạn 1988­1995: chính phủ nỗ lực kiềm chế lạm  phát ở mức một con số, kinh tế tăng trưởng cao và ổn  định bình quân hằng năm ở mức 7­8%  Giai đoạn từ năm 2000 đến nay: năm 2000 và 2001 kinh  tế xảy ra tình trạng giảm phát rất hiếm gặp, dáng chú ý  năm 2008 lạm phát diễn biến khá phức tạp.     
  7. Số liệu thống kê lạm phát qua các năm    
  8. • Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy tỷ lệ lạm  phát ở Việt Nam những năm 1986­1988 ở mức  siêu lạm phát với một tỷ lệ rất cao hơn 400%,  các năm tiếp theo thì giảm mạnh ở mức rất an  toàn dưới 10% • Những số liệu trên cho chúng ta thấy tình hình  kinh tế những năm 1986­1988 rất kém phát triển  còn những năm gần đây thì đang trên đà phát  triển mở ra nhiều cơ hội mới    
  9.    
  10.    
  11.    
  12.  Qua số liệu trên đồ thị ta thấy 2 năm 2000­ 2001 có tỷ lệ lạm phát âm một điều rất  hiếm gặp ở các nền kinh tế. Chứng tỏ một  điều răng trong 2 năm này kinh tế suy  thoái, kém phát triển và tình trạng thất  nghiệp diễn ra rất nhiều…     
  13.    
  14.    
  15.    
  16.  Qua các biểu đồ trên ta thấy Việt Nam có  một nền kinh tế phát triển khá nóng, tỷ lệ  lạm phát cao   Nhìn chung thì Việt Nam đang chứng tỏ  được vị thế của mình, được nhiều bạn bè  quốc tế quan tâm và đang tiến hành công  cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa một  cách mạnh mẽ…    
  17.    
  18.    
  19.  Qua số liệu trên đồ thị ta có thể thấy trông  những năm gần đây tỷ lệ đầu tư vào nước  ta đang tăng rõ rệt, chứng tỏ vị thế của  nước ta trên trường quốc tế đang được  nâng lên và chính sách mở cửa kêu gọi  đầu tư của chính phủ cũng thông thoáng  hơn    
  20. Nguyên nhân của lạm phát ở Việt Nam trong những năm qua  Các nguyên nhân chính từ bối cảnh kinh tế toàn  cầu: • Thứ nhất: giá dầu và nguyên nhiên vật liệu đầu  vào cho sản xuất tăng, năm 2008 giá dầu tăng  72%, sắt thép tăng 114%, phân bón tăng 59,6%,  khí hóa lỏng tăng 95% • Thứ hai: giá lương thực phẩm liên tục tăng do  biến đổi khí hậu, thiên tai dịch bệnh… • Thứ ba: một khối tiền lớn được đưa ra nền kinh  tế toàn cầu. Vd: Nhật Bản tăng 0,25­0,5%/năm,  Anh tăng 3 lần 5­5,5%/năm…       

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản