Báo cáo môn đánh giá tác động môi trường

Chia sẻ: lehuuloi

Đất và môi trường địa chất thường được kết hợp với môi trường hóa lý. Tuy nhiên, chúng cũng có quan hệ cơ bản với các thành phần môi trường khác. Ví dụ, các loại thực vật liên quan đến môi trường sống và tìm thấy tại một khu vực sẽ là một chức năng của các đặc tính đất. Ngoài ra, nguồn tài nguyên văn hóa có thể liên quan đến đất đai hoặc đặc điểm, có thể, để tính năng độc đáo về địa chất trong một khu vực....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo môn đánh giá tác động môi trường

CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
LỚP 06MT
CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG




BÁO CÁO MÔN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG




Chỉ số chất
lượng đất
GVHD: Th.S Lê Hà Thúy
Nhóm SV thực hiện:
Nguyễn Đức Duy 0617010
Trần Khương Duy 0617012
Lại Thùy Hạnh 0617025
Lê Minh Trường Hậu 0617027
Nguyễn Thảo Nguyên 0617043
Phù Quốc Quy 0617064
Trang 1
Đỗ Thị Thùy Quyên 0617065
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

MỤC LỤC
I. Các bước để xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng đất: -------------------------------- 2
Bước 1: Các tác động về chất lượng và thành phần đất. ------------------------------------- 7
Bước 2: Đánh giá hiện trạng tài nguyên lớp phủ đất và nguồn nước ngầm --------------- 9
Bước 3: Thu thập những tiêu chuẩn liên quan tới chất lượng – số lượng của đất: ----- 11
Bước 4: Dự báo tác động ----------------------------------------------------------------------- 11
Bước 5: Đánh giá tầm quan trọng của tác động --------------------------------------------- 13
Bước 6: Nhận dạng và nhập thông số: -------------------------------------------------------- 14
II. Chỉ số chất lượng đất: -------------------------------------------------------------------- 15
R – Chỉ số tiềm năng mưa gây xói. -------------------------------------------------- 15
K – Hệ số về tính xói mòn của loại đất. -------------------------------------------- 17
L – Yếu tố độ dài sườn dốc và S – Yếu tố độ dốc. -------------------------------- 17
C – Hệ số cây trồng. -------------------------------------------------------------------- 18
P – Hệ số bảo vệ đất. ------------------------------------------------------------------- 19
III. Đánh giá chất lượng đất thông qua các chỉ tiêu: ----------------------------------- 21
1. Độ chua: đánh giá bằng pHKCl : ------------------------------------------------------- 21
2. Đạm: dựa vào đạm tổng số (%N) và đạm dễ tiêu (ppm N) ------------------------ 22
3. Lân: dựa vào P2O5(%) tổng số --------------------------------------------------------- 22
4. Kali: --------------------------------------------------------------------------------------- 24
5. Chất hữu cơ: ----------------------------------------------------------------------------- 26
6. Đánh giá độ mặn: ----------------------------------------------------------------------- 26
7. Đánh giá phèn: -------------------------------------------------------------------------- 26
8. Đánh giá ô nhiễm đất qua xét nghiệm hóa học: ---------------------------------- 27
9. Đánh giá ô nhiễm đất qua xét nghiệm sinh vật: ---------------------------------- 28
IV. Ví dụ tính: ---------------------------------------------------------------------------------- 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------------------------------------------------------------------ 31




Trang 2
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

I. Các bước để xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng đất:
Đất và môi trường địa chất thường được kết hợp với môi trường hóa lý. Tuy nhiên,
chúng cũng có quan hệ cơ bản với các thành phần môi trường khác. Ví dụ, các loại thực
vật liên quan đến môi trường sống và tìm thấy tại một khu vực sẽ là một chức năng của
các đặc tính đất. Ngoài ra, nguồn tài nguyên văn hóa có thể liên quan đến đất đai hoặc
đặc điểm, có thể, để tính năng độc đáo về địa chất trong một khu vực. Một ví dụ về một
mối quan hệ giữa môi trường đất và các thành phần môi trường khác là sự liên kết với
nguồn ô nhiễm nước không điểm. Số lượng một hóa chất đặc trưng của ô nhiễm nguồn
không điểm có liên quan đến các đặc tính cơ bản của loại đất, cùng với lịch sử của sự ăn
mòn và sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu.

Trong nhiều trường hợp, đất và các thông tin địa chất là vấn đề cơ bản để thiết kế
kỹ thuật, xây dựng, và đôi khi hoạt động của dự án. Ví dụ, đặc điểm đất phải được coi là
nền tảng trong thiết kế tòa nhà. Đất và thông tin về địa chất được đưa vào sự tính toán
trong việc thiết kế các công trình lớn như đập thủy lực đa dụng. Ngoài ra, một khu vực
chính của mối quan tâm trong việc thiết kế nhà máy điện hạt nhân là liên kết với các đặc
điểm địa chất trong khu vực, trong đó có động đất và các vùng tiềm năng có. Theo đó,
nhiều thông tin đã được phát triển kết hợp với quy hoạch và thiết kế dự án nào có thể
được sử dụng, nếu thích hợp trong một nghiên cứu tác động. Cuối cùng, đất và các thông
tin địa lý là cần thiết trong việc lựa chọn hoặc phân định tính năng thiết kế cụ thể cho một
số loại dự án. Ví dụ, quá trình xác định nơi cho các bãi chôn lấp chất thải nguy hại nên
xem xét kết hợp đất nước và đặc điểm địa chất. Ngoài ra, việc thiết kế các lớp lót và bao
cho bãi chôn lấp chất thải độc hại phải được dựa vào các đặc tính thấm của đất

Các loại dự án có thể có tác động bất lợi trên đất hoặc môi trường địa chất, hoặc cả
hai và các điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của dự án. Ví dụ
về các loại dự án và tác động liên quan bao gồm:

1. Đất lún sụt có thể xảy ra như là kết quả của sự bơm quá mức các nguồn tài nguyên
nước ngầm hoặc nguồn tài nguyên dầu hoặc khí đốt tại một khu vực địa lý nhất


Trang 3
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

định hoặc có thể xảy ra như là kết quả của bề mặt hoặc các hoạt động khai thác
khoáng sản ngầm kết hợp với khai thác khoáng sản.

2. Các tác động liên quan đến việc xác định và sử dụng vật liệu xây dựng cho các dự
án lớn, với vật liệu đó được mang đến từ các khu vực cho thuê. (có thể được thay
đổi trong kết quả thủy lực nước địa phương và các mẫu ăn mòn bề mặt như là kết
quả của việc loại bỏ các vật liệu xây dựng)

3. Thực tiễn xây dựng nói chung có thể tạo ra một số lo ngại liên quan tới khả năng
tăng xói mòn đất trong khu vực xây dựng. Điều này tăng xói mòn đất có thể dẫn
đến yêu cầu giảm nhẹ, chẳng hạn như việc tạo ra các lưu vực lưu trữ trầm tích
hoặc trồng phát triển nhanh chóng của thực vật

4. Lở đất, gây ra bởi sự ổn định độ dốc không phù hợp, có thể xảy ra như là kết quả
của sự phát triển trên các loại đất cụ thể trong các khu vực có địa hình các tính
năng nhất định. Một ví dụ là các vụ lở đất đã xảy ra trong những năm gần đây ở
miền Nam California như là một kết quả của việc xây dựng nhà ở các khu vực địa
hình dốc đứng trên một số loại đất

5. Tiềm năng quan tâm kết hợp với xây dựng và điều hành các nhà máy điện hạt
nhân, hóa chất sản xuất thực vật, chất thải xử lý các cơ sở hoặc thiết bị lưu trữ bồn
chứa lớn, ở các khu vực đặc trưng bởi sự bất ổn định và tiềm năng địa chấn động
đất quá nhiều.

6. Dải hoạt động khai thác mỏ cho khai thác than đá hoặc khai thác tài nguyên
khoáng sản khác, trong đó bề mặt đất bị loại bỏ và di dời, với thực hành bình
thường được để khôi phục lại cảnh quan ban đầu, có thể trong một số loại hình sắp
xếp địa hình thay thế (US EPA 1973, US Department of Energy)

7. Việc xây dựng đê chắn sóng dọc theo các khu vực ven biển để kiểm soát xói mòn
bãi biển




Trang 4
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

8. Các dự án liên kết với các hoạt động huấn luyện quân sự, trong đó trong quá trình
đào tạo chính nó dẫn đến nén quá mức của xói mòn đất của các mô hình hệ thống
thoát nước

9. Các dự án mà có thể tạo ra mưa axit vào các khu vực địa hoá với mưa axit, lần
lượt, có một tác động trên đất và hóa học, có tiềm năng, về tài nguyên nước ngầm
ngầm, ví dụ này đã được ghi nhận ở miền nam Thụy Điển và Long Island, New
York

10. Các dự án mà trong đó các đặc tính về mặt đất và địa chất có tính năng kết hợp các
thành phần khác trong quá trình lựa chọn. Ví dụ về các dự án lựa chọn như định
hướng bao gồm các dự án xử lý chất thải, các dự án xử lý bùn, và các địa điểm
vùng cao để xử lý vật liệu nạo vét

11. Dự án có liên quan đến sự phát triển dọc theo các khu vực ven biển trong đó vấn
đề xói lở ven biển, hoặc có thể tăng lên bởi dự án, hoặc có thể ảnh hưởng của dự
án đề xuất của chính nó. Ví dụ về các dự án đó bao gồm bến du thuyền ven biển và
liên quan thứ cấp, các dự án phát triển công nghiệp gắn với cảng và neo thuyền;
các dự án có liên quan đến sự phát triển của các cảng và bến cảng

12. Việc xây dựng và hoạt động của dự án bề mặt hồ chứa nước, với mục đích của các
dự án khác nhau, từ mục đích đơn giản, bao gồm phát triển thủy điện, cung cấp
nước.Có hai mối quan tâm chính về môi trường liên quan đến đất đai và các vấn
đề địa chất: đầu tiên là liên quan đến trầm tích trong các hồ chứa và cung cấp các
khả năng thích hợp lưu trữ trầm tích trong điều kiện của đời dự án, thứ hai là liên
quan đến những tác động tiềm năng của các bề mặt như dự án hồ chứa nước trên
môi trường ngầm, bao gồm cả những thay đổi tại đất nước ngầm và các tính năng
của địa chất nằm bên dưới bể nước của hồ chứa

13. Các dự án liên kết với giấy phép cho thuê chăn thả, cho thuê khác liên quan đến sử
dụng nông nghiệp, nơi chăn thả hay sự phát triển nông nghiệp có thể dẫn đến



Trang 5
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

những thay đổi trong đặc tính đất như vi mô và hóa học đất. Ví dụ về các thay đổi
như vậy là trong bảng 8.2

Ví dụ về các hiệu ứng đặc tính của con người gây ra trên đất

Yếu tố
Lợi ích thay đổi mang lại Trung lập thay đổi Bất lợi thay đổi
đất

 Phân bón
 Thay đổi trao đổi ion  Mất cân bằng hóa
 Các nguyên tố khác
Hóa học  Thay đổi pH. học
thêm vào
đất  Thay đổi thảm thực  Thuốc diệt cỏ và hóa
 Tưới
vật chất
 Thông khí oxy hóa

 Tạo miếng cơ cấu  Cấu trúc kém
(thực vật và cỏ)  Thay đổi cấu trúc
(cày,..)  Bất lợi do sự thay
Lý học đất  Duy trì kết cấu đổi cấu trúc hóa học
 Thay đổi vi khí hậu (các muối)
 Cày sâu, thay đổi độ đất
ẩm đất  Loại bỏ cây lâu năm

 Phân hữu cơ
 Loại bỏ thảm thực
Sinh vật  Tăng pH  Thay đổi thực vật và vật
đất  Cống rãnh/ làm ẩm ướt vi khí hậu đất
 Hóa chất độc hại
 Làm thoáng khí

 Xói mòn tăng
Tỷ lệ thay  Cải tạo đất (cày sâu,
  Phú dưỡng
đổi thêm đất mới..)
 Đất đô thị hóa

14. những tác động tiềm ẩn của các đường ống chôn dưới đất như mối quan tâm liên
quan đến đường ống Alaska và các hiệu ứng của nó có liên quan đến chu kỳ đất
đóng băng - tan băng.

15. tiềm năng ảnh hưởng của đặc tính đất trên đường ống chôn cất, với các ví dụ bao
gồm cả những tổn thất tiềm năng vật lý của đường ống dẫn là kết quả của đất acid
ăn mòn


Trang 6
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

16. Các dự án liên quan đến việc mua hoặc bán đất mà trước đây có thể đã bị nhiễm
chất thải độc hại vật chất. Các ví dụ bao gồm các chương trình đất dư thừa trong
Bộ Quốc phòng Mỹ, cũng như rất nhiều các giao dịch bất động sản tư nhân.

17. Xáo trộn đất liên quan đến việc sử dụng các phương tiện giải trí, như xe chạy bằng
máy trên tuyết

Bước 1: Các tác động về chất lượng và thành phần đất.

Hoạt động đầu tiên khi phân tích một dự án/ hoạt động là xem xét loại đất và sự xáo
trộn địa chất có liên quan tới cấu trúc và các giai đoạn hoạt động trong những dự án đề ra.
Không có một phương pháp cố định có thể áp dụng cho mọi dự án để xác định các tác
động tiềm tàng của chúng lên đất và môi trường địa chất. Tuy nhiên có một cách là xem
xét các nghiên cứu tương tự và các tác động tiêu biểu của chúng. Đây là bước đầu mang
tính định tính trong số các bước khác mang tính chuyên môn, sử dụng những thông tin
nghiên cứu đã được sử dụng để mô tả phác họa những tác động đã biết về đất và môi
trường địa chất.

Một trong những việc có thể giúp xác định tác động về số lượng và chất lượng đất
cho các dự án là phải tiến hành khảo sát dựa trên những những tài liệu đã được nghiên
cứu. Phạm vi của các cuộc nghiên cứu là cần thiết dựa trên những sự nghiên cứu sơ khai,
trên những sự tương đồng của các miêu tả, cho mỗi loại hoạt động, trên cơ sở dữ liệu
phong phú.

Sơ đồ mạng lưới và dạng phân nhánh có thể phác họa các tác động tiềm tàng lên
đất và môi trường địa chất. Ví dụ: bảng 1.1 cho ta thấy ảnh hưởng và các tác động khác
nhau của sự lắng đọng của acid trên các thành phần khác nhau của hệ sinh thái.

Giả sử có sự tồn tại của các chất ô nhiễm đất tiềm tàng, phải có một danh sách các
chất được sử dụng trong suốt dự án và những chất này sẽ phải được loại bỏ nhiều nhất có
thể. Những chất có thể làm ô nhiễm đất là: các loại nhiên liệu dầu mỏ, nhựa đường, các
sản phẩm khác, thuốc trừ sâu, phân bón, các chất thải rắn và nước thải. Đây là bước đầu
tiên nhận diện các nồng độ và số lượng các hóa chất của các hoạt động thi công. Bao gồm

Trang 7
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

các thông tin về quá trình phát tán và tác động của các hóa chất chủ yếu. Tuy nhiên nó
chỉ mang tính chất tương đối cho các chất thải ở môi trường đất.

Bảng 1.1: Các ảnh hưởng của việc lắng đọng acid lên hệ sinh thái
Nitrat, sunfat từ trạm
năng lượng, lò nấu kim
loại, giao thông



Kim loại Lắng đọng Thay đổi sứ
nặng acid dụng đất.



Lọc qua lá
Chất dinh
cây
dưỡng đi vào


Tăng sự thấm
qua đất
Giảm độ
kiềm của đất
Ion độc từ hoạt Chất dinh dưỡng
động giao thông mất do sông



Tăng sự phát Giảm sự phát
triển thực vật triển của thực vật


Vận chuyển acid Suy giảm hệ sinh
Cá chết
ra sông, hồ thái nước


Tăng áp lực Giảm sự sản xuất Sự không bền
cho ĐV ăn cá và phân hủy vững




Trang 8
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

Bước 2: Đánh giá hiện trạng tài nguyên lớp phủ đất và nguồn nước ngầm

Đặc tính lớp phủ đất

Nhiều nghiên cứu về tác động đến đặc tính của lớp phủ đất được trình bày dựa trên
các thông tin hiện trạng địa chất trong khu vực có dự án và cho đến các cấp độ nhỏ hơn là
các thông tin thổ nhưỡng liên quan. Thông tin địa chất thường được thu thập vì nó luôn
có sẵn, mặc dù độ chính xác của những thông tin này đối với tính đặc thù của dự án ít khi
được nghiên cứu đầy đủ. Những nguyên lý chính trong việc mô tả các ảnh hưởng xấu lên
lớp phủ đất và môi trường địa chất là phải nhận diện được các tác động tiềm tàng và sau
đó là định vị những lớp phủ cụ thể cũng như đặc trưng địa chất có thể bị làm biến đổi do
dự án hoặc sẽ gây ra một số ảnh hưởng nào đó lên quá trình thiết kế, xây dựng và vận
hành của dự án.

Trong việc đánh giá môi trường nền, nguồn thông tin chính về lớp thổ nhưỡng ở
USA là những cuộc điều tra đất phủ ở cấp độ nội hạt được phát triển trong những thập
niên vừa qua. Có những số liệu điều tra đã khá cũ kĩ nhưng do tính chậm thay đổi của đặc
tính thổ nhưỡng theo thời gian, nhiều số liệu cũ vẫn còn được sử dụng ở một mức độ tin
cậy nào đó. Các thông tin dựa trên việc quy hoạch, các chỉ dẫn và sự đối chứng các kết
quả điều tra có sẵn ở Olson (1981, 1984) có thể có ích cho việc định hướng trong các
nghiên cứu đánh giá tác động. Nguồn thông tin khác về các lớp phủ đất là SCS- Ủy ban
bảo tồn đất trồng của USDA-Bộ nông nghiệp Mỹ. SCS có nhũng thông tin bao quát về
đất cũng như các đặc tính chi tiết của đất.

USGS- Cơ quan điều tra địa chất Hoa kỳ là một nguồn chính về các dữ liệu địa
chất, bản đồ học và địa lý cho nhũng mục đích môi trường khác nhau (Dodd, Fuller and
Clarke, 1989). Ngoài ra, USGS có nhiều thông tin về nước ngầm và mối liên hệ giữa đặc
điểm địa chất với nguồn nước ngầm. Mỗi bang đều có một cơ quan điều tra địa chất
chuyên phục vụ như một nguồn thông tin về đất phủ và dữ liệu địa chất cho từng khu vực
địa lý. Các mẫu thông tin có thể được thu nhận từ danh mục tổng hợp kết quả điều tra địa
chất của một bang đối với những đặc điểm địa chất đặc trưng, được tổ chức bởi hạt hoặc
đơn vị điều tra địa chất. Bản đồ thủy văn, các đặc điểm môi trường dưới lớp bề mặt, lịch
Trang 9
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

sử của vùng, các nghiên cứu liên quan tới chôn lấp chất thải rắn, sự gia tăng của các yếu
tố môi trường trong các khu vục địa lý và nhiều nghiên cứu quan trọng liên quan tới các
dự án trong khu vực địa lý đó.

Việc tổ chức một hệ thống thông tin lớp phủ đất dựa trên các đặc điểm địa hình
của khu vực là rất đáng quan tâm. Các cơ quan điều tra địa chất của mỗi tiểu bang hay
văn phòng địa phương của USGS có thể đang được trông cậy để xuất bản một bản đồ địa
hình cơ sở. Các cơ quan liên bang có thẩm quyền đối với thông tin sử dụng đất, về đất
đai- lớp phủ đất- khoáng sản bao gồm: Army Corps of Engineer, the Bureau of
Reclamation, the Bureau of Land Management. Hơn nữa, nhiều tiểu bang có các cơ quan
thứ cấp chuyên xác định các mỏ khoáng, quản lí và sử dụng đất đai, các lợi ích của lớp
phủ đất,.. tất cả những thứ này đều có thể trở thành những nguồn thông tin. Ví dụ về danh
mục tổng hợp các nguồn dữ liệu khoa học trái đất có liên quan được đưa ra ở bảng 8.10.

Nguồn thông tin quan trọng nhất để xác định lớp phủ bề mặt và sử dụng đất kết
hợp là những bức ảnh lịch sử địa phương. Hình ảnh địa phương ở nhiều khu vực của Mỹ
thể hiện những thời kì trước đây không quá 50 năm. Những hình ảnh này có thể có giá trị
đối với khuynh hướng và thay đổi trong lịch sử nghiên cứu sử dụng đất cũng như các đặc
tính kết hợp của đất và các kiểu xâm thực. Các hình ảnh địa phương có thể lấy từ SCS
hoặc các ủy ban khác của USDA. Từ một thời điểm không quá xa, dữ liệu viễn thám
trong phổ hồng ngoại hay ảnh vệ tinh có thể được dùng trong nghiên cứu đánh giá tác
động. Thông tin này có thể cho phép ta nhìn về quá khứ để thấy được những sự thay đổi
trong khu vực địa lý tương ứng, nó cũng được xem như một chuẩn mực để đưa ra các tác
động tiềm ẩn của dự án. Một công cụ máy tính quan trọng có ảnh hưởng quan trọng tới
sự phát triển của các nghiên cứu đánh giá tác động là Hện thống thông tin địa lí – GIS.

Nhiều hệ thống thu nhận và khôi phục dữ liệu đã được phát triển lên và đưa vào
dữ liệu về lớp phủ hoăc địa chất. Điển hình là Hệ thống dữ liệu lớp phủ đất được thiết lâp
bởi U.S Army Construction Engineering Research Laboratory in Champaign, Illinois
(Majerus, 1988-1999). Ví dụ như cơ sở dữ liệu Soil-6 tập trung chú ý đến vị trí địa lý của
các lớp phủ ở từng hạt, tiểu bang và vùng MLRA - khu vực tài nguyên đất quan trọng. Cơ

Trang 10
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

sở dữ liệu Soil-5 tập trung vào đặc tính lớp phủ như: xói mòn, kết cấu hạt, pH, trữ lượng
nước (Majerus,1988). Bảng 8.11trình bày một mẫu tóm tắt cách sử dụng của hệ thống
Soils để lấy dữ liệu dựa trên cơ sở một quyết định về bãi chôn lấp.

Bước 3: Thu thập những tiêu chuẩn liên quan tới chất lượng – số lượng của đất:

Những giới hạn sử dụng đất, tiêu chuẩn chất lượng đất, yêu cầu cải tạo đất, những
điều lệ hoặc chính sách là những ví dụ về quy tắc đo lượng có thể sử dụng để nhận dạng
các dấu hiệu tác động và các phương pháp giảm thiểu.

Các nguồn chính của các thông tin cần thiết sẽ được lấy tại các cơ quan chính phủ
- liên bang, tiểu bang, các cơ quan địa phương. Ngoài ra, các cơ quan môi trường quốc tế
cũng có thể có thông tin cần thiết cho bước này. Lý do chính cho bước 3 là thông tin
được cung cấp một cơ sở để giải thích thông tin về chất lượng – số lượng hiện tại của
vùng nghiên cứu, nó cũng có thể được sử dụng như một cơ sở để đánh giá các tác động
dự đoán kết quả của dự án đề xuất.

Bước 4: Dự báo tác động

Dự báo những tác động của một dự án đến môi trường đất, hoặc ngược lại, ảnh
hưởng của môi trường tiềm tàng đến một dự án có thể được tiếp cận từ 3 hướng: định
tính, định tính đơn giản, định tính đặc biệt. Nhìn chung, ta nên cố gắng lượng hóa những
tác động thấy trước, tuy nhiên, trong nhiều trường hợp điều này trở nên bất khả thi và bắt
buộc phải đưa ra được những phương pháp kỹ thuật định tính. Dự báo tác động có tính
định tính thường được liên kết với việc sử dụng cách tính cùng loại hay các dự án tương
tự cho những kiến thức và thông tin có khả năng hoặc hữu ích cho những nghiên cứu liên
quan.

Những tác động đến đất

Một ví dụ về dự báo tác động sử dụng phương pháp tương đương có thể là một dự
báo về mưa acid ảnh hưởng đến đất như một kết quả của dự án được đề xuất dựa trên dữ
liệu thu được từ các nghiên cứu được quản lý trong nhiều năm ở phía bắc Thụy Điển.

Trang 11
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

Trong khi các loại đất là một yếu tố trong các tác động, nguồn gốc chính có thể được phát
họa từ những nghiên cứu này, nó có thể được áp dụng cho việc dự báo tác động cho
những vùng địa lý khác nhau. Một ví dụ khác có liên quan đến những tác động của sự
huấn luyện có vũ trang đến độ chặt của đất, ở đây, thông tin đã được phát triển từ các
nghiên cứu được quản lý bởi Phòng thí nghiệm nghiên cứu kỹ thuật xây dựng của quân
đội Mỹ, nó có thể được dùng để phát họa những tác động đến độ chặt của đất đối với các
hoạt động huấn luyện vũ trang ở những nơi khác. Trong khi một số nghiên cứu được định
hướng, chúng có thể cung cấp một nền tảng hữu ích cho dự báo tác động khi được dùng
để làm sáng tỏ những quyết định chuyên môn.

Ví dụ khác của phương pháp định tính về dự báo tác động đến đất và kế hoạch
giảm thiểu được liên kết với xây dựng ống dẫn. Có 4 ảnh hưởng tiềm tàng của việc xây
dựng ống dẫn đến sự thoát nước và đất: (1) sự ô nhiễm tầng đất mặt, (2) độ chặt của đất,
(3) xói mòn đất, (4) phá vỡ đường tháo nước và những kiểu tháo nước tự nhiên. Trong
hầu hết các loại đất, lớp mặt khoảng vài inch có tỉ lệ chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi
sinh vật cao. Tầng đất mặt cung cấp một sự phát triển màu mỡ hơn so với tầng đất dưới
nghèo chất hữu cơ và chất dinh dưỡng. Xây dựng đường ống có thể làm cho sự hòa trộn
giữa tầng đất bên dưới và tầng đất mặt theo một số cách như: thông qua sự phân loại ban
đầu trong lúc thi công, những hố và việc đào rãnh ống dẫn, sự dàn trải đất tầng dưới quá
mức. Nhìn chung, sự hòa trộn này sẽ gây ảnh hưởng bất lợi đối với độ phì nhiêu của đất
và cấu trúc đất. Ảnh hưởng này còn tùy thuộc vào tính chất tự nhiên của đất tầng dưới.

Để làm giảm đến mức tối thiểu sự ô nhiễm của tầng đất mặt với đất tầng dưới
được đào lên, có một số phương pháp được áp dụng, có thể áp dụng và thiết kế những
phương pháp này thay đổi theo những trạng thái đất riêng biệt. Ví dụ một số bước như (1)
sử dụng vôi và phạn bón để phục hồi năng suất bị mất một cách tức thời, (2) loại bỏ đất
tầng dưới vượt quá mức sau khi các mương rãnh được lấp đi để sử dụng lại.

Việc sử dụng thiết bị nặng trong lúc thi công sẽ tác động đến đất, làm giảm độ
thoáng của đất, độ thấm nước và do đó, giảm sự phát triển của thực vật và gia tăng xói
mòn và dòng chảy mặt. Sự loại bỏ thảm thực vật, khuấy và hòa tan những mẫu đất bởi

Trang 12
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

thiết bị xây dựng sẽ làm đất bị phơi ra trong lúc thi công và khiến xói mòn dễ xảy ra hơn.
Lượng xói mòn tùy thuộc vào một số yếu tố, gồm có độ dốc, độ xói mòn đất, thời gia cần
để tái tạo lại thảm thực vật, lượng mưa và cường độ mưa. Những mương thoát nước có
thể là tâm điểm của sự xói mòn do nước trong một số nguyên nhân: sự không chặt chẽ
của việc lấp đất, xu hướng mương hoạt động như một cống thoát nước.

Bước 5: Đánh giá tầm quan trọng của tác động

Một vài phương pháp có thể áp dụng để làm nền tảng cho việc dự báo các tác động
của dự án lên môi trường đất và nước ngầm. Trong đó, một phương pháp là nhận diện tỉ
lệ phần trăm và xu hướng thay đổi so với những điều kiện sẵn có của các yếu tố đất và
nước ngầm cụ thể. Người ta cho rằng những thông tin định lượng cần thu thập để xây
dựng đường nền cho các yếu tố đó để có cơ sở so sánh với những thay đồi của môi
trường khi có mặt dự án.

Một phương pháp khác là áp dụng các điều khoản của bộ luật địa phương, vùng,
bang, quốc gia và những quy định liên quan tới môi trường đất và nước ngầm đối với
những điều kiện môi trường khi chịu tác động của dự án. Trong nhiều trường hợp, những
yêu cầu mang tính thể chế này manh tính định lượng; tuy nhiên, ta vẫn có thể sử dụng
chúng như một tiêu chuẩn đánh giá dự án và bất cứ yếu tố nào của dự án nhằm mục đích
giảm thiểu các thiệt hại về mặt môi trường. Một ví dụ cho phương pháp này là Bộ luật
kiểm soát và cải tạo ngành công nghiệp khai mỏ bề mặt ra đời năm 1977. Bộ luật này có
lien quan tới việc đánh giá nồng độ của chất ô nhiễm trong đất và hệ thống nước ngầm.
Các tiêu chuẩn chất lượng hiện hành cũng như thông tin thu thập được từ bước 3 đều có
thể sử dụng làm cơ sở cho việc giải thích các tác động và đưa ra quyết định.

Phương pháp thứ 3 dựa vào kiến thức và sự quyết định của các chuyên gia. Những
dự báo về sự thay đổi có thể được xem xét trong mối quan hệ với các thay đổi của tự
nhiên; tiếp theo đó những biến động được dự báo được đặt vào bối cảnh trong quá khứ.
Đôi khi, quyết định của chuyên gia có thể áp dụng quy tắc kinh nghiệm. Ví dụ như vấn
đề xói mòn đất, tình trạng xói mòn hiện tại và trong tương lai có thể được dự báo dựa trên

Trang 13
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

mức độ xói mòn trung bình của khu vực hay xu hướng phát triển xói mòn trong quá khứ.
Nhìn chung thì việc xói mòn một lượng đất hàng năm là điều chắc chắn sẽ xảy ra và tất
nhiên là lượng mất đi không thể vượt quá tỉ lệ đất hình thành từ đá mẹ và quá trình phân
hủy thực vật. Tuy nhiên, không có sự thống nhất chính thức khi xác định tốc độ hình
thành đất.

Một viện dẫn thường gặp, nhìn chung là cao hơn giới hạn cho phép hay giới hạn
chịu đựng, sự xói mòn khoảng 11 tấn/ ha/ năm. Tuy nhiên mức chịu đựng của đất phụ
thuộc rất nhiều yếu tố địa phương, ví dụ như độ màu mỡ và tính thoát nước của tầng đất
cái. Nhiều loại đất có thể bị tổn thương tới năng suất sản xuất ở tốc độ xói mòn thấp hơn
con số 11 tấn/ ha/ năm. Theo ước tính thì ở US, đất nông nghiệp xói mòn với tốc độ 30
tấn/ ha/ năm, gấp 8 lần tốc độ hình thành tầng đất mặt. Tác động xấu từ những dòng trầm
tích đổ xuống từ trên cao cũng cần được quan tâm khi đặt ra giới hạn chịu đựng cho tốc
độ xói mòn đất.

Một phương pháp nữa để đánh giá tác động là dựa vào những trường hợp tương tự
hay những thông tin có lien quan tới vấn đề nghiên cứu. phương pháp này có thể có ích
khi tập trung vào một vấn đề quan trong và giải thích các tác động tiềm ẩn của một dự án.

Bước 6: Nhận dạng và nhập thông số:

Bước cuối cùng của phương pháp luận này là chấp nhận những thông số thích hợp
cho những tác động tiêu cực. Những thông số liên quan cần được phát triển cho những dự
án đặc biệt, vì vậy, những thông tin được tập hợp ở đây đầu tiên nên chú trọng vào những
mô tả cho những thông số tác động lên môi trường đất. Ví dụ: một số thông số

1. Sử dụng kỹ thuật để làm giảm xói mòn đất trong quá trình xây dựng và hoạt
động của dự án. Ví dụ như tối thiểu hóa sự phơi nhiễm trong quá trình xây dựng bằng
cách trồng cây …

2. Sử dụng BMPs để làm giảm nguồn ô nhiễm không điểm.




Trang 14
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

3. Luân phiên các phương pháp sử dụng đất trong khu vực dự án, tạo ra sự che
phủ tự nhiên thay vì tiếp tục tạo áp lực do bất kỳ phương án sử dụng đất nào.

4. Dự án có thể được thiết kế tránh những khu vực có động đất.

5. Lớp lót đáy có thể được sử dụng như môt hàng rào vật lý ngăn sự di chuyển
của vật chất từ những bãi rác và thấm qua môi trường lớp mặt. Lớp lót có thể là vật liệu
tự nhiên hoặc nhân tạo. EPA đã thiết kế những tiêu chuẩn cho lớp lót đáy và hệ thống đo
sự rò rỉ cho những chỉ số tai biến (1992), giới thiệu những đơn vị như: bãi chôn lấp, đống
rác.

II. Chỉ số chất lượng đất:
Được đánh giá bằng chỉ số xói mòn đất:

Phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay để dự báo xói mòn đất là phương trình
dự báo mất đất phổ dụng (The Universal Soil Loss Equation – USLE) được xây dựng bởi
Wischmeier va Smith (1978)

A = 2,47RKLSCP (tấn/ha.năm)

Trong đó: A – lượng đất bị xói mòn.
R – chỉ số tiềm năng mưa gây xói.
K – hệ số về tính xói mòn của loại đất.
L – yếu tố độ dài sườn dốc.
S – yếu tố độ dốc.
C – hệ số cây trồng.
P – hệ số bảo vệ đất.
 Xác định các thông số của phương trình:
 R – Chỉ số tiềm năng mưa gây xói.
1) Theo Onchev:
R=B.t
Trong đó
B- lượng mưa không thấp hơn 9.5mm với cường độ không thấp hơn 0.18 mm/phút
t- Thời gian có lượng mưa không ít hơn 9.5mm và cường độ không thấp hơn
0.18mm/phút.
Cường độ, thời gian và lượng mưa xác định theo mạng lưới khí tượng thủy văn.


Trang 15
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

Những số liệu hiện tượng thủy văn được xử lý và hệ thống hóa theo cách sau:
 Xác định tổng số và lượng mưa theo tháng và năm;
 Những trận mưa cách nhau dưới 6 giờ được xem sét như 1 trận mưa.
 Xác định số trận có lượng mưa không ít hơn 9.5mm theo tháng và năm và
tính R cho mỗi trận;
 Trên cơ sở tổng tháng và năm của đại lượng R-tính được của các trận mỗi
trạm theo phương trình:


Trong đó:
Rj- yếu tố mưa trong tháng hoặc năm;
j- Số thứ tự của tháng hoặc năm.
n- Số tháng hoặc năm quan trắc.
2) Theo Vismaer và Smit

Trong đó:
iv là cường độ mưa lớn nhất trong thời gian 30 phút
của từng trận mưa (mm/phút)
E- năng lượng mưa được tính theo phương trình sau:
E= 2795 + 898 lg.I
I - Cường độ mưa (mm/phút)
i – số thứ tự trận mưa.
3) Theo Stanek.




Trong đó:
i15, i30 – cường độ lượng mưa lớn nhất trong thời gian 15 và
30 phút của từng trận (mm/phút).
G- lượng mưa trong khoảng thời gian đặc trưng (mm/phút)
m- số lượng khoảng.
4) Theo Ellison:

Chỉ số này được Ellison đưa ra vào năm 1980 được áp dụng chung cho tất cả các
nước nhiệt đới:
R = 0,5P
với P là lượng mưa trung bình năm trên vùng khảo sát (mm)
Trang 16
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

 K – Hệ số về tính xói mòn của loại đất.
Hệ số K biểu thị tính xói mòn của đất, đó là tính dễ bị tổn thương hay dễ bị xói mòn
của đất. Hệ số K càng lớn thì đất càng dễ bị xói mòn.
Để xác định hệ số K trong những điều kiện thổ nhưỡng khác nhau, người ta sử dụng
những kết quả đo trực tiếp lượng đất bị xói mòn trong những điều kiện địa hình giống
nhau và trạng thái đất bị bỏ hoang hóa hoàn toàn được quy về khu đất chuẩn có chiều dài
25m và độ dốc 10%. Giả sử điều kiện L = S = C = P = 1, yếu tố tính dễ xói mòn của đất
được xác định theo công thức : K = A1R-1 trong đó: A1: lượng đất bị xói mòn được xác
định bằng thực nghiệm
Bảng: Kết quả tính chỉ số xói mòn đất K của một số loại đất vùng đồi núi Việt Nam

Loại đất K Loại đất K

Đất đen Đất xám
1. Đất đen có tầng kết von dày 0.11 1. Đất xám bạc màu 0.2
2. Đất đen Glay 0.1 2. Đất xám có tầng loang lỗ 0.23
3. Đất đen carbonat 0.17 3. Đất xám feralit 0.22
4. Đất nâu thẫm trên bazan. 0.09 4. Đất xám mùn trên núi 0.2
5. Đất đen tầng mỏng 0.12 Đất đỏ
Đất nâu vùng bán khô hạn Đất mùn vàng đỏ trên núi 0.16
1. Đất nâu vùng bán khô hạn – 0.19 Đất mùn alit núi cao
đất tích vôi 1. Đất mùn Alit núi cao 0.16
2. Đất vàng tích vôi 0.31 2. Đất mùn Alit núi cao Gray 0.14
3. Đất nâu thẫm tích vôi 0.29 3. Đất bùn khô than bùn núi cao 0.12

 L – Yếu tố độ dài sườn dốc và S – Yếu tố độ dốc.

Ảnh hưởng tương hỗ của độ dài và độ dốc của sườn dốc được biểu thị bằng yếu tố
địa hình thống nhất LS và tính theo công thức sau:

LS = L0.5(0.00111S2 + 0.0078 S + 0.0111)

Trong đó: L là độ dài sườn dốc (m); S là độ nghiêng sườn dốc (%)

Đối với những sườn dốc khác nhau, người ta chia sườn dốc thành những phần có
cùng kiểu dốc sao cho độ dốc theo chiều dài của nó không dẫn đến việc tích tụ trầm tích
dòng chảy. Đối với mỗi phần, tính LS theo công thức trên hoặc theo bảng tham số LS cho
Trang 17
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

các độ dài và độ dốc khác nhau đã được chuẩn bị trước. Sau đó, đem tham số LS thu
được của mỗi đoạn nhân với hệ số nhất định. Trung bình cộng của tất cả các đại lượng LS
của các phần là LS cho toàn sườn dốc có độ dốc khác nhau dọc theo chiều dài.




 C – Hệ số cây trồng.
Hệ số cây trồng C biểu thị ảnh hưởng của nhân tố cây trồng (độ che phủ) tới
hoạt động xói mòn đất. Nguy cơ xói mòn đất do mưa sẽ giảm trong những điều kiện đất
canh tác nông nghiệp được che phủ và bảo vệ tốt. Nếu độ che phủ của cây trồng giảm sẽ
làm tăng nguy cơ xói mòn đất.
Yếu tố C được xác định như sau:
 Xác định ngày bắt đầu và kết thúc chu kì kĩ thuật trồng trọt của các loại trồng khác
nhau.
 Tính yếu tố mưa R cho mỗi chu kì theo phần trăm lượng mưa trung bình năm.
 Nhân mưa tính bằng phần trăm với tỉ lệ lượng đất bị mất do cây trồng và đất bị
mất do hoang hóa hoàn toàn theo phần trăm tham số năm. Tích thu được của mỗi
thời kì đem chia cho 2.10-4. Tổng tất cả các kết quả thu được cho mỗi chu kỳ sẽ có
đại lượng trung bình năm yếu tố thực vật của vùng C.




Trang 18
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT


Bảng xác định hệ số cây trồng.

Hiện trạng sử dụng đất C Hiện trạng sử dụng đất C
Hoa màu 0.24 Đất hoang 1

Cỏ 0.05 Trồng bắp 0.25
Đất ngập nước 0 Đồng cỏ dày 0.004
Thổ cư mật độ thấp 0.03 Đồng cỏ thưa 0.1

Thổ cư mật độ cao 0 Cây hàng năm 0.4
Rừng thay lá 0.009 Ngũ cốc 0.35

Rừng thường xanh 0.004 Vườn theo mùa vụ 0.5

Rừng hỗn hợp 0.007 Cây ăn quả 0.1

Rừng cây lấy gỗ 0.003

 P – Hệ số bảo vệ đất.
Hệ số bảo vệ đất biểu thị ảnh hưởng của các biện pháp canh tác nông nghiệp tới
xói mòn đất. Những biện pháp này thực chất là những biện pháp canh tác bình
thường, nhưng được thiết kế hay lựa chọn nhằm bảo vệ đất khỏi xói mòn. Nói
chung những biện pháp canh tác kết hợp bảo vệ đất chống xói mòn trên đất dốc là:
- Trồng cây theo đường đồng mức.
- Trồng cây theo đường đồng mức và đường băng.
- Trồng cây theo luồng.




Trang 19
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

Bảng xác định hệ số P của phương trình

Trồng cây theo
Trồng cây
đường thẳng Trồng theo
Độ dốc theo đường
đồng mức và luồng
đồng mức
trồng theo băng
2 0.6 0.3 0.12
8 0.5 0.25 0.1
12 0.6 0.3 0.12
16 0.7 0.35 0.14
20 0.8 0.4 0.16
25 0.9 0.45 0.18



Sau khi xác định các yếu tố của phương trình tổng hợp, người ta xác định lượng
đất bị mất trung bình năm A đối với mọi diện tích canh tác cụ thể. Trị số A được tính
theo cách này đem so với lượng đất bị xói mòn cho phép trung bình hằng năm ACP đối
với tùng loại đất tương ứng. Trong trường hợp A lớn hơn ACP sẽ có nguy cơ xói mòn và
cần phải tối ưu hóa các biện pháp chống xói mòn.

A (tấn/ha) (theo Morgan 2005) Mức độ
2–5 Thấp
5 – 10 Vừa
10 – 50 Cao
50 – 100 Nghiêm trọng
100 – 500 Rất nghiêm trọng
 500 Cực kỳ nghiêm trọng




Trang 20
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

Đánh giá chất lượng đất thông qua các chỉ tiêu:
1. Độ chua: đánh giá bằng pHKCl :

Độ chua Giá trị pHKCl Độ chua Giá trị pHKCl

Rất chua 4 Chua 4.1 – 4.5

Chua vừa 4.6 – 5 Chua ít 5.1 – 5.5

Gần trung tính 5.6 – 6.5 Trung tính 6.6 – 7

Kiềm yếu 7.1 – 7.5 Kiềm 7.6 – 8

Kiềm mạnh 8


Giá trị chỉ thị của pH trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam (Nguồn: TCVN 7377: 2004)

Nhóm đất Khoảng giá trị Trung bình
1. Đất đỏ
pH H2O Từ 3,80 đến 8,12 5,13
pH KCL Từ 3,20 đến 7,24 4,18
pH Từ 0,30 đến 2,00 0,94
2. Đất phù sa
pH H2O 4,11 đến 7,57 5,11
pH KCL 3,57 đến 7,84 4,29
pH 0,28 đến 1,80 0,82
3. Đất xám bạc màu
pH H2O 3,84 đến 8,02 4,40
pH KCL 3,60 đến 7,66 3,73
pH 0,10 đến 1,50 0,57
4. Đất phèn (*)
pH H2O 3,40 đến 6,10 4,04
pH KCL 2,65 đến 5,70 3,73
pH 0,10 đến 1,50 0,57
5. Đất mặn
pH H2O 4,00 đến 8,50 6,59
pH KCL 3,96 đến 7,56 6,04
pH 0,10 đến 1,40 0,63
6. Đất cát ven biển
pH H2O 5,00 đến 8,97 6,87
pH KCL 4,10 đến 7,84 5,82
pH 0,00 đến 1,20 0,68
Chú thích: (*) Đất khô

Trang 21
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

2. Đạm: dựa vào đạm tổng số (%N) và đạm dễ tiêu (ppm N)

Đạm tổng số (%N) Đạm dễ tiêu (ppm N)

Lượng đạm %N Lượng đạm N (ppm)

Nghèo < 0.08 Nghèo < 40

Trung bình 0.08  0.15 Trung bình 40 – 80

Khá 0.15 – 0.20 Giàu  80

Giàu  0.2


Khoảng giá trị chỉ thị của Nitơ tổng số trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam

(Nguồn: TCVN 7373: 2004)

Nitơ tổng số (N, %)
Nhóm đất
Khoảng giá trị Trung bình

1. Đất đỏ Từ 0,065 đến 0,530 0,177

2. Đất phù sa Từ 0,095 đến 0,270 0,141

3. Đất xám bạc mầu Từ 0,030 đến 0,121 0, 072

4. Đất phèn Từ 0,145 đến 0,420 0,293

5. Đất mặn Từ 0,045 đến 0,205 0,156

6. Đất cát ven biển Vết đến 0,120 0,068

3. Lân: dựa vào P2O5(%) tổng số

Lượng lân P2O5(%) tổng số Lượng lân P2O5(%) tổng số

Rất nghèo < 0.01 Nghèo 0.01 – 0.05

Trung bình 0.05 – 0.10 Giàu 0.1 – 0.2

Rất giàu  0.2


Trang 22
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

Giới hạn chỉ thị của hàm lượng phốt pho tổng số trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam
(Nguồn: TCVN 7374: 2004)

Phốt pho tổng số (P2O5, %)
Nhóm đất
Khoảng giá trị Trung bình

1. Đất đỏ Từ 0,05 đến 0,60 0,30

2. Đất phù sa Từ 0,05 đến 0,30 0,10

3. Đất xám bạc mầu Từ 0,03 đến 0,06 0,04

4. Đất phèn Từ 0,03 đến 0,08 0,04

5. Đất mặn Từ 0,08 đến 0,20 0,09

6. Đất cát ven biển Từ 0,03 đến 0,05 0,04

Dựa vào P2O5 dễ tiêu:

- Phương pháp Oniani (dung dịch chiết H2SO4 0.1N, pH = 4, đất/acid =
1/25.
Thường dùng cho đất chua, chua ít, đất đồng bằng trồng lúa.

Lượng lân P2O5 dễ tiêu Lượng lân P2O5 dễ tiêu

Rất nghèo < 50 ppm Nghèo 50 – 100

Trung bình 100 – 150 Giàu  150

- Phương pháp Braul
Thường dùng cho đất phèn

Lượng lân P2O5 dễ tiêu Lượng lân P2O5 dễ tiêu

Rất nghèo < 100 ppm Nghèo 100 – 200

Trung bình 200 – 300 Giàu  300

- Phương pháp Kiexanop (trích bằng HCl 0.2N, đất/acid = 1/5)
Thường dùng cho đất chua ít.


Trang 23
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

Lượng lân P2O5 dễ tiêu Lượng lân P2O5 dễ tiêu

Nghèo < 30 Trung bình 30 – 80

Giàu 80 – 150 Rất giàu  150

- Phương pháp Matrighin (với dung dịch trích
(NH4)2CO3. pH=9, đất/acid = 1/20) với các loại đất.

Lượng lân P2O5 dễ tiêu

Nghèo 10

Trung bình 10 – 20

Giàu  20

- Phương pháp Osen (trích bằng NaHCO3 0.5N, pH = 8.5, tỷ lệ đất/dung dịch =
1/20)

Lượng lân P2O5 dễ tiêu Lượng lân P2O5 dễ tiêu

Nghèo 2.5 Trung bình 2.5 – 5

Giàu 5–9 Rất giàu 9

- Phương pháp trích bằng Resin
 Đối với lúa nước, lượng lân > 0.07 ppm không cần bón lân.
 Đối với cây trồng cạn, lượng lân > 0.12 ppm không cần bón lân.
4. Kali:

Kali tổng số: tính theo % K2O trong đất

Lượng Kali % K2O trong đất Lượng Kali % K2O trong đất

Nghèo < 0.1 Vừa 0.1 – 0.15

Khá 0.15 – 0.25 Giàu  0.25




Trang 24
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT


Giới hạn chỉ thị về hàm lượng kali tổng số trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam

(Nguồn: TCVN 7375: 2004)

Kali tổng số (K2O, %)
Nhóm đất
Khoảng giá trị Trung bình

1. Đất đỏ Từ 0,02 đến 1,00 0,15

2. Đất phù sa Từ 0,03 đến2,35 1,05

3. Đất xám bạc mầu Từ 0,03 đến0,40 0,15

4. Đất phèn Từ 1,00 đến 1,40 1,20

5. Đất mặn Từ 1,20 đến 2,00 1,35

6. Đất cát ven biển Từ 0,02 đến 0,30 0,12

Kali trao đổi: mg/100g đất

Lượng Kali mg/100g đất Lượng Kali mg/100g đất

Rất nghèo 8 Nghèo 8 – 14

Trung bình 14 – 20 Giàu  20




Trang 25
CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT


5. Chất hữu cơ:

Giá trị chỉ thị về hàm lượng của cacbon hữu cơ (OC, %) trong 6 nhóm đất chính
của Việt Nam (Nguồn: TCVN 7376: 2004)

Các bon hữu cơ tổng số (OC,
Nhóm đất %)

Khoảng giá trị Trung bình

1. Đất đỏ Từ 0,96 đến 4,35 2,27

2. Đất phù sa Từ 1,00 đến 2,85 1,85

3. Đất xám bạc màu Từ 0,70 đến 1,48 1,08

4. Đất phèn Từ 2,15 đến 8,32 3,83

5. Đất mặn Từ 1,05 đến 2,55 1,63

6. Đất cát ven biển Từ 0,44 đến 1,55 0,72

6. Đánh giá độ mặn:
Theo % tổng số muối tan

Mặn ít 0.1 0.2 Trung bình 0.2 0.3

Mặn nhiều 0.3 0.4 Rất mặn 0.4 0.5

7. Đánh giá phèn:

Loại đất pH SO42- (%) Al3+(ppm) Fe2+ (ppm)

Phèn ít 4 5 0.1 %
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản