Báo cáo môn khai thác Viễn thông " Beeline - Vietnammobile "

Chia sẻ: Dang Van Thuy Thuy | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:45

0
221
lượt xem
113
download

Báo cáo môn khai thác Viễn thông " Beeline - Vietnammobile "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thành lập năm 2001, giấy phép đầu tư số 0103000334 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế bao gồm dịch vụ internet, dịch vụ dữ liệu băng thông rộng, VoIP, thiết lập mạng, cung cấp các dịch vụ viễn thông cho công cộng.... Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom )được thành lập từ Công ty Điện tử Hà Nội (thuộc Thành...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo môn khai thác Viễn thông " Beeline - Vietnammobile "

  1. Báo cáo môn khai thác Viễn thông " Beeline - Vietnammobile " NHÓM THỰC HIỆN : 1/ Nguyễn Thị Trâm Anh 2/ Trần Xuân Dần 3/ Trần Đức Đạt 4/ Nguyễn Thị Anh Đào 5/ Phan Thị Hồng Điệp 6/ Vũ Minh Khôi 7/ Đổ Lệ Như Tuyền 8/ Nguyễn Thị Yến Ngọc 9/ Trần Thị Thanh 10/ Nguyễn Thị Thuỳ
  2. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG Mục lục A. VIETNAMOBILE ............................................................................................................ 3 I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH .......................................................................................... 3 II. LOGO.............................................................................................................................. 5 III. VÙNG PHỦ SÓNG........................................................................................................ 6 IV. CÁC GÓI CƯỚC............................................................................................................. 7 A. Gói cước VM ONE ........................................................................................................... 7 I. Bộ hòa mạng ..................................................................................................................... 7 III. Cước các dịch vụ khác................................................................................................... 7 B. GÓI CƯỚC TRẢ SAU.................................................................................................... 11 V. DỊCH VỤ GTGT........................................................................................................... 14 B. BEELINE VIỆT NAM ................................................................................................... 17 I. TỔNG QUAN ................................................................................................................. 17 II. THƯƠNG HIỆU BEELINE ......................................................................................... 17 III. LOGO .......................................................................................................................... 18 IV. SLOGAN...................................................................................................................... 18 V. BAN ĐIỀU HÀNH ........................................................................................................ 19 IV. VÙNG PHỦ SÓNG...................................................................................................... 20 VII. CÁC LOẠI DỊCH VỤ ................................................................................................ 22 A. Dịch vụ cơ bản............................................................................................................... 22 B. Dịch vụ nhắn tin & Internet.......................................................................................... 26 C. Dịch vụ giải trí............................................................................................................... 28 D. Dịch vụ nạp tiền tài khoản ............................................................................................ 30 E. Dịch vụ luôn kết nối....................................................................................................... 34 VIII. CÁC GÓI CƯỚC...................................................................................................... 37 C. So sánh ........................................................................................................................... 44 I. So sánh khả năng cạnh tranh ban đầu........................................................................... 44 II. So sánh khả năng cạnh tranh thực tế ........................................................................... 45 III. So sánh về chất lượng .................................................................................................. 46 -2-
  3. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG A. VIETNAMOBILE I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH Cty khai thác dịch vụ viễn thông Thành lập năm 2001, giấy phép đầu tư số 0103000334 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế bao gồm dịch vụ internet, dịch vụ dữ liệu băng thông rộng, VoIP, thiết lập mạng, cung cấp các dịch vụ viễn thông cho công cộng.... Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom )được thành lập từ Công ty Điện tử Hà Nội (thuộc Thành Phố Hà Nội) và Liên Hiệp khoa học sản xuất công nghệ cao Viễn thông tin học HTI (thuộc Viện khoa học Việt nam). HT-Mobile Ngày 18/2/2005: Bộ Kế hoạch và Đầu tư trao giấy phép cho dự án phát triển mạng điện thoại di động công nghệ CDMA của Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội (HaNoi Telecom) hợp tác với Hutchison Communications (HongKong) với tổng đầu tư gần 656 triệu USD. Trong tổng số tiền đầu tư này, chi phí đầu tư cho thiết bị, công nghệ, mua máy đầu cuối và lắp đặt các trạm thu phát sóng đã "ngốn" tới 571 triệu USD. HT-Mobile là mạng di động thứ 6 được cấp phép tại Việt Nam theo hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Hanoi Telecom và Tập đoàn Hutchison (Hồng Kông). HT-Mobile bắt đầu cung cấp dịch vụ vào tháng 11 năm 2006 với logo hình con ong. Công nghệ sử dụng là CDMA 2000-EvDO với tần số hoạt động 800 MHz. Đầu số mà HT-Mobile được sử dụng tại Việt Nam là 092 -3-
  4. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG Ngày 15/1/2007: Mạng di động 092 - HT Mobile chính thức được khai trương Với công nghệ CDMA 850MHz, HT Mobile đặt mục tiêu đạt 1 triệu thuê bao trong năm 2007. Tuy nhiên, sau một năm hoạt động, HT Mobile đã không đạt được kết quả như mong đợi, lượng thuê bao phát triển mới đạt con số 200.000. Đây chính là lý do dẫn đến sự "tháo chạy" khỏi thị trường công nghệ CDMA của HT Mobile. Để thực hiện việc chuyển đổi công nghệ, HT-Mobile đã nhờ S-Fone chăm sóc hộ toàn bộ 200 nghìn khách hàng của mình sang cho S-Fone, mạng di động CDMA khác dùng cùng tần số tại Việt Nam, quản lý. Sau gần nửa năm chuẩn bị, đến tháng 6 năm 2008, Hanoi Telecom và Hutchison đã ký hợp đồng với Ericsson và Huawei để có thể quản lý, vận hành và thiết kế mạng cho mạng di động mới trong 3 năm, đồng thời chịu trách nhiệm chuyển đổi toàn hệ thống mạng từ công nghệ CDMA sang GSM/EDGE. Vietnamobile Thương hiệu HT Mobile đã biến mất trên thị trường viễn thông VN kể từ quý I/2009. Tháng 1/2008: HT Mobile xin "khai tử" mạng di động công nghệ CDMA của mình bằng văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép mở mạng GSM, thay cho công nghệ CDMA đang cung cấp. Ngày 29/1/2008: Thủ tướng Chính phủ đã có công văn đồng ý cho HT Mobile chuyển sang công nghệ eGSM. Sau khi khai tử mạng di động HT Mobile dưới công nghệ CDMA, Công ty Viễn thông Hà Nội "quyết lại từ đầu" tại Việt Nam bằng cái tên mới - Vietnamobile và công nghệ phổ cập GSM. Khách hàng sử dụng đầu số 092 được biết tới mạng di động thứ 6 tại VN này với cái tên mới Vietnamobile. Mạng di động Vietnamobile - 092 đã ra mắt thị trường trong quý I/2009. Ngày 15/3/2008: Bộ Thông tin và Truyền thông trao giấy phép thiết lập mạng di động công nghệ eGSM cho Công ty cổ phần Hanoi Telecom và đối tác hợp tác kinh doanh BCC là Hutchison. -4-
  5. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG Ngày 31/8/2008: Hanoi Telecom và đối tác hợp tác kinh doanh BCC là Hutchison đã ký hợp đồng trị giá khoảng 600 triệu USD mua thiết bị mạng GSM của hai nhà cung cấp là Ericsson và Huawei. Vào ngày 8 tháng 4 năm 2009, Hanoi Telecom đã ra mắt mạng di động mới của mình với tên Vietnamobile, vẫn giữ nguyên đầu số 092 và sẽ đổi máy mới sang công nghệ GSM cho thuê bao 092 hiện có (Bản chất là kinh doanh trên cở sở hạ tầng mạng GSM của Công ty Viettel, tương tự như BeeLine sử dụng Hạ tầng của Công ty VinaPhone) Vietnamobile là tên thương hiệu mạng GSM mà Công ty cùng với đối tác Hutchison Telecom của mình đang triển khai. Mục tiêu của công ty là sẽ trở thành nhà cũng cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại thị trường Việt Nam. II. LOGO Dùng 2 gam màu chủ đạo là cam và xám, Vietnamobile muốn thể hiện một biểu tượng cho sự trẻ trung, năng động bước vào công nghệ mới, qua đó đem đến cho thế hệ trẻ Việt Nam một trào lưu hiện đại, tự tin thể hiện cá tính, bản lĩnh. -5-
  6. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG III. VÙNG PHỦ SÓNG -6-
  7. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG IV. CÁC GÓI CƯỚC A. Gói cước VM ONE I. Bộ hòa mạng Bộ hòa mạng vnd / bộ 25.000 Giá trị tài khoản vnd 10.000 Chi phí SIM vnd / sim 15.000 Thời hạn gọi ngày 7 ngày Thời hạn nạp tiền ngày 30 ngày Thời hạn giữ số ngày 30 ngày Giá cước gói VM One (Giá cước đã bao gồm VAT) Cước gọi (VND/phút) Cước tin nhắn (VND/tin) Cước thuê bao (VND) Nội mạng Ngoại mạng Nội mạng Ngoại mạng 0 1.500vnd 1.500vnd 300vnd 300vnd * Ghi chú: - Cuộc gọi được tính cước theo block 1 giây + 1 giây. Cuộc gọi được tính cước theo giây và từ giây đầu tiên - Giảm giá 50% đối với cuộc gọi nội mạng (mức cước 750vnd/phút, block 1 giây + 1 giây) từ 23:00:00h đến 06:59:59 các ngày trong tuần, cả ngày Chủ Nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định của nước Việt Nam. Cước gọi ngoại mạng giờ thấp điểm tính như cước gọi giờ cao điểm. III. Cước các dịch vụ khác Loại dịch vụ Giá cước Ghi chú Giống như các nhà cung cấp dịch Nhắn tin Quốc tế 2.800 vnd/SMS vụ khác -7-
  8. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG VoIP Cước VoIP Xem bảng cước VOIP Cước ngoại mạng + cước Gọi Quốc tế Xem bảng cước gọi quốc tế gọi quốc tế Cước truy cập data 4.5vnd/kb Tin nhắn MMS > 100kb: 500vnd Cước MMS Tin nhắn MMS < 100kb: 300vnd Gửi tin nhắn đi: 1000vnd/tin Cước dịch vụ SMS Nghe tin nhắn lần đầu: Thuê bao ngoại mạng: Tính như talk Miễn phí cuộc gọi thông thường Nghe từ lần thứ 2 trở di: 1000vnd/lần Đăng ký: Miễn phí Cước dịch vụ hộp Thuê bao tháng: 6000vnd thư thoại Cước gọi đến 2828: Miễn phí Đăng ký: Miễn phí Thuê bao tháng 9000vnd. Giá cước bài hát tùy thuộc Dịch vụ nhạc chờ -Bài hát trong nước: 3000vnd/bài vào từng bài. Happy Ring - Bài hát quốc tế: 5000vnd/bài Cước sms đến 2345: Miễn phí Cước gọi 2345: Miễn phí Các số khẩn cấp Miễn phí (113, 114, 115) Các số hỗ trợ - Call Center Miễn phí - Nạp thẻ Miễn phí trong trường hợp bảo Thay SIM 15.000 vnd hành – 6 tháng -8-
  9. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG Cước gọi quốc tế IDD và VoIP: Cước IDD = Cước ngoại mạng + Cước IDD của VNPT Cước VoIP = Cước VoIP của HTC Block gọi Giá cước (không gồm VAT) Block Block VND/các Nhà cung cấp VND/block VND/block đầu tiếp theo block tiếp đầu tiên đầu tiên (giây) (giây) theo Cao 6 1 3240 324.0 54.0 HTC điểm VoIP Thấp 6 1 2268 226.8 37.8 điểm Cao VNPT điểm 6 1 5000vnd 500vnd 83.33vnd IDD Thấp điểm Ngày quốc lễ Việt Nam năm 2009 áp dụng cho giá cước thấp điểm dành cho các thuê bao của Vietnamobile Ngày Mô tả Thứ 5 ngày 01/01/2009 Tết dương lịch Từ Chủ nhật ngày 25/01 đến hết thứ 4 ngày Tết âm lịch 28/01/2009 Thứ 7 ngày 04/04/2009 Giỗ tổ Hùng Vương Từ thứ 5 ngày 30/04/2009 đến hết thứ 6 ngày Ngày giải phóng miền Nam & Quốc tế 01/05/2009 Lao Động Thứ 4 ngày 02/09/2009 Quốc Khánh IV. Dịch vụ bổ trợ Ngoài gói cước VM ONE quý khách có thể chọn thêm các dịch vụ bổ trợ VM TXT và VM 24 với giá cước cực kỳ hấp dẫn. Chưa bao giờ sử dụng di động lại dễ dàng như bây giờ. -9-
  10. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG Cước Dịch vụ Cách đăng ký Chi tiết đăng ký - Miễn phí gọi nội mạng và nhắn tin nội mạng thỏa thích đến hết ngày Maxi24 8000 vnd Bấm *242#OK - Để đăng ký, từ bàn phím điện thoại bấm *242#OK - 8000vnd/lần đăng ký - Miễn phí gọi nội mạng đến 18h (6h chiều) hàng ngày Maxi18 5000 vnd Bấm *181#OK - Để đăng ký, từ bàn phím điện thoại bấm *181#OK - 5000vnd/lần đăng ký - Miễn phí 25 tin nhắn nội mạng, sử dụng trong 7 ngày Soạn tin: VMTXT 2000 vnd - Để đăng ký, nhắn tin đến 123 với nội dung VMTXT to 123 VMTXT - 2000vnd/sms đăng ký V. Nạp tiền và hiệu lực Thời hạn Thời hạn Thời hạn Thẻ cào Thẻ điện tử gọi nạp tiền giữ số (vnd) (Ngày) (Ngày) (Ngày) 20,000 11,000 - 20,000 6 50,000 21,000 - 50,000 15 100,000 51,000 - 100,000 30 30 30 200,000 101,000 - 200,000 60 300,000 201,000 - 300,000 120 500,000 301,000 - 500,000 240 - 10 -
  11. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG B. GÓI CƯỚC TRẢ SAU Gói cước trả sau Vietnamobile trân trọng giới thiệu gói cước trả sau duy nhất, dễ sử dụng với giá cước hấp dẫn CƯỚC GỌI CƯỚC SMS CƯỚC HÒA THUÊ BAO (VND/PHÚT) (VND/PHÚT) MẠNG (VND/THÁNG) NỘI NGOẠI NỘI NGOẠI (VND) MẠNG MẠNG MẠNG MẠNG 115.000 50.000 1.000 1.000 300 300 Block cuộc gọi được tính theo 1 giây + 1giây. Cuộc gọi được tính cước theo giây và từ giây đầu tiên. Giờ thấp điểm Giảm giá 50% đối với cuộc gọi nội mạng từ 23:00:00 h đến 06:59:59h các ngày trong tuần, cả ngày Chủ nhật và các Ngày nghỉ lễ theo quy định của Việt Nam (mức cước 500 vnd/phút, block 1 giây + 1 giây). Cước gọi ngoại mạng giờ thấp điểm tính như cước gọi giờ cao điểm. Cước các dịch vụ khác Loại dịch vụ Giá cước Ghi chú Giống như các nhà cung cấp dịch vụ Nhắn tin Quốc tế 2.800 vnd/SMS khác Cuớc ngoại mạng + cước VoIP Xem bảng cước VOIP bên dưới VoIP Cước ngoại mạng + cước Gọi Quốc tế Xem bảng cước gọi quốc tế bên dưới gọi quốc tế Cước truy cập data 4,5vnd/kb Tin nhắn MMS > 100kb: 500vnd Cước MMS Tin nhắn MMS < 100kb: 300vnd Cước dịch vụ SMS Gửi tin nhắn đi: Thuê bao ngoại mạng: Tính như cuộc talk 1000vnd/tin gọi thông thường - 11 -
  12. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG Nghe tin nhắn lần đầu: Miễn phí Nghe từ lần thứ 2 trở di: 1000vnd/lần Đăng ký: Miễn phí Cước dịch vụ hộp Thuê bao tháng: 6000vnd thư thoại Cước gọi đến 2828: Miễn phí Đăng ký: Miễn phí Thuê bao tháng 9000vnd. Giá cước bài hát tùy Dịch vụ hộp nhạc - Bài hát trong nước: 3000vnd/bài - thuộc vào từng bài. chờ Happy Ring Bài hát quốc tế: 5000vnd/bài Cước sms đến 2345: Miễn phí Cước gọi 2345: Miễn phí Các số khẩn cấp Miễn phí (113, 114, 115) Các số hỗ trợ - Call Centre Miễn phí - Nạp thẻ Miễn phí trong trường hợp bảo hành Thay SIM 15.000 vnd – 6 tháng Cước IDD = Cước ngoại mạng + Cước IDD của VNPT Cước VoIP = Cước VoIP của HTC Block gọi Giá cước (không gồm VAT) Nhà cung cấp Block Block tiếp VND/ VND / các VND/block đầu theo block đầu block tiếp đầu tiên (giây) (giây) tiên theo Cao điểm 6 1 3240 324.0 54.0 HTC VoIP Thấp 6 1 2268 226.8 37.8 điểm - 12 -
  13. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG Cao điểm VNPT và thấp 6 1 5000vnd 500vnd 83.33vnd IDD điểm Ngày quốc lễ Việt Nam năm 2009 áp dụng cho giá cước thấp điểm dành cho các thuê bao của Vietnamobile Ngày Mô tả Thứ 5 ngày 01/01/2009 Tết dương lịch Từ chủ nhật ngày 25/01 đến hết thứ 4 ngày Tết âm lịch 28/01 năm 2009 Thứ 7 ngày 04/04/2009 Giỗ tổ Hùng Vương Từ thứ 5 ngày 30/04/2009 đến hết thứ 6 ngày Ngày Giải phóng miền nam và quốc 01/05/2009 tế Lao động Thứ 4 ngày 02/09/2009 Quốc khánh 1. Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các thuê bao trả sau hiện tại và các thuê bao trả sau phát triển mới. 2. Đăng ký: Các thuê bao trả sau hiện tại vui lòng đến các cửa hàng trực tiếp của Vietnamobile để đăng ky gói trả sau. - Các thuê bao phát triển mới đăng ký tại các cửa hàng trực tiếp của Vietnamobile. (Vui lòng click vào đây để biết danh sách các cửa hàng trực tiếp của Vietnamobile) 3. Giá cước: - Các thuê bao trả sau sử dụng gói Flexi Data các mức cước vế phí đăng ký, phí thuê bao hàng tháng.. sẽ được áp dụng như một thuê bao trả sau bình thường. Trong đó +) Phí đăng ký thuê bao trả sau: 115000vnd +) Phí thuê bao tháng: 50000vnd +) Giá cước thoại, tin nhắn, các dịch vụ VAS sẽ được tính như một thuê bao trả sau bình thường. +) Giá cước dữ liệu sẽ được tính như sau: Khi khách hàng đăng ký gói trả sau Flexi Data, tuy thuộc vào mức dụng lượng khách hàng sử dụng trong tháng mà mức cước tương ứng sẽ được áp dụng. - 13 -
  14. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG Dung lượng sử dụng trong 1 tháng Mức cước áp dụng Dưới 500MB 50,000vnd Dưới 1GB 80,000vnd Không giới hạn* 100,000vnd Lưu ý: - Mức cước áp dụng sẽ tùy thuộc vào mức sử dụng hàng tháng của khách hàng. Nếu hàng tháng khách hàng sử dụng dưới 500MB, thì mức cước 50000vnd sẽ được áp dụng. Nếu sử dụng dưới 1GB thì mức cước 80000vnd sẽ được áp dụng. - Chính sách sử dụng hợp lý: Ở mức tối đa khách hàng có thể sử dụng đến 3GB, nếu sử dụng quá 3GB, mức cước 1vnd/kb sẽ được tính. V. DỊCH VỤ GTGT DỊCH VỤ ROAMING * Chuyển vùng quốc tế Đi du lịch nước ngoài không có nghĩa là mất liên lạc. Dịch vụ chuyển vùng quốc tế của Vietnamobile cho phép khách hàng sử dụng điện thoại Vietnamobile của mình để thực hiện cuộc gọi và tin nhắn khi đang đi du lịch ngoài vùng lãnh thổ Việt Nam. Khách hàng có thể sử dụng điện thoại Vietnamobile để liên lạc với người thân, bạn bè, đồng nghiệp ở trong nước cũng như gọi khắp nơi trên toàn thế giới. Phương thức tính cước và dịch vụ cung cấp: Vietnamobile chính thức cung cấp dịch vụ chuyển vùng quốc tế dịch vụ thoại và tin nhắn chuyển vùng quốc tế đối với thuê bao trả sau như sau: Dịch vụ Giá cước Cước ngoại mạng + Cước IDD + Cước nhận cuộc gọi (nếu có) + Phụ thu - Cước ngoại mạng: cước gọi ngoại mạng trong nước của gói cước Nhận cuộc khách hàng đang sử dụng khi ở Việt Nam gọi - Cước IDD: cước gọi quốc tế từ Việt nam đến nước mà khách hàng chuyển vùng. - Cước nhận cuộc gọi: do mạng nước ngòai quy định, nếu có) Cước nhắn tin quốc tế + Cước nhận tin nhắn (nếu có) + Phụ thu Nhận tin nhắn - Cước nhắn tin quốc tế: là cước nhắn tin từ Việt nam đến nước mà - 14 -
  15. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG khách hàng chuyển vùng. - Cước nhận tin nhắn: do mạng nước ngòai quy định, nếu có. Thực hiện Cước thực hiện cuộc gọi do mạng khách quy định + Phụ thu cuộc gọi Gửi tin nhắn Cước gửi tin do mạng khách quy định + Phụ thu GPRS Cước GPRS do mạng khách quy định + Phụ thu Cước phụ thu = 15% x tổng cước phát sinh * Chuyển vùng vào Việt Nam Các thuê bao nước ngoài vào lãnh thổ của Việt Nam có thể roaming vào mạng Vietnam giúp cho họ có thể giữ liên lạc với bạn bè, người thân, đối tác bất kỳ lúc nào trong khi đang ở Việt Nam. Dịch vụ Giá cước Nhận cuộc gọi 0 Nhận tin nhắn 0 Thực hiện cuộc gọi Phương thức tính cước: 6s+1s. - Giờ cao điểm: 0.33 Gọi trong Việt Nam (đơn vị: usd/phút) - Giờ thấp điểm: 0.23 - Giờ cao điểm: 0.99 + phụ thu Gọi đi quốc tế (đơn vị: usd/phút) - Giờ thấp điểm: 0.70 + phụ thu Gửi tin nhắn (đơn vị: usd/sms) 0.14 Tổng đài CSKH (123), Gọi khẩn cấp (113, 0 114, 115) Các cuộc gọi bắt đầu từ 23:00:00 đến Quy định về giờ thấp điểm 05:59:59 thứ 2 đến thứ 7, cả ngày chủ nhật và ngày lễ. Các giá cước nêu trên chưa bao gồm VAT 10%. Cước phụ thu = 15% * tổng cước phát sinh - 15 -
  16. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG IDD Dịch vụ IDD dùng để gọi điện ra nước ngoài cho người thân và bạn bè. Cước quốc tế = cước IDD/VoIP + cước gọi ngoại mạng Block cuộc gọi Giá cước (Bao gồm VAT) Nhà cung cấp Các block VND VND mỗi VND mỗi Block đầu tiếp theo mỗi 60 block đầu bock tiếp tiên (giây) (giây) giây tiên theo Cao 6 1 3600 360 60 HTC điểm VOIP Thấp 6 1 2500 250 41.58 điểm Cao 6 1 5000 500 83,333 VNPT điểm IDD Thấp 6 1 5000 500 83,333 điểm - 16 -
  17. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG B. BEELINE VIỆT NAM I. TỔNG QUAN Được thành lập ngày 8/7/2008 trên cơ sở thỏa thuận hợp tác giữa Tổng công ty Viễn thông Di động Toàn cầu và Tập đoàn VimpelCom- Một trong những Tập đoàn Viễn thông hàng đầu ở Đông Âu và Trung Á, GTEL Mobile là công ty liên doanh chuyên cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu trên công nghệ GSM/EDGE. Sự ra đời của GTEL Mobile xuất phát từ thỏa thuận thành lập một liên doanh viễn thông tại Việt Nam được ký kết với tập đoàn VimpelCom vào cuối năm 2007. GTEL Mobile không chỉ là một doanh nghiệp hoạt động vì mục đích kinh tế đơn thuần mà đây còn là sự kết hợp các nhân tố quốc tế nhằm mang lại trào lưu và phong cách truyền thông mới cho người dân Việt Nam. Để triển khai hệ thống mạng GSM, GTEL Mobile đã hợp tác với rất nhiều công ty viễn thông nổi tiếng. Trong đó, phải kể đến những công ty hàng đầu thế giới như: Alcatel Lucent, Ericsson, Huawei, Comverse, Avaya và IBM. GTEL Mobile sẽ sử dụng thương hiệu “Beeline VN” để ra mắt tại thị trường viễn thông Việt Nam. II. THƯƠNG HIỆU BEELINE Được thành lập từ năm 1993, đến nay, sau 16 năm hoạt động, Beeline được đánh giá là một trong những thương hiệu mạnh nhất trên thế giới. Năm 2005, Beeline đã tiến hành một cuộc cải cách thương hiệu và một chiến dịch ra mắt mới gắn với phương châm “tươi sáng”, “thân thiện”, “hiệu quả”, “đơn giản” và “tích cực”. Cuộc cải cách này đã mang lại những thành công lớn cho Beeline. Từ đó, hình ảnh Beeline với hình tròn 2 sọc vàng, đen xen kẽ đã trở nên quen thuộc với người dân trên toàn thế giới. Tháng 4/2009, Beeline được đánh giá là một trong 100 thương hiệu đắt giá nhất toàn cầu. Nằm ở vị trí thứ 72, thương hiệu Beeline ước tính có trị giá lên tới 8,9 tỉ USD. Đồng thời, thương hiêu Beeline cũng được gắn với một trong 10 thương hiệu viễn thông lớn nhất trên thế giới. Trên thế giới Beeline là một thương hiệu mạng viễn thông di động lớn hoạt động tại 9 quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Âu và Trung Á với hơn 63 triệu thuê bao thực ( Hiện tại, Beeline phủ sóng trên một địa bàn rộng lớn bao gồm toàn bộ nước Nga, các nước khu vực SNG, Campuchia và Việt Nam với 62,7 triệu thuê bao (nguồn Johnson’s & Partner) và 440 triệu người ). - 17 -
  18. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG Với những phương châm đã chiếm trọn được trái tim của hàng triệu người trên thế giới như “thân thiện”, “hiệu quả”, “đơn giản”, “tích cực”, Beeline VN tin tưởng sẽ trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy của khách hàng. Với khẩu hiệu “live on the bright side”, chúng tôi mong muốn đem lại một xu hướng mới và cuộc sống tươi đẹp hơn cho tất cả mọi người. Chúng tôi cũng mong muốn mang lại cho khách hàng những đam mê mới, giúp họ kết nối với nhau và với toàn thế giới. Cũng giống như thương hiệu Beeline ở các quốc gia khác, Beeline VN tiếp tục duy trì những giá trị cốt lõi như sau: - Thân thiện và nhiệt tình: đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng và phục vụ khách hàng với nỗ lực cao nhất. - Đơn giản: Sản phẩm đơn giản, dể hiểu, dễ sử dụng. - Đam mê và hấp dẫn: luôn tiến về phía trước luôn hấp dẫn và có thể đáp ứng mọi sở thích của khách hàng. III. LOGO IV. SLOGAN - 18 -
  19. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG V. BAN ĐIỀU HÀNH Hiện nay, Beeline VN có khoảng 500 người được đào tạo trong và ngoài nước với trình độ chuyên môn cao và trên 10 chuyên gia nước ngoài làm việc tại Văn phòng chính và các chi nhánh tại TP Đà Nẵng và Hồ Chí Minh. Ước tính đến cuối năm nay số nhân viên sẽ lên tới 1.000 người Ông Alexey Blyumin Tổng giám đốc Hiện tại, Ông Alexey đang giữ chức vụ Tổng giám đốc của GTEL Mobile. Trước khi đảm nhiệm vị trí này, ông đã từng quản lý rất thành công một trong những thị trường chiến lược của VimpelCom – khu vực phía Nam nước Nga, quản lý 1,100 nhân viên và tăng số thuê bao và doanh thu 5 lần lên tới 600 triệu USD. Trước khi khởi nghiệp tại VimpelCom, Alexey đã từng giữ rất nhiều vị trí quan trọng trong ngành viễn thông như giám đốc điều hành của “Primtelefone”- nhà cung cấp dịch vụ di đông ở khu vực Viễn Đông, một doanh nghiệp trực thuộc công ty Golden Telecom đặt trụ sở tại Hoa Kỳ; phó giám đốc thứ nhất của Delta Telecom (có thương hiệu Sky Link), nhà cung cấp dịch vụ di động CDMA 2000 đầu tiên tại Nga. Với kinh nghiệm và những thành công đã đạt được trong việc điều hành và phát triển những doanh nghiệp viễn thông mới thành lập, Alexey tin tưởng sẽ có thể vượt qua mọi thử thách và đưa Beeline VN tới đích thành công. Alexey Blyumin tốt nghiệp chuyên ngành Địa lý đại học quốc gia Mát-cơ-va. - 19 -
  20. MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG Ông Nguyễn Thế Bình Phó Tổng giám đốc Ông Nguyễn Thế Bình hiện đang giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc điều hành của GTEL Mobile. Trước khi đảm nhiệm vị trí này, ông từng giữ chức vụ Phó Giám đốc Công Nghệ thông tin. Đồng thời, ông đã có kinh nghiệm làm việc 25 năm trong ngành Công nghệ thông tin và có nhiều đóng góp quan trọng trong các dự án công nghệ thông tin. Ông có nhiều kinh nghiệm trong thu thập và phát triển hệ thống PC, cơ sở dữ liệu, phần mềm và toàn bộ hệ thống an ninh mạng. Ông Nguyễn Thế Bình tốt nghiệp khoa Toán đại học Quốc Gia Hà Nội và đã hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành ICT. IV. VÙNG PHỦ SÓNG Hiện tại Beeline đã phủ sóng 45 tỉnh thành bao gồm: 5 thành phố chính: Hà Nội, Đã Nẵng, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ. Và 40 tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh, Kiên Giang, Khánh Hòa, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Hậu Giang, Long An, Huế, Bắc Giang, Ninh Bình, Quang Nam, Phú Yên, Quảng Trị, An Giang, Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm Đồng, Hải Dương, Thái Bình, Bến Tre, Hà Nam, Gia Lai, Quảng Bình, Thái Nguyên, Dak Lak, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Nam Định, và Cà Mau. Bản đồ thể hiện kế hoạch phủ sóng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. - 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản