Báo cáo: Phân tích hoạt động kinh doanh

Chia sẻ: Ho Nhu Ha | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:21

0
711
lượt xem
475
download

Báo cáo: Phân tích hoạt động kinh doanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Số vòng quay càng cao, chu kỳ kinh doanh càng được rút ngắn, thời gian tồn kho càng ít, lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho thu hồi nhanh. Điều này phản ánh doanh nghiệp tổ chức và quản lý dự trữ tốt, tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu qủa vì giảm được chi phí, tăng được doanh thu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo: Phân tích hoạt động kinh doanh

  1. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
  2. THÀNH VIÊN:
  3. NỘI DUNG 1 I.Phân tích tốc độ quay hàng tồn kho 2 Phân tích số vòng quay các khoản phải thu Enhancement and support will vary by geography
  4. 1.Tốc độ quay hàng tồn kho là gì ? số vòng quay hàng tồn kho số ngày hàng trong kho.
  5. Số vòng quay hàng tồn kho •chỉ tiêu phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho bình quân trong kỳ Hệ số này đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Axapta 4.0 functionality is proposed and subject to change without notice
  6.  Ý NGHĨA: Nếu hệ số này lớn cho biết tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Số vòng quay càng cao, chu kỳ kinh doanh càng được rút ngắn, thời gian tồn kho càng ít, lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho thu hồi nhanh. Điều này phản ánh doanh nghiệp tổ chức và quản lý dự trữ tốt, tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu qủa vì giảm được chi phí, tăng được doanh thu. Tuy nhiên hệ số vòng quay này quá cao cũng có thể mang một ý nghĩa khác vì có thể nguyên vật liệu sản xuất bị thiếu không sản xuất kịp để đáp ứng nhu cầu thị trường hoặc hàng hóa bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu tăng trưởng đột ngột của thị trường
  7. HÀNG TỒN KHO LÀ GÌ? Đang trong quá  Nguyên  vật  liệu,  công  Tài sản giữ để bán  trong kỳ sản xuất  trình sản xuất kinh  cụ  dịch  vụ  sử  dụng  kinh doanh bình  doanh dở dang trong  dịch  vụ  sản  xuất  thường kinh doanh và cung cấp  dịch vụ Khách hàng là HÀNG TỒN KHO c người mua tổ chứ
  8. 2.Công thức tính. Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = Dự trữ BQ( tồn kho BQ) Trong đó: Dự trữ BQ Hàng tồn kho năm trước + Hàng tồn kho năm nay (tồn khoBQ) = 2 Dự trữ BQ( tồn kho BQ) Số ngày hàng trong kho = Mức bán BQ trong ngày Dự trữ BQ * Thời gian trong kỳ = Giá vốn hàng hoá
  9. 3.Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.  Số vòng quay hàng tồn kho bị ảnh hưởng bởi 2  nhân tố : giá vốn hàng bán và bình quân hàng  tồn kho Giả sử gọi: Số vòng quay HTK là N Giá vốn hàng bán là G. Bình quân hàng tồn kho là D. Đối tượng phân tích:      Δ N=N1­ N0. Xác định mức độ ảnh hưởng: ΔG=  ­  ΔD=  ­  ­Tổng hợp:      ΔN =  ΔG  + ΔD. 4.Áp dụng vào bài tập.
  10. Áp dụng vào bài tập.  a .Xác định số vòng quay hàng tồn kho và số ngày hàng trong kho •Năm (N-1): 38.337.551 Số vòng quay hàng tồn kho = = 5,71(vòng) 6.716.362 6.716.362* 360 Số ngày hàng trong kho = = 64 (ngày) 38.337.551
  11. Năm N: 13.494.300 + 7.887.086 Bình quân hàng tồn kho = = 10.690.693 2 63528,2 Số vòng quay hàng tồn kho = =5,94 (vòng) 10690,693 10690,693 * 360 Số ngày hàng trong kho = = 61 (ngày) 63528,2
  12. Bảng phân tích tốc độ quay hàng tồn kho của công ty A Đơn vị : ngàn đồng Chỉ tiêu Năm N-1 Năm N So sánh nam N với N-1 Tuyệt đối Tương đối(%) GVHB 38.337.551 63.528.172 25.190.621 65,71 Bình quân 6.716.362 10.690.693 3.974.331 59,17 hàng tồn kho SỐ vòng 5,71 5,94 0,23 4,03 quay hàng tồn kho Số ngày 64 61 -3 -4,69 hàng tồn kho
  13. NHẬN XÉT  Số vòng quay hàng tồn kho ở doanh nghiệp sản xuất 5,71 vòng năm N-1, 5,94 năm N là ở mức bình thường chấp nhận được. Ta thấy số vòng quay hàng tồn kho năm N tăng 0,23 vòng so với năm N-1.Như vậy tốc độ luân chuyển hàng tồn kho năm N nhanh hơn năm N-1, năng lực quản trị hàng tồn kho của công ty A đã ngày càng tốt hơn, tốc độ kinh doanh của doanh nghiệp A tăng lên . Số vòng quay hàng tồn kho năm N tăng lên là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán rất nhanh (65,71%) nhanh hơn tốc độ tăng của hàng tồn kho (59,17 %) làm cho thời gian hàng trong kho giảm 3 ngày . Từ đó làm cho số ngày luân chuyển vốn lưu động ở doanh nghiệp giảm 4 ngày.
  14. Phân tích mức độ ảnh hưởng của  các nhân tố  *Các nhân tố ảnh hưởng tới số vòng quay hàng tồn kho Δ N=N1- N0 = 5,94 – 5,71 = 0,23 ΔG = - = 3,75 ΔD= - = - 3,52 ΔN = ΔG + ΔD = 0,23
  15. II. Phân tích số vòng quay các  khoản phải thu 1. Số vòng quay các khoản phải thu Chỉ số này phản ánh tốc độ chuyển đổi giữa các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Có 2 chỉ tiêu : + Số vòng quay các khoản phải thu + Kỳ thu tiền bình quân
  16. 1.1 Số vòng quay các khoản phải thu Doanh thu hàng bán chịu Số vòng quay các khoản phải thu = Các khoản phải thu bình quân Khoản phải thu đk + Khoản phải thu ck Các khoản phải thu bình quân = 2
  17. 1.2 Kỳ thu tiền bình quân Thời gian trong kỳ Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng quay các khoản phải thu Các khoản phải thu BQ * Thời gian trong kỳ = Doanh thu hàng bán chịu
  18. 2.Áp dụng vào bài tập  Số vòng quay các khoản phải thu năm (N-1) = 21.000 = 6,1 (vòng) 34.000 4.658.298 + 9.571.580 Các khoản phải thu bình quân năm N = =7.115.000 ngàn 2 34.700 Số vòng quay các khoản phải thu năm N = = 4,87 (vòng) 7.115 Kỳ thu tiền bình quân (N-1) = 360 = 59 (ngày) 6,1 Kỳ thu tiền bình quân N = 360 = 74(ngày ) 4,87
  19. Bảng phân tích số vòng quay các khoản phải thu Đơn vị : triệu đồng Chỉ tiêu Năm N- Năm N Chênh lệch 1 Tuyệt đối Tương đối(%) 1.Doanh thu 21.000 34.700 13.700 65,24 hàng bán chịu 2. Các khoản 3.440 7.115 3.675 106,82 phải thu bình quân 3.Số vòng 6,1 4,87 -1,23 -20,2 quay các khoản phải thu 4.Kỳ thu tiền 59 74 15 25,4 bình quân
  20. Nhận xét  Vòng quay các khoản phải thu giảm 1,23 vòng điều này làm cho kỳ thu tiền bình quân năm N tăng 15 ngày so với năm N-1 chứng tỏ tốc độ thu tiền bị chậm lại. Năm N số vòng quay các khoản phải thu giảm 1,23 vòng tương ứng với giảm 20,2% Nguyên nhân làm vòng quay các khoản phải thu giảm là do tốc độ tăng các khoản phải thu bình quân rất nhanh, nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu bán chịu. Cụ thể các khoản phải thu bình quân của doanh nghiêp A năm N so với N-1 tăng 3675 triệu (tăng 106,82%) còn doanh thu bán chịu năm N so với năm N-1 tăng 13700 triệu ( tăng 65,24%) Nguyên nhân làm doanh thu tăng có thể là do doanh nghiệp A tăng sản lượng bán ra hoặc do doanh nghiệp tăng giá bán Nguyên nhân làm các khoản phải thu bình quân tăng là do doanh nghiệp đã tăng thời gian thu nợ của khách hàng để tăng sản lượng hoặc do công tác thu nợ của doanh nghiệp không được tốt. Vòng quay các khoản phải thu giảm cũng ảnh hưởng lớn đến tốc độ luân chuyển của vốn lưu động .Doanh nghiệp cần tìm biện pháp trong thanh toán tiền hàng để tăng tốc độ thu tiền của khách hàng và tăng vòng quay các khoản phải thu.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản