Báo cáo: Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam

Chia sẻ: Phan Huy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

0
375
lượt xem
147
download

Báo cáo: Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu chính của dự án là phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (bao gồm công nghệ nuôi thương phẩm và sản xuất giống) nhằm duy trì ổn định sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven.Sự chuẩn bị cho việc hợp tác thực hiện mô hình trình diễn tại nông hộ là việc tổ chức chương trình hội thảo và thăm quan thực địa cho cán bộ khuyến ngư các tỉnh và các hộ dân tham gia.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo: Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam

  1. Báo cáo: Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam
  2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hợp tác về Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (CARD) 027/05VIE Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam MS04: Báo cáo 6 tháng lần thứ 4 10/2007 – 04/2008 1
  3. Mục lục 1. Thông tin về Viện nghiên cứu................................................................................... 3 3. Tóm tắt dự án ............................................................................................................. 4 3. Tiến độ thực hiện dự án................................................................................................. 5 3.1. Các kết quả nổi bật................................................................................................... 5 3.2. Kết quả chính đạt được ............................................................................................ 5 4. Bối cảnh và giới thiệu................................................................................................ 5 4.1. Các mục tiêu cụ thể.................................................................................................. 6 4.2. Các kết quả đạt được................................................................................................ 6 5. Tiến độ thực hiện ....................................................................................................... 6 Các kết quả thực hiện nổi bật.......................................................................................... 6 5.1.1 Hội thảo bàn về sự hợp tác thực hiện mô hình trình diễn ‘on farm’ trials......... 6 5.1.2 Bày tỏ quan tâm và phản hồi từ nông hộ ......................................................... 14 5.1.3. Tham quan học tập thực địa............................................................................ 17 5. 2. Thí nghiệm ương nuôi ấu trùng ........................................................................... 20 5.2.1. Thí nghiệm 1:.................................................................................................. 20 5.2.2 Thí nghiệm 2 .................................................................................................... 23 5.2.3 Thí nghiệm 3 .................................................................................................... 25 5.2.4 Thảo luận ......................................................................................................... 27 5.3 Sự phổ biến của công nghệ (thử nghiệm ở cấp nông hộ)........................................ 28 5.4 Các lợi ích riêng...................................................................................................... 28 5.4.1 Cơ hội để sử dụng các ao nước lợ vào việc nuôi ngao thương phẩm .............. 28 5.4.2 Tăng sản phẩm và lợi nhuận từ nuôi ngao trên các vùng bãi triều .................. 29 5.5.3 Phù hợp với trình độ hiểu biết của người dân có thể áp dụng dễ dàng............ 29 5.4.4 Rủi ro về đầu tư thấp........................................................................................ 29 5.4.5 Tiềm năng thương mại lớn thông qua trình độ nhận thức ............................... 29 5.5. Xây dựng năng lực................................................................................................. 30 5.5.1. ARSINC.......................................................................................................... 30 5.5.2. Người hưởng lợi cuối cùng ............................................................................. 30 5.5.3. Sự nổi bật và mối quan hệ với các viện nghiên cứu và các đối tác khác........ 31 5.6. Sự quảng bá............................................................................................................ 31 5.7. Sự quản lý dự án .................................................................................................... 31 6. Báo cáo về các vấn đề nảy sinh ............................................................................... 31 6.1. Môi trường ............................................................................................................. 31 6.2. Giới và các vấn đề xã hội....................................................................................... 31 7. Sự triển khai và các vần đề tồn tại .............................................................................. 32 7.1. Các vấn đề và sự thách thức................................................................................... 32 7.2. Những sự lựa chọn................................................................................................. 32 7.3. Tồn tại .................................................................................................................... 32 8. Các bước nghiên cứu tiếp theo................................................................................ 32 9. Kết luận .................................................................................................................... 32 10. Sự khai báo theo quy định....................................................................................... 32 2
  4. 1. Thông tin về Viện nghiên cứu Tên dự án Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam (Dự án 027/05VIE) Viện nghiên cứu ở Việt Nam Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ, Việt Nam (ARSINC) Ban quản lý dự án ở Việt Nam Mr. Chu Chí Thiết- Giám đốc dự án Cơ quan phía Australia Viện Nghiên cứu và Phát triển Nam Australia (SARDI) Nhân sự Australia Dr Martin S Kumar -Lãnh đạo dự án Dr Bennan Chen- Nghiên cứu viên chính khoa học Ngày tiến hành dự án Tháng 3 năm 2006 Ngày kết thúc dự án (ban đầu) Tháng 3 năm 2009 Ngày kết thúc dự án (điều chỉnh) Thời gian viết báo cáo Tháng 10/2007 – Tháng 4/2008 2. Cơ quan liên lạc Phía Australia: Ban Quản lý dự án Họ tên Dr Martin Kumar Điện thọai: 08 82075 400 Chức vụ Quản lý khoa học và chương Fax: 08 82075 481 trình hệ thống sinh học kết hợp, Công nghệ sinh học và quản lý nguồn lợi kết hợp Cơ quan Viện Nghiên cứu và Phát triển Email: kumar.martin@saugov.sa.gov.au Nam Australia (SARDI) Phía Australia: liên lạc hành chính Họ tên: Điện thoại Chức vụ: Fax: Cơ quan Email: Ở Việt Nam Họ tên: Chu Chí Thiết Điện thoại: 84 383 829 884 Chức vụ: Giám đốc Fax: 84 383 829 378 Cơ quan Phân viện Nghiên cứu Nuôi Email: arsinc_ria1@vnn.vn trồng Thuỷ sản Bắc Trung Bộ 3
  5. 3. Tóm tắt dự án Mục tiêu chính của dự án là phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (bao gồm cả sản xuất giống và nuôi thương phẩm) để duy trì sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ở các tỉnh ven biển miền Trung và phát triển một chiến lược góp phần vào việc quản lý bền vững môi trường thuỷ sinh thông qua việc nuôi ngao để cải thiện, tận dụng nước thải từ ao nuôi tôm. Trong 6 tháng trước, dự án triển khai tập trung vào 2 nội dung dưới đây: (1) chuẩn bị nội dung thảo thuận hợp tác với các bên tham gia và các viện nghiên cứu để thực hiện mô hình trình diễn tại nông hộ ‘on farm’ trials. (2) Chỉnh sửa thí nghiệm ương nuôi Last trùng ngao để hoàn thiện quy trình sản xuất giống. Chi tiết các hoạt động đã được đề ấu sixmont cập trong báo cáo này. Một quy trình sản xuất giống ngao đã được chuẩn bị và nộp cho ban quan lý chương trình. Sự chuẩn bị cho việc hợp tác thực hiện mô hình trình diễn tại nông hộ là việc tổ chức chương trình hội thảo và thăm quan thực địa cho cán bộ khuyến ngư các tỉnh và các hộ dân tham gia. Chi tiết và chương trình hội thảo và thăm quan thực địa cũng đã được đề cập ở trong báo cáo này. Thoả thuận với các bên tham gia đã được hoàn thành và tổ chức thực hiện mô hình trình diễn bắt đầu từ tháng 5/2008 4. Executive SuThe. 4
  6. 3. Tiến độ thực hiện dự án 3.1. Các kết quả nổi bật Dự án được triển khai theo đúng tiến độ phù hợp với mục tiêu đề ra. Vấn đề trọng tâm của dự án trong 6 tháng qua là chuẩn bị cho các hộ dân và các bên tham gia vào thực hiện mô hình trình diễn tại nông hộ “on farm” trials và bổ sung, điều chỉnh kỹ thuật ương nuôi ấu trùng ngao. Các hoạt động bao gồm: - Hội thảo về sự tham gia của nông dân vào việc thực hiện mô hình trình diễn. - Phát triển quy trình vận hành mô hình trình diễn - Sản xuất ngao giống cỡ spat theo yêu cầu: thí nghiệm để hoàn thiện quy trình sản xuất giống và thực hiện mô hình nuôi trình diễn. - Khuyến ngư và tập huấn bao gồm việc học tập, tham quan thực địa trong nước 3.2. Kết quả chính đạt được Hội thảo đã thành công tốt đẹp bởi sự tham gia nhiệt tình của người dân, Trung tâo khuyến ngư và các cơ quan địa phương trong vùng dự án và các bên liên quan khác liên quan đến nghề nuôi ngao. Người dân bày tỏ ý sự thích thú của họ vào việc tham gia thuẹc hiện mô hình trình diễn sẽ được triển khai trong 6 tỉnh vùng dự án. Dựa vào tiêu chuẩn lựa chọn, 6 nông dân từ mỗi tỉnh đã được lựa chọn thực hiện mô hình. Tổng số có 36 hộ nông dân được lựa chọn tham gia mô hình sẽ triển khai vào tháng 5/2008. Có 3 thí nghiệm ương nuôi ấu trùng ngao được triển khai để chỉ ra sự khác nhau về tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng của ấu trùng. Kết quả sản xuất giống ngao spat đã được ghi nhận có kết quả khả quan. Chi tiết được đề cập trong báo cáo này. Thành công của tham quan thực địa đã giúp cho việc hiểu biết về các vùng ương nuôi con giống tự nhiên (các vùng này được biết là nơi sinh sản và xuất hiện con giống ngao) của ngao, cũng như các vùng thu con giống tự nhiên. Hôi thảo đã được tiến hành để giới thiệu tới nông dân về thực hành nuôi ngao trong ao. Phương thức truyền thống là nông dân thu gom ngao giống tự nhiên và ương nuôi trên các vùng bãi triều. Một thoả thuận chính thức với Trung tâm Khuyến ngư, nông dân và Phân viện Bắc Trung Bộ (ARSINC) đã được hoàn thành trong chuyến tham quan này. 4. Bối cảnh và giới thiệu Mục tiêu chính là phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (bao gồm công nghệ sản xuất giống và nuôi ngao thương phẩm) nhằm duy trì sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ở các tỉnh miền Trung; và phát triển một chiến lược góp phần vào việc quản lý bền vững môi trường thuỷ sinh thông qua việc nuôi ngao để cải thiện và tận dụng nước thải từ ao nuôi tôm. Mục tiêu của dự án là: 5
  7. a) cung cấp cho cộng đồng cư dân nghèo một nguồn thu nhập khác, an ninh lương thực; b) cải tiến công nghệ và mở rộng năng lực cho các bên tham gia; và c) giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của việc nuôi tôm thông qua việc thực hiện một chiến lược quản lý môi trường và sử dụng các nguồn nước thải hợp lý. 4.1. Các mục tiêu cụ thể Các mục tiêu của dự án này (027/05VIE) bao gồm: • phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (bao gồm cả công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm); • duy trì sinh kế bền vững cho cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam; và • phát triển một chiến lược góp phần vào việc quản lý bền vững môi trường thuỷ sinh thông qua việc nuôi tôm để cải thiện và tận dụng chất nước từ ao nuôi tôm. 4.2. Các kết quả đạt được Phù hợp với mục tiêu của dự án đã nêu, 6 tháng qua dự án đã tập trung thực hiện các nội dung liên quan sau đây: - Tổ chức hội thảo bàn về sự tham gia của người dân vào thực hiện mô hình trình diễn “on farm” trials. - Xây dựng quy trình vận hành và thảo thuận với người dân và Trung tâm Khuyến ngư địa phương để tổ chức thực hiện mô hình trình diễn tại nông hộ - Sản xuất và cung cấp số lượng con giống spat theo yêu cầu - Kết thúc thí nghiệm ương nuôi ấu trùng ngao để hoàn thiện quy trình sản xuất giống. - Triển khai tập huấn khuyến ngư bao gồm cả học tập, tham quan ngoài thực địa Các cuộc viếng thăm của Cố vấn dự án Australia trong tháng 10/2007 và tháng 4/2008 đã được tiến hành thuận lợi và tham gia với dự án trong việc: • Lựa chọn nông hộ tham gia mô hình trình diễn • Tổ chức hội thảo với các bên tham gia để chuyển giao công nghệ • Các thử nghiệm ban đầu về nuôi và sản xuất giống ngao tại nông hộ • Thiết lập các trại sản xuất giống mới về sản xuất giống ngao • Đánh giá kết quả thí nghiệm ương nuôi ấu trùng đã được chỉnh sửa 5. Tiến độ thực hiện Các kết quả thực hiện nổi bật 5.1.1 Hội thảo bàn về sự hợp tác thực hiện mô hình trình diễn ‘on farm’ trials. Dựa vào sự tham gia triển khai mô hình trình diễn của nông dân, một cuộc hội thảo đã được tổ chức tại khách sạn Giao Tế, thị xã Cửa Lò, Nghệ An từ 24 – 28 tháng 3/2008. 6
  8. Chủ đề của hội thảo là giới thiệu về công nghệ nuôi ngao thương phẩm và hướng dẫn quy trình vận hành mô hình trình diễn tại nông hộ. Các thành viên tham gia hội thảo bao gồm ban quản lý dự án phí Australia và nhóm thực hiện dự án phía Việt Nam, Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản Bắc Trung Bộ (ARSINC), các cán bộ kỹ thuật của các Sở thuỷ sản, Trung tâm Khuyến ngư các tỉnh trong vùng dự án và nông dân có nguyện vọng tham gia vào việc nuôi ngao từ 6 tỉnh Bắc Trung Bộ. Nội dung của hội thảo: a. Giới thiệu: i. Mục đích của cuộc hội thảo ii. Kết quả mong đợi của hội thảo này b. Giới thiệu về dự án và các yêu cầu về mô hình trình diễn i. Giới thiệu dự án ii. Cơ cấu của nông dân tham gia thử nghiệm iii. Vai trò của nông dân iv. Vai trò của ARSINC và các bên hợp tác v. Tiêu chuẩn lựa chọn nông hộ vi. Quy trình vận hành vii. Các yêu cầu về báo cáo viii. Những cơ hội được phản hồi c. Bài giảng kỹ thuật i. Kỹ thuật nuôi ngao vùng bãi triều 1. lựa chọn vị trí, con giống, kích cở con giống và mật độ thả 2. quản lý và chăm sóc ii. Kỹ thuật nuôi ngao trong ao 1. lựa chọn vị trí và con giống 2. kích thước giống và mật độ nuôi thả 3. quản lý và chăm sóc 4. quản lý môi trường nước và ao nuôi iii. Nuôi luận canh ngao trong ao nuôi tôm 1. kích cỡ con giống và mật độ thả 2. quản lý và chăm sóc 3. quản lý ao nuôi iv. Thu thập số liệu 1. cấu trúc của bảng thu thập số liệu 2. các thông số được thu thập 3. tần suất thu thập số liệu v. tài liệu hướng dẫn kỹ thuật nuôi và bảng thu thập số liệu d. Thảo luận: người tham gia e. Chương trình về nuôi thử nghiệm f. Bế mạc hội thảo Các nội dung chính được trình bày dưới đây: 1. Giới thiệu về hội thảo 7
  9. 8
  10. 2. Gới thiệu dự án và các yêu cầu về mô hình trình diễn 9
  11. 3. Bài giảng công ngệ nuôi ngao - Nuôi ngao trong ao 10
  12. 11
  13. - Nuôi ngao trên bãi triều 12
  14. 13
  15. 5.1.2 Bày tỏ quan tâm và phản hồi từ nông hộ • Các nông hộ đã bày tỏ sự quan tâm trong việc nuôi ngao trong ao và ngoài bãi triều. Họ thấy rằng, việc nuôi ngao trong ao sẽ tạo cho các nông dân nghèo ven biển có thêm cơ hội tham gia, để tạo thêm nhiều cơ hội cho vấn đề sinh kế của họ. • Nông dân cũng muốn có con giống từ trại sản xuất và con giống từ các vùng ương nuôi tự nhiên. Tuy nhiên, việc thu gom con giống tự nhiên, chính quyền địa phương cần phải phát triển một kế hoạch quản lý, bao gồm chiến lược khai thác con giống hợp lý, bền vững. • Nông dân khuyến cáo rằng, nghiên cứu nên xem xét việc nuôi ngao kết hợp với các loài khác như cá ra rong biển trong ao. 14
  16. • Nông dân bày tỏ mối quan tâm về con giống, nguồn giống cung cấp bảo đảm là một nhân tố quan trọng trong bất cưa hoạt động nuôi trồng nào. Trong hoạt động nuôi ngao, giá trị con giống chiếm 60-70% chi phí vận hành. Vì thế, các nhà nghiên cứu và chính quyền địa phương nên phát triển một chiến lược về sản xuất con giống cho các vùng nuôi có nhu cầu. • Nông dân bày tỏ rằng dự án CARD không chỉ cung cấp cho họ công nghệ nuôi ngao mà con cung cấp con giống có chất lượng. Bảng 1: Tên và địa chỉ các nông hộ được lựa chọn TT Tên Địa chỉ 1 Bùi Mạnh Hùng Trung tâm Khuyến ngư Thanh Hoá 2 Nguyễn Xuân Hùng Trung tâm Khuyến ngư Thanh Hoá 3 Nguyễn Văn An Nông dân Thanh Hoá 4 Trương Hữu Thu Trung tâm Khuyến ngư Quảng trị 5 Nguyễn Văn Kỳ Nông dân huyên Triệu Phong, Quảng Trị 6 Đặng Ngọc Thọ Cán bộ kỹ thuật Sở Thuỷ sản Quảng Bình 7 Hoàng Thị Hoa Nông dân huyện Ba Đồn, Quảng Bình 8 Nguyễn Thị Ngọc Nông dân huyện Ba Đồn, Quảng Bình 9 Nguyễn Thị Thuận Nông dân huyện Ba Đồn, Quảng Bình 10 Nguyễn Văn Tâm Nông dân huyện Ba Đồn, Quảng Bình 11 Lê Thanh Nhật Trung tâm Khuyến ngư Thừa thiên Huế 12 Nguyễn Ngọc Thuỷ Nông dân huyện Phú Vang, Thừa thiên Huế 13 Nguyễn Văn Thanh Nông dân huyện Phú Vang, Thừa thiên Huế 14 Lê Văn Hùng Nông dân huyện Phú Vang, Thừa thiên Huế 15 Trần Quốc Thanh Giám đốc Sở Thuỷ sản Nghệ An 16 Trần Văn Cao Cán bộ TT Khuyến ngư Nghệ An 17 Ngô Xuân Đại Nông dân huyện Diễn Châu, Nghệ An 18 Lê Thanh Tùng Nông dân huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An 19 Trần Thị Vân Cán bộ phòng thuỷ sản huyện Nghi Lộc, Nghệ An 20 Phan Thị Thuận Cán bộ phòng thuỷ sản huyện Diễn Châu, Nghệ An 21 Pham Phú Hoà Cán bộ TT khuyến ngư Hà Tĩnh 22 Nguyễn Văn Hoa Cán bộ TT khuyến ngư Hà Tĩnh 23 Nguyễn Đức Long Nông dân Hà Tĩnh 15
  17. Một số hình ảnh từ hội thảo Dr. Martin S Kumar đang giới thiệu tới người tham gia về yêu cầu thực hiện mô hình trình diễn Mr. Như Văn Cẩn, Giám đốc dự án giới thiệu về dự án và mục đích của hội thảo 16
  18. Nông dân tham gia hội thảo; họ rất quan tâm vào việc nuôi ngao trong ao 5.1.3. Tham quan học tập thực địa Tham quan thực địa đã được triển khai như một phần của chương trình tập huấn về việc thực hiện mô hình trình diễn tại nông hộ, thông qua việc nông dân được viếng thăm các vùng ương nuôi ngao tự nhiên và nơi xuất hiện của loài ngao Mertrix lyrata, được vận chuyển tới miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Nông dân cũng được tham quan trại sản xuất ngao giống mới được xây dựng tại xã Lý Nhân, huyện Cần Giờ. Trại sản xuất giống đang được xây dựng thông qua chương trình hợp tác giữa ARSINC và Trường Cao đẳng Vạn Xuân, thành phố Hồ Chí Minh. Danh sách nông dân tham gia vào mô hình trình diễn tham quan thực địa được kê trong Bảng 1 10 nông dân từ 6 tỉnh vùng dự án tham gia vào chương trình tham quan thực địa bắt đầu vào ngày 23 tháng 4 năm 2008, 8 giờ sáng đoàn đến thăm trại sản xuất ngao giống tại xã Lý Nhân. Trại sản xuất được xây dựng với công suất 50 triệu ngao spat mỗi năm. ARSINC hợp tác với Trường Cao đẳng Vạn Xuân trong việc xây dựng mô hình trại giống với công nghệ được phát triển thông qua chương trình hoạt động của dự án CARD. Việc xây dựng trại giống đặc biệt này không chỉ phục vụ cho hoạt động của dự án; tuy nhiên, đây là kết quả thu được từ việc thực hiện dự án. Nông dân đã được tham quan vùng ương giống, nơi mà hầu hết hoạt động khai thác con giống đang được diễn ra. Nông dân địa phương chủ yếu dựa vào việc khai thác con giống từ tự nhiên. Các điều kiện của các cửa sông được tạo ra bởi các con sông. Cửa sông Soài Rạp đổ ra biển, cách biển 2 km, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và sinh trưởng của ngao. Phần lớn con giống tự nhiên được khai thác từ những nơi có điều kiện tương tự như vùng này ở miền Nam. Nông dân đang quan tâm đến việc nuôi ngao ngoài bãi triều cũng như tham mô hình nuôi ngao trong ao đã được xây dựng bởi ARSINC. 17
  19. Hình 1. Đoàn tham quan thực địa Hình 2. Tham quan trại sản xuất giống Hình 3. Tham quan khu nuôi cấy tảo Bảng 2: Danh sách nông hộ tham gia vào chuyến tham quan thực tế tại thành phố Hồ Chí Minh và quan tâm tới mô hình nuôi ngao tại nông hộ (22 – 25/5/2008) TT Họ và tên Địa chỉ Mô hình đăng ký trình diễn 1 Phùng Văn Dân Xã Hoàng Phụ, Hoàng Hoá, Nuôi bãi triều Thanh Hoá Mobile: 0913115955 2 Lê Văn Hoành Xã Hoàng Phụ, Hoàng Hoá, Nuôi trong ao 18
  20. Thanh Hoá Mobile: 0913026168 3 Lê Thanh Tùng Xã Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu, Nuôi trong ao Nghệ An Phone: 038865886; Mobile: 01685114406 4 Lê Xuân Hùng Xã Mai Phụ, Mai Lộc, Hà Tĩnh Nuôi trong ao / Nuôi Phone: 039846217 bãi triều Mobile: 0912487697 5 Phạm Ngoạc Lâm Xã Thạch Bằng, Lọc Hà, Hà Nuôi trong ao/Nuôi Tĩnh bãi triều Mobile: 0935809496 6 Nguyễn Đức Long Xã Thạc Bằng, Lộc Hà, Hà Nuôi trong ao Tĩnh Mobile : 0986597840 7 Nguyễn Văn Tình Xã Thạch Bằng, Lộc Hà, Hà Culture in pond Tĩnh Mobile : 0914442684 8 Nguyễn Văn Tâm TT Ba Đồn, Quảng Trạch, Nuôi trong ao/Nuôi Quảng Bình bãi triều Phone: 052511466; Mobile: 01684341624 9 Nguyễn Văn Kỳ Xã Triệu Ân, Triệu Phong, Nuôi trong ao Quảng Trị Mobile: 0988171028 10 Trương Hữu Thư Xã Gio Việt, Gio Linh, Quảng Nuôi trong ao Trị Mobile: 0914178447 11 Nguyễn Văn Thanh huyện Phú Vang, Thừa thiên Nuôi trong ao Huế 12 Lê Văn Hùng huyện Phú Lộc, Thừa thiên Nuôi trong ao Huế Ngày 24/4/2008, một hội thảo được tổ chức nhằm thảo luận, làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến sự tham gia của người dân triển khai mô hình trình diễn. Thảo luận diễn ra trong thời gian nửa ngày, với sự tham gia của 10 nông dân, Quản đốc dự án thuộc 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản