BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN LONG AN GIANG

Chia sẻ: Dang Vuong Vu | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:20

0
461
lượt xem
161
download

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN LONG AN GIANG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong năm 2008 tình hình tài chính của công ty so với 2007 có nhiều khả quan .Tài sản ngắn hạn trong cơ cấu tài sản năm 2008 tăng 3% so với năm 2007 điều này giúp cho tình hình thanh toán của doanh nghiệp thuận lợi hơn và phù hợp với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp. • Trong năm 2008 tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn chiếm 39.5% giảm so với tỷ trọng năm 2007 là 58.14% tình hìn

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN LONG AN GIANG

  1. NHÓM 4 THÂN CHÀO CÁC BẠN    
  2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY  CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN  GIANG    
  3. Chương 1: Cơ sở lý luận phân tích tài chính 1.1.Mục tiêu của việc phân tích tài chính ­ Tìm ra điểm mạnh,điểm yếu của doanh nghiệp ­Doanh nghiệp vận hành có tốt không ­Đưa ra biện pháp khắc phục 1.2 Các biện pháp sử dụng ­Phân tích xu hướng ­Phân tích cơ cấu    
  4. Chương 2:Thực trạng tình hình tài chính của  doanh nghiệp 2.1 Sơ lược về công ty     ­Tiền thân là công ty TNHH XNK Thủy sản Cửu  Long An Giang.     ­ Năm 2005 chuyển đổi thành công ty cổ phần.     ­ Sản phẩm xuất khẩu đi khoảng 40 nước trên  thế giới     ­ Lĩnh vực kinh doanh:chế biến bảo quản thủy  sản,mua bán và nuôi trồng thủy sản.          
  5. 2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty   2.2.1 Tình hình tài sản của công ty Biểu đồ 2.1.cơ cấu tài sản từ năm 2005 đến 2008. Tiền lương và các BIỂU ĐỒ CƠ CẤU TS NĂM 2005 kho ả tính theo lương ng Các phí phả thu i Hàng tồn kho Tài sả ngắ hạ khác n nn TSCĐ Bấ động sả đầ tư t nu Các khoả đ ầ tư tài nu chính dài hạn Tài sả dài hạ khác n n    
  6. Tiền lươ ng và các BI Ể U ĐỒ CƠ CẤU TS NĂM 2006 khoảng tính theo lươ ng Các phí phải thu Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác TSCĐ Bất động sản đầu tư Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác    
  7. Ti ền lươ ng và các BIỂ U ĐỒ C Ơ C ẤU TS NĂM 2007 khoảng tính theo lươ ng Các phí phải thu Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác TSCĐ Bất động sản đầu tư Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác    
  8. Tiền lươ ng và các BIỂ U ĐỒ CƠ CẤU TS NĂM 2008 khoảng tính theo lươ ng Các phí phải thu Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác TSCĐ Bất đ ộng sản đ ầu tư Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác    
  9. Nhận xét:       Năm 2008 tổng tài sản của công ty đạt trên  392 tỷ đồng trong đó tài sản ngắn hạn chiếm  72.81% trong đó cơ cấu tài sản của công ty so  với các năm trước tình hình tài sản của doanh  nghiệp luôn biến động và biến động theo xu  hướng tăng dần theo mõi năm .Nếu lấy năm  2005 làm mốc so sánh thì các năm sau đều có  mức tăng .Cụ thể năm 2006 đạt mức 128% và  tăng 28% so với năm 2005 con số này so với  năm 2007 là 202% và tăng 102% ,năm 2008 là  366% tăng 266% .    
  10. 2.2.2 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Biểu đồ 2.2 :biểu đồ đường tăng lợi nhuận     700000 600000 500000 400000 doanh thu chi phí 300000 lợ i nhuận 200000 100000 0 2005 2006 2007 2008    
  11. Nhận xét :    ­Lợi nhuận của công ty qua từng năm đều có  bước tăng trưởng mạnh mẽ .Đặc biệt là năm  2006 lợi nhuận đạt đến 36.1 tỷ đồng tăng lên  2156%  với mức 1.6 tỷ đồng năm 2005 .Năm  2007 lợi nhuận của công ty là 44.717 tỷ đồng  tăng 56% so với năm 2006 ,năm 2008 lợi nhuận  của công ty là 73.345 tỷ đồng tăng 64% so với  năm 2007.    
  12. • ­Nguyên nhân:  •    +Công ty đã thực hiện chính sách bán chịu để  đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa kể từ năm 2006  •    +Xu hướng nhu cầu thủy sản đối với sản phẩm  cá tra ,cá basa đang được các nước nhập khẩu  xem như là sản phẩm thay thế cá thịt đang có  nguy cơ nhiễm bệnh ,nhờ giá cá tương đối  thấp ,chất lượng thơm ngon, sản lượng dồi dào  và ổn định.    
  13. Biểu đồ 2.3.xu hướng kết quả kinh doanh 700000 600000 doanh thu 500000 400000 giá v ốn hàng bán 300000 lợ i nhu ận 200000 g ộp 100000 0 2005 2006 2007 2008    
  14. Nhận xét: Doanh thu,giá vốn hàng bán ,lợi  nhuận tăng vượt bậc nhưng từ năm 2006 đến  2007 tăng chậm .Nguyên nhân kể từ năm 2006  doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu làm  cho doanh thu tăng 253% so với 2005 .Nhưng  đến 2006 chính sách bị bão hòa làm cho doanh  thu tăng trưởng chậm lại nhưng vẫn ở mức cao  đạt 123% so với năm 2006.Năm 2008 doanh thu  tiếp tục tăng cao do công ty tăng vốn điều lệ lên  90 tỷ đồng từ năm 2007     
  15. 2.2.3Tình hình tài chính của doanh  nghiệp: • ­Trong năm 2008 tình hình tài chính của công ty  so với 2007 có nhiều khả quan .Tài sản ngắn  hạn trong cơ cấu tài sản năm 2008 tăng 3% so  với năm 2007 điều này giúp cho tình hình thanh  toán của doanh nghiệp thuận lợi hơn và phù hợp  với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp. • ­Trong năm 2008 tỷ trọng  nợ phải trả trong cơ  cấu nguồn vốn chiếm 39.5% giảm so với tỷ trọng  năm 2007 là 58.14% tình hình thanh toán của  công ty ngày càng nhanh.    
  16.       Trong năm 2008 khả năng thanh toán hiện  hành đạt 2.1 lần ,con số này năm 2007 là 1.52  lần .Điều này cho biết khả năng thanh toán các  khoản ngắn hạn cũng như khả năng trả nợ của  công ty ngày càng nhanh.khả năng thanh toán  nhanh 2008 là 1.65 lần so với 2007 là 1.18 lần  cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh  nghiệp ngày càng tốt.    
  17. Chương 3:Dự báo tình hình tài chính và các giải  pháp tài chính. 3.1.Thuận lợi, khó khăn từ thực trạng tài chính    ­Thuận lợi:    +Gần vùng nguyên liêu    + Nhân công dồi dào với giá rẻ    + Trang thiết bị hiện đại    ­Khó khăn:    +Quy mô nhỏ    +Những yêu cầu khắt khe của bên đối tác.       
  18. 3.2.Dự báo và các giải pháp tài chính trong thời  gian tới.  Tương lai công ty sẽ xây dựng nhà máy chế biến  để mở rộng sản xuất nên công ty phải tốn một  khoản chi phí cho việc này.     ­ giải pháp:      + Phát hành cổ phiếu:ít khả thi vì công ty mới  chuyển đổi thành công ty cổ phần, nên uy tín  chưa được khẳng định.      + Vay ngân hàng:đây là phương án tối ưu cho  doanh nghiệp trong lúc này.     
  19.      Doanh nghiệp đang đối mặt với thời kỳ khủng  hoảng nên sẽ gặp khó khăn trong việc tìm nơi  tiêu thụ.    ­  Giải pháp:    + Cải thiện năng lực bộ máy tổ chức.    + Tìm kiếm khách hàng và thị trường tìm năng.    +Đẩy mạnh marketing.    
  20. CHÚC CÁC BẠN THÀNH  CÔNG !!!    

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản