Báo cáo thực tập: Các phương pháp xử lý nước thải y tế & Công nghệ xử lý nước thải của bệnh viện Thanh Nhàn

Chia sẻ: cobebundau_mamtom

Cùng với sự gia tăng dân số thì đòi hỏi việc quan tâm chăm sóc sức khoẻ con người càng nhiều. Mạng lưới y tế và bệnh viện càng phát triển. Hơn một thế kỷ qua khoa học y học đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và bệnh viện đã bước vào kỷ nguyên hiện đại hoá. Đưa những tiến bộ khoa học kỹ thuật và y học vào thực tiễn nhằm mục đích chữa trị, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng một cách có hiệu quả hơn...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Các phương pháp xử lý nước thải y tế & Công nghệ xử lý nước thải của bệnh viện Thanh Nhàn

Báo Cáo Thực Tập


Các phương pháp xử lý
nước thải y tế
&
Công nghệ xử lý nước thải
của bệnh viện Thanh
Nhàn.
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI.
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC.




BÁO CÁO THỰC TẬP
(Ngành Y tế - Môi trường).



Các phương pháp xử lý nước thải y tế
&
Công nghệ xử lý nước thải của bệnh viện Thanh
Nhàn.



Giáo viên hướng dẫn : Th.s Đào Thị Hồng Vân.
: Trần Thị Giang.
Sinh viên
Lớp : CĐ 0802.
Mã HSSV : 8G31113.




Hà nội , 5/2011


Công nghệ sinh học. 2
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang



Lời cảm ơn!

Đồng hành trong suốt quá trình học tập, trên cơ sở lý thuyết và trong quá
trình tìm hiẻu trình thực tế, để mỗi người sinh viên như chúng em có được sự
thành công, không thể thiếu hình bóng của những người thầy, người cô.

Họ là những sợi kim chỉ nan suyên suốt , là món quà vô giá…. Vậy, cho em
xin được gửi tới lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các thầy giáo, cô giáo trong
Khoa Công nghệ Sinh học – Viện Đại học Mở HN.

Và xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới cô giáo Th.s : Đào Thị Hồng Vân , thầy
giáo, T.s Trần Ngọc Hân ,đã tận tình hướng dẫn dắt chúng em trong việc tìm
hiểu thực tế sau những kiến thúc từ cơ sở lý thuyết em đã học.

Chúc thầy giáo, cô giáo, sức khỏe và công tác tốt!

Sinh viên :
Trần Thị Giang.




Công nghệ sinh học. 3
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Chú thích :
1. Độ pH: độ pH là một trong những chỉ tiêu xác định nƣớc cấp và nƣớc
thải. Chỉ số này cho thấy sự cần thiết phải trung hòa hay không và tính
lƣợng hóa chất cần thiết trong quá trình xử lý đông tụ keo và khử
khuẩn…
2. TS: chỉ số cho biết tổng số chất rắng có trong nƣớc thải( bao gồm cả
chất rắn vô cơ và hữu cơ..).TS đƣợc xác định bằng trọng lƣợng khô
sau khi cho bay hơi 1l nƣớc mẫu trên bếp cách thủy rồi sấy khô ở
1030C cho đến khi trọng lƣợng không đổi.(mg/l hoặc g/l).
3. SS: hàm lƣợng các chất huyền phù, là trọng lƣợng khô của chất rắn
còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1l mẫu nƣớc qua phễu lọc
Gooch rồi sấy khô ở 1030C-1050C tới khi trọng lƣợng không đổi.
(mg/l hoặc g/l).
4. Mầu: có nhiều cách xác định màu của nƣớc thải, nhƣng thƣờng dùng
ở đây là phƣơng pháp so màu với các dung dịch chuẩn là
clorophantinat coban.
5. DO: nồng độ oxi hòa tan. Có 2 phƣơng pháp để xác định chỉ số DO là:
phƣơng pháp Iod và phƣơng pháp đo trực tiếp bằng điện cực oxi với
màng nhạy trên các máy đo.
6. BOD : nhu cầu oxi hóa sinh học, là lƣợng oxi cần thiết để oxi hóa các
chất hữu cơ bằng vi sinh vật( chủ yếu là vi khuẩn). Trong thực tế
ngƣời ta thƣờng xác định chỉ số BOD5, là lƣợng oxi cần thiết trong 5
ngày đầu để vi sinh vật oxi hóa các hợp chất hữu cơ.
7. COD: nhu cầu oxi hóa hóa học: là lƣợng õi cần thiết cho quá trình oxi
hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong mẫu nƣớc thải thành CO2 và
nƣớc. Chất oxi hóa ở đây thƣờng dùng: K2Cr2O7, hoặc KMnO4..




Công nghệ sinh học. 4
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


MỞ ĐẦU.
Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá, song song với việc phát
triển kinh tế - xã hội thì vấn đề môi trƣờng nảy sinh và việc bảo vệ môi
trƣờng không chỉ là vấn đề riêng của một quốc gia mà là vấn đề toàn cầu.
Cùng với sự gia tăng dân số thì đòi hỏi việc quan tâm chăm sóc sức khoẻ
con ngƣời càng nhiều. Mạng lƣới y tế và bệnh viện càng phát triển. Hơn một
thế kỷ qua khoa học y học đã đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn và bệnh viện
đã bƣớc vào kỷ nguyên hiện đại hoá. Đƣa những tiến bộ khoa học kỹ thuật
và y học vào thực tiễn nhằm mục đích chữa trị, chăm sóc sức khoẻ cộng
đồng một cách có hiệu quả hơn. Tuy nhiên các hoạt động chăm sóc sức khoẻ
không tránh khỏi việc phát sinh chất thải, trong đó có những chất thải nguy
hiểm đối với sức khoẻ cộng đồng và môi trƣờng. Tổ chức Y tế Thế Giới
(WHO) đã nhấn mạnh cần phải xây dựng các chính sách quốc gia, các khung
pháp lý, đào tạo nhân viên, đồng thời kêu gọi nâng cao nhận thức cộng đồng.
Các nƣớc nghèo phát sinh ít chất thải hơn các nƣớc giàu . Ở nƣớc ta chất
thải y tế phát sinh không nhiều nhƣng nó là mối quan tâm lo lắng của mọi
ngƣời. Do chất thải y tế có thể liệt kê vào trong những loại chất thải độc hại,
đặc biệt là các bệnh nhiễm vi rút nghiêm trọng nhƣ HIV/AIDS và viêm gan
B và C có thể lây nhiễm trực tiếp sang những ngƣời làm công tác chăm sóc
sức khoẻ, quản lý chất thải và cả những ngƣời nhặt rác ở các bãi rác.
Ở Hoa Kỳ hàng năm số trƣờng hợp bị nhiễm virus viêm gan B từ 16 2
 321 ngƣời trong tổng 300.000 bệnh nhân là do tiếp xúc với công tác chăm
sóc sức khoẻ. Năm 1992 Pháp có 8 trƣờng hợp bị nhiễm HIV đƣợc xác định
do lây nhiễm bệnh nghề nghiệp trong đó 2 ngƣời do xử lý trực tiếp chất thải
Chất thải sinh ra từ các hoạt động của bệnh viên chủ yếu ở dạng rắn và
lỏng, chúng chứa nhiều chất bẩn hữu cơ dễ phân huỷ, các vi sinh vật gây
bệnh. Trong đó có nhiều loại vi khuẩn vi rút gây các bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm, các hoá chất dùng trong khám chữa bệnh ảnh hƣởng xấu tới môi
trƣờng và sức khoẻ cộng đồng. Vì vậy cần phải quản lý và xử lý tốt chất thải



Công nghệ sinh học. 5
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


bệnh viên để tránh làm ảnh hƣởng tới sức khoẻ cộng đồng nói riêng và môi
trƣờng nói chung.
Hiện nay cũng đã có nhiều bệnh viện lƣu ý đến vấn đề này, song do nhiều
nguyên nhân nên ở phần lớn các bệnh viện chất thải chƣa đƣợc quản lý chặt
chẽ và xử lý đúng yêu cầu kỹ thuật. Đa số các bệnh viện chỉ mới quan tâm
đến việc xử lý chất thải rắn (chủ yếu chất thải sinh hoạt), mà chƣa quan tâm
đến việc xử lý chất thải lỏng và chất thải rắn nguy hại nhƣ các bệnh phẩm
gây ảnh hƣởng nghiêm trọng tới môi trƣờng, tạo điều kiện phát sinh và phát
triển nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm đến sức khoẻ cộng đồng.
Trong phạm báo cáo tốt nghiệp của em, chỉ đề cập tới vấn đề nƣớc thải
của Bệnh viện Đa Khoa Thanh Nhàn. Nƣớc thải từ bệnh viện chứa nhiều vi
khuẩn gây bệnh, nếu không xử lý mà thải thẳng ra hệ thống sông, hồ… của
thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt cũng nhƣ nguồn nƣớc ngầm. Do
đó, chúng ta phải tiến hành xử lý nƣớc thải trƣớc khi thải để đảm bảo chất
lƣợng môi trƣờng nƣớc nói riêng và vệ sinh môi trƣờng nói chung.




CHƯƠNG I

Tổng quan về nước thải y tế.
Một số khái niệm về chất thải y tế.
 Chất thải y tế:
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt
động khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu đào
tạo. Chất thải y tế có thể ở dạng chất lỏng, rắn, khí.
 Chất thải y tế nguy hại:




Công nghệ sinh học. 6
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Chất thải y tế nguy hại là chất thải có một trong các thành phần nhƣ:
máu, dịch cơ thể, chất bài tiết; các bộ phận hoặc cơ quan của ngƣời, động
vật; bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn; dƣợc phẩm, hoá chất và các chất
phóng xạ dùng trong y tế. Nếu những chất thải này không đƣợc tiêu huỷ sẽ
gây nguy hại cho môi trƣờng và đặc biệt là đối với sức khỏe con ngƣời.
 Chất thải phóng xạ lỏng:
Chất thải phóng xạ lỏng là dung dịch có chứa tác nhân phóng xạ phát sinh
trong quá trình chẩn đoán, điều trị nhƣ nứơc tiểu của ngƣời bệnh, các chất
bài tiết, nƣớc súc rửa các dụng cụ có chứa phóng xạ(Nƣớc súc rửa dụng cụ
trong chẩn đoán hình ảnh có chứa hạt nhân phóng xạ tia  , hạt nhân nguyên
tử 67Ga , 75Se,133Xe... ).

Nguồn phát sinh và đặc tính của nước thải bệnh viện.
Các nguồn phát sinh nước thải bệnh viện :
Nƣớc thải của bệnh viện chứa nhiều các chất bẩn hữu cơ, vi sinh vật gây
bệnh(Trực khuẩn Shigella gây bệnh lị, Salmonella gây bệnh đƣờng ruột,
S.typhimurium gây bệnh thƣơng hàn…), ngoài ra trong nƣớc thải bệnh viện
còn chứa chất phóng xạ.
Nƣớc thải bệnh viện phát sinh từ những nguồn chính sau:
- Nƣớc thải là nƣớc mƣa chảy tràn trên toàn bộ diện tích của bệnh viện.
- Nƣớc thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên y tế trong bệnh viện, của
bệnh nhân và của ngƣời nhà bệnh nhân đến thăm và chăm sóc bệnh nhân.
- Nƣớc thải từ các hoạt động khám và điều trị nhƣ:
+ Nƣớc thải từ các phòng xét nghiệm nhƣ: Huyết học và xét nghiệm sinh
hoá chứa chất dịch sinh học(nƣớc tiểu, máu và dịch sinh học, hoá chất).
+ Khoa xét nghiệm vi sinh: Chứa chất dịch sinh học, vi khuẩn, virus,
nấm, ký sinh trùng, hoá chất.
+ Khoa giải phẫu bệnh: Gồm nƣớc rửa sản phẩm các mô, tạng tế bào.
+ Khoa X-Quang: Nƣớc rửa phim.


Công nghệ sinh học. 7
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


+ Điều trị khối u: Nƣớc thải chứa hoá chất và chất phóng xạ.
+ Khoa sản: Nƣớc thải chứa máu và các tạp chất khác.
- Nƣớc giặt giũ quần áo, ga, chăn màn…cho bệnh nhân.
- Nƣớc từ các công trình phụ trợ khác.


1
Các trạm tiêm 1 Khu xét
2 nghiệm, chụp
phát thuốc
chiếu X-quang
3
4
1 1
Khu phẫu Phòng cấp
thuật cứu
2
4
3 4
1
Khu hành Phòng
1 2 bệnh nhân
chính
3
1
Khu bào
Khu nhà ăn
dƣợc
4 1



Trên đây là hỗn hợp nƣớc thải xả ra cống chung của thành phố.
1. Nƣớc thải sinh hoạt.
2. Nƣớc thải chứa các vi trùng gây bệnh.
3. Nƣớc thải chứa các hóa chất , dƣợc phẩm.
4. Nƣớc thải độc hại.
Nhu cầu tiêu thụ nƣớc trong bệnh viện.
Đối tƣợng Số lƣợng Nhu cầu tiêu thu
ngƣời (lít/ngƣời/ngày)
Bệnh nhân N 300 ÷ 400



Công nghệ sinh học. 8
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Cán bộ công nhân viên. (0.8 ÷ 1.1) N 150 ÷ 200
Sinh viên thực tập, khách vãng lại (0.7 ÷ 1.0) N 20 ÷ 30



Đặc trưng của nước thải bệnh viện:
 Nước thải là nước mưa:
Lƣợng nƣớc thải này sinh ra do nƣớc mƣa rơi trên mặt bằng khuôn viên
bệnh viện, đƣợc thu gom vào hệ thống thoát nƣớc. Chất lƣợng của nƣớc thải
này phụ thuộc vào độ sạch của khí quyển và mặt bằng rửa trôi của khu vực
bệnh viện. Nếu khu vực mặt bằng của bệnh viện nhƣ: sân bãi, đƣờng xá
không sạch chứa nhiều rác tích tụ lâu ngày, đƣờng xá lầy lội thì nƣớc thải
loại này sẽ bị nhiễm bẩn nặng, nhất là nƣớc mƣa đợt đầu. Ngƣợc lại, khâu vệ
sinh sân bãi, đƣờng xá tốt… thì lƣợng nƣớc mƣa chảy tràn qua khu vực đó
sẽ có mức độ ô nhiễm thấp.


Bảng lƣợng mƣa trung bình/tháng của Hà nội.


Mật độ (mm)
Tháng
Min TB Max
1 17 18 122
2 1,4 26 95
3 2,1 48 132
4 3,1 8 100
5 40 193 456
6 24 236 579
7 25 302 738



Công nghệ sinh học. 9
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


8 50 323 840
9 47 262 476
10 248 123 638
11 117 47 214
12 66 20 93
Cả năm 2075 1648 4544


 Nước thải sinh hoạt:
Là loại nƣớc thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt trong bệnh
viện của cán bộ công nhân viên, bệnh nhân, ngƣời nhà bệnh nhân nhƣ:
Nƣớc thải ở nhà ăn, nhà vệ sinh, nhà tắm, từ các khu làm việc… Lƣợng
nƣớc thải này phụ thuộc vào số cán bộ công nhân viên bệnh viện, số giƣờng
bệnh và số ngƣời nhà bệnh nhân thăm nuôi bệnh nhân, số lƣợng ngƣời khám
bệnh.
Nƣớc thải sinh hoạt chiếm gần 80% lƣợng nƣớc đƣợc cấp cho sinh hoạt.
Nƣớc thải sinh hoạt thƣờng chứa những tạp chất khác nhau. Các thành phần
này bao gồm: 52% chất hữu cơ, 48% chất vô cơ. ngoài ra còn chứa nhiều
loại VSV gây bệnh, phần lớn các VSV có trong nƣớc thải là các virus, vi
khuẩn gây bệnh tả, lị, thƣơng hàn…
Lƣợng nƣớc thải ở các bệnh viện:
Quy mô bệnh viện. Lƣợng nƣớc dùng. Lƣợng nƣớc thải
STT
(m3/ngày)
(giƣờng bệnh) (lit/ngƣời/ngày)

1 < 100 700 70

2 200-300 700 100-200
3 300-500 600 200-300

4 500-700 600 300-450


Công nghệ sinh học. 10
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


5 >700 600 >500

Bệnh viện kết hợp với 1000
6 _
nghiên cứu & đào tạo


 Nước thải từ khâu khám và điều trị bệnh:
Trong các dòng nƣớc thải của bệnh viện thì dòng thải này có thể coi là
loại nƣớc thải có độ ô nhiễm hữu cơ cao và chứa nhiề u vi trùng gây bệnh
nhất.
Nƣớc thải loại này phát sinh từ nhiều quá trình khác nhau trong hoạt
động của bệnh viện(chẳng hạn từ khâu xét nghiệm, giải phẫu, sản nhi, súc
rửa các dụng cụ y khoa, các ống nghiệm, các lọ hoá chất hoặc giặt tẩy quần
áo bệnh nhân, chăn màn, ga giƣờng cho các phòng bệnh và vệ sinh lau nhà,
cọ rửa tẩy uế các phòng bệnh và phòng làm việc…) Nhìn chung nƣớc thải
loại này bao gồm: Cặn lơ lửng, các chất hữu cơ hoà tan, vi trùng gây bệnh,
có thể cả chất phóng xạ… Đây là loại nƣớc thải độc hại gây ô nhiễm môi
trƣờng lớn và ảnh hƣởng nhiều tới sức khoẻ cộng đồng. Do đó, nƣớc thải
loại này nhất thiết phải đƣợc xử lý trƣớc khi thải ra ngoài môi trƣờng .
 Nước thải từ các công trình phụ trợ khác:
Nƣớc còn có thể từ các công trình phụ trợ khác nhƣ : nhà máy phát điện
dự phòng, khu rửa xe..
Thành phần, tính chất nƣớc thải tại một số bệnh viện:
Chỉ tiêu phân Đơn vị Bệnh Bệnh viện 354 Bệnh Bệnh viện
viện lao viện
tích nhi
Bạch
TW
Mai
Lƣu lƣợng nƣớc m3/ng. 160 130 1200 170
thải đ
pH 7.21 8.05 7.26 7.03



Công nghệ sinh học. 11
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang




Hàm lƣợng cặn mg/l 96 90 80 92
lơ lửng
Độ đục NTU 135 149 _ _
BOD5 mg/l 195 180 160 190
COD mg/l 260 250 210 240
DO mg/l 1.4 1.5 1.6 1.7
NH4+ mg/l 12.5 14.0 4.3 14
PO43- mg/l 3.02 3.02 5.2 3.9
số MPN/1 1.8×106 1×106 2.2×105 1.8×106
Tổng
coliform 00ml
8×107 6×107 7×108
Vi khuẩn kị khí VK/ml 760


Nhƣ vậy xét các nguồn phát sinh và thành phần của các nƣớc thải bệnh
viện, có thể nói rằng nƣớc thải bệnh viện là loại nƣớc thải nguy hiểm, chứa
rất nhiều vi trùng gây bệnh và các hợp chất hữu cơ độc hại khác, nếu không
qua xử lý mà thải ra hệ thống thoát nƣớc chung sẽ gây ô nhiễm nặng cho
môi trƣờng, ảnh hƣởng tới sức khoẻ của toàn cộng đồng.

Ảnh hưởng của nước thải bệnh viện tới môi trường.
Chất thải nói chung và chất thải bệnh viện nói riêng là nguồn gây ô nhiễm
môi trƣờng. Chất thải bệnh viện so với chất thải của các ngành khác có khối
lƣợng không lớn, nhƣng lại chứa nhiều chất độc hại, vi sinh vật gây bệnh,
chất phóng xạ…do đó ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng và sức khoẻ con
ngƣời.
Bệnh viện là nơi tập trung đông ngƣời, phát sinh ra nhiều chất thải(trong
đó có nƣớc thải) độc hại và nguy hiểm. Xét về nguồn gốc phát sinh nƣớc


Công nghệ sinh học. 12
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


thải bệnh viện gần giống nƣớc thải sinh hoạt. Nhƣng xét về khía cạnh vi sinh
và dịch tễ, nƣớc thải bệnh chứa nhiều loại vi khuẩn gây bệnh và các chất độc
hại khác hình thành trong quá trình điều trị. Nƣớc thải bệnh viện khi xả vào
nguồn nƣớc mặt sẽ gây nhiễm bẩn và lan truyền bệnh dịch.
Nƣớc thải bệnh viện làm ô nhiễm các nguồn nƣớc mặt: Nƣớc sông, ao, đầm,
hồ, giếng khơi(84,5% - 86,3%).
Nƣớc thải bệnh viện gây ô nhiễm đất(88,4%).
Nƣớc thải bệnh viện thu hút côn trùng có hại: Ruồi, nhặng, muỗi và các
sinh vật khác. Đây là các sinh vật trung gian truyền bệnh dễ gây thành các
dịch tác động xấu đến sức khoẻ cộng đồng.
Ngoài những ảnh hƣởng đến môi trƣờng tự nhiên và sức khoẻ thì những
tác động xấu đến phong tục tập quán, mỹ quan ngoại cảnh cũng phải đáng
chú ý quan tâm(64,4% - 89,6%).
1.1 Tình hình quản lý và xử lý nước thải ở một số bệnh viện
trên địa bàn thành phố Hà nội:
1.1.1 Tình hình quản lý:
Do yêu cầu vệ sinh và là nơi tập trung đông ngƣời nên lƣợng nƣớc sử
dụng là rất lớn. Theo tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4470-87), đối với bệnh viện
đa khoa có hệ thống cấp nƣớc hoàn chỉnh, lƣợng nƣớc lạnh sử dụng 300 -400
lít/giƣờng.ngày, nƣớc nóng 650C lớn hơn 60 lít/giƣờng.ngày .
Tuy nhiên theo thực tế hoạt động hiện nay, lƣợng nƣớc sử dụng còn lớn
hơn nhiều. Ngoài việc sử dụng nƣớc cho việc điều trị, các nhu cầu vệ sinh,
giặt giũ, cho cán bộ công nhân viên…các nguyên nhân làm cho sử dụng
nƣớc tăng lên là bệnh nhân và ngƣời đ ến khám bệnh quá đông, ngƣời nhà
đến chăm sóc bệnh nhân, sinh viên thực tập, ý thức sử dụng nƣớc thấp.
Tình hình sử dụng nƣớc tại một số bệnh viện
STT Bệnh viện Số giƣờng Lƣợng nƣớc sử dụng
bệnh m3/ngày l/giƣờng/n



Công nghệ sinh học. 13
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


g
BV Quân đội 103
1 600 400 660
BV Quân đội 354
2 300 330 1100
3 BV Công An 19/8 350 400 1140
BV Phụ sản HN
4 200 180 900
Viện bảo vệ bà mẹ & trẻ 260
5 200 770
em
Bệnh việnh nhi Thụy 350
6 600 1700
Điển
Bệnh viện lao phổi TW
7 400 400 1000

Bệnh viện Hai bà trƣng
8 300 250 833


Nhìn chung đối với các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh tiêu chuẩn cấp nƣớc
nằm ở mức 600- 800l/giƣờng/ngày. Đối với các bệnh viện chuyên khoa hoặc
bệnh viện Trung ƣơng, lƣợng nƣớc sử dụng tƣơng đối cao đến
1000l/giƣờng/ngày.

Nhu cầu sử dụng nƣớc tại các bệnh viện nhƣ sau:
Hoạt động Tỷ lệ (%)
Điều trị 18
Lau nhà 15
Bệnh nhân tắm 10
Nấu nƣớc, nấu ăn 12
Giặt giũ 18
Nhân viên sử dụng 12


Công nghệ sinh học. 14
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Hao hụt tổn thất 15


Nƣớc thải bệnh viện đƣợc chia thành 2 hoặc nhiều loại. Phần lớn nƣớc thải
tập trung có thành phàn giống nƣớc thải sinh hoạt. Tuy nhiên, do lƣợng sử
dụng lớn và nƣớc thải khu vệ sinh đã đƣợc xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại nên
nồng độ các chỉ tiêu ô nhiễm thấp hơn. Một số bệnh viện có nƣớc thải đặc
trƣng từ các khâu điều trị X – Quang, chiếu xạ nhƣng lƣợng nhỏ không đáng
kể và thƣờng đƣợc xử lý riêng.


Chỉ tiêu ô nhiễm trong nƣớc thải tại các bệnh viện khu vực miền Bắc và
miền Trung nƣớc ta.
Chỉ tiêu Mức độ Tiêu chuẩn nƣớc thải BV
TCVN:6772-2000
Min TB Max
pH 6.2 7.4 8.1 5 -9
NH4+ 8 14 25 1
BOD5 110 150 250 30
COD 140 200 300 100
SS 100 160 220 50
106 107 109
coliform 1000


1.1.2 Tình hình xử lý nước thải bệnh viện:
Nƣớc thải bệnh viện gồm nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc mƣa, nƣớc từ khu vực
khám chữa bệnh và từ các công trình phụ trợ khác.
Nƣớc thải sinh hoạt của bệnh viện phần lớn qua xử lý tại các bể tự hoại,
sau đó xả vào cống chung.




Công nghệ sinh học. 15
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Nƣớc thải từ khâu khám chữa bệnh chứa rất nhiều các vi trùng gây
bệnh, máu, mủ và các hoá chất độc hại cũng đƣợc thải chung với nƣớc thải
sinh hoạt vào cống rãnh của bệnh viện.
Ở Việt Nam đa số các bệnh viện đã đƣợc xây dựng từ rất lâu, các bệnh
viện mới đƣợc xây dựng sau này đã chƣa tính đến mức độ độc hại nguy
hiểm của chất thải bệnh viện, do đó hệ thống xử lý chất thải rắn v à chất thải
lỏng của bệnh viện hoặc chƣa có hoặc là đã có nhƣng chƣa đƣợc sử dụng,
hoặc đã đƣợc triển khai đạt hiệu quả cao. Nguyên nhân do: Kinh phí đầu tƣ
hạn hẹp, ý thức bảo vệ môi trƣờng còn thấp, qui chế thải loại ban hành
chậm hoặc không đƣợc thực hiện nghiêm túc nhƣ:
+ Bệnh viện Bạch Mai hiện nay đã có hệ thống xử lý nƣớc thải. Hệ thống
này hoạt động tƣơng đối tốt, hiệu quả xử lý cao, nƣớc ra sau hệ thống xử lý
đạt tiêu chuẩn môi trƣờng.
+ Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn trƣớc đây đã có hệ thống xử lý nƣớc
thải, nhƣng chỉ hoạt động đƣợc từ năm 1982 đến năm 1998 do không có
kinh phí vận hành.
+ Bệnh viện Phụ sản trƣớc đây đã có hệ thống xử lý nƣớc thải, nhƣng do
hiệu quả xử lý thấp và không có kinh phí vận hành nên hệ thống này bây giờ
đã ngừng hoạt động.
Ở các nƣớc đang phát triển, rất ít bệnh viện chú trọng lắp đặt hệ thống xử
lý nƣớc thải vì lí do thiếu kinh phí, cá biệt có nơi đã xây dựng trạm xử lý
nhƣng lại thiếu kinh phí để duy trì và bảo dƣỡng. Mặt khác hệ thống thoát
nƣớc khu vực kém nên trạm xử lý không đƣợc vận hành.
Căn cứ vào lƣu lƣợng, chế độ xả nƣớc, thành phần và tính chất nƣớc thải,
sơ đồ xử lý nƣớc thải bệnh viện trong điều kiện Việt nam hiện nay nhƣ sau .
Sơ đồ nguyên tắc xử lý nƣớc thải bệnh viện.




Công nghệ sinh học. 16
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang




Nƣớc thải Nƣớc thải
khoa lây khoa khác
nhiễm
sàng.

Khử trùng Lắng và phân
bằng phƣơng hủy kỵ khí
pháp vật lý



Xử lý sinh Khử trùng
học hóa học



Khử trùng Xả vào tuyến cống
thoát nƣớc thải để
hóa học
xử lý tập trung




Xả vào tuyến
nƣớc thải sinh
hoạt chung của
thành phố



Đối với chất thải bệnh viện, khử trùng bằng phƣơng pháp hoá học là một
khâu cần thiết. Các loại hoá chất thƣờng sử dụng là clo lỏng, natri
hypoclorit, ozon…Phòng thí nghiệm môi trƣờng nƣớc trung tâm kỹ thuật

Công nghệ sinh học. 17
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Môi trƣờng đô thị và khu công nghiệp đã kết hợp với Công ty tƣ vấn Cấp
thoát nƣớc và Môi trƣờng Việt nam nghiên cứu xác định liều lƣợng clo hoạt
tính tối ƣu ( jar-test) để khử trùng nƣớc thải Viện bảo vệ sức khoẻ tr ẻ em
(bệnh viện nhi Thụy Điển).




CHƯƠNG 2

Một số phương pháp xử lý nước thải bệnh viện hiện
nay.
Trong thực tế có nhiều biện pháp xử lý khác nhau. Tuỳ theo đặc trƣng của
từng loại nƣớc thải có thể sử dụng :
- Phƣơng pháp xử lý cơ học
- Phƣơng pháp xử lý hoá lý
- Phƣơng pháp xử lý sinh học.

Phương pháp xử lý cơ học:
- Xử lý cơ học nhằm loại bỏ khỏi nƣớc thải các tạp chất không tan có kích
thƣớc lớn và một phần các chất ở dạng keo.
- Các công trình xử lý cơ học bao gồm: Song chắn rác, bể điều hoà, bể lắng,
bể lọc
+ Song chắn rác: Dùng để loại các vật có kích thƣớc lớn nhƣ giấy nilon, vỏ
hộp , gỗ
+ Bể lắng: Dùng để lắng các tạp chất dễ lắng hoặc ở dạng huyền phù thô r a
khỏi nƣớc thải dƣới tác dụng của trọng lực.
+ Bể điều hoà: Dùng để điều hoà lƣu lƣợng của dòng thải, tải lƣợng ô nhiễm
và ổn định quá trình xử lý. Bể cũng có tác dụng hỗ trợ cho việc lắng tạp chất
rắn lơ lửng.




Công nghệ sinh học. 18
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


+ Bể lọc: Dùng để tách các chất phân tán nhỏ khỏi nƣớc thải bằng các vật
liệu ngăn mà ở các bể lắng không thể loại chúng đƣợc.
- Phƣơng pháp này loại bỏ các chất rắn lơ lửng, đảm bảo an toàn cho hệ
thống, điều hoà lƣu lƣợng và thành phần các chất ô nhiễm... tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình xử lý tiếp theo.
- Phƣơng pháp này có thể loại đƣợc 60% tạp chất không hoà tan có trong
nƣớc thải, tuy nhiên không làm giảm nồng độ chất hoà tan trong nƣớc thải .
- Phƣơng pháp cơ học thƣờng đƣợc sử dụng để xử lý sơ bộ trƣớc khi xử lý
hoá lý, sinh học đối với nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc thải công nghiệp và nƣớc
thải bệnh viện .

2.2 Phương pháp xử lý hóa lý :
- Phƣơng pháp này thƣờng sử dụng để xử lý nƣớc thải có chứa nồng độ các
chất lơ lửng, các chất ở dạng keo, dạng nhũ tƣơng, các chất vô cơ ở dạng
hoà tan và có thể áp dụng để xử lý nƣớc thải bệnh viện.
- Các quá trình hoá lý thƣờng sử dụng là : Keo tụ, hấp thụ, tuyển nổi, trao
đổi ion
+Phương pháp keo tụ :
Quá trình keo tụ nhờ tác dụng của các chất đông tụ, các hạt keo sẽ liên
kết thành tập hợp các hạt lớn hơn và tăng tốc độ lắng của chúng. Các chất
đông tụ là muối nhôm, muối sắt NaAlO2; Al2(SO4)3; Fe2(SO4)3 …phƣơng
pháp này dùng để tách các chất rắn nhiễm bẩn ở dạng keo hoà tan có kích
thƣớc quá nhỏ.
+Phương pháp hấp phụ :
Phƣơng pháp này dùng các chất hấp phụ nhƣ than hoạt tính, tro xỉ,
silicagen để hấp phụ các chất hữu cơ hoà tan sau xử lý sinh học hay xử lý
cục bộ ( các chất không phân huỷ bằng con đƣờng sinh học và thƣờng có
tính độc mạnh).
Phƣơng pháp này có thể tách đƣợc các chất hữu cơ nhƣ phenol, alkyl,
benzen, hợp chất thơm …


Công nghệ sinh học. 19
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


+ Phương pháp tuyển nổi :
- Quá trình tuyển nổi đƣợc tiến hành bằng phƣơng pháp sục khí vào trong
nƣớc thải, tạo các bóng nhỏ khí để kết dính với các hạt và lôi kéo chúng nổi
lên bề mặt và đƣợc thu gom bằng bộ phận vớt bọt .
Tuyển nổi đƣợc sử dụng để tách các chất rắn hoặc lỏng phân tán không tan,
tự lắng kém ra khỏi nƣớc thải .
- Các phƣơng pháp hoá lý đƣợc áp dụng xử lý nƣớc thải ở giai đoạn cuối
cùng hoặc xử lý sơ bộ cho các giai đoạn xử lý tiếp theo, tuỳ thuộc vào đặc
trƣng nƣớc thải, nguồn kinh phí và yêu cầu mức độ cần làm sạch.

2.3 Phương pháp xử lý sinh học:
Phƣơng pháp sinh học là phƣơng pháp phổ biến và kinh tế nhất để xử lý
nƣớc thải chứa chất hữu cơ. Phƣơng pháp này chủ yếu dựa trên hoạt động
sống của vi sinh vật để phân huỷ chất hữu cơ trong nƣớc thải. Các VSV sử
dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dƣỡng và tạo
năng lƣợng. Tuỳ theo phƣơng thức hô hấp của vi sinh vật mà ngƣời ta phân
biệt thành phƣơng pháp hiếu khí và phƣơng pháp yếm khí.
2.3.1. Phương pháp yếm khí
Quá trình phân huỷ yếm khí là quá trình phân huỷ các hợp chất trong
nƣớc thải nhờ các chủng VSV hô hấp yếm khí tạo thành các khí CH4, CO2…
* Quá trình công nghệ bao gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn thuỷ phân
Dƣới tác dụng của các enzim hydrolaza của VSV, các hợp chất hữu cơ
phức tạp nhƣ gluxit, lipit, protein…đƣợc phân giải thành các chất hữu cơ
đơn giản, dễ tan trong nƣớc nhƣ peptit,glyxerin, axit amin…
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn lên men các axit hữu cơ phân tử lƣợng lớn. Các
sản phẩm thuỷ phân sẽ đƣợc phân giải yếm khí tạo thành các axit hữu cơ
phân tử lƣợng nhỏ hơn nhƣ axit butyric, axit propionic…Ngoài ra còn tạo
thành các chất trung tính nhƣ rƣợu,aldehit…và các khí nhƣ CO2, H2,



Công nghệ sinh học. 20
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


NH3…Trong giai đoạn này BOD, COD giảm không đáng kể, đặc biệt pH
môi trƣờng có thể giảm mạnh.
Các VSV tham gia giai đoạn này: Bacilus, Clostridium, Pseudomonas…
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn sinh khí CH4
Dƣới tác dụng của các vi khuẩn mêtan, các axit hữu cơ, các chất trung
tính…bị phân giải tạo thành khí mêtan.
Sự hình thành khí CH4 theo 2 phƣơng thức:
Decacboxyl hoá các axit hữu cơ: Quá trình này chiếm 70%:
CH3COOH vsv CH4 + CO2
Do khử CO2, trong đó chất nhƣờng điện tử là H2 hoặc các chất mang H+
trung gian.
vsv
CO2 + 4 H+ CH4 + 2H2O
Các VSV tham gia giai đoạn này thuộc các nhóm:
.Methanobacterium .Methanobacillus
. Methanococcus . Methanospirillium
. Methanoarcina .Methanothrix.
* Điều kiện hoạt động của quá trình phân huỷ yếm khí
+ Nhiệt độ tối ƣu cho hình thành biogas: 35- 37oC( nếu nhiệt độ >370C vi
khuẩn ƣa nhiệt hoạt động, tốc độ sinh khí tăng nhƣng khả năng cầm khí
giảm)
+ pH tối ƣu từ 6,5- 7,5
+Tỷ lệ C/N tối ƣu: 30/1
+ Hàm lƣợng chất khô: 9- 10%
+ Thời gian lƣu: Phụ thuộc tính chất nguyên liệu(biến động từ 2 - 30 ngày)
Quá trình xử lý yếm khí có thể tiến hành theo các cách: Sử dụng hồ yếm
khí, hệ thống lọc yếm khí,thiết bi UASB. Tuy nhiên, phƣơng pháp này dùng
để lên men bùn cặn sinh ra trong quá trình xử lý bằng sinh học hay nƣớc thải



Công nghệ sinh học. 21
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


công nghiệp chứa hàm lƣợng các chất hữu cơ cao(BOD = 4000- 5000mg/l),
nên phƣơng pháp này ít đƣợc sử dụng để xử lý nƣớc thải bệnh viện.
2.3.2 Phương pháp hiếu khí:
 Cơ sở lý thuyết:
Phƣơng pháp này sử dụng nhóm VSV hiếu khí để chuyển hoá các hợp chất
hữu cơ và vô cơ có thể ôxy hoá sinh học đƣợc. Để đảm bảo hoạt động sống
của chúng cần cung cấp ôxy liên tục và duy trì nhiệt độ trong khoảng(20 –
400C)[14].
1. Cơ sở lý thuyết chung:
Để thực hiện quá trình ôxy hoá sinh hoá các hợp chất hữu cơ hoà tan, cả các
chất keo và phân tán nhỏ trong nƣớc thải cần đƣợc di chuyển vào bên trong
tế bào của VSV.
Phƣơng tình tổng quát các phản ứng của quá trình ôxy hoá sinh hoá trong
điều kiện hiếu khí.
Men/vsv
CxHyOzN + (x+y/4+z/3-3/4) O2 xCO2 + (y-3)/2 H2O + NH3 +
∆H.


C5H7NO2 + CO2 + ∆H.
CxHyOzN + NH3
Trong phản ứng trên CxHyOzN là tất cả các chất hữu cơ của nƣớc thải, còn
C5H7NO2 là chất thải theo tỷ lệ trung bình các nguyên tố chính trong tế bào
VSV, H là năng lƣợng. Lƣợng ôxy tiêu tốn cho các phản ứng này là tổng
BOD của nƣớc thải.
Nếu tiếp tục tiến hành quá trình ôxy hoá thì khi không đủ chất dinh
dƣỡng, quá trình chuyển hoá các chất dinh dƣỡng của tế bào bắt đầu xảy ra
bằng ôxy hoá chất liệu tế bào.
men
CO2 +NH3 +H2O +∆H.
C5H7NO2 + 5 O2



Công nghệ sinh học. 22
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang




NH3 + O2 HNO2 HNO3


Tổng lƣợng ôxy tiêu tốn cho 4 phản ứng trên gần gấp 2 lần lƣợng ôxy tiêu
tốn cho 2 phản ứng đầu.
2. Các phƣơng pháp hiếu khí:
a. Xử lý hiếu khí trong điều kiện tự nhiên :
Đối với điêù kiện nƣớc ta, nhất là đối với các bệnh viện thì xử lý nƣớc thải
trong điều kiện tự nhiên là không áp dụng đƣợc.
b. Xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo:
 Bể aeroten:
Bể aeroten là công trình nhân tạo, trong đó ngƣời ta cung cấp ôxy và khuấy
trộn nƣớc thải với bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính trong bể tồn tại dƣới dạng
bông xốp, tập hợp chủ yếu các quần thể vi khuẩn khoáng hoá có khả năng
hấp thụ và ôxy hoá các chất bẩn hữu cơ nhờ ôxy có trong nƣớc thải.
Để đảm bảo có ôxy thƣờng xuyên và trộn đều nƣớc thải với bùn hoạt
tính, ngƣời ta thƣờng cấp khí cho bể aeroten bằng các hệ thống khuấy trộn
cơ khí, hệ thống cấp khí nén hoặc cả hai. Hiệu suất xử lý nƣớc thải trong bể
aeroten, chất lƣợng bùn hoạt tính …phụ thuộc vào thành phần và tính chất
nƣớc thải, điều kiện thuỷ động học quá trình khuấy trộn, nhiệt và pH nƣớc
thải, sự tồn tại các nguyên tố dinh dƣỡng và các yếu tố khác.
Một số sơ đồ công nghệ
- Đối với nƣớc thải có BOD5 lớn và các chất độc đối với vi khuẩn thì sử
dụng công nghệ xử lý nƣớc thải trong bể aeroten nhiều bậc.
Sơ đồ công nghệ :
Nƣớc thải Nƣớc ra
Bể lắng Bể lắng
Aeroten Aeroten
bậc 1 đợt 1 bậc 2 đợt 2
vào
bùn tuần hoàn bùn tuần hoàn


Công nghệ sinh học. 23
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang



Bùn dƣ Bùn dƣ
Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải bằng công nghệ Aeroten 2 bậc.
- Sơ đồ hệ thống xử lý nƣớc thải bằng bể aeroten 1 bậc thông thƣờng.


Lắng cấp
Influent effluent
Aeroten
Bùn dƣ
* Ưu, nhược điểm: Do vận hành đơn giản, ổn định, an toàn, chi phí xây dựng
không quá cao nên phƣơng pháp này đƣợc sử dụng rộng rãi trên Thế giới.
Tuy nhiên, hệ thống này đòi hỏi diện tích rộng , sinh nhiều bùn và cần phải
khống chế một lƣợng bùn cần thiết nhất định trong bể.
 Bể lọc sinh học:
Bể lọc sinh học là một thiết bị phản ứng sinh học, trong đó các VSV sinh
trƣởng cố định trên lớp màng bám trên lớp vật liệu lọc. Nƣớc thải đƣợc tƣới
từ trên xuống qua lớp vật liệu lọc. Bể gồm các bộ phận sau :
+ Lớp vật liệu học: Có thể là than, xỉ, đá dăm … có bề mặt riêng lớn để vi
khuẩn phát triển
+ Hệ thống phân phối nƣớc thải có chức năng tƣới đều nƣớc trên toàn diện
tích lớp đệm .
+ Hệ thống dẫn và phân phối khí ở dƣới đáy bể lọc
+ Các vi sinh vật đƣợc sử dụng trong quá trình lọc chủ yếu là vi khuẩn,
chúng tạo màng trên bề mặt vật liệu đệm. Mặc dù màng này rất mỏng nhƣng
cũng có hai lớp: Lớp yếm khí sát ở bề mặt đệm và lớp hiều khí ở ngoài. Sự
phân giải các chất hữu cơ xẩy ra qua hai quá trình hiếu khí và yếm khí
Khi dòng nƣớc thải trùm lên màng sinh học, các chất hữu cơ đƣợc chuyển
hoá, sản phẩm của quá trình trao đổi chất (CO2 ) đƣợc khuyếch tán ra qua
màng chất lỏng .
Cơ chế quá trình lọc:



Công nghệ sinh học. 24
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang




Sơ đồ hệ thống tháp lọc sinh học:




- Ƣu, nhƣợc điểm : Phƣơng pháp này đơn giản, tải lƣợng chất ô nhiễm thay
đổi trong giới hạn rộng. Thiết bị tƣơng đối đơn giản và tiêu tốn ít năng
lƣợng, lƣợng bùn tạo ra ít, thiết bị lọc có chiều cao lớn nên chiếm diện tích
mặt bằng nhỏ. Tuy nhiên, hệ thống này đòi hỏi kinh phí lớn và hiệu suất quá
trình phụ thuộc rõ rệt vào nhiệt độ không khí .
Đối với nƣớc thải bệnh viện, tuỳ mức độ độc hại nguy hiểm, tuỳ thuộc
vào điều kiện cụ thể ( cấp, chức năng, qui mô, vị trí ) của bệnh viện và yêu


Công nghệ sinh học. 25
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


cầu mức độ làm sạch mà lựa chọn phƣơng pháp và công nghệ xử lý thích
hợp.




CHƯƠNG 3

Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện đa khoa Thanh
Nhàn( Hai Bà Trưng- Hà Nội).


Lịch sử hình thành và phát triển bệnh viện:
3.1.1 Lịch sử hình thành:
Bệnh viện Đa Khoa Thanh Nhàn đƣợc khởi công xây dựng từ những
năm đầu của thập kỷ 70 và hoàn chỉnh vào năm 1982. Bệnh viện chính thức
đi vào hoạt động từ 01/10/1984.
Ngay từ khi mới thành lập bệnh viện đƣợc thiết kế với quy mô là bệnh
viện Đa Khoa tƣơng đối hoàn chỉnh, các phòng, ban rõ ràng. Lúc đầu bệnh
viện thiết kế với quy mô 600 giƣờng bệnh, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, cán
bộ và nhân viên y tế còn ít. Sau này quy mô phát triển hơn, với đội ngũ cán
bộ đông đảo, có nhiều y, bác sỹ có tay nghề cao.
3.1.2 Xu thế phát triển của bệnh viện:
Trong những năm gần đây cùng với việc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp
sang cơ chế thị trƣờng, cùng với chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về việc
tăng cƣờng đầu tƣ cho y tế và giáo dục, hệ thống bệnh viện của nƣớc ta cũng
từng bƣớc đƣợc phát triển. Bệnh Viện Đa Khoa Thanh Nhàn trƣớc kia với



Công nghệ sinh học. 26
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


quy mô 600 giƣờng bệnh đƣợc lấy theo 1 tên chung, nhƣng bây giờ phân
làm 3 bệnh viện nhƣ sau:
Bệnh viện Đa Khoa Thanh Nhàn với quy mô 450 giƣờng.
Bệnh viện Ubƣớu Hà nội với quy mô 150 giƣờng, bệnh viện này mới
đƣợc tách ra cách đây 1 năm.
Bệnh viện Lao Phổi với quy mô 100 giƣờng, bệnh viện n ày đƣợc tách
từ năm 1998 và bây giờ nó hoạt động hoàn toàn độc lập, kể cả hệ thống
đƣờng ống cấp nƣớc và thoát nƣớc.
Bệnh viện này cũng từng bƣớc đƣợc cải thiện, số giƣờng bệnh tăng
lên, đồng thời đƣa thêm một số khoa phòng vào mạng lƣới hoạt động của
bệnh viện.
Hiện nay bệnh viện Ubƣớu đã xây thêm toà nhà 2 tầng với quy mô 20
buồng bệnh để chăm sóc và điều trị và nó đã đi vào hoạt động.
Trong hệ thống tổ chức của bệnh viện Thanh Nhàn đã có sự thay đổi,
số giƣờng bệnh tăng lên. Bệnh viện đã đƣa thêm khoa chống nhiễm khuẩn
vào cách đây 3 năm để làm nhiệm vụ chống nhiễm khuẩn bệnh viện và nâng
cao chất lƣợng chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh cho nhân dân. Ngoài ra
bệnh viện còn đang xây dựng thêm toà nhà 11tầng để phục vụ cho việc
khám và chữa bệnh. Khu nhà này sau khi xây dựng xong thì sẽ chuyển toàn
bộ 3 dãy nhà(5 tầng) điều trị lên, còn diện tích này sẽ trả lại cho Ubƣớu.
Bệnh viện Thanh Nhàn có đội ngũ cán bộ y tế (bác sĩ, y sĩ, y tá, dƣợc
sĩ,…) ngày càng đông đảo với trình độ chuyên môn, tay nghề cao, sự nhiệt
tình và tận tụy trong việc chăm sóc sức khoẻ cho bệnh nhân đã làm cho công
tác khám chữa bệnh đạt nhiều kết quả và đƣợc nhân dân tin tƣởng. Bệnh
viện Đa khoa Thanh Nhàn tuy cơ sở vật chất còn nghèo nàn nhƣng cũng đủ
điều kiện chăm sóc và chữa trị cho nhân dân.

Hiện trạng nước thải:
Bảng hệ thống số lƣợng nhân viên y tế và số lƣợng bệnh nhân trong
bệnh viện.


Công nghệ sinh học. 27
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Đối tƣợng Số lƣợng Lƣợng nƣớc sử dụng
ngƣời (lit/ngƣời/ngày)
Bệnh nhân đến khám 700
Bệnh nhân nội trú 450 350-400
Bệnh nhân ngọai trú 250 20-30
Cán bộ công nv ytế 529 150-200
Sinh viên thực tập 360 20-30
Bệnh viện Đa khoa Thanh nhàn với qui mô 450 giƣờng bệnh, số ngƣời
thƣờng xuyên có mặt khoảng gần 1000 ngƣời, vì vậy lƣ ợng nƣớc thải ra ƣớc
tính 300m3/ngày. Lƣợng nƣớc này chứa đầy đủ các chất gây ô nhiễm đặc thù
của bệnh viện, là nguyên nhân làm nhiễm bẩn nguồn nƣớc.
Bảng thành phần và tính chất nƣớc thải của bệnh viện Thanh Nhàn.
Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Giá trị
pH _ 7.28
Hàm lƣợng cặn lơ lửng mg/l 120
BOD5 mg/l 196
COD mg/l 320
DO mg/l 2.1
NH4+ mg/l 9.8
PO43- mg/l 4.8
12× 105
Tổng số coliform MPN/100ml


3.1.3 Hiện trạng sử dụng nước của bệnh viện đa khoa Thanh Nhàn.
Nguồn nƣớc mà bệnh Đa khoa Thanh Nhàn sử dụng toàn bộ là nƣớc
máy của thành phố .


Công nghệ sinh học. 28
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Trạm cấp nƣớc cho bệnh viên đa khoa Thanh Nhàn nằm ở gần sát
đƣờng Thanh Nhàn, phía ngoài gần cổng bệnh viện. Trạm này có 2 bể chứa,
1bể dung tích 160m3( trƣớc kia là 180m3 nhƣng bị cắt bỏ) dùng làm bể lắng,
bể này sẽ lắng những cặn mà nhà máy nƣớc chƣa lọc sạch và những chất bẩn
ở đƣờng ống cấp nƣớc. Đồng thời bể này còn làm nhiệm vụ lƣu nƣớc lại để
bốc hơi giải toả bớt mùi chlo trong nƣớc.
Bể dung tích 250m3 dùng làm bể chứa trƣớc khi bơm, nƣớc máy từ
đƣờng ống của thành phố chảy vào bể 160m3 để lắng sau đó cho chảy sang
bể chứa 250m3 rồi đƣợc bơm vào đƣờng ống chính ệ100mm sau đó vào hệ
thống đƣờng ống ệ50mm đƣa vào các bể chứa đƣợc xây bằng gạch dung
tích 18m3 và 6m3 đặt ở phía trên ở hầu hết các nhà cao tầng(trừ khu nhà
phòng khám và phòng thận nhân tạo). Ngoài ra, các nhà 1, 2,3( khu nhà điều
trị) đƣợc đặt thêm 2 thùng tôn dung tích 2,5m3 và 3m3.
Đối với phòng khám phía ngoài và phòng thận nhân tạo bố trí 2 thùng
tôn dung tích 2,5m3 và 3m3 và hệ thống đƣờng ống dẫn ệ20mm và ệ16mm.
Trạm cung cấp nƣớc công suất 10.000m3/ tháng( tính theo cả hai bệnh
viện đó là bệnh viện đa khoa Thanh Nhàn và bệnh viện u bƣớu Hà nội).
Ở các bể chứa nƣớc định kỳ lấy mẫu xét nghiệm, nếu thấy nƣớc không
hợp vệ sinh thì tiến hành cọ rửa(thƣờng 6 tháng/lần hoặc đột xuất). Sau khi
cọ rửa thì phun dung dịch khử trùng chloraminB 0,5% để khử trùng, riêng
2bể chứa nƣớc trung tâm có những đợt 1 tháng cọ 1 lần. Hoá chất dùng để
vệ sinh là chloraminB dạng bột, đƣợc đóng thành gói, mỗi gói 20g pha với
1 lít nƣớc.
Bảng hóa chất dùng để vệ sinh nƣớc.
Các loại bể(m3) 18 6 3 2.5
Lƣợng dùng( gói) 6 2 1 1


3.1.4 Hiện trạng nước thải bệnh viện đa khoa Thanh Nhàn




Công nghệ sinh học. 29
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


 Thực trạng nước thải bệnh viện trước khi xây dựng hệ thống xử
lý nước thải:
Nƣớc thải bệnh viện đa khoa Thanh nhàn và Ubƣớu không đƣợc phân
luồng mà tất cả nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc thải điều trị và kể cả nƣớc mƣa
đều thải chung vào hệ thống mƣơng rãnh của bệnh viện, rồi thải ra mƣơng
chung của thành phố, sau đó chảy xuống sông Kim Ngƣu không qua một hệ
thống xử lý nào.
Nƣớc thải của khu nhà tang lễ Thanh nhàn nhìn chung không độc hại,
nó chỉ thuần tuý là nƣớc thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên chức và
những thành viên khác đến dự và đƣa tang l ễ. Nƣớc thải này đƣợc dẫn qua
đƣờng mƣơng rãnh vào hệ thống mƣơng của bệnh viện Ubƣớu hoà trộn cùng
nƣớc thải bệnh viện rồi chảy đi.
Nƣớc thải bệnh viện ở ngay đầu ống dẫn từ các phòng xuống thì bẩn
đục, có mùi(chủ yếu mùi thuốc) và có khá nhiều bọ t, nhƣng trong thời gian
chảyqua các mƣơng thì một phần các chất bẩn, cặn lơ lửng(máu, mủ, các
mô…) đã lắng xuống rãnh, do đó nƣớc ở cuối mƣơng cũng tƣơng đối trong.
Nƣớc rửa dụng cụ có chứa vi khuẩn,virus lây truyền bệnh, máu, mủ,các
mô… ở một số khoa phòng nhƣ phòng mổ, phòng phẫu thuật, khoa sản,
khoa lây nhiễm…mang tính chất độc hại cao, đƣợc sát khuẩn bằng
chloraminB 0,5%, CiDex, Pytacept để khử bớt một phần tính độc của nƣớc
thải rồi mới xả. Còn nƣớc thải ở các khoa phòng khác thì thải thẳng x uống
cống rãnh của bệnh viện mà không qua khâu xử lý.
Nƣớc ngƣng từ khâu hấp dụng cụ và quần áo ít độc hại hơn không
đƣợc tận dụng mà thải thẳng đi, do nó chỉ là môt lƣợng nhỏ khoảng
150lít/ngày, đồng thời bệnh viện chƣa có thiết bị thu gom nƣớc n gƣng để
phục vụ cho các mục đích khác.
Nƣớc thải từ các phòng chụp X-Quang, điều trị khối U có chứa chất
phóng xạ. Nhƣng lƣợng rất nhỏ khoảng 100lít/ngày nên cũng không đƣợc xử
lý mà thải thẳng xuống mƣơng rãnh của bệnh viện hoà trộn với nƣớc thải
của các khoa khác rồi thải đi.


Công nghệ sinh học. 30
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Do bệnh viện chƣa quan tâm đến vấn đề nƣớc thải nên nƣớc thải ở tất
cả các khoa phòng đều chảy dồn về bể ngầm đặt ở tại mỗi đơn nguyên điều
trị rồi thải ra mƣơng chung của bệnh viện.
 Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện đa khoa Thanh nhàn hiện
nay:
Hiện nay, đƣợc sự đầu tƣ của Nhà nƣớc, bệnh viện Thanh nhàn đã
khởi công xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải đạt TCVN, đầu ra nƣớc
thải , thải chung với hệ thống nƣớc thải của thành phố Hà nội cũng đạt
ngƣỡng cho phép, bảo vệ môi trƣờng sinh thái và sức khỏe đối với
con ngƣời.
 Hiện trạng hệ thống thoát nước của bệnh viện:
Các mƣơng rãnh thoát nƣớc thải và nƣớc mƣa thƣờng phải có nắp đậy
đổ bằng những tấm bê tông và các rãnh hở thu nƣớc từ xung quanh các khu
nhà. Nƣớc thải từ các khoa phòng qua đƣờng ống dẫn kích thƣớc  50 chảy
xuống các bể ngầm dung tích 20m3 rồi chảy ra mƣơng chung của thành phố,
sau đó chảy ra sông Kim Ngƣu.
Đối với khu vực khám chữa bệnh của bệnh viện đa khoa Thanh Nhà n
và bệnh viện U Bƣớu thì hệ thống mƣơng rãnh thoát nƣớc đã xuống cấp, có
rất nhiều đoạn mƣơng bị hở chƣa tu sửa đƣợc. Còn đối với khu vực nhà tang
lễ thì hệ thống cống rãnh rất tốt, các mƣơng dẫn nƣớc đều có nắp đậy kín
ngay từ nơi phát sinh. Các mƣơng rãnh đƣợc bố trí quanh nhà, nƣớc thải
chảy qua hệ thống mƣơng rãnh tập trung về rãnh cuối nhà tang lễ rồi chảy
sang hệ thống mƣơng rãnh của bệnh viên U Bƣớu. Có 8 hố ga bố trí ở phía
trƣớc nhà tang lễ dung tích 20m3, có nắp đậy kín để thu nƣớc thải.
Các rãnh nhỏ xung quanh các nhà của bệnh viện thì đƣợc vệ sinh tốt,
có những chỗ rãnh khô, sạch và lƣợng nƣớc chảy qua các rãnh này ít, chỉ
chiếm từ 1/3 – 1/4 chiều cao rãnh kể từ lớp bùn đáy. Hàng ngày những
ngƣời làm vệ sinh tiến hành nạo vét bùn trong hệ thống mƣơng rãnh nên
không có hiện tƣợng bùn đặc làm ngăn cản việc thoát nƣớc thải của bệnh
viện. Tuy nhiên cũng có một số chỗ nƣớc vẫn tràn lên sân.

Công nghệ sinh học. 31
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Trƣớc kia bệnh viện chƣa quan tâm đến vấn đề môi trƣờng, hệ thống
cống rãnh không đƣợc vệ sinh thƣờng xuyên do đó dẫn đến tình trạng ngập
úng nhiều. Nhƣng cách đây ít năm thì bệnh viện đã chú trọng hơn về vấn đề
môi trƣờng và số nhân viên vệ sinh môi trƣờng cũng tăng lên, vì vậy hầu hết
các hệ thống mƣơng rãnh trong bệnh viện đều đƣợc nạo vét hàng ngày,
không còn tình trạng ngập úng. Tuy nhiên các đƣờng mƣơng rãnh nhỏ phía
ngoài cùng của bệnh viện đã bị hỏng, vệ sinh chƣa tốt, gạch vụn và các loại
rác(lá cây, túi ni lông, túi đựng bơm tiêm…) rơi xuống lòng mƣơng, ngăn
cản dòng chảy. Đoạn mƣơng rãnh nƣớc thải ( cạnh nhà chứa chất thải) từ
trong bệnh viện ra mƣơng chính của thành phố nằm bên kia đƣờng so với
bệnh viện Thanh Nhàn bị hỏng hết, những tấm bê tông đậy phía trên rãnh đã
bị vứt xuống rãnh để làm lối đi cho ô tô vận chuyển nguyên vật liệu, phục vụ
khu xây dựng nhà 11 tầng do đó nơi này rất bẩn.
Đối với bệnh viện lao phổi thì hệ thống mƣơng rãnh tƣơng đối tốt, toàn
bộ mƣơng rãnh đều có lắp đậy kín ngay từ nơi phát sinh nƣớc thải.
Đƣờng ống thu gom nƣớc thải bằng sắt từ các khu n hà cao tầng xuống
mƣơng rãnh đều đã bị han gỉ, một trong số đó bị vỡ từng đoạn và họ lấy bao
sắc rắn và túi nilông bịt lại.
Ở những chỗ giao nhau của các rãnh có đặt song chắn rác(nó đã bị han)
để chắn những rác có kích thƣớc lớn và rác này đƣợc vớt lên hàng ngày.
Ở tại mỗi đơn nguyên của bệnh viện có đặt các bể ngầm hình tròn
đƣờng kính Ф 1m và hình vuông dung tích 25m3 để chứa nƣớc thải và định
kỳ(6tháng/lần) nạo vét bể. Còn hệ thống rãnh thoát nƣớc thải đƣợc bố trí bao
quanh bệnh viện .Bệnh viện có 2 đƣờng dẫn nƣớc thải ở 2 bên của bệnh
viện đổ ra mƣơng chung của thành phố rồi chảy ra sông Kim Ngƣu.



3.3 Công nghệ xử lý nước thải của bệnh viện Thanh nhàn:
Hệ thống xử lý nƣớc thải của bệnh viện Thanh nhàn bắt đầu xây dựng từ
5/2005 đến 6/2006.


Công nghệ sinh học. 32
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


3.3.1 Phân luồng nƣớc thải :
 Nước thải sinh hoạt;
Nƣớc thải từ các khâu vệ sinh tắm, rửa, giặt giũ, nhà bếp, văn phòng…tại
các khu vực nhà vệ sinh thƣờng dùng các chất tẩy rửa nhƣ xà phòng, CiDex,
chloraminB…để cọ rửa. Một phần chất bẩn bị ôxy hoá bởi các chất tẩy rửa
nên chỉ tiêu BOD5 thấp và trên 80% nƣớc thải loại này ít bị ô nhiễm, vì vậy
có thể dẫn tới nơi xử lý chung.
 Nước thải từ khâu khám chữa bệnh;
Nƣớc thải loại này bị nhiễm bẩn và chứa các hoá chất độc hại, chất
phóng xạ, do đó đƣợc tách riêng ra để khử trùng sơ bộ(bằng dung dịch
khử khuẩn CiDex, Pytacept, chloraminB…) trƣớc khi đƣa vào hệ
thống xử lý chung.
 Nước thải là nước mưa chảy tràn:
Do công tác vệ sinh của bệnh viện Thanh nhàn tƣơng đối tốt, do đó nƣớc
mƣa có thể coi là không bị ô nhiễm nên thải thẳng ra cống chung của thành
phố không cần qua xử lý.
3.3.2 Sơ đồ công nghệ:
Mặt bằng trạm xử lý nƣớc thải bệnh viện Thanh nhàn.




Công nghệ sinh học. 33
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang




Sơ đồ tổng quát hệ thống thu gom và xử lý nƣớc thải của bệnh viện Thanh
nhàn.




Công nghệ sinh học. 34
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang




Chú thích :
1. Bể điều hòa. HC1: Hóa chất gây keo tụ.
2. Thiết bị CN 200. HC2 : Hóa chất khử trùng.
3. Bể lắng cuối. -B- : ống dẫn bùn.
4. Ngăn thu nƣớc thải. -Cl- :ống dẫn khử trùng clo
5. Hố bơm. -K-: ống dẫn khí.
6.Ngăn bùn. -HC-: ống dẫn hóa chất.
7. Trạm bơm khí.
8. Nhà điều hành.
9. Hố ga kỹ thuật.

Thiết bị CN 2000 , là một loại tháp lọc sinh học, bệnh viện Thanh nhàn áp
dụng phƣơng pháp xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp vi sinh, và cũng là
khâu xử lý chính của mô hình này. Thiết bị này gồm 4 tháp lọc sinh học, mỗi
tháp lọc có dung tích là 26m3, gồm 4 ngăn, là những tấm lọc đã cố định vi
sinh vật đóng vai trò trong quá trình phân hủy vi sinh nƣớc thải.
Đối với bể điều hòa, có 3 máy bơm thổi khí, và có 2 máy bơm để bơm nƣớc
thải lên các tháp lọc sinh học.

Nƣớc thải




Bể tự hoại, hố ga
DW 97-H

Công nghệ sinh học. 35
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang




Bể thu gom, lọc rác


Bể điều hòa



Bể lắng 1
PA-CN 95



Bể xử lý sơ bộ



Thiết bị CN-2000 Bể bùn


Hóa chất
Bể lắng sạch
CH 70-cpr
Hệ thống
nƣớc thành
phố



Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Thanh nhàn.


3.3.3 Nguyên lý hoạt động:
 Các chất thải rắn,phế thải của bệnh viện đƣợc phân loại và xử lý riêng
do công ty môi trƣờng đến lấy.
 Nƣớc thải thu gom từ các khoa phòng cho qua song chắn rác để loại
bỏ các tạp chất thô kích thƣớc lớn rồi đƣa sang bể thu gom nƣớc thải,
sau đó cho qua bể điều hoà, tại bể điều hòa có lắp 3 máy thổi khí
chìm, công suất 250 m3/h/máy. Rác ở song chắn đƣợc lấy ra thƣờng
xuyên và đƣa đến nơi thu gom chất thải rắn của bệnh viện sau đó do




Công nghệ sinh học. 36
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


ngƣời của công ty môi trƣờng đem đi để xử lý chất thải rắn (có thể
đem tái chế, hoặc đốt…).
Bể điều hoà có tác dụng điều hoà lƣu lƣợng và nồng độ chất bẩn trong
nƣớc thải.Ở đây nƣớc thải đƣợc khuấy trộn và làm thoáng sơ bộ nhờ hệ
thống sục khí, sau đó bơm lên bể lắng bậc 1 để tách các chất lơ lửng ở dạng
không tan. Sau khi lắng sơ bộ nƣớc thải đƣợc bơm lên bể xử lý sơ bộ, qua bể
này khử đƣợc 30- 50% BOD5, khoảng 60% COD, hàm lƣợng SS giảm đƣợc
85%.
Nƣớc thải sau lắng đƣợc bơm vào hệ thống phân phối của lọc sinh học.
Nƣớc thải đƣợc tƣới từ trên xuống lớp đệm bằng hệ thống dàn quay phản
lực. Quá trình ôxy hoá chất bẩn trong bể lọc diễn ra với tốc độ cao, ôxy cần
thiết đƣợc cấp liên tục nhờ máy nén và dàn ống sục khí. Phƣơng pháp lọc
sinh học dựa vào khả năng của các VSV sử dụng những chất hữu cơ có trong
nƣớc thải làm nguồn dinh dƣỡng để sống và biến đổi chất, giải phóng các
chất vô hại.
Nƣớc thải ra khỏi bể lọc sinh học đƣợc bơm lên bể lắng sạch cuối cùng
để tách lƣợng bùn sinh ra trong quá trình xử lý sinh học, thời gian lƣu trong
bể này là 1,5h. Thành phần chủ yếu của bùn là các màng sinh học xác các
sinh vật chết cuốn theo nƣớc.
Sau khi qua bể lắng cuối, nƣớc thải đƣợc cho qua hóa chất khử trùng để
tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh rồi xả vào cống chung của thành phố. Chất khử
trùng thƣờng dùng là clorua vôi ( CaCl2) đƣợc đƣa từ hệ thống cấp dung
dịch khử trùng vào bể khử trùng nhờ bơm định lƣợng.
Phần bùn tạo ra ở đáy bể lắng sơ cấp và thứ cấp sẽ đƣợc bơm về bể chứa
và nén bùn để giảm thể tích, cặn bùn đƣợc lấy ra định kỳ. Ph ần nƣớc tách ra
từ bùn sẽ đƣợc bơm trở lại để tiếp tục xử lý.
 Đánh giá tính ƣu và nhƣợc điểm trong công nghệ xử lý nƣớc thải bệnh
viện Thanh nhàn;




Công nghệ sinh học. 37
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Hệ thống này đảm bảo xử lý triệt để các chất ô nhiễm có trong nƣớc thải
bệnh viện. Với khả năng khử đƣợc 85- 95%BOD, 50- 60%COD, gần 70%SS
và tiêu diệt gần nhƣ hoàn toàn các loại vi khuẩn.
Bể lọc sinh học cao tải dạng tháp đệm có bề mặt tiếp xúc pha lớn, đảm bảo
hiệu suất xử lý, chiếm diện tích nhỏ.
Cấu tạo đơn giản nên rất thuận tiện cho khâu quản lý, vận hành và không
yêu cầu cao đối với ngƣời vận hành hệ thống.
Tuy nhiên, phƣơng án này cần đầu tƣ ban đầu lớn, vì vậy Phƣơng án này
thích hợp cho các bệnh viện có mặt bằng hẹp, nhiều bệnh nhân và nguồn
kinh phí hạn hẹp.
 Kết quả quan trắc mẫu nƣớc sau khi xử lý nƣớc thải của bệnh viện
Thành nhàn :
Thông số q.tr Đơn vị Trƣớc Sau xử TCVN 5945-2005
Stt
xử lý lý B CmaxB
0
Nhiệt độ
1 C 30 31 40 40
2 pH _ 7.6 8.1 5.5-9 5.5-9
3 BOD5 mg/l 191 3.7 50 49.5
4 COD mg/l 264.3 6.1 80 79.2
5 Màu Pt-Co 49.005 25.863 50 50
6 TSS mg/l 756.4 55.2 100 99.0
7 As mg/l 0.012 0.01 0.1 0.099
8 Hg mg/l 0.0003 0.0002 0.01 0.010
9 Pb mg/l 0.004 0.002 0.5 0.495
Cađimi
10 mg/l 0.0011 0.0011 0.01 0.010
11 Crom III mg/l 0.005 0.006 1 0.990



Công nghệ sinh học. 38
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


12 Cu mg/l 0.009 0.005 2 1.98
13 Zn mg/l 0.084 0.035 3 2.97
14 Xianua mg/l 0.007 0.0046 0.1 0.099
15 Phenol mg/l 0.058 0.0046 0.5 0.495
Dầu mỡ khoáng
16 mg/l 0.3 0.1 5 5.0
Dầu mỡ ĐTV
17 32.4 0.3 20 19.8


Kết quả quan trắc nƣớc ngầm tại khu dân cƣ quanh bệnh viện Thanh nhàn:
Đơn vị Phƣơng pháp
ST Thông NN1 NN2 QCVN
số quan
T 09-2008
trắc BTNMT
0
Nhiệt độ t
1 - 21.2 21.5 _
2 pH - - 7.6 7.3 6.5-8.5
Độ dẫn
3 ms/m - 51.2 49.7 _
điện
Độ đục
4 NTU - 1 2 _
Độ cứng mg/l
5 TCVN 2672-1978 197 194 500
6 TDS mg /l TCVN 6625: 2000 110 115 1500
7 As mg /l TCVN 6626 : 2000 0.0083 0.0072 0.05
8 Hg mg/l TCVN 5990 : 1995 0.00005 0.00006 0.001
9 Fe mg/l TCVN 6177 : 1996 2.7 3.0 5
10 Mn mg/l TCVN 6002 : 1995 0.17 0.15 0.5
11 NO2 mg/l TCVN 6178: 1996 0.844 0.892 1
12 Coliform MPN/ TCVN 6187-2 : 0 0 3
100ml 1996

Kết quả quan trắc khu nƣớc mặt quanh bệnh viện Thanh nhàn:

Thông số Đơn vị Phƣơng pháp
Stt NM1 NM2 NM3 QCVN
qtrắc 08/BTNMT
0
Nhiệt độ
1 C _ 22.4 22.7 22.5 _
2 pH _ _ 7.6 7.2 7.4 6.0-8
3 DO mg/l _ 4.2 0.1 0.2 2.5
Độ d.đ
4 ms/m _ 49.7 48.8 46.3 _


Công nghệ sinh học. 39
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Độ muối
5 % _ 0.027 0.018 0.021 _
Độ đục
6 NTU _ 18 28 23 _
Huyền fù
7 mg/l TCVN 6625: 74 224 167 30
2000
8 COD mg/l TCVN 6491: 237 370 365 15
1999
9 BOD5 mg/l TCVN 6001: 117 255 232 6
1995
NO3-
10 mg/l TCVN 6494: 3.15 17.2 15.4 5
1999
P tổng số
11 mg/l TCVN 6494: 3.20 4.6 4,34 _
1999
12 Coliform MPN/ TCVN 6187- 8.7 × 33 × 9.6 × 5000
106 107 107
100ml 1: 1996




Công nghệ sinh học. 40
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang




Thông số vi sinh vật sau khi xử lý.

Một số hình ảnh của hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Thanh nhàn:




Bể điều hòa




Công nghệ sinh học. 41
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang




Hóa chất xử lý nước thải.




Tháp lọc sinh học



Công nghệ sinh học. 42
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


CHƯƠNG 4

Đề xuất một số phương án xử lý nước thải bệnh
viện.

Do đặc tính nguy hiểm của nƣớc thải bệnh viện nên việc xử lý nƣớc thải
bệnh viện đúng theo yêu cầu vệ sinh đảm bảo TCCP, là một nguyên tắc bắt
buộc đƣợc pháp luật qui định.
Để xử lý nƣớc thải bệnh viện đảm bảo vệ sinh môỉ trƣờng cần đảm bảo
các yêu cầu sau:
+ Giảm nồng độ các tác nhân gây ô nhiễm xuống dƣới TCCP.
+ Phù hợp với hiện trạng qui hoạch của bệnh vịên.
+ Phù hợp với khả năng đầu tƣ của bệnh viện.
Để giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm trong nƣớc thải bệnh viện, các
phƣơng án xử lý nƣớc thải bệnh viện cần đƣợc kết hợp cả 3 phƣơng pháp
(cơ học, hoá lý và sinh học), trong đó phƣơng pháp sinh học là chủ yếu .
* Công nghệ xử lý nƣớc thải chung cho các loại bệnh viện ở Hà nội có thể
áp dụng 1 trong 4 phƣơng án sau:

4.1 Phương án 1:
 Sơ đồ công nghệ :


2 3 4 5




6

Ghi chú:
1. Song chắn rác 4. Bể aeroten
2. Bể điều hoà 5. Bể tiếp xúc


Công nghệ sinh học. 43
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


3. Bể keo tụ kết hợp lắng sơ cấp 6. Bể phân huỷ bùn.
 Nguyên lý hoạt động:
Nƣớc thải thu gom từ các khoa phòng của bệnh viện đƣợc đƣa qua sàng
rác để loại bỏ tạp vật có kích thƣớc lớn, sau đó sang bể điều hoà. Bể này có
tác dụng cân bằng lƣu lƣợng và lắng sơ bộ nƣớc thải. Từ bể đIều hoà, nƣớc
thải đƣợc bơm công tác bơm lên bể vi sinh. Tại đây nhờ hoạt động của vi
sinh vật bám trên bề mặt đệm và dƣới tác dụng của ôxy không khí các chất ô
nhiễm hữu cơ có trong nƣớc thải đƣợc phân huỷ thành CO2 và nƣớc. Sau đó
nƣớc qua bể lọc sinh học cao tải đƣợc cho bể lắng thứ cấp để tách màng v i
sinh vật lơ lửng bị tróc ra . Nƣớc sau khi qua bể lắng đƣợc dẫn tới bể khử
trùng để tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn gây bệnh trong nƣớc sau xử lý. Nƣớc clo
đƣợc bơm định lƣợng đƣa vào bể khử trùng để hoà trộn với nƣớc thải tiến
hành khử trùng trƣớc khi thải ra nguồn tiếp nhận. Bùn cặn từ các bể lắng
đƣợc tập trung ở bể chứa bùn cặn, và bùn đƣợc định kỳ lấy đi.
 Ƣu , nhƣợc điểm :
Phƣơng án này có ƣu điểm là chi phí ban đầu nhỏ, diện tích xây dựng không
lớn, thiết bị xây dựng đơn giản, gọn nhẹ, dễ thi công, rất phù hợp với các điều
kiện của các bệnh viện vùng xa xôi và có nguồn kinh phí đầu tƣ hạn hẹp.
Tuy nhiên, trong hệ thông này nƣớc thải đƣợc bơm trực tiếp từ bể lắng sơ
cấp lên bể lọc sinh học cao tải thì không đảm bảo điều kiện cho vi sinh vật
trong bể hoạt động, thậm chí có thể làm chết vi sinh vật trong bể.

4.2 Phương án 2 :
 Sơ đồ công nghệ :
A
1
3 4 5 6
B
2

C
7



Công nghệ sinh học. 44
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang




Ghi chú:
1. Bể khử trùng bằng nhiệt 6. Bể khử trùng
2. Bể tự hoại 7. Bể xử lý bùn
3. Bể điều hoà A. Nƣớc thải khoa lây
4. Bể aeroten B. Nƣớc thải vệ sinh
5. Bể lắng thứ cấp C. Các loại nƣớc thải khác
 Nguyên lý hoạt động:
Nƣớc thải từ các khoa lây(chuyên khám và điều trị các bệnh truyền
nhiễm độc hại) đƣợc khử trùng cục bộ bằng phƣơng pháp vật lý, sau đó dẫn
về cống chung về khu xử lý.
Nƣớc thải từ khu vệ sinh đƣợc xử lý sơ bộ trong bể tự hoại rồi cũng đƣa
về khu xử lý.
Nƣớc thải từ các dòng thải khác nhau đƣợc bơm vào bể điều hoà. Bể này
có nhiệm vụ điều hoà lƣu lƣợng và nồng độ nƣớc thải. Đồng thời trong bể có
bố trí dàn ống sục khí để tránh lắng cặn trong bể.
Nƣớc thải sau khi qua bể điều hoà đƣợc dẫn sang bể aeroten, tại bể này
diễn ra quá trình ôxy hoá các chất bẩn hữu cơ có trong nƣớc thải. Qua bể
aeroten hàm lƣợng các chất ô nhiễm giảm 85- 95%BOD, gần 70%COD.
Nƣớc thải đƣợc đƣa sang bể lắng thứ cấp. Ở bể lắng n ày các bông cặn sinh
học đƣợc lắng xuống, hiệu suất lắng đạt khoảng 80 - 95%.
Để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trƣờng phải tiến hành khử trùng nƣớc
thải bằng clo hoặc nƣớc javen với nồng độ 1ml/l, thời gian tiếp xúc là 30ph
trƣớc khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Một phần bùn hoạt tính từ bể lắng thứ cấp đƣợc tuần hoàn trở lại bể
aeroten. Bùn dƣ đƣợc đƣa vào bể nén bùn và đƣợc tháo ra theo định kỳ.



Công nghệ sinh học. 45
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Phần cặn lắng trong bể tự hoại dƣới tác dụng của VSV yếm khí sẽ bị phân
huỷ thành khí CH4, H2S, NH3…theo ống dẫn khí thoát vào không khí. Riêng
H2S, NH3 gây mùi đối với môi trƣờng không khí xung quanh, để khử mùi
trƣớc khi phóng không, dòng khí đƣợc dẫn qua thiết bị hấp phụ băng Fe 2O3.
Cặn bùn còn lại trong bể sẽ đƣợc hút đi theo định kỳ.
 Ƣu ,nhƣợc điểm :
Do quá trình phân luồng dòng thải và xử lý cục bộ ngay từ nơi phát sinh, vì
vậy hiệu suất xử lý khá cao.
Phƣơng án này sử dụng bể aeroten mà nhƣợc điểm chính của nó là khó
vận hành do cần phải khống chế một lƣợng bùn hoạt tính cần thiết trong bể.
Bể aeroten cần nhiều năng lƣợng hơn cho việc thoáng gió hơn bể lọc.
Áp dụng cho các bệnh viện chuyên khoa mà thành phần nƣớc thải của
hoạt động khám chữa bệnh chứa nhiều tác nhân gây ô nhiễm, vi trùng độc
hại và các bệnh viện có đầu tƣ không lớn nhƣng diện tích rộng.
4.3 Phương án 3 :
 Sơ đồ công nghệ :

Bể điều Bể lắng
Sàng rác 1
sơ cấp
hòa



Bể lọc sinh Bể lắng thứ Bể khử
1 học cải tạo cấp trùng




 Nguyên lý hoạt động :
Nƣớc thải thu gom từ các khoa phòng của bệnh viện đƣợc đƣa qua sàng
rác để loại bỏ tạp vật có kích thƣớc lớn, sau đó sang bể điều hoà. Bể này có
tác dụng cân bằng lƣu lƣợng và lắng sơ bộ nƣớc thải. Từ bể đIều hoà, nƣớc
thải đƣợc bơm công tác bơm lên bể vi sinh. Tại đây nhờ hoạt động của vi


Công nghệ sinh học. 46
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


sinh vật bám trên bề mặt đệm và dƣới tác dụng của ôxy không khí các chất ô
nhiễm hữu cơ có trong nƣớc thải đƣợc phân huỷ thành CO2 và nƣớc. Sau đó
nƣớc qua bể lọc sinh học cao tải đƣợc cho bể lắng thứ cấp để tách màng vi
sinh vật lơ lửng bị tróc ra . Nƣớc sau khi qua bể lắng đƣợc dẫn tới bể khử
trùng để tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn gây bệnh trong nƣớc sau xử lý. Nƣớc clo
đƣợc bơm định lƣợng đƣa vào bể khử trùng để hoà trộn với nƣớc thải tiến
hành khử trùng trƣớc khi thải ra nguồn tiếp nhận. Bùn cặn từ các bể lắng
đƣợc tập trung ở bể chứa bùn cặn, và bùn đƣợc định kỳ lấy đi.
 Ƣu , nhƣợc điểm :
Phƣơng án này có ƣu điểm là chi phí ban đầu nhỏ, diện tích xây dựng
không lớn, thiết bị xây dựng đơn giản, gọn nhẹ, dễ thi công, rất phù hợp với các
điều kiện của các bệnh viện vùng xa xôi và có nguồn kinh phí đầu tƣ hạn hẹp.
Tuy nhiên, trong hệ thông này nƣớc thải đƣợc bơm trực tiếp từ bể lắng
sơ cấp lên bể lọc sinh học cao tải thì không đảm bảo điều kiện cho vi sinh
vật trong bể hoạt động, thậm chí có thể làm chết vi sinh vật trong bể.

4.4 Phương án 4 :
 Sơ đồ công nghệ :

2 3 5 6
4




7


8

Ghi chú:
1.Song chắn rác 5. Bể lọc sinh học
2.Bể lắng cát 6. Bể lắng thứ cấp


Công nghệ sinh học. 47
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


3.Bể điều hoà 7. Bể xử lý bùn
4. Bể keo tụ – lắng 8. Bể khử trùng.
Nguyên lý hoạt động:

Nƣớc thải thu gom từ các khoa phòng cho qua song chắn rác để loại bỏ
các tạp chất thô kích thƣớc lớn rồi đƣa sang bể lắng cát, sau đó cho qua
bể điều hoà. Rác ở song chắn đƣợc lấy ra thƣờng xuyên và đƣa đến nơi
thu gom chất thải rắn của bệnh viện.
Bể điều hoà có tác dụng điều hoà lƣu lƣợng và nồng độ chất bẩn trong
nƣớc thải.Ở đây nƣớc thải đƣợc khuấy trộn và làm thoáng sơ bộ nhờ hệ
thống sục khí, sau đó bơm lên bể lắng sơ cấp để tách các chất lơ lửng ở
dạng không tan. Sau khi lắng sơ bộ nƣớc thải đƣợc bơm lên bể keo tụ,
qua bể keo tụ khử đƣợc 30- 50% BOD5, khoảng 60% COD. Nƣớc thải từ
bể keo tụ cho qua bể lắng sơ cấp hàm lƣợng SS giảm đƣợc 85%.
Nƣớc thải sau lắng đƣợc bơm vào hệ thống phân phối của lọc sinh
học. Nƣớc thải đƣợc tƣới từ trên xuống lớp đệm bằng hệ thống dàn quay
phản lực. Quá trình ôxy hoá chất bẩn trong bể lọc diễn ra với tốc độ cao, ôxy
cần thiết đƣợc cấp liên tục nhờ máy nén và dàn ống sục khí. Phƣơng pháp
lọc sinh học dựa vào khả năng của các VSV sử dụng những chất hữu cơ có
trong nƣớc thải làm nguồn dinh dƣỡng để sống và biến đổi chất, giải phóng
các chất vô hại.
Nƣớc thải ra khỏi bể lọc sinh học đƣợc bơm lên bể lắng thứ cấp để tách
lƣợng bùn sinh ra trong quá trình xử lý sinh học, thời gian lƣu trong bể này
là 1,5h. Thành phần chủ yếu của bùn là các màng sinh học xác các sinh vật
chết cuốn theo nƣớc.
Sau khi qua bể lắng thứ cấp, nƣớc thải đƣợc cho qua thiết bị khử trùng để
tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh rồi xả vào cống chung của thành phố. Chất khử
trùng thƣờng dùng là clo đƣợc đƣa từ hệ thống cấp dung dịch khử trùng vào
bể khử trùng nhờ bơm định lƣợng.




Công nghệ sinh học. 48
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


Phần bùn tạo ra ở đáy bể lắng sơ cấp và thứ cấp sẽ đƣợc bơm về bể chứa
và nén bùn để giảm thể tích, cặn bùn đƣợc lấy ra định kỳ. Phần nƣớc tách ra
từ bùn sẽ đƣợc bơm trở lại để tiếp tục xử lý.
 Ƣu , nhƣợc điểm:
Phƣơng án này đảm bảo xử lý triệt để các ch ất ô nhiễm có trong nƣớc thải
bệnh viện. Với khả năng khử đƣợc 85- 95%BOD, 50- 60%COD, gần 70%SS
và tiêu diệt gần nhƣ hoàn toàn các loại vi khuẩn.
Bể lọc sinh học cao tải dạng tháp đệm có bề mặt tiếp xúc pha lớn, đảm bảo
hiệu suất xử lý, chiếm diện tích nhỏ.
Cấu tạo đơn giản nên rất thuận tiện cho khâu quản lý, vận hành và không
yêu cầu cao đối với ngƣời vận hành hệ thống.
Tuy nhiên, phƣơng án này cần đầu tƣ ban đầu lớn, vì vậy Phƣơng án này
thích hợp cho các bệnh viện có mặt bằng hẹp, nhiều bệnh nhân và nguồn
kinh phí hạn hẹp.




KẾT LUẬN.
Khi nhu cầu của con ngƣời ngày càng cao, nền công nghiệp ngày càng phát
triển , thì môi trƣờng sẽ ngày một biến đổi. Và hƣớng biến đổi này mang
tính chất tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào chính bản than chúng ta. Tuy
báo cáo con sơ sài, nhƣng em hy vọng sẽ giúp một phần nào đó để sau này
khi bƣớc chân vào cuộc sống , mỗi ngƣời sinh viên chúng em sẽ đóng góp
những gì tốt đẹp đã đƣợc học khi ngồi trên ghế nhà trƣờng góp phần gìn giữ
và bảo vệ môi trƣờng.


Tài liệu tham khảo:
1. Giáo trình Công nghệ xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp vi sinh – PGS.Ts
Lƣơng Đức Phẩm –NXB GD.


Công nghệ sinh học. 49
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang


2. Giáo trình công nghệ xử lý nƣớc thải đô thị.- Trần Văn Nhân & Tô Thị
Nga- NXB ĐHBK.
3. Internet: Tailieu.vn
Sinhhocvietnam.vn
Phụ lục

MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 5
CHƢƠNG I ......................................................................................................................... 6
Một số khái niệm về chất thải y tế. ............................................................. 6
Nguồn phát sinh và đặc tính của nƣớc thải bệnh viện ................................ 7
Ảnh hƣởng của nƣớc thải bệnh viện tới môi trƣờng. ................................ 12
Tình hình quản lý và xử lý nước thải ở một số bệnh viện trên địa bàn
thành phố Hà nội: .................................................................................... 13
CHƢƠNG 2 ...................................................................................................................... 18
Phƣơng pháp xử lý cơ học: ........................................................................ 18
Phƣơng pháp xử lý hóa lý.......................................................................... 19
Phƣơng pháp xử lý sinh học ...................................................................... 20
CHƢƠNG 3 ...................................................................................................................... 26
Lịch sử hình thành và phát triển bệnh viện: .............................................. 26
Hiện trạng nƣớc thải .................................................................................. 27
Công nghệ xử lý nƣớc thải của bệnh viện Thanh nhàn: ............................ 32
CHƢƠNG 4 ...................................................................................................................... 43
Phƣơng án 1 ............................................................................................... 43
Phƣơng án 2 ............................................................................................... 44
Phương án 3 ..................................................................................................................... 46
Phương án 3 ............................................................................................. 46
Phƣơng án 4 ............................................................................................... 47
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 49




Công nghệ sinh học. 50
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang




Công nghệ sinh học. 51
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản